logo
Thứ Năm, 08/11/2018

Điều lệ công ty hợp danh

Điều lệ của doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu được quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và được tất cả các thành viên cùng nhau nhất trí thông qua tại thời điểm thành lập doanh nghiệp.

facebook share google share góp ý In biểu mẫu Lưu biểu mẫu

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG

ĐIỀU LỆ CÔNG TY HỢP DANH

 

I. NỘI DUNG CƠ BẢN:

Căn cứ điều 25 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 (Luật Doanh nghiệp) quy định Điều lệ công ty phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.

2. Ngành, nghề kinh doanh.

3. Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần.

4. Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của cổ đông sáng lập;

5. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;

6. Quyền và nghĩa vụ của cổ đông

7. Cơ cấu tổ chức quản lý.

8. Người đại diện theo pháp luật.

9. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.

10. Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên.

11. Những trường hợp cổ đông có thể yêu cầu công ty mua lại cổ phần;

12. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.

13. Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.

14. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

15. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền.

16. Các nội dung khác do cổ đông thoả thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
 

II. MẪU THAM KHẢO:

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

ĐIỀU LỆ

CÔNG TY HỢP DANH

 

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 (năm 2014) và các quy định khác của pháp luật hiện hành có liên quan.

Chúng tôi, gồm những thành viên có tên sau:

1- Thành viên hợp danh:

1.1 - Họ và tên................Ngày tháng năm sinh.......Quốc tịch............CMND số ..................do CA tỉnh..........cấp ngày............hoặc hộ chiếu)......................Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú............; Chỗ ở hiện tại: ................

1.2 - Họ và tên........................ Ngày tháng năm sinh.......... Quốc tịch............CMND số ..................do CA tỉnh..........cấp ngày............ hoặc hộ chiếu)...................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú............; Chỗ ở hiện tại:           

2- Thành viên góp vốn (nếu có):

2.1 - Họ và tên........................ Ngày tháng năm sinh.......... Quốc tịch............CMND số ..................do CA tỉnh..........cấp ngày............ hoặc hộ chiếu)...................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú............; Chỗ ở hiện tại:            

2.2 - Họ và tên........................ Ngày tháng năm sinh.......... Quốc tịch............CMND số ..................do CA tỉnh..........cấp ngày............ hoặc hộ chiếu)...................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú............; Chỗ ở hiện tại:            

Cam kết không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014, cùng nhau đồng ý và thống nhất ban hành điều lệ CÔNG TY HỢP DANH.......... (Công ty) với những chương, điều, khoản sau:

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi trách nhiệm (Doanh nghiệp tham chiếu Điều 172 Luật Doanh nghiệp)

1.1 Thành viên hợp danh là những cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của Công ty.

1.2 Nếu Công ty có các thành viên góp vốn, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty.

Điều 2: Tên và địa chỉ trụ sở chính của Công ty (Doanh nghiệp tham chiếu Điều 38, 39, 40, 42, 42 Luật Doanh nghiệp)

1- Tên Công ty viết bằng tiếng Việt:

Tên bằng tiếng nước ngoài:     

Tên viết tắt:   

2- Địa chỉ trụ sở chính: số nhà.....phố (thôn, khu)......... phường(xã).......thành phố(huyện).........tỉnh ....(Nhà thuê/ mượn hợp pháp của: ..... ).

Điện thoại: .............................. Fax: .................................. Email:  

Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh (Doanh nghiệp tham chiếu Điều 3 Luật Doanh nghiệp, Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/01/2007 về ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 về việc ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) 

Ngành nghề kinh doanh của Công ty đăng ký là: ...

Trong quá trình hoạt động, Công ty có thể thay đổi ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, sau khi được Hội đồng thành viên tán thành, thông báo và được cơ quan đăng ký kinh doanh đồng ý bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đăng tải trên hệ thống ĐKKD quốc gia dangkykinhdoanh.gov.vn. (Trừ trường hợp có văn bản của cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp)

2. Doanh nghiệp phải đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

CHƯƠNG II

VỐN – THÀNH VIÊN

Điều 4. Vốn điều lệ của Công ty (Doanh nghiệp tham chiếu các Điều 35, 36, 37, 48 và Điều 174 Luật Doanh nghiệp)

1. Vốn điều lệ của công ty .......... đồng.

(bằng chữ....................)

Do các thành viên sau đây góp vốn:

1.1-Thành viên hợp danh:

- Ông (bà).................................. góp...... đồng, trong đó: tiền mặt ......đồng, tài sản......đồng; tỷ lệ vốn góp..... % vốn điều lệ của Công ty; thời điểm góp vốn ngày.......

