logo

Quy trình đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong công ty TNHH một thành viên

Kiểu dáng công nghiệp (KDCN) là gì? Tại sao phải đăng ký KDCN? Chủ đơn đăng ký KDCN cần đáp ứng điều kiện gì? Điều kiện và quy trình, thủ tục đăng ký KDCN như thế nào? Chủ đơn đăng ký KDCN cần lưu ý những gì?

 

I. Những điều cần biết về KDCN

1. KDCN là gì?

KDCN là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó.

Ví dụ: Hình dáng bên ngoài của chiếc xe ôtô, xe máy hoặc hình dáng thể hiện của bao bì của một sản phẩm sẽ được gọi là KDCN.

KDCN tạo nên sự khác biệt cho từng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp. Vì thế việc đăng ký bảo hộ KDCN sản phẩm sẽ giúp bảo vệ cho chủ sở hữu KDCN trước hành vi sử dụng trái phép từ phía những người khác, đem lại lợi nhuận về kinh tế cho chủ sở từ việc độc quyền khai thác thương mại đối với sản phẩm mang kiểu dáng của mình cũng như làm lợi cho người tiêu dùng và công chúng trong xã hội


2. Đăng ký KDCN là gì?

KDCN là một trong những đối tượng bảo hộ của quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam. Đăng ký KDCN là thủ tục hành chính được Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành hay hiểu đơn giản chính là việc chủ sở hữu tiến hành nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ để được cấp văn bằng bảo hộ độc quyền cho kiểu dáng.

Sau khi được cấp văn bằng bảo hộ, chủ sở hữu sẽ được phép sử dụng kiểu dáng đó độc quyền tại Việt Nam trong thời gian tối đa là 15 năm (thời gian bảo hộ kiểu dáng là 5 năm và có thể tiến hành gia hạn thêm 2 lần, mỗi lần gia hạn 5 năm tiếp theo).

Văn bằng bảo hộ đối với KDCN được gọi là “Bằng độc quyền KDCN” được cấp cho chủ đơn đăng ký để ghi nhận quyền sở hữu hợp pháp với chủ đơn đăng ký. Thông tin cơ bản trên văn bằng KDCN sẽ bao gồm các thông tin như (i) thông tin chủ sở hữu (ii) thông tin ngày nộp đơn, ngày cấp văn bằng bao hộ (iii) thông tin về kiểu dáng sản phẩm đăng ký (iv) thông tin thời gian hiệu lực của văn bằng…vv.


3. Tại sao phải đăng ký KDCN?

– Chỉ khi nộp đơn đăng ký và được cấp giấy chứng nhận đăng ký, quyền đối với KDCN của chủ sở hữu mới được phát sinh;

– Được độc quyền sử dụng kiểu dáng trong thời hạn 15 năm, do đó, tạo rất nhiều lợi thế cạnh tranh với bên khác;

– Được pháp luật bảo vệ khi có hành vi xâm phạm quyền đối với KDCN đã đăng ký;

– Trong thời gian 15 năm độc quyền, chủ sở hữu có thể tiến hành chuyển nhượng, cho phép bên thứ 3 sử dụng trên cơ sở thu phí chuyển nhượng, sử dụng…vv. Do đó, sẽ mang lại hiệu quả về mặt kinh tế cho chủ sở hữu


4. Quyền nộp đơn đăng ký KDCN

Quyền nộp đơn đăng ký KDCN sẽ được thực hiện theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam. Cụ thể như sau:

– Quyền nộp KDCN, trước hết thuộc về tác giả hoặc người thừa kế hợp pháp của tác giả;

– Nếu KDCN được tạo ra khi tác giả thực hiện nhiệm vụ do Tổ chức mà tác giả là thành viên giao cho. Hoặc được tác giả tạo ra chủ yếu do sử dụng kinh phí, phương tiện vật chất của Tổ chức, thì quyền nộp đơn đăng ký KDCN đó thuộc về Tổ chức giao việc hoặc Tổ chức cung cấp kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả;

– Nếu KDCN được tạo ra do tác giả thực hiện Hợp đồng thuê việc với Tổ chức hoặc cá nhân khác, và trong Hợp đồng không có thoả thuận nào khác, thì quyền nộp đơn KDCN thuộc về Tổ chức hoặc cá nhân đã ký Hợp đồng đó với tác giả.

– Người nộp đơn KDCN có thể chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, cho cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền nộp đơn.


5. Một số lưu ý khi nộp đơn đăng ký KDCN

Khi tiến hành đăng ký, chủ sở hữu cần chú ý một số vấn đề sau trong đơn đăng ký kiểu dáng.

- Bản mô tả KDCN phải trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của KDCN và phải phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bộ hình vẽ và bao gồm các nội dung sau:

+ Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm mang KDCN;

+ Chỉ số Phân loại KDCN Quốc tế (theo Thoả ước Locarno);

+ Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm mang KDCN;

+ Các KDCN tương tự đã biết;

+ Liệt kê ảnh chụp hoặc hình vẽ;

+ Bản chất của KDCN. Trong đó cần nêu rõ đặc điểm tạo dáng cơ bản của KDCN yêu cầu bảo hộ khác biệt với KDCN tương tự đã biết.

