logo

Quyết định 35/2015/QĐ-UBND giá bồi thường cây trồng và vật nuôi thủy sản tỉnh Cà Mau

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Số công báo: Theo văn bản
    Số hiệu: 35/2015/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tiến Hải
    Ngày ban hành: 30/10/2015 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 09/11/2015 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Chính sách, Nông nghiệp-Lâm nghiệp
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH
    CÀ MAU
    -------
    Số: 35/2015/QĐ-UBND
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    ------------
    Cà Mau, ngày 30 tháng 10 năm 2015

     
     
    QUYẾT ĐỊNH
    BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI THỦY SẢN
    TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
    -----------------------------
    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
     
     
    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
    Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
    Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 245/TTr-SNN ngày 17 tháng 8 năm 2015 và Báo cáo thẩm định số 242/BC-STP ngày 11 tháng 8 năm 2015 của Giám đốc Sở Tư pháp,
     
     
    QUYẾT ĐỊNH:
     
     
    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường cây trồng và vật nuôi thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 của y ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
    Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
     

     Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    -
    Bộ Nông nghiệp và PTNT;
    -
    Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    -
    Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
    -
    TT. Tỉnh ủy và TT. HĐND tỉnh;
    -
    UBMTTQVN tnh;
    -
    Thành viên UBND tỉnh;
    -
    Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
    -
    Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
    -
    Báo, Đài, Cổng TTĐT tnh (đăng, phát nội dung);
    -
    Lãnh đạo VP.UBND tnh;
    -
    Trung tâm Công báo - Tin học;
    -
    Phòng NN-NĐ (L);
    -
    Lưu: VT, Ktr1 15/10.
    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH




    Nguyn Tiến Hải

     
     
     
     
     
    QUY ĐỊNH
    VỀ GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2015
    của UBND tỉnh Cà Mau)
     
    Chương I
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
     
    Điều 1. Phm vi điều chỉnh
    Quy định này quy định về giá cây trồng, vật nuôi thủy sản và cách thức áp dụng bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định pháp luật về đất đai.
    Điều 2. Đối tượng áp dụng
    1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường.
    2. Người được sử dụng đất theo Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 bị Nhà nước thu hồi đất có tài sản trên đất là cây trồng, vật nuôi thủy sản bị thiệt hại hoặc phải di dời và có đủ điều kiện để được bồi thường.
    3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường cây trồng, vật nuôi thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
    Điều 3. Nguyên tắc áp dụng bồi thường
    1. Chỉ bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
    2. Không bồi thường đối với trường hợp cây trồng là lúa và hoa màu, vật nuôi đã đến thời kỳ thu hoạch tại thời điểm thu hồi đất.
     
    Chương II
    QUY ĐỊNH VỀ ÁP DỤNG GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI THỦY SẢN
     