- Ông (bà).................................. góp...... đồng, trong đó: tiền mặt ......đồng, tài sản......đồng; tỷ lệ vốn góp..... % vốn điều lệ của Công ty; thời điểm góp vốn ngày.......

1.2-Thành viên góp vốn (nếu có):

- Ông (bà)............................... góp...... đồng, trong đó: tiền mặt ......đồng, tài sản......đồng; tỷ lệ vốn góp..... % vốn điều lệ của Công ty; thời điểm góp vốn ngày.......

- Ông (bà)...................... góp...... đồng, trong đó: tiền mặt ......đồng, tài sản......đồng; tỷ lệ vốn góp..... % vốn điều lệ của Công ty; thời điểm góp vốn ngày.......

2. Tài sản của Công ty bao gồm:

- Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;

- Tài sản tạo lập được mang tên công ty;

- Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh của công ty do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện;

- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

3. Công ty không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Điều 5. Quy định về con dấu công ty (Doanh nghiệp tham chiếu các Điều 44 Luật Doanh nghiệp)

Công ty có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Con dấu công ty được thể hiện là hình ...... (hình tròn), mực sử dụng màu .... (đỏ).

Nội dung con dấu Công ty thể hiện những thông tin sau đây: a) Tên doanh nghiệp; b) Mã số doanh nghiệp c) Tên tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Công ty chỉ có .......(một) con dấu doanh nghiệp.

Sau khi khắc con dấu, Công ty thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Công ty chỉ được sử dụng con dấu sau khi mẫu con dấu được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và nhận được Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu doanh của cơ quan ĐKKD. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật về việc sử dụng dấu.

Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu giao cho người đại diện theo pháp luật của công ty.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác, hợp pháp, phù hợp thuần phong mỹ tục, văn hóa, khả năng gây nhầm lẫn của mẫu con dấu và tranh chấp phát sinh do việc quản lý và sử dụng con dấu.

Tranh chấp về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp, việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu doanh nghiệp được giải quyết tại Tòa án hoặc trọng tài.

Điều 6: Việc góp vốn và cấp giấy chứng nhận góp vốn của các thành viên (Doanh nghiệp tham chiếu các Điều 173 Luật Doanh nghiệp)

1. Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết.

2. Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.

3. Thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Tại thời điểm góp đủ vốn như đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên; loại thành viên;

d) Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;

g) Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ty.

Điều 7: Tăng, giảm vốn điều lệ

1.Theo quyết định của Hội đồng thành viên, Công ty có thể tăng, giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau:

a.Tăng vốn điều lệ:

- Tăng vốn góp của các thành viên;

- Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của Công ty;

- Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới;

Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia tỷ lệ vốn góp cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng trong vốn điều lệ của Công ty. Thành viê phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn. Trong trường hợp này, số vốn góp thêm đó được chia cho các thành viên khách theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ Công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.

Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc tiếp nhận thêm thành viên phải có sự thạm gia của các thành viên và quyền quyết định đựơc biểu quyết tại Hội đồng thành viên.

b. Giảm vốn điều lệ:

- Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của Công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trên 2 năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh; đồng thời vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau ki đã hoàn trả vốn cho thành viên;

- Mua lại phần vốn góp được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của thành viên Công ty theo qui định sau đây:

+ Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong Công ty với cùng điều kiện;

+ Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của Công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

- Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của Công ty.

2. Công ty phải đăng ký việc tăng, giảm Vốn điều lệ trên cơsở quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên. Công ty thực hiện việc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật với cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh (Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 176 Luật doanh nghiệp)

1. Thành viên hợp danh có các quyền sau đây:

a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;

b) Nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;

c) Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để thực hiện công việc kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;

d) Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của chính thành viên đó;

đ) Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty khi xét thấy cần thiết;

e) Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty;

g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia một phần giá trị tài sản còn lại tương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;

h) Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

i) Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty.

2. Thành viên hợp danh có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;

b) Tiến hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

c) Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

d) Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty;

đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;

e) Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;

g) Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu;

h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty.

Điều 9: Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh (Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 175 Luật doanh nghiệp)

1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

2. Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

3. Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn (Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 182 Luật doanh nghiệp)

1. Thành viên góp vốn có các quyền sau đây:

a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại và giải thể công ty và các nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ;

b) Được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ của công ty;

c) Được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ty; có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ kế toán, biên bản, hợp đồng, giao dịch, hồ sơ và tài liệu khác của công ty;

d) Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác;

đ) Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty;

e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; trường hợp chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty;

g) Được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản;

h) Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty.

2. Thành viên góp vốn có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp;

b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;

c) Tuân thủ Điều lệ, nội quy công ty và quyết định của Hội đồng thành viên;

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty.

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 11: Hội đồng thành viên (Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 177 Luật doanh nghiệp)

1. Tất cả thành viên hợp lại thành Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty (nếu Điều lệ công ty không có quy định khác);

2. Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty. Thành viên yêu cầu triệu tập họp phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp.

3. Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty. Nếu Điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây phải được ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số thành viên hợp danh chấp thuận:

a) Phương hướng phát triển công ty;

b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

c) Tiếp nhận thêm thành viên hợp danh mới;

d) Chấp nhận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành viên;

đ) Quyết định dự án đầu tư;

e) Quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;

g) Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;

h) Quyết định thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổng số lợi nhuận, được chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên;

i) Quyết định giải thể công ty.

4. Quyết định về các vấn đề khác không quy định tại khoản 3 Điều này được thông qua nếu được ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên hợp danh tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

5. Quyền tham gia biểu quyết của thành viên góp vốn được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty.

Điều 12. Triệu tập họp Hội đồng thành viên (Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 178 Luật doanh nghiệp)

1. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể triệu tập họp Hội đồng thành viên khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên.

2. Thông báo mời họp có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax hoặc phương tiện điện tử khác. Thông báo mời họp phải nêu rõ mục đích, yêu cầu và nội dung họp, chương trình và địa điểm họp, tên thành viên yêu cầu triệu tập họp.

Các tài liệu thảo luận được sử dụng để quyết định các vấn đề quy định tại khoản 3 Điều 177 của Luật Doanh nghiệp 2014 phải được gửi trước đến tất cả thành viên; thời hạn gửi trước do Điều lệ công ty quy định.

3. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên yêu cầu triệu tập họp chủ tọa cuộc họp. Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản của công ty. Nội dung biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;

b) Mục đích, chương trình và nội dung họp;

c) Thời gian, địa điểm họp;

d) Họ, tên chủ tọa, thành viên dự họp;

đ) Các ý kiến của thành viên dự họp;

e) Các nghị quyết được thông qua, số thành viên tán thành và nội dung cơ bản của các nghị quyết đó;

g) Họ, tên, chữ ký của các thành viên dự họp.

Điều 13. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) (Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 179 Luật doanh nghiệp)

1. Trong quá trình hoạt động, các thành viên hợp danh có quyền hoạt động nhân danh Công ty và liên đới chịu trách nhiệm vô hạn với Công ty. Các thành viên hợp danh phân công đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát hoạt động của công ty và cử người trong số các thành viên làm Giám đốc (hoặc tổng giám đốc) của Công ty..

Khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số.

Hoạt động do thành viên hợp danh thực hiện ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty đều không thuộc trách nhiệm của công ty, trừ trường hợp hoạt động đó đã được các thành viên còn lại chấp thuận.

2. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các nhiệm vụ sau đây:

a) Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh;

b) Triệu tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên; ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

c) Phân công, phối hợp công việc kinh doanh, giữa các thành viên hợp danh;

d) Tổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật;

đ) Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác;

e) Các nghĩa vụ khác do Điều lệ công ty quy định.

Điều 14. Tiếp nhận thành viên mới (Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 181 Luật doanh nghiệp)

1. Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn; việc tiếp nhận thành viên mới của công ty phải được Hội đồng thành viên chấp thuận.

2. Thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn phải nộp đủ số vốn cam kết góp vào công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được chấp thuận, trừ trường hợp Hội đồng thành viên quyết định thời hạn khác.

3. Thành viên hợp danh mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty, trừ trường hợp thành viên đó và các thành viên còn lại có thỏa thuận khác.

Điều 15. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh (Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 180 Luật doanh nghiệp)

1. Tư cách thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;

b) Đã chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

c) Bị khai trừ khỏi công ty;

d) Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.

2. Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận. Trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua.

3. Thành viên hợp danh bị khai trừ khỏi công ty trong các trường hợp sau đây:

a) Không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai;

b) Vi phạm quy định tại Điều 175 của Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty;

c) Tiến hành công việc kinh doanh không trung thực, không cẩn trọng hoặc có hành vi không thích hợp khác gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của công ty và các thành viên khác;

d) Không thực hiện đúng các nghĩa vụ của thành viên hợp danh.

4. Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên của thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì phần vốn góp của thành viên đó được hoàn trả công bằng và thỏa đáng.

5. Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên.

6. Sau khi chấm dứt tư cách thành viên, nếu tên của thành viên bị chấm dứt đã được sử dụng làm thành một phần hoặc toàn bộ tên công ty thì người đó hoặc người thừa kế, người đại diện theo pháp luật của họ có quyền yêu cầu công ty chấm dứt việc sử dụng tên đó.

