logo
Thứ Ba, 10/09/2019

Khi nào doanh nghiệp được chấm dứt hợp đồng với người lao động?

Nhiều người vẫn quan niệm người lao động “nhảy việc” là lẽ tự nhiên khi tìm được môi trường tốt hơn nhưng lại có cái nhìn thiếu thiện cảm khi doanh nghiệp cho người lao động nghỉ việc. Tuy nhiên, đúng theo pháp luật, doanh nghiệp vẫn được thực hiện quyền này.

4 trường hợp doanh nghiệp được đơn phương chấm dứt hợp đồng

Ngoại trừ các trường hợp doanh nghiệp và người lao động chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do khách quan như thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, hết hạn hợp đồng, người lao động đến tuổi nghỉ hưu… thì Điều 38 Bộ luật Lao động 2012 cho phép doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng khi:

- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục nếu làm theo hợp đồng không xác định thời hạn; 06 tháng liên tục nếu làm theo hợp đồng xác định thời hạn; quá nửa thời hạn hợp đồng nếu làm theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục;

- Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác mà doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
 

Thời gian thông báo trước khi chấm dứt hợp đồng

Để tránh bị coi là chấm dứt hợp đồng lao động trái luật, bên cạnh các lý do, doanh nghiệp còn phải tuân thủ đúng thời hạn báo cho người lao động biết trước:

- Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

- Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
 

Trường hợp doanh nghiệp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng

Bên cạnh việc đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, pháp luật cũng bảo vệ cho người lao động có được việc làm. Do vậy, trong những trường hợp dưới đây, doanh nghiệp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng:

- Người lao động ốm đau hoặc tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ khi quá thời hạn nêu trên;

- Người lao động đang nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý;

- Lao động nữ kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ khi người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

- Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Xem thêm:

Công ty có được giữ lương của nhân viên hay không?

Đuổi nhân viên để tránh thưởng Tết, chủ doanh nghiệp đối mặt án tù

Vanbanluat.com

Tin pháp lý doanh nghiệp khác