    Điều 4. Giá cây trồng, vt nuôi thủy sản
    Giá cây trồng, vật nuôi thủy sản theo các Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này, cụ thể như sau:
    1. Giá cây trồng ăn trái: Phụ lục I.
    2. Giá hoa màu và lúa: Phụ lục II.
    3. Giá cây trồng lấy gỗ lâu năm: Phụ lục III.
    4. Giá vật nuôi thủy sản: Phụ lục IV.
    Điều 5. Xác định giá trị bồi thường đối với cây trồng
    1. Đối với đối tượng cây trồng tại Phụ lục I, III là cây trồng phân tán hoặc diện tích bị thu hồi nhỏ, có thể xác định được số lượng, khối lượng, phân loại quy cách bằng các phương pháp định lượng (cân, đong, đo, đếm...) thì giá bồi thường được xác định bằng số lượng cây nhân với đơn giá của loại cây tương ứng.
    2. Đối với đối tượng cây trồng là vườn cây chuyên canh quy mô lớn, vườn rừng, rừng trồng tập trung (gọi tắt là vườn cây) không áp dụng các phương pháp định lượng nêu trên, mà do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát và xác định giá trị hiện có của vườn cây tại thời điểm bồi thường trừ đi giá trị thu hồi (nếu có), trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét quyết định.
    3. Đối với các loại cây trồng không có tên trong các Phụ lục I, II, III nếu có tính chất, đặc điểm, công dụng giống với một loại cây trồng có trong danh mục thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng phương pháp tương đương để xác định giá.
    4. Quy định bổ sung một số trường hợp cá biệt có thể xảy ra trong công tác bồi thường đối với cây trồng
    a) Đối với cây hoang dại, cây mọc tự nhiên không phải do con người gieo trồng, thì không thuộc đối tượng tính bồi thường;
    b) Đối với các loại cây cảnh chỉ hỗ trợ di di. Trường hợp không thể di dời (bị giải tỏa trắng, không còn đất để di dời hoặc do điều kiện khách quan mà chủ hộ không thể thu hồi được giá trị cây cảnh khi Nhà nước thu hồi đất) thì được xem xét bồi thường. Mức bồi thường, hỗ trợ cây cảnh do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát đề xuất từng trường hợp cụ thể, trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét quyết định.
    Điều 6. Xác định giá trị bồi thường đối với vật nuôi thủy sản là tôm nuôi
    1. Diện tích tôm nuôi được áp dụng bồi thường phải đảm bảo 02 điều kiện sau:
    a) Tôm nuôi chưa đủ 04 tháng đối với tôm sú, chưa đủ 02 tháng đối với tôm thẻ chân trắng tính đến thời điểm thực hiện thu hồi đất;
    b) Tôm nuôi thuộc các hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh và quảng canh cải tiến.
    2. Đối với tôm nuôi tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch (từ 04 tháng trở lên đối với tôm sú và 02 tháng trở lên đối với tôm thẻ chân trắng) thì không được bồi thường.
    3. Hộ bị thu hồi đất được quyền tận thu tôm nuôi của mình trước thời điểm thu hồi đất.
    4. Căn cứ để áp dụng giá bồi thường tôm nuôi.
    Việc tính giá trị bồi thường tôm nuôi phải căn cứ vào loại hình nuôi, thời gian và trọng lượng tôm nuôi đạt được tại thời điểm điều tra để bồi thường.
    a) Về loại hình nuôi tôm: Việc xác định loại hình nuôi quảng canh cải tiến, bán thâm canh hoặc nuôi thâm canh phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành về nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh, theo đúng quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền về tiêu chí các loại hình tôm nuôi;
    b) Thời gian nuôi và trọng lượng tôm nuôi: Được xác định qua tài liệu hợp pháp chứng minh thời điểm thả nuôi, số lượng thả nuôi và điều tra thực tế.
    Điều 7. Xác định giá trị bồi thường đối với vật nuôi thủy sản khác
    1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, khảo sát giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất để xác định, xây dựng mức giá và báo cáo Sở Tài chính để tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định đối với từng trường hợp.
    2. Việc xây dựng mức giá vật nuôi phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
    a) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đã đến thời kỳ thu hoạch, thì không phải bồi thường;
    b) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch, thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Mức bồi thường cụ thể do sở, ngành chức năng tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với từng phương án bồi thường, hỗ trợ.
     
    Chương III
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN
     
    Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng bồi thường phối hợp với tổ chức phát triển quỹ đất xác định giá bồi thường cây trồng, vật nuôi đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn theo Quy định này.
    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng tuyên truyền, phổ biến và vận động người dân địa phương thực hiện tốt Quy định này.
    Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh
    1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hp vi Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
    2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi giá cây trồng, vật nuôi. Khi có những vấn đề mới phát sinh thì Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo, đề xuất để Ủy ban nhân dân tỉnh có sự chỉ đạo xử lý kịp thời.
    Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
    1. Các trường hợp đã thu hồi đất trên thực tế và đã có phương án bồi thường được cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án bồi thường đã được phê duyệt.
    2. Các trường hợp đã có quyết định thu hồi đất trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành (bao gồm chưa thu hồi hoặc đã thu hồi trên thực tế), nhưng chưa xác định giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi thủy sản hoặc đã có phương án bồi thường nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì áp dụng Quy định này đgiải quyết.
    Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Quy định
    Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các chủ đầu tư phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.
     
