logo

Quyết định 54/2019/QĐ-UBND ban hành Tập đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Ninh Thuận

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 54/2019/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
    Ngày ban hành: 28/08/2019 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 08/09/2019 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Xây dựng
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH NINH THUẬN

    -------

    Số: 54/2019/QĐ-UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Ninh Thuận, ngày 28 tháng 8 năm 2019

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH TẬP ĐƠN GIÁ CHUYÊN NGÀNH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

    ----------------

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

     

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Nghị định s 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản dự án đầu tư xây dựng;

    Căn cứ Nghị định s 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một sđiều Nghị định s 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

    Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

    Căn cứ Nghị định s 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    Căn cứ Thông tư s 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

    Căn cứ Thông tư s 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2263/TTr-SXD ngày 24 tháng 7 năm 2019.

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tập đơn giá chuyên ngành đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

    1. Tập đơn giá chuyên ngành đô thị gồm:

    a) Đơn giá dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

    b) Đơn giá dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

    c) Đơn giá dự toán duy trì cây xanh đô thị.

    d) Đơn giá dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị.

    đ) Đơn giá dự toán bổ sung chuyên ngành công viên cây xanh.

    2. Tập đơn giá chuyên ngành đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận là cơ sở để xác định chi phí xây dựng trong tổng mức đầu tư và dự toán công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

    Điều 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm

    1. Tổ chức triển khai, phổ biến và hướng dẫn thực hiện Tập đơn giá chuyên ngành đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được ban hành kèm theo Quyết định này.

    2. Tổng hợp những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xem xét, quyết định.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 9 năm 2019; thay thế các Quyết định số 85/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc công bố Tập đơn giá chuyên ngành đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, Quyết định số 80/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 85/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc công bố Tập đơn giá chuyên ngành đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

    Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Bộ Xây dựng (báo cáo);
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
    - Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
    - Chủ tịch; các Phó CT UBND tỉnh;
    - Đoàn Đại biểu Quốc hội t
    nh;
    - Các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh;
    - T
    hường trực HĐND các huyện, thành phố;
    - Tr.tâm Công nghệ thông tin và truyền thông;
    - Website Ninh Thuận;
    - VPUB: KTTH;
    - Lưu: VT. Đạt

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH




    Lưu Xuân Vĩnh

     

    ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

     

    I. NỘI DUNG BỘ ĐƠN GIÁ

    Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị bao gồm các chi phí cần thiết về nhân công và một số phương tiện để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

    Phạm vi các công việc duy trì hệ thống thoát nước đô thị bao gồm các công việc liên quan đến quá trình duy trì hệ thống thoát nước đô thị để đảm bảo việc tiêu thoát nước của hệ thống thoát nước đô thị.

    1) Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận bao gồm các chi phí sau:

    a) Chi phí vật liệu:

    Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

    Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

    Giá vật tư, vật liệu trong Bộ đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng.

    Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo công bố giá vật liệu xây dựng quý II năm 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng). Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá thì tạm tính theo mức giá tham khảo tại thị trường.

    b) Chi phí nhân công:

    Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo Thông tư số 26/2015/TT- BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng hướng dẫn dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (điều chỉnh tăng mức lương cơ sở là 1.490.000đồng/tháng).

    Chi phí nhân công trong đơn giá được tính theo bảng lương I.6, nhóm lao động trực tiếp, ngành dịch vụ công ích đô thị, cung cấp điện nước sạch, trong điều kiện lao động bình thường và được tính bổ sung thêm các phụ cấp và hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương như sau:

    + Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương: 0,6 (quy định tại mục e, Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXD ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

    + Phụ cấp lưu động: 0,2 (quy định tại mục III, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXD ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

    Đối với các loại công tác dịch vụ công ích có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số bằng 1,061 so với tiền lương trong đơn giá.

    Đối với các loại công tác dịch vụ công ích có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số bằng 1,135 so với tiền lương trong đơn giá.

    Đơn giá nhân công trong bộ đơn giá áp dụng đối với các công trình trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận.

    Đối với các công trình tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,938.

    c) Chi phí máy thi công:

    Là chi phí sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện, kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị. Chi phí máy thi công bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển, chi phí khác.

    Trong đơn giá ca máy chí phí nhiên liệu, năng lượng (chưa có thuế) được xác định như sau:

    + Xăng sinh học E5 RON 92-II

    18.736 đồng/lít

    Thông báo của tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) về mức nhiên liệu tại thời điểm lập đơn giá (áp dụng từ 15 giờ ngày 01/6/2019).

    + Dầu Diezen 0,05S-II

    16.118 đồng/lít

    + Dầu Mazut N°3 (380)

    14.136 đồng/kg

    + Điện

    1.864,44 đồng/kWh

    Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện tại thời điểm lập đơn giá.

    Đơn giá máy thi công trong bộ đơn giá áp dụng đối với các công trình trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận.

    Đối với các công trình tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận thì đơn giá máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,976.

    2) Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị được xác định trên cơ sở:

    Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

    Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

    Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

    Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

    Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

    Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

    Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

    Quyết định số 591/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

    II. KẾT CẤU BỘ ĐƠN GIÁ:

    Tập đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất bao gồm 04 chương:

    Chương I: Nạo vét bùn bằng thủ công

    Chương II: Nạo vét bùn bằng cơ giới

    Chương III: Vận chuyển bùn bằng cơ giới

    Chương IV: Công tác kiểm tra hệ thống thoát nước

    III. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

    Tập đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị là cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí duy trì hệ thống thoát nước đô thị theo đúng quy định của Nhà nước.

    Chi phí vật liệu, công cụ lao động khác (như chổi, xẻng, cán xẻng, thùng chứa, găng tay, cuốc, ...) sử dụng trực tiếp cho quá trình thực hiện công việc không có trong đơn giá theo công bố. Các chi phí này được xác định trong chi phí quản lý chung của dự toán chi phí thực hiện công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

    Giá các loại vật liệu, nhiên liệu trong tập đơn giá này được xác định tại thời điểm lập đơn giá. Khi lập dự toán xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhiên liệu được xác định trên cơ sở công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng phù hợp với thời điểm lập dự toán và mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình. Trường hợp giá vật liệu xây dựng theo công bố giá không phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và các loại vật liệu xây dựng không có trong công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương thì giá của các loại vật liệu này được xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng (trừ những loại vật liệu xây dựng lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường) đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của vật liệu hoặc giá của loại vật liệu xây dựng có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác.

    Trường hợp công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá này hoặc những công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị chưa được ban hành trong tập đơn giá này thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dựng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá trình cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng.

    Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước; vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác đầu tư (PPP).

    Trong quá trình sử dụng tập đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

    Chương I

    NẠO VÉT BÙN BẰNG THỦ CÔNG

     

    TN1.01.00 NẠO VÉT BÙN CỐNG BẰNG THỦ CÔNG

    TN1.01.10 NẠO VÉT BÙN HỐ GA

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

    - Đặt biển báo hiệu công trường.

    - Mở nắp ga, cậy tấm đan, chờ khí độc bay đi.

    - Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

    - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m.

    - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.

    - Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    TN1.01.11

    Nạo vét bùn hố ga bằng thủ công

    m3 bùn

     

    910.906

     

    Ghi chú:

    1/ Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác nạo vét bùn bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

    + Các loại đô thị loại III ÷ V:        K = 0,918

    2/ Trường hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly ban hành thì đơn giá nhân công được điều chỉnh với các hệ sau:

    + Cự ly trung chuyển 1500m:       K = 1,15

    + Cự ly trung chuyển 2000m:       K = 1,27

    3/ Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,87.

    TN1.01.20 NẠO VÉT BÙN CỐNG NGẦM (CỐNG TRÒN VÀ CÁC LOẠI CỐNG KHÁC CÓ TIẾT DIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG) BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

    - Đặt biển báo hiệu công trường.

    - Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

    - Dùng quả găng luồn qua cống, gạt bùn về hố ga.

    - Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy

    tay).

    - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m.

    - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.

    - Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/ m3 bùn

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    TN1.01.21

    TN1.01.22

    TN1.01.23

    TN1.01.24

    Nạo vét bùn cống ngầm  bằng thủ công, lượng bùn ≤1/3 tiết diện cống

    -  Đường kính cống ≤ 200mm

    -  Đường kính cống 300 ÷ 600mm

    -  Đường kính cống 700 ÷ 1000mm

    -  Đường kính cống > 1000mm

     

     

    m3 bùn

    m3 bùn

    m3 bùn

    m3 bùn

     

     

     

    1.382.434

    1.343.855

    1.292.415

    1.260.266

     

    Ghi chú:

    1/ Đơn giá ban hành tại bảng trên tương ứng: Lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét: ≤ 1/3 tiết diện cống ngầm. Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá ban hành tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,80.

    2/ Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác nạo vét bùn bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

    + Các loại đô thị loại III ÷ V:        K = 0,918

    3/ Trường hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly ban hành thì

    đơn giá nhân công được điều chỉnh với các hệ sau:

    + Cự ly trung chuyển 1500m:       K = 1,15

    + Cự ly trung chuyển 2000m:       K = 1,27

    4/ Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,87.

    TN1.01.30 NẠO VÉT BÙN CỐNG HỘP NỔI KÍCH THƯỚC B ≥ 300mm ÷ 1000mm; H ≥ 400mm ÷ 1000mm

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

    - Đặt biển báo hiệu công trường.

    - Mở nắp tấm đan, chờ khí độc bay đi.

    - Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

    - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m.

    - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

    - Đóng nắp tấm đa, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi qui định.

    Đơn vị tính: đồng/ m3 bùn

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    TN1.01.31

    Nạo vét bùn cống hộp nổi, kích thước cống B ≥ 300 ÷1000mm; H ≥ 400÷1000mm, lượng bùn ≤1/3 tiết diện cống

    m3 bùn

     

    1.135.954

     

    Ghi chú:

    1/ Đơn giá ban hành tại bảng trên tương ứng: Lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét: ≤ 1/3 tiết diện cống hộp nổi. Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K = 0,80.

    2/ Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác nạo vét bùn bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

    + Các loại đô thị loại III ÷ V:        K = 0,918

    3/ Trường hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly ban hành thì đơn giá nhân công được điều chỉnh với các hệ sau:

    + Cự ly trung chuyển 1500m:       K = 1,15

    + Cự ly trung chuyển 2000m:       K = 1,27

    4/ Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,87.

    TN1.02.00 NẠO VÉT BÙN MƯƠNG BẰNG THỦ CÔNG

    TN1.02.10 NẠO VÉT BÙN MƯƠNG BẰNG THỦ CÔNG, MƯƠNG CÓ CHIỀU RỘNG ≤6M

    TN1.02.1a ĐỐI VỚI MƯƠNG KHÔNG CÓ HÀNH LANG, KHÔNG CÓ LỐI VÀO

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

    - Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền.

    - Kéo thuyền bùn dọc mương (cự ly ≤300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

    - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

    - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

    - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    TN1.02.1a1

    Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤6m (không có hành lang, không có lối vào), lượng bùn ≤1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)

    m3 bùn

     

    908.046

     

    Ghi chú:

    1/ Đơn giá tại bảng trên ban hành tương ứng với lượng bùn trong mương trước khi nạo vét có độ sâu ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

    2/ Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

    + Các loại đô thị loại III ÷ V:        K = 0,918

    3/ Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85.

    TN1.02.1b ĐỐI VỚI MƯƠNG CÓ HÀNH LANG LỐI VÀO

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

    - Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương đoạn thi công.

    - Bắc cầu công tác.

    - Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

    - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

    - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

    - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/ m3 bùn

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    TN1.02.1b1

    Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤6m (có  hành  lang lối  vào), lượng bùn ≤1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)

    m3 bùn

     

    784.584

     

    Ghi chú:

    1/ Đơn giá tại bảng trên ban hành tương ứng với lượng bùn trong mương trước khi nạo vét có độ sâu ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

    2/ Đơn giá tại bảng trên bàn hành chi phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

    + Các loại đô thị loại III ÷ V:        K = 0,918

    3/ Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85.

    TN1.02.20 NẠO VÉT BÙN MƯƠNG BẰNG THỦ CÔNG, MƯƠNG CÓ CHIỀU RỘNG >6M

    TN1.02.2a ĐỐI VỚI MƯƠNG KHÔNG CÓ HÀNH LANG, KHÔNG CÓ LỐI VÀO

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

    - Bắc cầu công tác.

    - Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền.

    - Kéo thuyền bùn dọc mương (cự ly ≤300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (bằng xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

    - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

    - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

    - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/ m3 bùn

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    TN1.02.2a1

    Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng >6m (không có hành lang, không có lối vào), lượng bùn ≤1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)

    m3 bùn

     

    884.150

     

    Ghi chú:

    1/ Đơn giá tại bảng trên ban hành tương ứng với lượng bùn trong mương trước khi nạo vét có độ sâu ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

    2/ Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

    + Các loại đô thị loại III ÷ V:        K = 0,918

    3/ Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85.

    TN1.02.2b ĐỐI VỚI MƯƠNG CÓ HÀNH LANG LỐI VÀO

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

    - Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương.

    - Bắc cầu công tác.

    - Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

    - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

    - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

    - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/ m3 bùn

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    TN1.02.2b1

    Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng >6m (có hành lang lối  vào), lượng bùn ≤1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)

    m3 bùn

     

    758.696

     

    Ghi chú:

    1/ Đơn giá tại bảng trên ban hành tương ứng với lượng bùn trong mương trước khi nạo vét có độ sâu ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

    2/ Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

    + Các loại đô thị loại III ÷ V:        K = 0,918

    3/ Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85.

    TN.1.03.00 NHẶT, THU GOM PHẾ THẢI VÀ VỚT RAU BÈO TRÊN MƯƠNG, SÔNG THOÁT NƯỚC BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

    - Đi tua dọc hai bên bờ mương, sông để phát hiện phế thải.

    - Nhặt hết rác, các loại phế thải trên bờ, mái của mương, sông thuộc hành lang quản lý và vun thành đống nhỏ xúc đưa lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay).

    - Nhặt, gom rác, phế thải và rau bèo trên mặt nước của mương, sông.

    - Dùng thuyền đưa vào bờ và xúc lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay).

    - Vận chuyển phế thải về địa điểm tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

    - Xúc rác, phế thải và rau bèo từ vật liệu trung chuyển vào phương tiện để ở nơi tập kết.

    - Vệ sinh thu dọn mặt bằng làm việc và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/1km

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    TN1.03.01

    TN1.03.02

    TN1.03.03

    Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước

    - Chiều rộng mương, sông ≤6m

    - Chiều rộng mương, sông ≤15m

    - Chiều rộng mương, sông >15m

     

     

    1km

    1km

    1km

     

     

     

    857.324

    943.056

    1.221.686

     

    Ghi chú:

    1/ Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

    + Các loại đô thị loại III ÷ V:        K = 0,918

    2/ Trường hợp không phải trung chuyển thì đơn giá nhân công được điều chỉnh hệ số K = 0,85.

    Chương II

    NẠO VÉT BÙN BẰNG CƠ GIỚI

     

    TN2.01.00 NẠO VÉT BÙN CỐNG NGẦM BẰNG CƠ GIỚI

    TN2.01.10 NẠO VÉT BÙN CỐNG NGẦM BẰNG XE HÚT BÙN 3 TẤN (CỐNG TRÒN CÓ ĐƯỜNG KÍNH ≥700mm VÀ CÁC LOẠI CỐNG KHÁC CÓ TIẾT DIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG)

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

    - Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

    - Đặt biển báo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút.

    - Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

    - Hút bùn ở hố ga và chui vào lòng cống để hút.

    - Xả nước.

    - Hút đầy téc.

    - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

    - Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/ m3 bùn

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    TN2.01.11

    Nạo vét bùn cống ngầm đường kính ≥700mm và các loại cống khác có tiết diện tương đương bằng xe hút bùn 3 tấn, cự ly vận chuyển 15km

    m3 bùn

     

    63.039

    85.756

    Ghi chú:

    Đơn giá ban hành tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15 km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

    Cự ly L (km)

    Hệ số

    ≤ 8

    0,895

    8 < L≤10

    0,925

    10<L≤14

    0,955

    15<L≤18

    1,045

    18<L≤20

    1,075

    TN2.01.20 NẠO VÉT BÙN CỐNG NGẦM BẰNG XE PHUN NƯỚC PHẢN LỰC KẾT HỢP VỚI CÁC THIẾT BỊ KHÁC (CỐNG TRÒN CÓ ĐƯỜNG KÍNH 0,3M - 0,8M, CỐNG HỘP, BẢN CÓ CHIỀU RỘNG ĐÁY TỪ 0,3M - 0,8M VÀ CÁC LOẠI CỐNG KHÁC CÓ TIẾT DIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG)

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

    - Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

    - Đặt biển báo hiệu công trường, cọc phân cách ranh giới.

    - Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

    - Bơm nước từ xe téc chở nước vào xe phun nước phản lực và bình chứa của xe hút chân không.

    - Lắp ống cho xe hút, lắp vòi phun

    - Hút bùn ở hố ga, lắp đặt bộ giá để định hướng đầu phun nước.

    - Tiến hành phun nước để dồn bùn ra hố ga; hút bùn tại hố ga. Hút đầy téc.

    - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

    - Lặp lại các thao tác trên cho đến khi đạt yêu cầu về nạo vét đoạn cống cần thi công.

    - Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/m dài

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    TN2.01.21

    Nạo vét bùn cống ngầm cống tròn có đường kính 0,3m-0,8m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,3m- 0,8m và các loại cống khác có tiết diện tương đương bằng xe phun nước phản lực kết hợp với các thiết bị khác, cự ly vận chuyển 15km

    m dài

    4.380

    22.719

    111.317

    Ghi chú:

    Đơn giá ban hành tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15 km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

    Cự ly L (km)

    Hệ số

    ≤ 8

    0,895

    8 < L≤10

    0,925

    10<L≤14

    0,955

    15<L≤18

    1,045

    18<L≤20

    1,075

    TN2.01.30 NẠO VÉT BÙN CỐNG NGẦM BẰNG XE HÚT BÙN CHÂN KHÔNG CÓ ĐỘ CHÂN KHÔNG CAO (8 TẤN) KẾT HỢP VỚI CÁC THIẾT BỊ KHÁC (CỐNG TRÒN CÓ ĐƯỜNG KÍNH 0,8M - 1,2M, CỐNG HỘP, BẢN CÓ CHIỀU RỘNG ĐÁY TỪ 0,8M - 1,2M VÀ CÁC CỐNG KHÁC CÓ ĐƯỜNG KÍNH TƯƠNG ĐƯƠNG).

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

    - Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

    - Đặt biển báo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút, ống hút; chuẩn bị vời bơm, máy bơm. Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi, hút bùn ở hố ga.

    - Chặn hai đầu đoạn cống cần thi công tại 2 hố ga bằng các túi đựng cát.

    - Bơm nước cho đến khi công nhân có thể thi công được trong lòng cống.

    - Hút bùn trong cống đầy téc.

    - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

    - Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/m dài

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    TN2.01.31

    Nạo vét bùn cống ngầm cống tròn có đường kính 0,8m-1,2m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,8m-1,2m và  các loại cống khác có tiết diện tương đương bằng xe hút bùn chân không có độ chân không cao (8 tấn) kết hợp với các thiết bị khác, cự ly vận chuyển 15km

    m dài

    1.800

    42.866

    235.879

    Ghi chú:

    Đơn giá ban hành tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15 km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

    Cự ly L (km)

    Hệ số

    ≤ 8

    0,895

    8<L≤10

    0,925

    10<L≤14

    0,955

    15<L≤18

    1,045

    18<L≤20

    1,075

    TN2.01.40 NẠO VÉT BÙN CỐNG NGẦM BẰNG MÁY TỜI KẾT HỢP VỚI CÁC THIẾT BỊ KHÁC (CỐNG TRÒN CÓ ĐƯỜNG KÍNH 1,2M<Φ<2,5M, CỐNG HỘP, BẢN CÓ CHIỀU RỘNG ĐÁY 1,2M<B<2,5M VÀ CÁC LOẠI CỐNG CÓ TIẾT DIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG).

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

    - Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

    - Đặt biển báo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút, ống hút; chuẩn bị vời bơm, máy bơm.

    - Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

    - Hút bùn ở hố ga.

    - Luồn dây cáp hoặc gầu múc từ hố ga này đến hố ga kế tiếp.

    - Vận hành tời chính và tời phụ dồn bùn từ trong cống về hố ga công tác bằng đĩa di chuyển trong lòng cống.

    - Hút bùn trong cống đầy téc.

    - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

    - Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/m dài

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    TN2.01.41

    Nạo vét bùn cống ngầm cống tròn có đường kính 1,2M< Φ<2,5M, cống hộp, bản có chiều rộng đáy 1,2m<B<2,5m và các loại cống khác có tiết diện tương đương bằng máy tời kết hợp với các thiết bị khác, cự ly vận chuyển 15km

    m dài

    1.200

    77.537

    372.689

    Ghi chú:

    Đơn giá ban hành tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15 km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

    Cự ly L (km)

    Hệ số

    ≤ 8

    0,895

    8< L≤10

    0,925

    10<L≤14

    0,955

    15<L≤18

    1,045

    18<L≤20

    1,075

    TN2.02.00 NẠO VÉT BÙN MƯƠNG THOÁT NƯỚC BẰNG XE HÚT CHÂN KHÔNG KẾT HỢP VỚI CÁC THIẾT BỊ KHÁC (MƯƠNG CÓ CHIỀU RỘNG <5M)

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

    - Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

    - Đặt biển báo hiệu công trường.

    - Tính toán khối lượng bùn có trong mương cần thi công.

    - Vận hành xe hút chân không để hút bùn.

    - Hút bùn cho đến khi đầy téc.

    - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

    - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/m3

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    TN2.02.01

    Nạo vét bùn mương thoát nước bằng xe hút chân không kết hợp với các thiết bị khác mương có chiều rộng <5m

    m3

    1.950

    101.114

    608.545

     

    Chương III

    VẬN CHUYỂN BÙN BẰNG CƠ GIỚI

     

    TN3.01.00 VẬN CHUYỂN BÙN BẰNG XE ÔTÔ TỰ ĐỔ

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị xe, dụng cụ lao động.

    - Di chuyển xe đến địa điểm tập kết để lấy bùn.

    - Thu dọn vệ sinh địa điểm tập kết sau khi lấy bùn

    - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn.

    - Xả, vét bùn xuống địa điểm đổ bùn.

    Đơn vị tính: đồng/ m3 bùn

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    TN3.01.01

    TN3.01.02

    Vận chuyển bùn bằng ôtô tự đổ, cự ly vận chuyển 15km

    - Xe ô tô tự đổ 2,5 tấn

    - Xe ô tô tự đổ 4 tấn

     

     

    m3 bùn

    m3 bùn

     

     

     

    201.723

    126.077

     

     

    120.180

    133.104

    Ghi chú:

    Đơn giá ban hành tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15 km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá hao phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:

    Cự ly L (km)

    Hệ số

    ≤ 8

    0,895

    8< L≤10

    0,925

    10<L≤14

    0,955

    15<L≤18

    1,045

    18<L≤20

    1,075

     

    Chương IV

    CÔNG TÁC KIỂM TRA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

    TN4.01.00 CÔNG TÁC KIỂM TRA LÒNG CỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUI LÒNG CỐNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra.

    - Mở nắp ga hai đầu đoạn cống, chờ khí độc bay đi.

    - Chui xuống cống ngầm, soi đèn kiểm tra, tìm điểm hư hỏng.

    - Chặt rễ cây hoặc dùng xẻng bới bùn đất để xác định điểm hư hỏng (nếu cần).

    - Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng.

    - Chụp ảnh đoạn hư hỏng, rạn nứt.

    - Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy ga, đem dụng cụ về vị trí quy định.

    - Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa.

    Đơn vị tính: đồng/1km

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    TN4.01.01

    Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp chui lòng cống

    1km

     

    3.782.310

     

    TN4.02.00 KIỂM TRA LÒNG CỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GƯƠNG SOI

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra.

    - Mở nắp ga chờ khí độc bay đi.

    - Dùng gương, đèn chiếu soi trong lòng cống từ hai đầu ga xác định điểm hư hỏng, vị trí, kích thước các vết nứt, đánh giá mức độ hư hỏng.

    - Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy nắp hố ga.

    - Lập bản vẽ sơ họa của tuyến cống. Thống kê đánh giá tổng hợp số liệu để báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

    - Dự kiến kế hoạch cần sửa chữa.

    Đơn vị tính: đồng/1km

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    TN4.02.01

    Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soi

    km

     

    2.773.694

     

     

    BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG

    STT

    Tên vật tư, vật liệu, nhân công và máy thi công

    Đơn vị

    Giá chưa có VAT (đồng)

    I

    Vật liệu

     

     

    1

    Bao tải cát

    bao

    1.500

    2

    Cọc tre

    m

    3.000

    3

    Nước sạch

    m3

    10.000

    II

    Nhân công

     

     

    1

    Nhân công công trình đô thị nhóm I, Bậc 3,5/7

    công

    234.274

    2

    Nhân công công trình đô thị nhóm I, Bậc 4,0/7

    công

    252.154

    III

    Máy thi công

     

     

    1

    Ô tô tự đổ trọng tải 2,5T

    ca

    858.426

    2

    Ô tô tự đổ trọng tải 4,0T

    ca

    1.210.033

    3

    Xe téc chở nước 4,0 m3

    ca

    1.032.376

    4

    Xe hút bùn 3T

    ca

    1.033.209

    5

    Xe téc chở bùn 4T

    ca

    1.448.191

    6

    Xe tải cẩu trọng tải 3-5T (5T)

    ca

    1.719.644

    7

    Máy tời 3,7T

    ca

    286.061

    9

    Bơm chìm 30KVA

    ca

    458.252

    10

    Xe phun nước phản lực

    ca

    744.381

    11

    Xe hút chân không 4T

    ca

    1.621.888

    12

    Xe hút chân không 8T

    ca

    2.227.133

    13

    Máy phát điện 30KVA

    ca

    772.947

     

    MỤC LỤC

    Mã hiệu

    Nội dung

    Trang

     

    THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

     

     

    CHƯƠNG I - NẠO VÉT BÙN BẰNG THỦ CÔNG

     

    TN1.01.00

    Nạo vét bùn cống bằng thủ công

     

    TN1.01.10

    Nạo vét bùn hố ga

     

    TN1.01.20

    Nạo vét bùn cống ngầm (cống tròn và các loại cống khác có tiết diện tương đương) bằng thủ công

     

    TN1.01.30

    Nạo vét bùn cống hộp nổi kích thước B ≥ 300mm ÷ 1000mm; H ≥ 400mm ÷ 1000mm.

     

    TN1.02.00

    Nạo vét bùn mương bằng thủ công

     

    TN1.02.10

    Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤ 6m

     

    TN1.02.1a

    Đối với mương không có hành lang, không có lối vào

     

    TN1.02.1b

    Đối với mương có hành lang lối vào

     

    TN1.02.20

    Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng > 6m

     

    TN1.02.2a

    Đối với mương không có hành lang, không có lối vào

     

    TN1.02.2b

    Đối với mương có hành lang lối vào

     

    TN.1.03.00

    Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước bằng thủ công

     

     

    CHƯƠNG II - NẠO VÉT BÙN BẰNG CƠ GIỚI

     

    TN2.01.00

    Nạo vét bùn cống ngầm bằng cơ giới

     

    TN2.01.10

    Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn 3 tấn (cống tròn có đường kính ≥700mm và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

     

    TN2.01.20

    Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe phun nước phản lực kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,3m – 0,8m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,3m – 0,8m và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

     

    TN2.01.30

    Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn chân không có độ chân không cao (8 tấn) kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,8m - 1,2m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,8m - 1,2m và các cống khác có đường kính tương đương)

     

    TN2.01.40

    Nạo vét bùn cống ngầm bằng máy tời kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 1,2m< Φ <2,5m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy 1,2m<B<2,5m và các loại cống có tiết diện tương đương)

     

    TN2.02.00

    Nạo vét bùn mương thoát nước bằng xe hút chân không kết hợp với các thiết bị khác (mương có chiều rộng <5m)

     

     

    CHƯƠNG II - VẬN CHUYỂN BÙN BẰNG CƠ GIỚI

     

    TN3.01.00

    Vận chuyển bùn bằng xe ôtô tự đổ

     

     

    CHƯƠNG II - CÔNG TÁC KIỂM TRA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

     

    TN4.01.00

    Công tác kiểm tra lòng cống bằng phương pháp chui lòng cống

     

    TN4.02.00

    Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soi

     

     

    BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG

     

     

    MỤC LỤC

     

     

    ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

     

    I. NỘI DUNG BỘ ĐƠN GIÁ

    Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị bao gồm các chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công và một số phương tiện máy móc thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

    Phạm vi các công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị trong bô đơn giá bao gồm các công việc liên quan đến quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị để đảm bảo việc duy trì vệ sinh môi trường đô thị.

    1. Bộ đơn giá thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận bao gồm các chi phí sau:

    a) Chi phí vật liệu:

    Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

    Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

    Giá vật tư, vật liệu trong Bộ đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng.

    Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo công bố giá vật liệu xây dựng quý II năm 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng). Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá thì tạm tính theo mức giá tham khảo tại thị trường.

    b) Chi phí nhân công:

    Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo Thông tư số 26/2015/TT- BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng hướng dẫn dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (điều chỉnh tăng mức lương cơ sở là 1.490.000đồng/tháng).

    Chi phí nhân công trong đơn giá được tính theo bảng lương I.6, nhóm lao động trực tiếp, ngành dịch vụ công ích đô thị, cung cấp điện nước sạch, trong điều kiện lao động bình thường và được tính bổ sung thêm các phụ cấp và hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương như sau:

    + Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương: 0,6 (quy định tại mục e, Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXD ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

    + Phụ cấp lưu động: 0,2 (quy định tại mục III, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXD ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

    Đối với các loại công tác dịch vụ công ích có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số bằng 1,061 so với tiền lương trong đơn giá.

    Đối với các loại công tác dịch vụ công ích có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số bằng 1,135 so với tiền lương trong đơn giá.

    Đơn giá nhân công trong bộ đơn giá áp dụng đối với các công trình trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận.

    Đối với các công trình tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,938.

    c) Chi phí máy thi công:

    Là chi phí sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện, kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị. Chi phí máy thi công bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển, chi phí khác.

    Trong đơn giá ca máy chí phí nhiên liệu, năng lượng (chưa có thuế) được xác định như sau:

    + Xăng sinh học E5 RON 92-II

    18.736 đồng/lít

    Thông báo của tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) về mức nhiên liệu tại thời điểm lập đơn giá (áp dụng từ 15 giờ ngày 01/6/2019).

    + Dầu Diezen 0,05S-II

    16.118 đồng/lít

    + Dầu Mazut N°3 (380)

    14.136 đồng/kg

    + Điện

    1.864,44 đồng/kWh

    Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện tại thời điểm lập đơn giá.

    Đơn giá máy thi công trong bộ đơn giá áp dụng đối với các công trình trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận.

    Đối với các công trình tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận thì đơn giá máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,976.

    2. Bộ đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị được xác định trên cơ sở:

    Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

    Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

    Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

    Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

    Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

    Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

    Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

    Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

    II. KẾT CẤU BỘ ĐƠN GIÁ:

    Tập đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất bao gồm 05 chương:

    Chương I: Công tác quét, gom rác trên hè, đường phố bằng thủ công

    Chương II: Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phế thải xây dựng và chất thải rắn y tế bằng cơ giới

    Chương III: Công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt và phế thải xây dựng

    Chương IV: Công tác xử lý chất thải rắn y tế

    Chương V: Công tác quét rác đường phố và tưới nước rửa đường bằng cơ giới.

    III. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

    Tập đơn giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn là cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị theo đúng quy định của Nhà nước.

    Chi phí vật liệu, công cụ lao động khác (như chổi, xẻng, cán xẻng, thùng chứa, găng tay, cuốc, ...) sử dụng trực tiếp cho quá trình thực hiện công việc không có trong đơn giá theo công bố. Các chi phí này được xác định trong chi phí quản lý chung của dự toán chi phí thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

    Giá các loại vật liệu, nhiên liệu trong tập đơn giá này được xác định tại thời điểm lập đơn giá. Khi lập dự toán xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhiên liệu được xác định trên cơ sở công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng phù hợp với thời điểm lập dự toán và mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình. Trường hợp giá vật liệu xây dựng theo công bố giá không phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và các loại vật liệu xây dựng không có trong công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương thì giá của các loại vật liệu này được xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng (trừ những loại vật liệu xây dựng lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường) đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của vật liệu hoặc giá của loại vật liệu xây dựng có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác.

    Trường hợp công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị tại địa phương có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá hoặc những loại công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị chưa được quy định định mức thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dựng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá trình cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng.

    Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước; vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác đầu tư (PPP).

    Trong quá trình sử dụng tập đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

    Chương I

    CÔNG TÁC QUÉT, GOM RÁC TRÊN HÈ, ĐƯỜNG PHỐ BẰNG THỦ CÔNG

     

    MT1.01.00 CÔNG TÁC DUY TRÌ VỆ SINH ĐƯỜNG PHỐ BAN NGÀY BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

    - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

    - Di chuyển công cụ thu rác dọc tuyến đường, nhặt hết các loại rác, các loại phế thải trên hè phố, xúc hết rác trên đường phố trong phạm vi đường được phân công trong ca làm việc.

    - Di chuyển công cụ thu gom rác đến điểm tập kết rác và chuyển sang xe chuyên dụng.

    - Dọn sạch rác tại các điểm tập kết rác sau khi chuyển sang xe chuyên dùng.

    - Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/km

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    MT1.01.01

    Công tác duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công

    km

     

    257.197

     

    Ghi chú:

    - Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho các tuyến phố có yêu cầu duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công với quy định thực hiện 2 bên lề.

    - Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

    + Các loại đô thị loại III ÷ V:        K = 0,941

    - Đơn giá tại bảng trên không áp dụng đối với các tuyến phố có yêu cầu duy trì vệ sinh riêng (tuyến phố văn minh thương mại, các tuyến phố thực hiện "điểm" về đảm bảo vệ sinh môi trường).

    MT1.02.00 CÔNG TÁC QUÉT, GOM RÁC ĐƯỜNG PHỐ BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

    - Di chuyển công cụ thu chứa đến nơi làm việc.

    - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

    - Quét rác trên đường phố, vỉa hè, gom thành từng đống nhỏ.

    - Quét nước ứ đọng trên đường (nếu có).

    - Thu gom rác đống trên đường phố, vỉa hè.

    - Hót xúc rác, cát bụi vào công cụ thu chứa.

    - Di chuyển công cụ thu chứa về điểm tập kết rác đến chuyển sang xe chyên dụng.

    - Dọn sạch các điểm tập kết sau khi chuyển rác sang xe chuyên dụng.

    - Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/10.000 m2

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    MT1.02.01

    MT1.02.02

    Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công

    - Quét đường

    - Quét hè

     

     

    10.000 m2

    10.000 m2

     

     

     

    535.827

    385.796

     

    Ghi chú:

    - Thời gian làm việc từ 18h00 hôm trước và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau.

    - Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công với quy trình nghiệm thu khối lượng diện tích quét, gom rác trên vỉa hè (đối với quét hè) và 2m lòng đường mỗi bên đường kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước (đối với quét đường).

    - Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

    + Các loại đô thị loại III ÷ V:        K = 0,941

    MT1.03.00 CÔNG TÁC DUY TRÌ DẢI PHÂN CÁCH BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

    - Di chuyển dụng cụ thu chứa đến nơi làm việc.

    - Đặt biển báo cảnh giới an toàn giao thông.

    - Dùng chổi quét sạch đường sát dải phân cách có chiều rộng là 1,5m.

    - Vun gọn thành đống, xúc lên xe gom. Đối với dải phân cách mềm: luồn chổi qua kẽ các thanh chắn quét sạch cả phần đường đặt dải phân cách.

    - Đẩy công cụ thu rác về điểm tập kết rác để chuyển sang xe chuyên dùng.

    - Dọn sạch các điểm tập kết sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.

    - Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/km

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    MT1.03.01

    Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công

    km

     

    171.465

     

    Ghi chú:

    - Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác duy trì dải phân cách tại các đô thị có yêu cầu duy trì dải phân cách trên đường phố (dải phân cách cứng, dải phân cách mềm).

    - Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác duy trì dải phân cách của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

    + Các loại đô thị loại III ÷ V:        K = 0,941

    MT1.04.00 CÔNG TÁC TUA VỈA HÈ, THU DỌN PHẾ THẢI Ở GỐC CÂY, CỘT ĐÈN, MIỆNG CỐNG HÀM ẾCH

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

    - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

    - Dùng xẻng, chổi tua sạch thành vỉa và vỉa. Dùng chổi gom rác ở miệng hàm ếch và dùng xẻng gom, xúc rác ở miệng hàm ếch.

    - Dọn sạch rác, phế thải ở gốc cây, cột điện (khối lượng phế thải <0,5m3) (nếu có);

    bấm nhổ cỏ xung quanh (nếu có); phát cây 2 bên vỉa hè (nếu có), xúc rác lên phương tiện chứa.

    - Di chuyển công cụ thu rác về điểm tập kết để chuyển rác sang xe chuyên dùng.

    - Tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh.

    - Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/km

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    MT1.04.01

    Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch

    km

     

    171.465

     

    Ghi chú:

    - Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

    + Các loại đô thị loại III ÷ V:        K = 0,941

    MT1.05.00 CÔNG TÁC DUY TRÌ VỆ SINH NGÕ XÓM BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

    - Di chuyển công cụ thu chứa dọc ngõ, gõ kẻng và thu rác nhà dân.

    - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

    - Thu nhặt các túi rác hai bên ngõ, đứng đợi người dân bỏ túi rác lên xe gom.

    - Dùng chổi, xẻng xúc dọn các mô rác dọc ngõ xóm (nếu có) lên công cụ thu chứa và di chuyển về vị trí tập kết quy định.

    - Đối với những ngõ rộng, có vỉa hè, rãnh thoát nước, dùng chổi, xẻng tua vỉa, rãnh và xúc lên công cụ thu chứa; dùng chổi quét, gom rác trên hè, trên ngõ.

    - Di chuyển công cụ thu rác về điểm tập kết để chuyển rác sang xe chuyên dùng.

    - Tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh.

    - Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/km

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    MT1.05.01

    Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm

    km

     

    278.630

     

    Ghi chú:

    - Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm có chiều rộng ≥ 1,5m.

    - Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau:

    + Các loại đô thị loại III ÷ V:        K = 0,941

    MT1.06.00 CÔNG TÁC XÚC RÁC SINH HOẠT TẠI ĐIỂM TẬP KẾT RÁC TẬP TRUNG LÊN XE Ô TÔ BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

    - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

    - Cào rác từ bể chứa rác hoặc đống rác, xúc lên dụng cụ thu chứa di chuyển ra điểm tập kết rác lên ô tô, quét dọn xung quanh bể rác và đống rác, phủ bạt kín trước khi xe chạy.

    - Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi quy định.

    - Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/tấn

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    MT1.06.01

    Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ô tô bằng thủ công

    tấn

     

    176.508

     

    MT1.07.00 CÔNG TÁC XÚC DỌN PHẾ THẢI XÂY DỰNG BẰNG THỦ CÔNG

    Thành phần công việc:

    -  Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

    - Cào, cuốc làm tơi phế thải xây dựng và tiến hành xúc phế thải xây dựng lên xe ôtô, san gạt đất đều trên thùng xe, phủ bạt kín trước khi xe chạy.

    -  Vệ sinh sạch sẽ tại vị trí đã được thu dọn phế thải.

    -  Cuối ca vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/tấn phế thải xây dựng

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    MT1.07.01

    Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công

    tấn phế thải xây dựng

     

    113.469

     

     

    Chương II

    CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, PHẾ THẢI XÂY DỰNG VÀ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ BẰNG CƠ GIỚI

     

    MT2.01.00 CÔNG TÁC THU GOM RÁC SINH HOẠT TỪ CÁC XE THÔ SƠ (XE ĐẨY TAY) TẠI CÁC ĐIỂM TẬP KẾT LÊN XE ÉP RÁC, VẬN CHUYỂN ĐẾN ĐỊA ĐIỂM ĐỔ RÁC VỚI CỰ LY BÌNH QUÂN 20KM

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

    - Di chuyển phương tiện đến điểm tập kết rác.

    - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

    - Nạp rác từ công cụ thu chứa rác vào máng hứng, ép vào xe.

    - Vận hành hệ thống chuyên dụng ép rác.

    - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe.

    - Điều khiển xe đến địa điểm tập kết rác kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe.

    - Điều khiển xe về đến bãi đổ rác.

    - Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành hệ thống chuyên dùng để đổ rác theo đúng quy định trong bãi.

    - Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

    - Di chuyển xe về bãi tập kết.

    - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

    Đơn vị tính: đồng/tấn rác

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

     

     

    MT2.01.01

    MT2.01.02

    MT2.01.03

    Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết rác lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20km

    - Xe ép rác ≤ 5 tấn

    - Xe ép rác 5tấn < xe < 10tấn

    - Xe ép rác ≥10tấn

     

     

     

     

    tấn rác

    tấn rác

    tấn rác

     

     

     

     

     

    42.362

    33.032

    23.450

     

     

     

     

    139.151

    125.040

    107.348

    Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và chi phí máy thi công tại bảng trên được điều chỉnh với các hệ số sau:

    Cự ly L (km)

    Hệ số

    L ≤ 15

    0,95

    15 < L ≤ 20

    1,00

    20 < L ≤ 25

    1,11

    25 < L ≤ 30

    1,22

    30 < L ≤ 35

    1,30

    35 < L ≤ 40

    1,38

    40 < L ≤ 45

    1,45

    45 < L ≤ 50

    1,51

    50 < L ≤ 55

    1,57

    55 < L ≤ 60

    1,62

    60 < L ≤ 65

    1,66

    MT2.02.00 CÔNG TÁC THU GOM RÁC SINH HOẠT TỪ THÙNG RÁC VẬN CHUYỂN ĐẾN ĐỊA ĐIỂM ĐỔ RÁC VỚI CỰ LY BÌNH QUÂN 20KM

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

    - Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.

    - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

    - Kéo thùng trên vỉa hè hoặc từ điểm tập kết thùng tại cơ sở y tế, nạp rác từ thùng vào máng hứng, ép vào xe.

    - Vận hành hệ thống chuyên dùng ép rác.

    - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

    - Điều khiển xe đến địa điểm tập kết rác kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe.

    - Điều khiển xe về địa điểm đổ rác.

    - Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành hệ thống chuyên dùng để đổ rác theo đúng quy định trong bãi.

    - Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

    - Di chuyển xe về bãi tập kết.

    - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

    Đơn vị tính: đồng/tấn rác

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

     

    MT2.02.01

    MT2.02.02

    MT2.02.03

    Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác bên đường và tại các cơ sở y tế, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20km

    - Xe ép rác ≤ 5 tấn

    - Xe ép rác 5tấn < xe < 10tấn

    - Xe ép rác ≥10tấn

     

     

     

    tấn rác

    tấn rác

    tấn rác

     

     

     

    4.400

    4.400

    44.000

     

     

     

    70.099

    49.926

    47.405

     

     

     

    289.567

    250.655

    225.753

    Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và hao phí máy thi công tại bảng trên được điều chỉnh với các hệ số sau:

    Cự ly L (km)

    Hệ số

    L ≤ 15

    0,95

    15 < L ≤ 20

    1,00

    20 < L ≤ 25

    1,11

    25 < L ≤ 30

    1,22

    30 < L ≤ 35

    1,30

    35 < L ≤ 40

    1,38

    40 < L ≤ 45

    1,45

    45 < L ≤ 50

    1,51

    50 < L ≤ 55

    1,57

    55 < L ≤ 60

    1,62

    60 < L ≤ 65

    1,66

    MT2.03.00 CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN RÁC SINH HOẠT BẰNG XE ÉP RÁC KÍN (HOOKLIP) VỚI CỰ LY THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN BÌNH QUÂN 20KM

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

    - Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.

    - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

    - Khi rác được xúc đầy xe, vụ gom rác trên xe, phủ bạt kín trước khi chạy.

    - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

    - Điều khiển xe về bãi đổ rác.

    - Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành hệ thống chuyên dùng để đổ rác theo đúng quy định trong bãi.

    - Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

    - Di chuyển xe về bãi tập kết.

    - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

    Đơn vị tính: đồng/tấn rác

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

     

    MT2.03.01

    MT2.03.02

    Công tác vận chuyển rác sinh hoạt bằng xe ép rác kín (hoolkip) với cự ly thu gom và vận chuyển bình quân 20km

    - Xe ép rác (hoolkip) < 10tấn

    - Xe ép rác (hoolkip) ≥ 10tấn

     

     

     

    tấn rác

    tấn rác

     

     

     

     

    14.121

    10.086

     

     

     

    137.122

    97.944

    Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và chi phí máy thi

    công tại bảng trên được điều chỉnh với các hệ số sau:

    Cự ly L (km)

    Hệ số

    L ≤ 15

    0,95

    15 < L ≤ 20

    1,00

    20 < L ≤ 25

    1,11

    25 < L ≤ 30

    1,22

    30 < L ≤ 35

    1,30

    35 < L ≤ 40

    1,38

    40 < L ≤ 45

    1,45

    45 < L ≤ 50

    1,51

    50 < L ≤ 55

    1,57

    55 < L ≤ 60

    1,62

    60 < L ≤ 65

    1,66

    MT2.04.00 CÔNG TÁC VỆ SINH THÙNG THU GOM RÁC SINH HOẠT

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

    - Di chuyển phương tiện đến địa điểm đặt thùng.

    - Xếp thùng ngay ngắn, đúng vị trí đặt thùng

    - Dùng giẻ lau, bàn chải cước, xà phòng cọ rửa thùng.

    - Lau khô bên ngoài thùng, xịt thuốc khử mùi bên trong thùng

    - Tiếp tục công việc cho đến hết ca làm việc.

    - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

    Đơn vị tính: đồng/100 thùng

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    MT2.04.01

    Công tác vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt

    100 thùng

     

    445.121

     

    MT2.05.00 CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC Y TẾ, BỆNH PHẨM CỦA CÁC CỞ SỞ Y TẾ VỀ KHU XỬ LÝ VỚI CỰ LY BÌNH QUÂN 65KM

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

    - Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu rác.

    - Kéo thùng nhựa từ kho chứa rác y tế, rác bệnh phẩm của các bệnh viện, cơ sở y tế ra ngoài để cân, xác định khối lượng và chuyển lên xe. Chuyển các thùng sạch từ xe vào vị trí cũ.

    - Đối với thùng chứa rác y tế, bệnh phẩm bằng carton: đựng, dán thùng; mở thùng rác y tế, bệnh phẩm cho vào thùng carton. Dán thùng carton đưa lên bàn cân xác định khối lượng chuyển lên xe.

    - Thu gom đến khi hết rác y tế, bệnh phẩm.

    - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom rác kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đầy xe.

    - Điều khiển xe về khu xử lý, bốc xuống, giao cho nhân viên kho. Ghi sổ số lượng, khối lượng.

    - Tiếp tục công việc cho đến hết ca làm việc.

    - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

    Đơn vị tính: đồng/tấn rác y tế, bệnh phẩm

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    MT2.05.01

    MT2.05.02

    Công tác thu gom, vận chuyển rác y tế, bệnh phẩm của các cơ sở y tế về khu xử lý với cự ly bình quân 65km

    - Thùng nhựa

    - Thùng carton

     

     

    tấn rác

    tấn rác

     

     

     

    822.022

    985.922

     

     

    1.650.835

    1.974.925

    Ghi chú:

    Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và chi phí máy thi công tại bảng trên được điều chỉnh với các hệ số sau:

    Cự ly L (km)

    Hệ số

    L ≤ 40

    0,65

    40 < L ≤ 50

    0,80

    50 < L ≤ 60

    0,95

    60 < L ≤ 70

    1,00

    70 < L ≤ 80

    1,05

    MT2.06.00 CÔNG TÁC THU GOM, VÂN CHUYỂN PHẾ THẢI XÂY DỰNG TẠI CÁC ĐIỂM TẬP KẾT BẰNG XE TẢI VỀ BÃI ĐỔ VỚI CỰ LY BÌNH QUÂN 10KM

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

    - Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu gom phế thải xây dựng.

    - Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

    - Xúc phế thải xây dựng lên thùng xe.

    - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

    - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đầy xe.

    - San, cào phế thải xây dựng, phủ bạt, buộc dây.

    - Điều khiển xe về bãi đổ.

    - Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành đổ rác theo đúng quy định trong bãi.

    - Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

    - Di chuyển xe về bãi tập kết.

    - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

    Đơn vị tính: đồng/tấn phế thải xây dựng

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    MT2.06.01

    MT2.06.02

    MT2.06.03

    Công tác thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng tại các điểm tập kết bằng xe tải về bãi đổ với cự ly bình quân 10km

    - Ô tô tự đổ 1,2 tấn

    - Ô tô tự đổ 2 tấn

    - Ô tô tự đổ 2 tấn

     

     

    tấn pt xd

    tấn pt xd

    tấn pt xd

     

     


     

    150.284

    150.284

    150.284

     


     

    136.199

    138.744

    137.944

    Ghi chú:

    Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và chi phí máy thi công tại bảng trên được điều chỉnh với các hệ số sau:

    Cự ly L (km)

    Hệ số

    L ≤ 10

    1,00

    10 < L ≤ 15

    1,18

    15 < L ≤ 20

    1,40

    20 < L ≤ 25

    1,60

    MT2.07.00 CÔNG TÁC XÚC RÁC SINH HOẠT TẠI CÁC ĐIỂM TẬP KẾT RÁC TẬP TRUNG BẰNG CƠ GIỚI

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

    - Di chuyển phương tiện đến địa điểm xúc rác.

    - Lái xe xúc điều khiển, vun gọn lượng rác vào điểm tập trung.

    - Xúc rác lên xe tải ben cho đến lúc đầy xe.

    - Điều khiển gầu xúc vun gọn rác trên xe tải ben.

    - Tiếp tục xúc rác cho các xe tải ben tiếp theo cho đến hết ca làm việc.

    - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

    Đơn vị tính: đồng/tấn rác

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    MT2.07.01

    Công tác xúc rác sinh hoạt tại các điểm tập kết rác tập trung bằng cơ giới

    tấn rác

     

    2.244

    25.687

    MT2.08.00 CÔNG TÁC XÚC PHẾ THẢI XÂY DỰNG TẠI CÁC ĐIỂM TẬP KẾT RÁC TẬP TRUNG BẰNG CƠ GIỚI

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

    - Di chuyển phương tiện đến địa điểm xúc phế thải xây dựng.

    - Lái xe xúc điều khiển, vun gọn phế thải xây dựng

    - Xúc phế thải xây dựng lên xe tải ben cho đến lúc đầy xe.

    - Điều khiển gầu xúc vun gọn rác trên xe tải ben.

    - Tiếp tục xúc rác cho các xe tải ben tiếp theo cho đến hết ca làm việc.

    - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

    Đơn vị tính: đồng/tấn phế thải xây dựng

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    MT2.08.01

    Công tác xúc phế thải xây dựng tại các điểm tập kết rác tập trung bằng cơ giới

    tấn pt xd

     

    1.790

    20.492

    MT2.09.00 CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN PHẾ THẢI XÂY DỰNG BẰNG XE TẢI VỚI CỰ LY VẬN CHUYỂN BÌNH QUÂN 20KM

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

    - Di chuyển phương tiện đến địa điểm lấy phế thải xây dựng.

    - Khi phế thải được xúc đầy lên xe, vun gọn phế thải trên xe, phủ bạt kín trước khi chạy.

    - Thu gom, quét dọn phế thải rơi vãi lên xe.

    - Điều khiển xe về bãi đổ rác.

    - Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành đổ rác theo đúng quy định trong bãi.

    - Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

    - Di chuyển xe về bãi tập kết.

    - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

    Đơn vị tính: đồng/tấn phế thải xây dựng

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    MT2.09.01

    MT2.09.02

    Công tác vận chuyển phế thải xây dựng bằng xe tải với cự ly vận chuyển bình quân 20km

    - Xe tải < 10 tấn

    - Xe tải ≥ 10 tấn

     

     

    tấn pt xd

    tấn pt xd

     

     

     

    13.112

    8.573

     

     

    67.947

    51.743

    Ghi chú:

    Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí nhân công và chi phí máy thi công tại bảng trên được điều chỉnh với các hệ số sau:

    Cự ly L (km)

    Hệ số

    L ≤ 15

    0,95

    15 < L ≤ 20

    1,00

    20 < L ≤ 25

    1,11

    25 < L ≤ 30

    1,22

    30 < L ≤ 35

    1,30

    35 < L ≤ 40

    1,38

    40 < L ≤ 45

    1,45

    45 < L ≤ 50

    1,51

    50 < L ≤ 55

    1,57

    55 < L ≤ 60

    1,62

    60 < L ≤ 65

    1,66

    MT2.10.00 CÔNG TÁC VỚT RÁC TRÊN MẶT KÊNH, MƯƠNG BẰNG CƠ GIỚI

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

    - Di chuyển phương tiện đến địa điểm vớt rác.

    - Công nhân dùng vợt lưới đứng trên cầu phao vớt rác, dùng sào đẩy rác ra tầm thu của cánh thu rác.

    - Gấp túi khi rác đầy, tra móc, điều chỉnh lưới rác lên tàu, công việc được tiếp diễn.

    - Khi túi lên tầu được đưa đến vị trí tiếp nhận, thực hiện các thao tác đưa rác vào phương tiện chứa.

    - Làm sạch túi lưới, các thao tác được tiếp diễn đến hết ca làm việc.

    - Hết ca đưa phương tiện về bến đậu vệ sinh phương tiện, giao tầu ghe cho người trực.

    Đơn vị tính: đồng/10.000m2

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    MT2.10.01

    MT2.10.02

    Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới

    - Xuồng vớt rác 24CV

    - Xuồng vớt rác 4CV

     

     

    10.000m2

    10.000m2

     

     

     

    186.846

    630.385

     

     

    151.052

    448.835

     

    Chương III

    CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC

     

    MT3.01.00 CÔNG TÁC VẬN HÀNH BÃI CHÔN LẤP RÁC THOẢI SINH HOẠT, CÔNG SUẤT BÃI <500 TẤN/NGÀY

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

    - Tiếp nhận rác, hướng dẫn xe qua cân điện tử, ghi chép số liệu và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

    - Đổ, cào rác từ trên xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác trên xe.

    - Hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không gây ùn tắc, sa lầy.

    - San ủi các đống rác thành bãi phẳng, đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác.

    - Phun xịt phế phẩm vi sinh (EM), rải Bokashi để khử mùi hôi, xịt nước chống bụi.

    - Sau một lớp rác vừa san ủi một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp rác khác lên.

    - Rắc vôi bột, hoá chất để trừ ruồi, muỗi.

    - San ủi rác đến khi hết ca làm việc.

    - Quét đường, rửa đường (ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác.

    - Quét dọn đảm bảo vệ sinh khu vực bãi, khu vực cân điện tử, trạm rửa xe.

    - Duy trì cây xanh khu vực bãi.

    - Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn. Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

    Yêu cầu kỹ thuật:

    - Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m.

    - Độ dày lớp đất phủ là 0,15 đến 0,2m

    Đơn vị tính: đồng/tấn rác

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    MT3.01.01

    Công tác vận hành bãi chôn lấp và xử lý chất thải sinh hoạt công suất bãi ≤ 500 tấn/ngày

    tấn rác

    40.740

    15.129

    11.108

    MT3.02.00 CÔNG TÁC VẬN HÀNH BÃI CHÔN LẤP RÁC THẢI SINH HOẠT, CÔNG SUẤT BÃI TỪ 500 TẤN/ NGÀY ĐẾN 1.500 TẤN/ NGÀY

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

    - Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

    - Cào rác từ trên xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác. Kiểm tra cảm quang các loại rác không được phép chôn lấp.

    - Hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không gây ùn tắc và sa lầy.

    - San ủi rác từ các đống thành bãi phẳng và đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác.

    - Sau một lớp rác vừa đổ lại san ủi một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp rác khác lên.

    - Rắc vôi bột và một số hoá chất để trừ muỗi.

    - Phun xịt phế phẩm vi sinh (EM) khử mùi hôi, xịt nước chống bụi.

    - San ủi rác đến khi hết ca làm việc.

    - Quét đường, rửa đường (ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác.

    - Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn.

    - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về quy định, giao ca.

    Yêu cầu kỹ thuật:

    - Có hệ thống xử lý nước rác theo phương pháp sinh học.

    - Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m.

    Đơn vị tính: đồng/tấn rác

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    MT3.02.01

    Công tác vận hành bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến 1.500 tấn/ngày

    tấn rác

    44.587

    11.851

    8.996

    MT3.03.00 CÔNG TÁC VẬN HÀNH BÃI CHÔN LẤP RÁC THẢI SINH HOẠT HỢP VỆ SINH, CÔNG SUẤT BÃI TỪ 1.500 TẤN/NGÀY ĐẾN 3.500 TẤN/NGÀY

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động.

    - Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

    - Đổ rác theo phương pháp đổ lấn và chiều dày lớp rác là 2m, riêng lớp rác đầu tiên phải tạo đường dẫn xuống đáy bãi. Bố trí cho xe ra vào bãi đảm bảo không ùn tắc và sa lầy.

    - Các xe ô tô vào đổ rác thành từng đống theo đúng vị trí do công nhân điều hành bãi hướng dẫn, được máy ủi xích san gạt và máy đềm chuyên dùng đầm từ 8-10 lần tạo thành các lớp rác chặt.

    - Sử dụng máy ủi san gạt bề mặt bãi, đảm bảo ô tô chở rác có thể đi lại dễ dàng trên bề mặt.

    - Sau khi tạo lớp rác đầy đúng tiêu chuẩn phải phủ đất lên trên mặt (đỉnh và taluy) toàn bộ diện tích rác đổ, đất đổ phải được san đều trên bề mặt rác và đầm nén kỹ trước khi đổ lớp rác khác lên phía trên.

    - Kiểm tra san lấp các khu vực bị lún, lở trên toàn khu vực bãi; San gạt tạo mặt bằng mái, tạo độ dốc thoát nước sửa chữa lại nền đường.

    - Xử lý rác bằng Enchoice và Bokashi theo quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn.

    - Đảm bảo công tác duy trì thông thoát khí ga đối với các ô bắt đầu và đang trong quá trình chôn lấp rác cũng như các ô khi đóng bãi tạm thời.

    - Bơm hút nước rác từ ô chôn lấp về hồ sinh học.

    - Đắp bờ bao, làm đường công vụ vào đổ rác để đảm bảo cho xe vào đổ rác.

    - Xử lý hóa chất trên phạm vi toàn bãi cũng như khu dân cư lân cận theo đúng quy định, rắc vôi bột tại các vị trí nhằm hạn chế phát sinh ruồi muỗi.

    - Nhặt rác, làm vệ sinh đoạn đường vào bãi xe ô tô, tưới nước chống bụi các khu vực bãi, đường dẫn vào bãi.

    - Vệ sinh các phương tiện, dụng cụ, rửa bánh xe trước khi ra khỏi bãi tập kết về địa điểm quy định.

    Yêu cầu kỹ thuật:

    - Bãi chôn lấp có yêu cầu kỹ thuật cao, có hệ thống xử lý nước của rác theo phương pháp sinh học.

    - Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m.

    Đơn vị tính: đồng/tấn rác

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    MT3.03.01

    Công tác vận hành bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh, công suất bãi từ 1.500 tấn/ngày đến 3.500 tấn/ngày

    tấn rác

    29.390

    17.651

    25.549

    MT3.04.00 CÔNG TÁC XỬ LÝ PHẾ THẢI XÂY DỰNG TẠI BÃI CHÔN LẤP VỚI CÔNG SUẤT BÃI <500 TẤN/NGÀY

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị phương tiện, công cụ lao động và bảo hộ lao động.

    - Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

    - Hướng dẫn cho xe ra vào bãi, đảm bảo không gây ùn tắc và sa lầy.

    - Xe ủi phế thải xây dựng thành đống để ô tô có thể liên tiếp vào đổ phế thải xây dựng.

    - Phun xịt nước chống bụi hàng ngày.

    - San ủi rác thải xây dựng đến khi hết ca làm việc.

    - Quét đường, rửa đường dẫn vào bãi rác.

    - Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn.

    - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

    Đơn vị tính: đồng/tấn

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    MT3.04.01

    Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi ≤ 500 tấn/ngày

    tấn

     

    9.089

    8.532

    MT3.05.00 CÔNG TÁC XỬ LÝ PHẾ THẢI XÂY DỰNG TẠI BÃI CHÔN LẤP VỚI CÔNG SUẤT BÃI TỪ 500 TẤN/NGÀY ĐẾN 1000 TẤN/NGÀY

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị phương tiện, công cụ lao động và bảo hộ lao động.

    - Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

    - Hướng dẫn cho xe ra vào bãi, đảm bảo không gây ùn tắc và sa lầy.

    - Xe ủi phế thải xây dựng thành đống để ô tô có thể liên tiếp vào đổ phế thải xây dựng.

    - Phun xịt nước chống bụi hàng ngày.

    - San ủi rác thải xây dựng đến khi hết ca làm việc.

    - Quét đường, rửa đường dẫn vào bãi rác.

    - Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn.

    - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

    Đơn vị tính: đồng/tấn

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    MT3.05.01

    Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến 1.000 tấn/ngày

    tấn

     

    5.323

    9.816

     

    Chương IV

    CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC Y TẾ

     

    MT4.01.00 CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC Y TẾ, BỆNH PHẨM BẰNG LÒ GAS

    Thành phần công việc:

    * Đốt rác y tế, bệnh phẩm

    - Kiểm tra các thiết bị an toàn của lò đốt, khởi động các hệ thống, thực hiện giai đoạn hâm nóng lò đốt.

    - Chuyển thùng nhựa hoặc thùng carton chứa rác y tế, rác bệnh phẩm trong lò đến các vị trí nạp rác của lò đốt.

    - Rửa các thùng chứa rác bằng nhựa và đưa vào vị trí quy định.

    - Theo dõi, nạp hoá chất đầy đủ vào phễu để xử lý khói.

    - Sau mỗi đợt đốt, cào tro vào 2 thùng tôn ở sau cửa lò. Tưới nước làm nguội tro, cho vào các túi nhựa, cột chặt và đưa vào các xuồng có nắp đậy để lưu chứa. Tiếp tục đốt các đợt tiếp theo.

    - Kết thúc ca làm việc, vệ sinh các thiết bị của lò.

    * Chôn tro

    - Vận chuyển tro đến bãi chôn lấp tại nghĩa trang

    - Đào hố chôn; lót tấm nylon chống thấm; rắc vôi bột bề mặt và lấp đất kín; đóng cọc mốc.

    - Vệ sinh cá nhân và phương tiện làm việc.

    Đơn vị tính: đồng/tấn rác y tế, rác bệnh phẩm

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    MT4.01.01

    Công tác xử lý rác y tế, bệnh phẩm bằng lò gas

    tấn rác

    8.418.832

    2.092.878

    1.373.195

     

    Chương V

    CÔNG TÁC QUÉT RÁC TRÊN ĐƯỜNG PHỐ VÀ TƯỚI NƯỚC RỬA ĐƯỜNG BẰNG CƠ GIỚI

     

    MT5.01.00 CÔNG TÁC QUÉT ĐƯỜNG BẰNG CƠ GIỚI

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo hộ lao động

    - Xe ô tô quét hút theo đúng lịch trình quy định, tới điểm quét đổ cách mép vỉa 0,2m - 0,3m, bật đèn công tác, kiểm tra các thông số trước khi cho xe vận hành.

    - Đảo bảo tốc độ xe khi quét hút đạt từ 4km/h - 5km/h.

    - Khi rác đầy thì tiến hành đổ phế thải đúng nơi quy định.

    - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định.

    Đơn vị tính: đồng/km

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    MT5.01.01

    Công tác quét đường bằng cơ giới

    km

    2.500

     

    51.578

    Ghi chú:

    Đơn giá tại bảng trên ban hành chi phí nhân công và máy thi công công tác quét đường phố bằng cơ giới của đô thị loại II. Đối với các đô thị khác, đơn giá nhân công và máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau:

    + Các loại đô thị loại III ÷ V:        K = 0,941

    MT5.02.00 CÔNG TÁC TƯỚI NƯỚC RỬA ĐƯỜNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và trang bị thiết bị bảo hộ lao động

    - Xe lấy nước vào đúng vị trí quy định, các van phải được khóa, vòi phun phải được thông và để ở vị trí cao.

    - Để miệng téc đúng họng nước, khi téc đầy khóa van họng nước, đậy nắp téc, khóa chặt.

    - Xe ô tô đến điểm rửa đi với tốc độ 6km/h, bép chếch 5°, áp lực phun nước 5kg/cm2.

    - Tiến hành phun tước nước rửa đường đúng theo lộ trình quy định.

    - Sau khi xả hết téc nước xe về điểm lấy nước và lặp lại thao tác như trên.

    - Sau khi hoàn thành công việc xoay bép lên phía trên để tránh vỡ khi gặp ổ gà.

    - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định.

    Đơn vị tính: đồng/km

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

    MT5.02.01

    MT5.02.02

    Công tác tưới nước rửa đường

    - Xe ô tô tưới nước < 10 m3

    - Xe ô tô tưới nước ≥ 10 m3

    km km

     

    70.000

    70.000

     

     

    295.778

    282.204

    MT5.03.00 CÔNG TÁC VẬN HÀNH HỆ THỐNG BƠM NƯỚC CUNG CẤP NƯỚC RỬA ĐƯỜNG

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ.

    - Kiểm tra cầu dao, hệ thống đường ống, téc chứa nước, đồng hồ đo lưu lượng nước, máy bơm bảo đảm trạng thái hoạt động tốt.

    - Đóng cầu dao điện bơm nước lên téc.

    - Đóng mở van xả nước khi xe đến lấy nước.

    - Định kì bảo dưỡng động cơ máy bơm, téc chứa nước, họng hút, đồng hồ đo lưu lượng nước.

    - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

    Đơn vị tính: đồng/100m3 nước

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    MT5.03.01

    Công tác vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường

    100m3 nước

     

    105.423

    53.855

     

    BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG

    STT

    Tên vật tư, vật liệu, nhân công và máy thi công

    Đơn vị

    Giá chưa có VAT (đồng)

    I

    Vật liệu

     

     

    1

    Bao nylon

    bao

    1.500

    2

    Bạt phủ

    m2

    16.300

    3

    Bicarbonat (NaHCO3)

    kg

    30.000

    4

    Bokashi

    kg

    36.364

    5

    Chổi xe quét

    bộ

    250.000

    6

    Đá 4x6

    m3

    241.201

    7

    Đá dăm cấp phối

    m3

    223.019

    8

    Đất chôn lấp

    m3

    70.000

    9

    Đất phủ bãi

    m3

    70.000

    10

    Điện

    kW

    1.864

    11

    EM thứ cấp

    lít

    40.909

    12

    Enchoice

    lít

    84.055

    13

    Gas

    kg

    21.212

    14

    Hoá chất diệt ruồi

    lít

    68.182

    15

    Nước sạch

    m3

    10.000

    16

    Nước thô

    m3

    10.000

    17

    Ống cao su chịu áp lực D21

    m

    6.200

    18

    Ống nhựa D100

    m

    59.900

    19

    Than hoạt tính

    kg

    5.500

    20

    Thùng rác nhựa

    cái

    1.000.000

    21

    Vôi bột

    kg

    2.272

    22

    Vôi bột

    tấn

    2.272.000

    II

    Nhân công

     

     

    1

    Nhân công công trình đô thị nhóm I, Bậc 3,0/7

    công

    216.394

    2

    Nhân công công trình đô thị nhóm I, Bậc 3,5/7

    công

    234.274

    3

    Nhân công công trình đô thị nhóm I, Bậc 4,0/7

    công

    252.154

    III

    Máy thi công

     

     

    1

    Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng: 10T

    ca

    1.127.337

    2

    Lò đốt rác y tế bằng gas (chưa tính gas) - công suất: 7T/ngày

    ca

    9.602.765

    3

    Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 22kW

    ca

    404.926

    4

    Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 24kW (22kW)

    ca

    404.926

    5

    Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 3kW (2,8kW)

    ca

    238.287

    6

    Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 5kW (4,5kW)

    ca

    251.191

    7

    Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất: 5CV

    ca

    320.018

    8

    Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất: 3CV

    ca

    300.689

    9

    Máy đầm 290CV (Đầm bánh hơi 9T)

    ca

    1.461.234

    10

    Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu: 0,80 m3

    ca

    2.683.791

    11

    Máy ủi - công suất: 110CV

    ca

    2.064.918

    12

    Máy ủi - công suất: 140CV

    ca

    2.753.997

    13

    Máy ủi - công suất: 170CV (180CV)

    ca

    3.320.524

    14

    Máy ủi - công suất: 220CV (250CV)

    ca

    4.042.956

    15

    Máy xúc công suất 16T/giờ (1,65m3)

    ca

    2.886.145

    16

    Ô tô quét hút 5-7m3

    ca

    1.516.987

    17

    Ô tô tự đổ - trọng tải: 2T

    ca

    931.165

    18

    Ô tô tự đổ - trọng tải: 4,0T

    ca

    1.210.033

    19

    Ô tô tưới nước - dung tích: 16m3

    ca

    1.808.997

    20

    Ô tô tưới nước - dung tích: 6m3

    ca

    1.243.462

    21

    Ô tô tưới nước - dung tích: 7m3

    ca

    1.368.624

    22

    Ô tô tưới nước < 10m3 (Ô tô tưới nước 9m3)

    ca

    1.478.892

    23

    Ô tô tưới nước >= 10m3 (Ô tô tưới nước 16m3)

    ca

    1.808.997

    24

    Ô tô vận tải thùng - trọng tải: 10T

    ca

    1.521.844

    25

    Ô tô vận tải thùng - trọng tải: 2T

    ca

    691.852

    26

    Xe ép rác <=5 T (4T)

    ca

    1.656.562

    27

    Xe ép rác >=10T (10T)

    ca

    2.303.601

    28

    Xe ép rác 5T < xe < 10T (7T)

    ca

    1.914.862

    29

    Xe ép rác kín (xe Hooklip)

    ca

    2.448.610

    30

    Xe ô tô - trọng tải: 1,2T

    ca

    551.413

    31

    Xe tải < 10T (Ô tô vận tải thùng 7T)

    ca

    1.306.667

    32

    Xe tải >=10T (Ô tô vận tải thùng 10T)

    ca

    1.521.844

    33

    Xe tải thùng kín - trọng tải: 1,5T

    ca

    1.012.782

    34

    Xuồng vớt rác - công suất: 24CV

    ca

    816.496

    35

    Xuồng vớt rác - công suất: 4CV

    ca

    538.817

     

    MỤC LỤC

    Mã hiệu

    Nội dung

    Trang

     

    THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

     

     

    CHƯƠNG I - CÔNG TÁC QUÉT, GOM RÁC TRÊN HÈ, ĐƯỜNG PHỐ BẰNG THỦ CÔNG

     

    MT1.01.00

    Công tác duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công

     

    MT1.02.00

    Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công

     

    MT1.03.00

    Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công

     

    MT1.04.00

    Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột đèn, miệng cống hàm ếch

     

    MT1.05.00

    Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm bằng thủ công

     

    MT1.06.00

    Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ô tô bằng thủ công

     

    MT1.07.00

    Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công

     

     

    CHƯƠNG II - CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, PHẾ THẢI XÂY DỰNG VÀ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ BẰNG CƠ GIỚI

     

    MT2.01.00

    Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20km

     

    MT2.02.00

    Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20km

     

    MT2.03.00

    Công tác vận chuyển rác sinh hoạt bằng xe ép rác kín (Hooklip) với cự ly thu gom và vận chuyển bình quân 20km

     

    MT2.04.00

    Công tác vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt

     

    MT2.05.00

    Công tác thu gom, vận chuyển rác y tế, bệnh phẩm của các cở sở y tế về khu xử lý với cự ly bình quân 65km

