logo

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị công ty cổ phần

Hội đồng quản trị là cơ quan có thẩm quyền trong việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị.

 

I. Quyền và nghĩa vụ của chủ tịch hội đồng quản trị

Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;

- Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;

- Tổ chức việc thông qua nghị quyết của Hội đồng quản trị;

- Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;

- Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị;

- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện được nhiệm vụ của mình thì ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có người được ủy quyền thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc đa số.

Khi xét thấy cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản trị tuyển dụng thư ký công ty để hỗ trợ Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị thực hiện các nghĩa vụ thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Thư ký công ty có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Hỗ trợ tổ chức triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; ghi chép các biên bản họp;

- Hỗ trợ thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao;

- Hỗ trợ Hội đồng quản trị trong áp dụng và thực hiện nguyên tắc quản trị công ty;

- Hỗ trợ công ty trong xây dựng quan hệ cổ đông và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông;

- Hỗ trợ công ty trong việc tuân thủ đúng các nghĩa vụ cung cấp thông tin, công khai hóa thông tin và thủ tục hành chính;

- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty

 

II. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị

1. Bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị

Chủ tịch Hội đồng quản trị được bầu trong số các thành viên của Hội đồng quản trị.

Trong cuộc họp Hội đồng quản trị đầu tiên của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị sẽ bầu ra thành viên có số phiếu cao nhất để triệu tập và chủ trì bầu chủ tịch Hội đồng quản trị. Trường hợp mà có nhiều hơn một thành viên có số phiếu bầu hoặc tỷ lệ phiếu bầu cao nhất và ngang nhau thì các thành viên bầu theo nguyên tắc đa số để chọn 01 người trong số họ triệu tập họp Hội đồng quản trị.

Cuộc họp đầu tiên của Hội đồng quản trị được tổ chức trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc bầu cử Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đó.

Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (trừ trường hợp Công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết và Điều lệ công ty, pháp luật về chứng khoán không có quy định khác).

Xem thêm: Mẫu quyết định bầu chủ tịch hội đồng quản trị.

 

2. Miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị

Chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

- Không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên của Hội đồng quản trị (như không đủ năng lực hành vi dân sự, không có trình độ chuyên môn kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty hoặc thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp …)

- Không tham gia các hoạt động của Hội đồng quản trị trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợpbất khả kháng;

- Có đơn từ chức;

- Trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.

Xem thêm:  Mẫu quyết định miễn nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị.

 

3. Bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị

Việc bãi nhiệm cũng như bầu, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị được thực hiện khi có Quyết định của Hội đồng quản trị. Nếu Điều lệ công ty không có quy định khác thì quyết định này sẽ được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng quản trị.

Xem thêm:

- Mẫu quyết định bãi nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị;

- Biên bản họp hội đồng quản trị về việc bầu/ bãi nhiệm/ miễn nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị;

- Yêu cầu triệu tập cuộc họp hội đồng quản trị công ty cổ phần;

- Thông báo họp hội đồng quản trị công ty cổ phần;

- Nghị quyết của hội đồng quản trị công ty cổ phần.

Căn cứ pháp lý (1)
1 Luật Doanh nghiệp của Quốc hội, số 68/2014/QH13
Chi tiết căn cứ: Điều 149, Điều 151, Điều 152, Điều 156