    PHỤ LỤC I
    GIÁ CÂY ĂN TRÁI
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh Cà Mau)
     
    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    TT
    Loại cây
    ĐV tính
    Loại A
    Loại B
    Loại C
    Loại D
    01
    Dừa
    Cây
    400
    173
    115
    30
    02
    Sabô
    Cây
    207
    108
    72
    29
    03
    Xoài, mít
    Cây
    207
    144
    72
    29
    04
    Cam, quít, bưởi
    Cây
    166
    115
    58
    22
    05
    Chanh, tc
    Cây
    138
    72
    36
    22
    06
    Vú sữa, bơ, dâu
    Cây
    276
    144
    72
    29
    07
    Khế
    Cây
    90
    50
    30
    10
    08
    Ca cao
    Cây
    248
    144
    43
    19
    09
    Nhãn
    Cây
    276
    144
    58
    29
    10
    Cóc
    Cây
    166
    86
    43
    22
    11
    Mận, lý
    Cây
    166
    86
    43
    22
    12
    Đào (điu)
    Cây
    138
    72
    29
    19
    13
    Lêkima
    Cây
    110
    58
    14
    10
    14
    Chùm ruột, i, ô môi
    Cây
    110
    58
    29
    10
    15
    Mãng cu
    Cây
    138
    72
    43
    10
    16
    Đu đủ
    Cây
    55
    29
    14
    5
    17
    Sa ri
    Cây
    110
    58
    29
    10
    18
    Táo
    Cây
    138
    72
    36
    10
    19
    Cau
    Cây
    110
    58
    29
    10
    20
    Me
    Cây
    207
    144
    72
    10
    21
    Tru
    Bụi/nọc
    35
    14
    8
    8
    22
    Cà na
    Cây
    110
    58
    29
    10
    23
    Thanh long
    Bi/nc
    110
    65
    35
    10
    24
    Chui
     
     
     
     
     
     
    Trng phân tán
    Cây
    12
     
     
     
     
    Vườn chui chuyên canh
    m2
    5
     
     
     

    Chia làm 04 loại:
    - Loại A: Cây đang cho trái.
    - Loại B: Cây sắp cho trái.
    - Loại C: Cây lão, ít cho trái.
    - Loại D: Cây dưới một năm tuổi.
     
    PHỤ LỤC II
    GIÁ LÚA VÀ HOA MÀU
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh Cà Mau)
     
    Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

    TT
    Tên hoa màu
    ĐVT
    Loại A
    Loại B
    Loại C
    01
    Khoai các loại, bắp
    m2
    10
    5
    3.5
    02
    Rau các loại
    m2
    10
    5
    3.5
    03
    Mía
    m2
    15
    8.5
    3.5
    04
    Môn
    m2
    30
    20
    10
    05
    Khóm, thơm
    m2
    10
    5.5
    2.5
    06
    Bạc hà
    m2
    15
    10
    5
    07
    Hoa màu trồng thành vườn
    m2
    50
    25
    15

    Chia làm 03 loại:
    - Loại A: Cho năng suất cao nhất (cao hơn năng suất trung bình thống kê của năm).
    - Loại B: Cho năng suất trung bình.
    - Loại C: Cho năng suất kém.
    2. Cây lúa
    Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha

    TT
    Cây lúa
    ĐVT
    Loại A
    Loại B
    Loại C
    01
    Mùa
    Ha
    17.600
    10.000
    7.000
    02
    Vụ
    Ha
    19.000
    11.000
    8.000

    Chia làm 03 loại:
    - Loại A: Đang trổ bông, chưa tới thời kỳ thu hoạch.
    - Loại B: Sạ trên 01 tháng đến chuẩn bị trổ bông.
    - Loại C: Sạ đến 01 tháng.
     
    PHỤ LỤC III
    GIÁ CÂY LY GỖ
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh Cà Mau)
     
    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    TT
    Cây lấy gỗ
    ĐVT
    Đơn giá
    01
    Tràm rừng, tràm bông vàng
     
     
     
    Loại A:
     
     
     
    Loại có đường kính gốc từ 20 cm trở đi
    Cây
    150
     
    Loại có đường kính gốc từ 15 cm đến dưới 20 cm
    Cây
    100
     
    Loại có đường kính gốc từ 11 cm đến dưới 15 cm
    Cây
    60
     
    Loại B (có đường kính gốc từ 8 cm đến dưới 11 cm)
    Cây
    35
     
    Loại C(có đường kính gốc từ 5,5 cm đến dưới 8 cm)
    Cây
    15
     
    Loại D (có đường kính gốc dưới 5,5 cm):
     
     
     
    - Loại có chiều cao H > 5 m
    Cây
    7
     
    - Loại có chiều cao 4 m < H £ 5 m
    Cây
    4
     
    - Loại có chiều cao 2,5 m < H £ 4m
    Cây
    2
     
    - Loại có chiều cao H £ 2,5 m
    Cây
    0.75
    02
    So đũa
     
     
     