     

    MT2.06.00

    Công tác thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng tại các điểm tập kết bằng xe tải về bãi đổ với cự ly bình quân 10km

     

    MT2.07.00

    Công tác xúc rác sinh hoạt tại các điểm tập kết rác tập trung bằng cơ giới

     

    MT2.08.00

    Công tác xúc phế thải xây dựng tại các điểm tập kết rác tập trung bằng cơ giới

     

    MT2.09.00

    Công tác vận chuyển phế thải xây dựng bằng xe tải với cự ly vận chuyển bình quân 20km

     

    MT2.10.00

    Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới

     

     

    CHƯƠNG III - CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC

     

    MT3.01.00

    Công tác vận hành bãi chôn lấp rác thoải sinh hoạt, công suất bãi <500 tấn/ngày

     

    MT3.02.00

    Công tác vận hành bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt, công suất bãi từ 500 tấn/ ngày đến 1.500 tấn/ ngày

     

    MT3.03.00

    Công tác vận hành bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh, công suất bãi từ 1.500 tấn/ngày đến 3.500 tấn/ngày

     

    MT3.04.00

    Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi <500 tấn/ngày

     

    MT3.05.00

    Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến 1000 tấn/ngày

     

     

    CHƯƠNG IV - CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC Y TẾ

     

    MT4.01.00

    Công tác xử lý rác y tế, bệnh phẩm bằng lò gas

     

     

    CHƯƠNG V - CÔNG TÁC QUÉT RÁC TRÊN ĐƯỜNG PHỐ VÀ TƯỚI NƯỚC RỬA ĐƯỜNG BẰNG CƠ GIỚI

     

    MT5.01.00

    Công tác quét đường bằng cơ giới

     

    MT5.02.00

    Công tác tưới nước rửa đường

     

    MT5.03.00

    Công tác vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường

     

     

    BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG

     

     

    MỤC LỤC

     

     

    ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

    I. NỘI DUNG BỘ ĐƠN GIÁ

    Đơn giá duy trì cây xanh đô thị bao gồm các chi phí cần thiết về vật liệu (phân bón, thuốc trừ sâu, nước tưới, vật tư khác), nhân công và một số phương tiện máy móc thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị.

    Phạm vi các công việc duy trì cây xanh đô thị bao gồm các công việc liên quan đến quá trình chăm sóc cây xanh thường xuyên kể từ khi được trồng mới để đảm bảo việc sinh trưởng và phát triển bình thường của cây xanh đô thị.

    1) Bộ đơn giá duy trì hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận bao gồm các chi phí sau:

    a) Chi phí vật liệu:

    Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống cây xanh đô thị.

    Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

    Giá vật tư, vật liệu trong Bộ đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng.

    Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo công bố giá vật liệu xây dựng quý II năm

    2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng). Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá thì tạm tính theo mức giá tham khảo tại thị trường.

    b) Chi phí nhân công:

    Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo Thông tư số 26/2015/TT- BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng hướng dẫn dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (điều chỉnh tăng mức lương cơ sở là 1.490.000đồng/tháng).

    Chi phí nhân công trong đơn giá được tính theo bảng lương I.6, nhóm lao động trực tiếp, ngành dịch vụ công ích đô thị, cung cấp điện nước sạch, trong điều kiện lao động bình thường và được tính bổ sung thêm các phụ cấp và hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương như sau:

    + Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương: 0,6 (quy định tại mục e, Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXD ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

    + Phụ cấp lưu động: 0,2 (quy định tại mục III, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXD ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

    Đối với các loại công tác dịch vụ công ích có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số bằng 1,061 so với tiền lương trong đơn giá.

    Đối với các loại công tác dịch vụ công ích có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số bằng 1,135 so với tiền lương trong đơn giá.

    Đơn giá nhân công trong bộ đơn giá áp dụng đối với các công trình trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận.

    Đối với các công trình tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,938.

    c) Chi phí máy thi công:

    Là chi phí sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện, kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống cây xanh đô thị. Chi phí máy thi công bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển, chi phí khác.

    Trong đơn giá ca máy chí phí nhiên liệu, năng lượng (chưa có thuế) được xác định như sau:

    + Xăng sinh học E5 RON

    92-II

    18.736 đồng/lít

    Thông báo của tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) về mức nhiên liệu tại thời điểm lập đơn giá (áp dụng từ 15 giờ ngày 01/6/2019).

    + Dầu Diezen 0,05S-II

    16.118 đồng/lít

    + Dầu Mazut N°3 (380)

    14.136 đồng/kg

    + Điện

    1.864,44 đồng/kWh

    Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện tại thời điểm lập đơn giá.

    Đơn giá máy thi công trong bộ đơn giá áp dụng đối với các công trình trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận.

    Đối với các công trình tại các địa bàn còn lại của tỉnh Ninh Thuận thì đơn giá máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh 0,976.

    2) Bộ đơn giá duy trì hệ thống cây xanh đô thị được xác định trên cơ sở:

    Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

    Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

    Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

    Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

    Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

    Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

    Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

    Quyết định số 593/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán duy trì hệ thống cây xanh đô thị.

    II. KẾT CẤU BỘ ĐƠN GIÁ:

    Tập đơn giá duy trì hệ thống xây xanh đô thị được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất bao gồm 03 chương:

    Chương I: Duy trì thảm cỏ

    Chương II: Duy trì cây cảnh

    Chương III: Duy trì cây bóng mát.

    III. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

    Tập đơn giá công tác duy trì hệ thống cây xanh đô thị là cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí duy trì cây xanh đô thị theo đúng quy định của Nhà nước.

    Chi phí vật liệu, công cụ lao động khác (như dao, kéo, bay, găng tay, thùng chứa, cuốc,... ) sử dụng trực tiếp cho quá trình thực hiện công việc không có trong đơn giá theo công bố. Các chi phí này được xác định trong chi phí quản lý chung của dự toán chi phí thực hiện công tác duy trì hệ xanh đô thị theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

    Giá các loại vật liệu, nhiên liệu trong tập đơn giá này được xác định tại thời điểm lập đơn giá. Khi lập dự toán xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhiên liệu được xác định trên cơ sở công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng phù hợp với thời điểm lập dự toán và mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình. Trường hợp giá vật liệu xây dựng theo công bố giá không phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và các loại vật liệu xây dựng không có trong công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương thì giá của các loại vật liệu này được xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng (trừ những loại vật liệu xây dựng lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường) đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của vật liệu hoặc giá của loại vật liệu xây dựng có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác.

    Trường hợp công tác duy trì cây xanh đô thị tại địa phương có quy trình kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá hoặc những loại công tác duy trì cây xanh đô thị chưa được quy định định mức thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dựng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá trình cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng.

    Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước; vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác đầu tư (PPP).

    Trong quá trình sử dụng tập đơn giá duy trì cây xanh đô thị tỉnh Ninh Thuận, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

    Chương I

    DUY TRÌ THẢM CỎ

     

    CX1.01.00 TƯỚI NƯỚC THẢM CỎ THUẦN CHỦNG VÀ KHÔNG THUẦN CHỦNG (TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH…)

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt đẫm thảm cỏ, tuỳ theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của tỉnh tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới những khu vực xa nguồn nước.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

    * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì thảm cỏ được quy định như sau:

    Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7 lít/m2  (cỏ thuần chủng); 9 lít/m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 240 lần/năm.

    CX1.01.10 TƯỚI NƯỚC GIẾNG KHOAN THẢM CỎ THUẦN CHỦNG BẰNG MÁY BƠM

    Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    CX1.01.11

    CX1.01.12

    Tưới nước giếng khoan thảm cỏ thuần chủng bằng máy bơm.

    - Máy bơm chạy xăng 3CV

    - Máy bơm chạy điện 1,5kW

     

     

    100m2/lần

    100m2/lần

     

     

    7.000

    7.000

     

     

    22.631

    29.940

     

     

    29.047

    29.282

    CX1.01.20 TƯỚI NƯỚC THẢM CỎ THUẦN CHỦNG BẰNG THỦ CÔNG

    Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX1.01.21

    Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng thủ công

    100m2 /lần

    7.000

    39.920

     

    CX1.01.30 TƯỚI NƯỚC THẢM CỎ THUẦN CHỦNG BẰNG XE BỒN

    Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    CX1.01.31

    CX1.01.32

    Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng xe bồn.

    - Xe bồn 5m3

    - Xe bồn 8m3

     

     

    100m2/lần

    100m2/lần

     

     

    7.000

    7.000

     

     

    32.939

    32.939

     

     

    48.919

    36.679

    CX1.01.40 TƯỚI NƯỚC GIẾNG KHOAN THẢM CỎ KHÔNG THUẦN CHỦNG (TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH) BẰNG MÁY BƠM

    Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    CX1.01.41

    CX1.01.42

    Tưới nước giếng khoan thảm cỏ không thuần chủng bằng máy bơm.

    - Máy bơm chạy xăng 3CV

    - Máy bơm chạy điện 1,5kW

     

     

    100m2/lần

    100m2/lần

     

     

    9.000

    9.000

     

     

    32.939

    35.938

     

     

    34.579

    35.147

    CX1.01.50 TƯỚI NƯỚC THẢM CỎ KHÔNG THUẦN CHỦNG (TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH) BẰNG THỦ CÔNG

    Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX1.01.51

    Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng bằng thủ công

    100m2/lần

    9.000

    50.908

     

    CX1.01.60 TƯỚI NƯỚC THẢM CỎ KHÔNG THUẦN CHỦNG (TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH) BẰNG XE BỒN

    Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    CX1.01.61

    CX1.01.62

    Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng bằng xe bồn

    - Xe bồn 5m3

    - Xe bồn 8m3

     

     

    100m2/lần

    100m2/lần

     

     

    9.000

    9.000

     

     

    29.940

    29.940

     

     

    53.324

    36.679

    Ghi chú: Đơn giá của các công tác CX1.01.10; CX1.01.20; CX1.01.30; CX1.01.40; CX1.01.50; CX1.01.60 quy định đơn giá đối với các đô thị vùng III.

    CX1.02.00 PHÁT THẢM CỎ THUẦN CHỦNG VÀ THẢM CỎ KHÔNG THUẦN CHỦNG (TIỂU ĐẢO, DẢI PHÂN CÁCH)

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Phát thảm cỏ thường xuyên, duy trì thảm cỏ luôn bằng phẳng và đảm bảo chiều cao cỏ bằng 5cm, tuỳ theo địa hình và điều kiện chăm sóc từng vị trí mà dùng máy cắt cỏ, phản hoặc dùng liềm.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

    CX1.02.10 PHÁT THẢM CỎ BẰNG MÁY

    Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

    CX1.02.11

    CX1.02.12

    Phát thảm cỏ bằng máy

    - Thảm cỏ thuần chủng

    - Thảm cỏ không thuần chủng

     

    100m2/lần

    100m2/lần

     

     

    36.562

    27.233

     

    18.597

    13.878

    CX1.02.20 PHÁT THẢM CỎ THỦ CÔNG

    Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

    CX1.02.21

    CX1.02.22

    Phát thảm cỏ bằng thủ công

    - Thảm cỏ thuần chủng

    - Thảm cỏ không thuần chủng

     

    100m2/lần

    100m2/lần

     

     

    113.469

    90.775

     

    CX1.03.00 XÉN LỀ CỎ

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Xén thẳng lề cỏ theo chu vi, cách bó vỉa 10cm.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/100md/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

    CX1.03.01

    CX1.03.02

    Xén lề cỏ

    - Cỏ lá tre

    - Cỏ nhung

     

    100md/lần

    100md/lần

     

     

    75.646

    113.469

     

    CX1.04.00 LÀM CỎ TẠP

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Nhổ sạch cỏ khác lẫn trong cỏ thuần chủng, đảm bảo thảm cỏ được duy trì có lẫn không quá 5% cỏ dại.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX1.04.01

    Làm cỏ tạp

    100m2/lần

     

    75.646

     

    CX1.05.00 TRỒNG DẶM CỎ

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Thay thế các chỗ cỏ chết hoặc bị dẫm nát, cỏ trồng dặm cùng giống với cỏ hiện hữu.