Bộ ảnh chụp hoặc hình vẽ phải thể hiện đầy đủ bản chất của KDCN như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ KDCN đó. Ảnh chụp/hình vẽ phải rõ ràng và sắc nét. Không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang KDCN yêu cầu bảo hộ.

Tất cả các ảnh chụp/hình vẽ phải theo cùng một tỉ lệ. Kích thước mỗi ảnh chụp/hình vẽ không được nhỏ hơn (90 x 120) mm và không được lớn hơn (210 x 297) mm.

- Đánh giá liệu xem kiểu dáng đăng ký có thuộc đối tượng được bảo hộ theo quy định của Luật SHTT hay không?

- Đánh giá kiểu dáng đăng ký có tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp hay không?

- Đánh giá xem kiểu dáng dự định đăng ký đã có ai nộp đơn đăng ký trước đó hay chưa?

 

II. Điều kiện đăng ký KDCN

1. Điều kiện để KDCN được bảo hộ

- Có tính mới:

KDCN được coi là có tính mới nếu KDCN đó khác biệt đáng kể với những KDCN đã bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký KDCN được hưởng quyền ưu tiên.

- Có tính sáng tạo:

KDCN được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các KDCN đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong và ngoài nước trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký KDCN, thì kiểu dáng đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.

- Có khả năng ứng dụng công nghiệp:

KDCN được coi là có khả năng ứng dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là KDCN đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.


2. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa KDCN

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có.

- Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp.

- Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.

 

III. Hướng dẫn nộp hồ sơ

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Hồ sơ đăng ký bảo hộ KDCN:

Tờ khai đăng ký KDCN;

- Bản mô tả KDCN (bao gồm cả hình vẽ, nếu có);

- Bộ ảnh chụp/Bản vẽ;

Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ KDCN nếu đơn nộp thông qua đại diện;

- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;

- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

Đối với trường hợp KDCN thuộc sở hữu chung của nhiều cá nhân tổ chức thì cần lưu ý:

Vì văn bằng bảo hộ sẽ chỉ được cấp cho người đầu tiên trong danh sách những người nộp đơn chung, do đó, khi làm Tờ khai đăng ký KDCN thì nên đánh dấu " X" vào nội dung yêu cầu cấp phó văn bằng bảo hộ đối với các chủ đơn khác để Cục sở hữu trí tuệ vừa cấp văn bằng bảo hộ cho người đầu tiên trong danh sách những người nộp đơn vừa cấp phó văn bằng bảo hộ cho những người thuộc sở hữu chung khác.

Trường hợp, khi làm hồ sơ đăng ký cấp văn bằng bảo hộ không yêu cầu cấp phó văn bằng bảo hộ cho những chủ sở hữu khác thì các chủ sở hữu chung khác có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp phó bản văn bằng bảo hộ KDCN với điều kiện phải nộp lệ phí cấp phó bản. (Phó bản văn bằng bảo hộ này có giá trị tương đương với văn bằng bảo hộ)

1.2. Hồ sơ yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ

Để yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, doanh nghiệp (là các chủ sở hữu chung khác) cần phải chuẩn bị các tài liệu sau đây:

Tờ khai cấp phó bản văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp;

- Bộ ảnh chụp bản vẽ KDCN trùng với mẫu nhãn hiệu, bộ ảnh chụp bản vẽ KDCN trong văn bằng bảo hộ gốc.

Giấy ủy quyền nộp hồ sơ yêu cầu cấp phó văn bằng bảo hộ KDCN nếu đơn nộp thông qua đại diện;

- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).


2. Nơi nộp hồ sơ

Cơ quan duy nhất tại Việt nam tiếp nhận hồ sơ đăng ý KDCN, xem xét hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ KDCN là Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam có địa chỉ tại 386 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, Cục sở hữu trí tuệ còn có 02 văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Chủ sở hữu đăng ký KDCN có thể lựa nộp hồ sơ tại một trong các địa chỉ nêu trên bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện.


3. Quy trình giải quyết

Đơn đăng ký KDCN được xử lý tại Cục Sở hữu trí tuệ theo trình tự tổng quát sau:

a. Thẩm định hình thức

– Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức, về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.

b. Công bố đơn hợp lệ:

– Đơn đăng ký KDCN được chấp nhận là hợp lệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký KDCN là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ KDCN.

c. Thẩm định nội dung

– Đơn đăng ký KDCN đã được công nhận là hợp lệ, được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Bằng độc quyền KDCN cho đối tượng nêu trong đơn, theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. Thời hạn thẩm định nội dung đơn KDCN là 7 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Căn cứ pháp lý (4)
1 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 của Quốc hội
Chi tiết căn cứ: Điều 63, Điều 64, Điều 65, Điều 66, Điều 67, Điều 86, Điều 100, Điều 103
2 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
Chi tiết căn cứ: khoản 13 Mục 1 Chương 1, khoản 14 Mục 1 Chương 1, khoản 15 Mục 1 Chương 1, khoản 18 Mục 1 Chương 1
3 Thông tư 05/2013/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/07/2010 và Thông tư 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/07/2011
Chi tiết căn cứ: khoản 3 Điều 1, khoản 6 Điều 1
4 Thông tư 18/2011/BKHCN-SHTT của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 31/07/2010 và Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN ngày 27/03/2009
Chi tiết căn cứ: khoản 14 Điều 1