    Loại A (đường kính gốc từ 20 cm tr lên)
    Cây
    35
     
    Loại B (đường kính gốc từ 15 cm đến dưới 20 cm)
    Cây
    18
     
    Loại C (đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm)
    Cây
    9
     
    Loại D (đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm)
    Cây
    5
     
    Loại E (đường kính gốc dưới 5 cm)
    Cây
    2
    03
    Bạch đàn
     
     
     
    Loại A (đường kính gốc từ 20 cm trở lên, chiều cao trên 7 m)
    Cây
    130
     
    Loại B (đường kính gốc từ 15 cm đến dưới 20 cm, chiều cao trên 6 m)
    Cây
    80
     
    Loại C (đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm, chiều cao trên 5 m)
    Cây
    40
     
    Loại D (đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm, chiều cao trên 4 m)
    Cây
    20
     
    Loại E (đường kính gốc dưới 5 cm, chiều cao trên 3 m)
    Cây
    5
     
    Loại F (cây có chiều cao từ 2,5 m đến dưới 3 m)
    Cây
    3,5
     
    Loại G (cây có chiều cao từ 1,5 m đến dưới 2,5 m)
    Cây
    1.5
     
    Loại H (cây có chiều cao dưới 1,5 m)
    Cây
    1.2
    04
    Keo lai
     
     
     
    Loại A (đường kính gốc trên 30 cm)
    Cây
    120
     
    Loại B (đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 30 cm)
    Cây
    75
     
    Loại C (đường kính gốc từ 15 cm đến dưới 20 cm)
    Cây
    50
     
    Loại D (đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm)
    Cây
    35
     
    Loại E (đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm)
    Cây
    20
     
    Loại F (đường kính gốc dưới 5 cm)
    Cây
    7.5
     
    Cây mới trồng (chiều cao dưới 0,4 m)
    Cây
    1.5
    05
    Đước, vẹt, cóc, giá
     
     
     
    Loại A:
     
     
     
    - Loại có đường kính gốc từ 20 cm trở đi
    Cây
    130
     
    - Loại có đường kính gốc từ 15 cm đến dưới 20 cm
    Cây
    85
     
    - Loại có đường kính gốc từ 11 cm đến dưới 15 cm
    Cây
    55
     
    Loại B (có đường kính gốc t8 cm đến dưới 11 cm)
    Cây
    20
     
    Loại C(có đường kính gốc từ 5,5 cm đến dưới 8 cm)
    Cây
    10
     
    Loại D (có đường kính gốc từ 3 cm đến dưới 5,5 cm)
    Cây
    5
     
    Loại E (có đường kính gốc dưới 3 cm và chiều cao từ 2,5 m trở đi)
    Cây
    2
     
    Loại F (có đường kính gốc dưới 3 cm và chiều cao dưới 2,5 m)
    Cây
    1
    06
    Mắm
     
     
     
    Loại A (đường kính gốc từ 20 cm trở lên)
    Cây
    75
     
    Loại B (đường kính gốc từ 15 cm đến dưới 20 cm)
    Cây
    40
     
    Loại C (đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm)
    Cây
    18
     
    Loại D (đường kính gốc dưới 10 cm)
    Cây
    4.5
    07
    Mù u
     
     
     
    Loại A (đường kính gốc từ 20 cm trở lên)
    Cây
    280
     
    Loại B (đường kính gốc từ 15 cm đến dưới 20 cm)
    Cây
    130
     
    Loại C (đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm)
    Cây
    70
     
    Loại D (đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm)
    Cây
    35
     
    Loại E (có đường kính gốc dưới 5 cm và chiều cao từ 1,5 m trở đi)
    Cây
    10
     
    Loại F (có đường kính gốc dưới 5 cm và chiều cao dưới 1,5 m)
    Cây
    2
    8
    Dầu, sao, xà cừ
     
     
     
    Loại A (đường kính gốc từ 20 cm trở lên)
    m3
    3.000
     
    Loại B (đường kính gc từ 15 cm đến dưới 20 cm)
    Cây
    170
     
    Loại C (đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm)
    Cây
    90
     
    Loại D (đường kính gốc dưới 10 cm)
    Cây
    40
    09
    Gòn, gừa, gáo, sộp, sung
     
     
     
