logo
Thứ Sáu, 30/10/2020

8 thông tin mới nhất về Luật Nghĩa vụ quân sự 2021

Mùa nghĩa vụ quân sự 2021 đang cận kề, Vanbanluat xin gửi đến độc giả 08 thông tin cập nhật mới nhất về Luật Nghĩa vụ quân sự 2021 được quan tâm thời gian qua.

Dưới đây là 08 thông tin mới nhất về Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 ai cũng cần biết, cụ thể:

1. Lịch khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2021

Khoản 4 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định, thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm.

Do đó, thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cho đợt nhập ngũ đầu năm 2021 sẽ diễn ra từ 01/11/2020 - hết 31/12/2020.

Riêng trường hợp gọi công dân nhập ngũ lần 2 vào năm 2021 thì thời gian khám sức khỏe lần 2 sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Thời gian đi nghĩa vụ quân sự 2021 là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 21 của Luật Nghĩa vụ quân sự, thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.

Trong trường hợp cần bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu hoặc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn thì thời hạn nêu trên có thể được kéo dài thêm tối đa 06 tháng.

Thời gian phục vụ tại ngũ được tính từ ngày giao, nhận quân đến ngày được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ. Thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.

8 thong tin moi nhat ve Luat Nghia vu quan su 2021

8 thông tin mới nhất về Luật Nghĩa vụ quân sự 2021 (Ảnh minh họa)

 

3. Tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự 2021

Theo quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, công dân được gọi nhập ngũ phải đáp ứng 04 tiêu chuẩn sau:

* Về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2021

- Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Riêng trường hợp công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết năm 27 tuổi.

- Độ tuổi nhập ngũ được tính từ ngày tháng năm sinh ghi trên giấy khai sinh của công dân cho đến ngày giao quân.

Xem thêm: Cách tính tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2021 dễ hiểu nhất

* Về lý lịch:

- Có lý lịch rõ ràng;

- Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

* Về tiêu chuẩn sức khỏe:

- Có đủ sức khỏe loại 1,2,3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP để phục vụ tại ngũ.

- Thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được gọi nhập ngũ: những công dân có sức khỏe loại 3 bị cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị ở các mức độ, bị nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

* Về trình độ văn hóa:

 Có trình độ văn hóa phù hợp. Chỉ gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên. Riêng những địa phương khó đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì được tuyển chọn công dân trình độ lớp 7.

Xem thêm: Những tiêu chuẩn được gọi đi nghĩa vụ quân sự 2021

4. Quyền lợi được hưởng khi tham gia nghĩa vụ quân sự 2021

Nghị định số 27/2016/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định những quyền lợi được hưởng khi tham gia nghĩa vụ quân sự cụ thể như sau:

- Được nghỉ phép 10 ngày nếu phục vụ tại ngũ từ tháng 13 trở đi

Nếu phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 13 trở đi, hạ sĩ quan, binh sĩ sẽ được nghỉ phép 10 ngày (không kể ngày đi và ngày về). Khi nghỉ phép, hạ sĩ quan, binh sĩ sẽ được thanh toán tiền tàu, xe và phụ cấp đi đường.

Ngoài ra, trong trường hợp đặc biệt như gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn nặng nề, bố mẹ đẻ, bố mẹ chồng, vợ/chồng hoặc con từ trần… thì được nghỉ phép đặc biệt tối đa 05 ngày.

- Được hưởng nhiều khoản trợ cấp khi xuất ngũ

Khi xuất ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ được trợ cấp một lần, mỗi năm phục vụ trong quân ngũ được trợ cấp 02 tháng lương cơ sở (Mức lương cơ sở hiện nay là 1,49 triệu đồng/tháng).

Nếu phục vụ tại ngũ thời hạn đủ 30 tháng, khi xuất ngũ được trợ cấp thêm 02 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng…

Đồng thời, hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ còn được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng lương cơ sở tại thời điểm xuất ngũ.

- Được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm

Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự, sau khi xuất ngũ được tiếp nhận vào học tiếp tại các trường mà trước khi nhập ngũ đang học hoặc có giấy gọi; Nếu có nhu cầu đào tạo nghề và đủ điều kiện thì được hỗ trợ đào tạo nghề; Được tiếp nhận vào làm việc, bố trí việc làm tại nơi trước khi nhập ngũ…

- Không mất phí chuyển bưu phẩm, tiền

Theo Điều 5 Nghị định 27/2016/NĐ-CP, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được:

- Miễn tiền cước khi chuyển tiền, bưu phẩm, bưu kiện; được cấp 04 tem thư/tháng.

- Khi tham gia tuyển sinh được cộng điểm ưu tiên.

- Trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo, học sinh, sinh viên nếu vay tiền từ Ngân hàng Chính sách xã hội thì được tạm hoãn trả và không tính lãi suất trong thời gian tại ngũ.

- Chế độ đối với người nhà hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ

- Nhà ở gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến sập, hư hỏng: Trợ cấp 03 triệu đồng/suất/lần.

- Thân nhân bị ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên: Trợ cấp 500.000 đồng/thân nhân/lần.

- Thân nhân từ trần, mất tích: Trợ cấp 02 triệu đồng/người.

- Con đẻ, con nuôi hợp pháp: Được miễn, giảm học phí.

5. Các trường hợp được miễn, tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2021

* Các trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự 2021:

- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

- Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên.

* Về tạm hoãn:

Các trường hợp dưới đây được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự:

- Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ;

- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng người thân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng nề do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được UBND cấp xã xác nhận;

- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

- Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

- Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn;

- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn;

- Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang học đại học, cao đẳng hệ chính quy.

Xem thêm:

Ai thuộc các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự 2021

6. Trốn nghĩa vụ quân sự bị xử phạt thế nào?

- Về xử phạt hành chính:

Theo quy định tại Nghị định 120/2013/NĐ-CP, phạt tiền từ 02 - 04 triệu đồng với hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự.

Phạt tiền từ 800.000 – 1.200.000 đồng với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe mà không có lý do chính đáng.
- Về truy cứu trách nhiệm hình sự:

Theo Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, nếu đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn nghĩa vụ quân sự hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn tiếp tục vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 02 năm.

Nếu có thêm các tình tiết tăng nặng như: Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; lôi kéo người khác phạm tội… thì có thể áp dụng mức phạt tối đa là 05 năm tù.

Xem thêm:

Quy định mới nhất về xử phạt trốn nghĩa vụ quân sự 2021

7. Nữ giới cũng có thể đi nghĩa vụ quân sự

Cụ thể, theo khoản 2 Điều 6 Luật nghĩa vụ quân sự, công dân nữ trong độ tuổi (đủ 18 tuổi trở lên) thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ.

Đồng thời, Điều 7 của luật này quy định về nghĩa vụ trong ngạch dự bị cũng đã bổ sung, công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân.

Xem thêm:

4 tiêu chuẩn phải đáp ứng với nữ giới tham gia nghĩa vụ quân sự 2021

8. Điều kiện trở thành quân nhân chuyên nghiệp sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự 2021

Theo Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015, để trở thành quân nhân chuyên nghiệp có 02 con đường: Được tuyển chọn hoặc Được tuyển dụng.

* Về tuyển chọn:

Khoản 1 Điều 14 của Luật này đã nêu, đối tượng được tuyển chọn bao gồm sĩ quan quân đội trong trường hợp thay đổi tổ chức, biên chế mà chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan; Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ, đang phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội; Công nhân và viên chức quốc phòng.

Như vậy, hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn tham gia nghĩa vụ quân sự thì có thể tham gia tuyển chọn để trở thành quân nhân chuyên nghiệp. Tuy nhiên, cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ quân đội;

- Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp.

- Khi Quân đội nhân dân có nhu cầu biên chế.

* 4 trường hợp được ưu tiên tuyển chọn

Thông tư 241/2017/TT-BQP quy định ưu tiên tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp đối với:

- Hạ sĩ quan, binh sĩ đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trở lên;

- Tốt nghiệp cao đẳng, đại học các ngành, nghề chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ Quân đội không đào tạo, phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp,

- Có tài năng, năng khiếu đặc biệt đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và biên chế của Quân đội nhân dân trong các ngành, lĩnh vực thể dục thể thao, nghệ thuật.

- Là người dân tộc thiểu số.

* Cách thức tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp

Sĩ quan, hạ sĩ quan sau khi hết thời hạn tham gia nghĩa vụ quân sự có nguyện vọng trở thành quân nhân chuyên nghiệp cần nộp 01 bộ hồ sơ (gồm Đơn tự nguyện phục vụ Quân đội theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp; Bản sao công chức văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và bảng điểm học tập toàn khóa) đến đơn vị cấp đại đội, tiểu đoàn và tương đương.
Thời gian tuyển chọn chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ thực hiện trong Quý 1 hằng năm.

Xem thêm:

Điều kiện trở thành quân nhân chuyên nghiệp sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự

Kết luận: Trên đây là 08 thông tin mới nhất về Luật nghĩa vụ quân sự 2021 mà công dân cần nắm được để chuẩn bị tốt nhất cho đợt tuyển quân sắp tới.

Xem thêm:

Cách tính tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2021 dễ hiểu nhất

Mới: Những quyền lợi được hưởng khi đi nghĩa vụ quân sự 2021

Vanbanluat.com

Tin pháp luật khác