logo

Quy trình thông báo thiết lập website thương mại điện tử bán hàng trong công ty TNHH một thành viên

Website thương mại điện tử bán hàng là gì? Điều kiện thiết lập website thương mại điện tử bán hàng? Trình tự các bước thông báo Website thương mại điện tử bán hàng được quy định như thế nào?

 

I. Website thương mại điện tử bán hàng là gì?

Website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân tự thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình Doanh nghiệp chỉ được thiết lập mạng xã hội khi có Giấy phép thiết lập mạng xã hội.

Các thương nhân, tổ chức, cá nhân được thiết lập website thương mại điện tử bán hàng nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Là thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân;

- Đã thông báo về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng tại Cổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử của Bộ Công Thương.

 

II. Quy trình thông báo

Doanh nghiệp thiết lập website thương mại điện tử bán hàng truy cập vào Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử và thực hiện các bước sau:

Bước 1: Đăng ký tài khoản

doanh nghiệp đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống bằng việc cung cấp những thông tin sau:

- Tên doanh nghiệp;

- Số đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định thành lập của doanh nghiệp;

- Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động;

- Địa chỉ trụ sở của của doanh nghiệp;

- Các thông tin liên hệ.

Bước 2: Xét duyệt tài khoản

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, doanh nghiệp nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

- Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, doanh nghiệp được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;

- Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung, doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.

Bước 3: Thông báo website

Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, doanh nghiệp tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Thông báo website thương mại điện tử bán hàng và tiến hành khai báo thông tin theo trình tự sau:

- Chọn "Thêm mới thông báo website";

- Khai báo thông tin theo mẫu;

- Chọn "File đính kèm" để chuyển tab;

- Đính kèm file theo hướng dẫn;

- Hoàn tất bằng cách chọn "Gửi hồ sơ" ở đầu trang.

Bước 4: Bộ Công Thương xác nhận thông báo

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

- Xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ;

- Cho biết thông tin khai báo chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Khi đó, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin theo yêu cầu.

Doanh nghiệp có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu.

Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 4, nếu doanh nghiệp không có phản hồi thì hồ sơ thông báo sẽ bị chấm dứt và phải tiến hành thông báo lại hồ sơ từ Bước 3.

Khi xác nhận thông báo, Bộ Công Thương sẽ gửi cho doanh nghiệp qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký một đoạn mã để gắn lên website thương mại điện tử bán hàng, thể hiện thành biểu tượng đã thông báo. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về phần thông tin thông báo tương ứng của doanh nghiệp tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử

 

III. Lưu ý trong quá trình hoạt động

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có các trách nhiệm dưới đây:

1. Công bố thông tin

Doanh nghiệp phải công bố các thông tin dưới đây trên website bán hàng của mình:

- Cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của mình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ hoạt động thống kê thương mại điện tử, hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thương mại điện tử

- Tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại (hoặc phương thức liên hệ trực tuyến khác); số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của doanh nghiệp.

- Thông tin về hàng hóa, dịch vụ được cung cấp phải đảm bảo giúp khách hàng xác định chính xác các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ đó.

- Giá của hàng hóa dịch vụ phải thể hiện rõ đã bao gồm hay chưa bao gồm những chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa hoặc dịch vụ như thuế, phí đóng gói, phí vận chuyển và các chi phí phát sinh khác; nếu giá niêm yết trên website không thể hiện rõ giá đó đã bao gồm hay chưa bao gồm những chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa hoặc dịch vụ thì được hiểu là đã bao gồm các chi phí liên quan.

- Điều kiện giao dịch chung phải được thể hiện bằng các ngôn ngữ bao gồm tiếng Việt, màu chữ tương phản với màu nền của phần website đăng các điều kiện giao dịch chung đó, bao gồm:

+ Các điều kiện hoặc hạn chế (về thời gian, phạm vi địa lý,...) trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, nếu có;

+ Chính sách hoàn trả (thời hạn hoàn trả, phương thức trả hoặc đổi hàng đã mua, cách thức lấy lại tiền, chi phí hoàn trả);

+ Chính sách bảo hành sản phẩm, nếu có;

+ Các tiêu chuẩn dịch vụ, quy trình cung cấp dịch vụ, biểu phí và các điều khoản khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, bao gồm cả những điều kiện và hạn chế nếu có;

+ Nghĩa vụ của người bán và nghĩa vụ của khách hàng trong mỗi giao dịch.

- Phương thức, giới hạn địa lý (nếu có), thời gian ước tính cho việc giao hàng, cung ứng dịch vụ. Nếu phát sinh chậm trễ trong việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải có thông tin kịp thời cho khách hàng và tạo cơ hội để khách hàng có thể hủy hợp đồng nếu muốn.

- Toàn bộ các phương thức thanh toán áp dụng cho hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu trên website, kèm theo giải thích rõ ràng, chính xác và có cơ chế để khách hàng sử dụng chức năng này được rà soát và xác nhận thông tin chi tiết về từng giao dịch thanh toán trước khi thực hiện việc thanh toán, nếu website có chức năng đặt hàng trực tuyến.

2. Bảo mật thông tin

Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng, đặt hàng trực tuyến và thanh toán trực tuyến (nếu website có tính năng cho phép đặt hàng, thanh toán trực tuyến).

Căn cứ pháp lý (3)
1 Nghị định 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ về thương mại điện tử
Chi tiết căn cứ: Điều 25, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 52
2 Thông tư 47/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử
Chi tiết căn cứ: Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 28
3 Nghị định 08/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương
Chi tiết căn cứ: Khoản 1 Điều 10, Điều 11