    Loại A (đường kính gốc từ 20 cm trở lên)
    Cây
    60
     
    Loại B (đường kính gốc từ 15 cm đến dưới 20 cm)
    Cây
    30
     
    Loại C (đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm)
    Cây
    15
     
    Loại D (đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm)
    Cây
    7.5
     
    Gòn làm hàng rào
    Mét dài
    75
    10
    Bàng, phượng, còng
     
     
     
    Loại A (đường kính gốc từ 20 cm trở lên)
    Cây
    120
     
    Loại B (đường kính gốc từ 15 cm đến dưới 20 cm)
    Cây
    60
     
    Loại C (đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm)
    Cây
    30
     
    Loại D (đường kính gốc dưới 10 cm)
    Cây
    15
    11
    Tre tàu, tre mạnh tông và các loại tre khác
     
     
     
    Loại A (đường kính gốc từ 10 cm trở lên)
    Cây
    30
     
    Loại B (đường kính gốc từ 7 cm đến dưới 10 cm)
    Cây
    20
     
    Loại C (đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 7 cm)
    Cây
    10
     
    Loại D (đường kính gốc dưới 5 cm)
    Cây
    6
    12
    Trúc, lục bình, tầm vong
     
     
     
    Loại A (100 cây trưởng thành/bụi trở lên)
    Bụi
    160
     
    Loại B (50 cây đến dưới 100 cây trưởng thành)
    Bụi
    100
     
    Loại C (20 cây đến dưới 50 cây trưởng thành)
    Bụi
    50
     
    Loại D (dưới 20 cây trưởng thành)
    Bụi
    30
    14
    Dừa nưc
     
     
     
    Mật độ thưa
    Bụi
    20
     
    Mật độ dày đặc
    m2
    18

    Quy định: Đường kính gốc các loại cây lấy gỗ được đo tại vị trí thân cây cách mặt đất là 1,3 mét.
     
    PHỤ LỤC IV
    GIÁ TÔM NUÔI
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh Cà Mau)
     
     
    1. Tôm Sú

    Loại hình nuôi
    Quảng canh cải tiến
    Bán thâm canh
    Thâm canh
    Thời gian nuôi
    Trọng lượng (con/kg)
    Giá bồi thường (1.000đ/ha)
    Trọng lượng (con/kg)
    Giá bi thưng (đ/m2 mặt nước)
    Trọng lượng (con/kg)
    Giá bi thường (đ/m2 mặt nước)
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    (5)
    (6)
    (7)
    £ 30 ngày tuổi
    150 - 200
    2.500
    350 -  450
    7.000
    400 - 500
    10.000
    31-60 ngày tuổi
    80 - 149
    3.500
    175 - 349
    12.000
    200 - 399
    15.000
    61-90 ngày tuổi
    50-79
    3.800
    70-174
    20.000
    80-199
    25.000
    91-120 ngày tuổi
     
     
    40-69
    22.000
    45-79
    27.000

     
    2. Tôm Thẻ chân trắng

    Loại hình nuôi
    Bán thâm canh
    Thâm canh
    Thời gian nuôi
    Trọng lượng (con/kg)
    Giá bi thường (đ/m2 mặt nước)
    Trọng lượng (con/kg)
    Giá bồi thường
    (đ/m2 mặt nước)
    (1)
    (4)
    (5)
    (6)
    (7)
    £ 30 ngày tuổi
    350-450
    10.000
    400-500
    12.000
    31-60 ngày tuổi
    175-349
    15.000
    200-399
    18.000

     
     
  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
    Ban hành: 26/11/2003 Hiệu lực: 10/12/2003 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 của Quốc hội
    Ban hành: 03/12/2004 Hiệu lực: 01/04/2005 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Luật Giá của Quốc hội, số 11/2012/QH13
    Ban hành: 20/06/2012 Hiệu lực: 01/01/2013 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    04
    Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13
    Ban hành: 29/11/2013 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    05
    Nghị định 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
    Ban hành: 15/05/2014 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    06
    Quyết định 03/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau
    Ban hành: 19/01/2010 Hiệu lực: 29/01/2010 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản hết hiệu lực
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 35/2015/QĐ-UBND giá bồi thường cây trồng và vật nuôi thủy sản tỉnh Cà Mau

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
    Số hiệu: 35/2015/QĐ-UBND
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 30/10/2015
    Hiệu lực: 09/11/2015
    Lĩnh vực: Chính sách, Nông nghiệp-Lâm nghiệp
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Theo văn bản
    Người ký: Nguyễn Tiến Hải
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới