logo
Thứ Sáu, 21/06/2019

Trường hợp nào người sử dụng lao động được phép sa thải nhân viên?

Trong quan hệ lao động thông thường, pháp luật thường bảo vệ người lao động – bên yếu thế hơn nên hạn chế đến mức tối đa việc doanh nghiệp sa thải nhân viên. Tuy nhiên, hình thức xử lý kỷ luật sa thải vẫn được áp dụng trong một số trường hợp.

3 trường hợp người sử dụng lao động được phép sa thải nhân viên

Theo quy định tại Bộ luật lao động 2012, người sử dụng lao động đươc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải trong những trường hợp sau đây:

- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;

- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng đồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Muốn xử lý kỷ luật, người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động. Không được xử lý lỷ luật khi người lao động đang nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nghỉ việc mà được người sử dụng lao động đồng ý; đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm. Ngoài ra, lao động nữ có thai, nghỉ thai sản, người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi cũng thuộc trường hợp không được xử lý kỷ luật.

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 12 tháng.

Trường hợp nào người sử dụng lao động được phép sa thải nhân viên?

Trường hợp nào người sử dụng lao động được phép sa thải nhân viên?

 

Trình tự, thủ tục sa thải người lao động

Hiện nay, trình tự xử lý kỷ luật lao động được quy định cụ thể tại Nghị định 148/2018/NĐ-CP như sau:

- Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, tiến hành lập biên bản vi phạm, thông báo đến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở; cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật trong trường hợp người lao động là người dưới 18 tuổi;

Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi phạm đã xảy ra, có đủ căn cứ chứng minh được lỗi của người lao động và trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì thực hiện như sau:

+ Người sử dụng lao động thông báo nội dung, thời gian, địa điểm cuộc họp xử lý kỷ luật lao động đến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở; người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của lao động dưới 18 tuổi, đảm bảo các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp và vẫn tiến hành xử lý kỷ luật nếu họ không đến;

- Lập biên bản họp xử lý kỷ luật lao động có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham dự cuộc họp. Ai không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do;

- Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động;

- Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động và phải được gửi đến người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người dưới 18 tuổi và tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Xem thêm:

Quy trình xử lý kỷ luật người lao động trong doanh nghiệp tư nhân

Những điều cần biết về xử lý kỷ luật người lao động trong công ty hợp danh

Vanbanluat.com

Tin cùng chủ đề

Tin pháp lý doanh nghiệp khác