Chương IV.

NĂM TÀI CHÍNH, PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

VÀ XỬ LÝ LỖ TRONG KINH DOANH

Điều 16. Năm tài chính và chế độ kế toán

1. Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 dương lịch năm đó .

2. Công ty thực hiện chế độ hạch toán theo hệ thống tài khoản, chế độ chứng từ theo Luật Kế toán. Cuối mỗi năm tài chính Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) phải trình Báo cáo tài chính cho Hội đồng thành viên xem xét ít nhất là 15 ngày trước hội nghị thành viên hàng năm.

3. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, công ty nộp báo cáo tài chính đến các cơ quan quy định tại Luật Kế toán.

Điều 17. Phân phối lợi nhận và điều kiện chia lợi nhuận của công ty

1. Lợi nhuận của công ty sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy đinh của pháp luật được phân phối như sau:

- Quỹ dự phòng tài chính: .....% cho đến khi bằng ....% mức vốn điều lệ.

- Quỹ khen thưởng, phúc lợi: .....%.

- Một số quỹ khác theo quyết định của Hội đồng thành viên, tuỳ theo kết quả hoạt động từng năm;

- Phần còn lại chia theo tỷ lệ vốn góp.

2. Việc phân chia, sử dụng các quỹ hàng năm do Hội đồng thành viên quyết định.

3. Điều kiện chia lợi nhuận: Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; đồng thời vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận.

Trường hợp quyết toán năm tài chính bị lỗ, Hội đồng thành viên công ty được quyết định theo các hướng sau:

- Trích quỹ dự trữ để bù.

- Chuyển sang năm sau để trừ vào lợi nhuận của năm tài chính sau trước khi phân phối lợi nhuận.

Chương V

TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN CÔNG TY

Điều 18. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi (Doanh nghiệp tham chiếu theo các Điều 192, Điều 193, Điều 194, Điều 195, Điều 196, Điều 197, Điều 198 và Điều 199 Luật doanh nghiệp)

1.Công ty có thể chia thành một số công ty cùng laoi, chuyển một phần tài sản của Công ty hiện có để thành lập một số công ty cùng loại, hợp nhất với một hoặc một số công ty cùng loại thành một công ty mới, sáp nhập vào một công ty khách theo Quyết định của Hội đồng thành viên.

2.Nội dung quyết định của Hội đồng thafnhv iên và việc thực hiện các thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi thực hiện theo qui định tại Điều 192,193, 194, 195và Điều 196  của Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Điều 19. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp (Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 201 Luật doanh nghiệp)

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.

- Theo quyết định của của Hội đồng thành viên.

- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Điều 20. Điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ giải thể doanh nghiệp (Doanh nghiệp tham chiếu theo Điều 202 Luật doanh nghiệp)

1. Việc giải thể được thực hiện theo quy định tại điều 201, 202, 203, 204, 205 của Luật Doanh nghiệp 2014 và các quy định khác của pháp luật.

2. Quyết định giải thể của doanh nghiệp được doanh nghiệp đăng báo  trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Nguyên tắc áp dụng điều lệ Công ty

1. Những vấn đề khác có liên quan không nêu trong điều lệ này thì được thực hiện theo luật doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan.

2. Trường hợp pháp luật có quy định khác với nội dung trong điều lệ này thì thực hiện các quy định của pháp luật.

Điều 22. Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ Công ty

Mọi sửa đổi, bổ sung điều lệ không được trái với quy định hiện hành của Nhà nước, phải được Hội đồng thành viên nhất trí thông qua và sau khi đã đăng ký thay đổi điều lệ tại cơ quan đăng ký kinh doanh, lúc đó mới hợp lệ.

Điều 23. Điều khoản cuối cùng

Điều lệ này gồm ..... chương...... điều đã được các thành viên công ty thông qua ngày... tháng.....năm ....., Điều lệ có giá trị thi hành kể từ ngày .....khi các thành viên thông qua ( hoặc Công ty được cấp giấy chứng nhận ĐKDN, Điều lệ gốc (Điều lệ chính thức) của Công ty được lưu tại cơ quan ĐKKD; trụ sở chính của Công ty và các thành viên công ty. Mọi sao chép, trích lục Điều lệ phải được Giám đốc (hoặc tổng giám đốc) hoặc ít nhất 2 thành viên hợp danh công ty ký xác nhận. Các thành viên Công ty cam kết nội dung điều lệ này là chính xác, trung thực và phù hợp với các quy định của pháp luật nếu sai sẽ chịu hoàn toàn trách nhiện trước pháp luật./.

CÁC THÀNH VIÊN CÔNG TY

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

*Đăng nhập để tải biểu mẫu miễn phí!