logo
Thứ Sáu, 24/07/2020

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam 2020

Hiện nay, việc kết hôn với người nước ngoài khá phổ biến tại Việt Nam. Vậy thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam được tiến hành ra sao? Cần chuẩn bị những giấy tờ nào?

1. Điều kiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ theo quy định của pháp luật nước người đó là công dân và tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.

Theo đó, tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định khi đăng ký kết hôn phải tuân theo các điều kiện sau:

 - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định;

- Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;

- Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như:

+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời…

Thu tuc dang ky ket hon voi nguoi nuoc ngoai tai Viet Nam 2020

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam 2020 (Ảnh minh họa)


2. Chuẩn bị hồ sơ

Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký kết hôn gồm:

- Tờ khai đăng ký kết hôn;

- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng;

Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 chỉ có giá trị 06 tháng, kể từ ngày cấp.

Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú);

Ngoài những giấy tờ nêu trên:

+ Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn thì cần nộp thêm bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn;

+ Nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp thêm văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

3. Nộp hồ sơ

 Theo quy định tại Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.

Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

4. Nhận kết quả

Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch 2014 và Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện như sau:

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.

Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

- Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đã nêu ở trên thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Trường hợp từ chối đăng ký kết hôn này, Phòng Tư pháp phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên được biết.

Xem thêm:

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn chi tiết và dễ hiểu nhất

Vanbanluat.com

Tin pháp luật khác