    - Đảm bảo sau khi trồng dặm thảm cỏ được phủ kín không bị mất khoảng.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/1m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

    CX1.05.01

    CX1.05.02

    Trồng dặm cỏ

    - Cỏ lá tre

    - Cỏ nhung

     

    1m2/lần

    1m2/lần

     

    51.363

    49.173

     

    34.545

    19.416

     

    CX1.06.00 PHUN THUỐC PHÒNG TRỪ SÂU CỎ

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Phun thuốc trừ sâu cỏ.

    - Mỗi năm phòng trừ 2 đợt, mỗi đợt phun 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 đến 7 ngày.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX1.06.01

    Phun thuốc phòng trừ sâu cỏ

    100m2/lần

    4.200

    17.903

     

    CX1.07.00 BÓN PHÂN THẢM CỎ

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Rải đều phân trên toàn bộ diện tích thảm cỏ.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX1.07.01

    Bón phân thảm cỏ

    100m2/lần

    13.092

    22.694

     

     

    Chương II

    DUY TRÌ CÂY TRANG TRÍ

     

    CX2.01.00 DUY TRÌ BỒN HOA

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm đất tại gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới khu vực xa nguồn nước.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

    * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn hoa được quy định như sau:

    Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 420 lần/năm.

    * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn cảnh, hàng rào được quy định như sau:

    Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm.

    CX2.01.10 TƯỚI NƯỚC GIẾNG KHOAN BỒN HOA, BỒN CẢNH, CÂY HÀNG RÀO BẰNG MÁY BƠM

    Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    CX2.01.11

    CX2.01.12

    Tưới nước giếng khoan bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng máy bơm.

    - Máy bơm chạy xăng 3CV

    - Máy bơm chạy điện 1,5kW

     

     

    100m2/lần

    100m2/lần

     

     

    7.000

    7.000

     

     

    23.943

    29.940

     

     

    30.730

    29.282

    CX2.01.20 TƯỚI NƯỚC BỒN HOA, BỒN CẢNH, CÂY HÀNG RÀO BẰNG THỦ CÔNG

    Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX2.01.21

    Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng thủ công

    100m2/lần

    7.000

    48.237

     

    CX2.01.30 TƯỚI NƯỚC BỒN HOA, BỒN CẢNH, CÂY HÀNG RÀO BẰNG XE BỒN

    Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    CX2.01.31

    CX2.01.32

    Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng xe bồn.

    - Xe bồn 5m3

    - Xe bồn 8m3

     

     

    100m2/lần

    100m2/lần

     

     

    7.000

    7.000

     

     

    33.267

    33.267

     

     

    49.382

    36.953

    Ghi chú: Đơn giá của các công tác CX2.01.10; CX2.01.20; CX2.01.30 ban hành đơn giá đối với các đô thị vùng III.

    CX2.02.00 CÔNG TÁC THAY HOA BỒN HOA

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Nhổ sạch hoa tàn, dùng cuốc xẻng xới tơi đất, san bằng mặt bồn theo đúng quy trình.

    - Trồng hoa theo chủng loại được chọn, dùng vòi sen nhỏ tưới nhẹ sau khi trồng.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

    CX2.02.01

    CX2.02.02

    Công tác thay hoa bồn hoa

    - Hoa giống

    - Hoa giỏ

     

    100m2/lần

    100m2/lần

     

    21.250.000

    9.600.000

     

    756.462

    680.816

     

    CX2.03.00 PHUN THUỐC TRỪ SÂU BỒN HOA

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Pha thuốc, phun thuốc theo quy định.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX2.03.01

    Phun thuốc trừ sâu bồn hoa

    100m2/lần

    4.200

    42.110

     

    CX2.04.00 BÓN PHÂN VÀ XỬ LÝ ĐẤT BỒN HOA

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Trộn phân với thuốc xử lý đất theo đúng tỷ lệ.

    - Bón đều phân vào gốc cây.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/100m2/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX2.04.01

    Bón phân và xử lý đất bồn hoa

    100m2/lần

    65.820

    75.898

     

    CX2.05.00 DUY TRÌ BỒN CẢNH LÁ MẦU

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm.

    - Nhổ bỏ cỏ dại; cắt tỉa bấm ngọn.

    - Bón phân vi sinh.

    - Phun thuốc trừ sâu cho cây.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/100m2/năm

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

    CX2.05.01

    CX2.05.02

    Duy trì bồn cảnh lá mầu

    - Có hàng rào

    - Không hàng rào

     

    100m2/năm

    100m2/năm

     

    8.051.094

    12.069.168

     

    4.470.690

    5.625.556

     

    CX2.06.00 DUY TRÌ CÂY HÀNG RÀO, ĐƯỜNG VIỀN

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Cắt sửa hàng rào vuông thành sắc cạnh, đảm bảo độ cao quy định, làm cỏ vun gốc.

    - Bón phân vi sinh.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/100m2/năm

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

    CX2.06.01

    CX2.06.02

    Duy trì cây hàng rào, đường viền

    - Cao < 1m

    - Cao ≥1m

     

    100m2/năm

    100m2/năm

     

    29.239

    29.239

     

    3.063.671

    4.866.572

     

    CX2.07.00 TRỒNG DẶM CÂY HÀNG RÀO, ĐƯỜNG VIỀN

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm.

    - Nhổ bỏ cỏ dại; cắt tỉa bấm ngọn, bón phân hữu cơ.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/1m2 trồng dặm/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX2.07.01

    Trồng dặm cây hàng rào, đường viền

    1m2 trồng dặm/lần

    15.712

    8.434

     

    CX2.08.00 TƯỚI NƯỚC CÂY CẢNH RA HOA VÀ CÂY CẢNH TẠO HÌNH

    Thành phần công việc:

    - CHuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn nước.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

    * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình được quy định như sau:

    Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 7lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm.

    CX2.08.10 TƯỚI NƯỚC GIẾNG KHOAN CÂY CẢNH RA HOA VÀ CÂY CẢNH TẠO HÌNH BẰNG MÁY BƠM

    Đơn vị tính: đồng/100cây/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    CX2.08.11

    CX2.08.12

    Tưới nước giếng khoan cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng máy bơm.

    - Máy bơm chạy xăng 3CV

    - Máy bơm chạy điện 1,5kW

     

     

    100cây/lần

    100cây/lần

     

     

    7.000

    7.000

     

     

    22.631

    29.940

     

     

    29.047

    29.282

    CX2.08.20 TƯỚI NƯỚC CÂY CẢNH RA HOA VÀ CÂY CẢNH TẠO HÌNH BẰNG THỦ CÔNG

    Đơn vị tính: đồng/100cây/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX2.08.21

    Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng thủ công

    100cây/lần

    7.000

    44.910

     

    CX2.08.30 TƯỚI NƯỚC CÂY CẢNH RA HOA VÀ CÂY CẢNH TẠO HÌNH BẰNG XE BỒN

    Đơn vị tính: đồng/100cây/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    CX2.08.31

    CX2.08.32

    Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng xe bồn.

    - Xe bồn 5m3

    - Xe bồn 8m3

     

     

    100cây/lần

    100cây/lần

     

     

    7.000

    7.000

     

     

    32.939

    292.749

     

     

    48.919

    33.258

    Ghi chú: Đơn giá của các công tác CX2.08.10; CX2.08.20; CX2.08.30 ban hành đơn giá đối với các đô thị vùng III.

    CX2.09.00 DUY TRÌ CÂY CẢNH TRỔ HOA

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Cắt sửa tán gọn gàng, cân đối.

    - Bón phân vi sinh

    - Phun thuốc trừ sâu cho cây.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/100cây/năm

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX2.09.01

    Duy trì cây cảnh trổ hoa

    100cây/năm

    297.760

    11.687.338

     

    Ghi chú: Đối với công tác duy trì cây cảnh tạo hình có trổ hoa, đơn giá nhân công được nhân với hệ số K = 1,1.

    CX2.10.00 TRỒNG DẶM CÂY CẢNH TRỔ HOA

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Nhổ bỏ cây cảnh xấu, hỏng, xới đất, trồng dặm cây cảnh.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    Đơn vị tính: đồng/100cây

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX2.10.01

    Trồng dặm cây cảnh trổ hoa

    100cây

    4.500.000

    3.162.699

     

    CX2.11.00 DUY TRÌ CÂY CẢNH TẠO HÌNH

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Cắt tỉa cây theo hình quy định.

    - Bón phân vi sinh.

    - Phun thuốc trừ sâu cho cây.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/100cây/năm

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX2.11.01

    Duy trì cây cảnh tạo hình

    100cây/năm

    266.960

    9.712.972

     

    CX2.12.00 TƯỚI NƯỚC CÂY CẢNH TRỒNG CHẬU

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn nước.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

    * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh trồng chậu được quy định như sau:

    Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 240 lần/năm.

    CX2.12.10 TƯỚI NƯỚC GIẾNG KHOAN CÂY CẢNH TRỒNG CHẬU BẰNG MÁY BƠM

    Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    CX2.12.11

    CX2.12.12

    Tưới nước giếng khoan cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng máy bơm.

    - Máy bơm chạy xăng 3CV

    - Máy bơm chạy điện 1,5kW

     

     

    100chậu/lần

    100chậu/lần

     

     

    5.000

    5.000

     

     

    14.970

    20.968

     

     

    18.432

    19.040

    CX2.12.20 TƯỚI NƯỚC CÂY CẢNH TRỒNG CHẬU BẰNG THỦ CÔNG

    Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX2.12.21

    Tưới nước cây cảnh trồng chậu bằng thủ công

    100chậu/lần

    5.000

    32.939

     

    CX2.12.30 TƯỚI NƯỚC CÂY CẢNH TRỒNG CHẬU BẰNG XE BỒN

    Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

     

    CX2.12.31

    CX2.12.32

    Tưới  nước  cây  cảnh  trồng chậu bằng xe bồn.

    - Xe bồn 5m3

    - Xe bồn 8m3

     

     

    100chậu/lần

    100chậu/lần

     

     

    5.000

    5.000

     

     

    20.968

    23.943

     

     

    32.574

    26.278

    Ghi chú: Đơn giá của các công tác CX2.30.10; CX2.30.20; CX2.30.30 ban hành đơn giá đối với các đô thị vùng III.

    CX2.13.00 THAY ĐẤT, PHÂN CHẬU CẢNH

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Xúc bỏ đất cũ, thay đất mới đã được trộn đều với phân và thuốc xử lý đất.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX2.13.01

    Thay đất, phân chậu cảnh

    100chậu/lần

    2.427.280

    2.269.386

     

    CX2.14.00 DUY TRÌ CÂY CẢNH TRỒNG CHẬU

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Cắt tải cảnh hoặc chồi mọc không thích hợp thực hiện 6lần/năm.

    - Bón phân vi sinh 2 lần/năm; phun thuốc trừ sâu 3 đợt, mỗi đợt 2 lần.

    - Nhổ cỏ dại, xới tơi đất thực hiện 4 lần/năm.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX2.14.01

    Duy trì cây cảnh trồng chậu

    100chậu/lần

    205.864

    7.262.035

     

    CX2.15.00 TRỒNG DẶM CÂY CẢNH TRỒNG CHẬU

    Đơn vị tính: đồng/100chậu trồng dặm

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX2.15.01

    Trồng dặm cây cảnh trồng chậu

    100chậu trồng dặm

    4.521.820

    2.108.466

     

    CX2.16.00 THAY CHẬU HỎNG, VỠ

    Đơn vị tính: đồng/100chậu/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX2.16.01

    Thay chậu hỏng, vỡ

    100chậu/lần

    5.000.000

    2.017.232

     

    CX2.17.00 DUY TRÌ CÂY LEO

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Làm cỏ xới gốc, rũ giàn, tưới nước.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

    * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh trồng chậu được quy định như sau:

    Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 175 lần/năm.

    Đơn vị tính: đồng/10 cây/lần

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX2.17.01

    Duy trì cây leo

    10 cây/lần

    792

    27.233

     

     

    Chương III

    DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT

     

    Phân loại cây bóng mát:

    - Cây bóng mát mới trồng: Cây sau khi trồng được 90 ngày đến 2 năm.

    - Cây bóng mát trồng sau 2 năm:

    + Cây bóng mát loại 1: Cây cao <= 6m và có đường kính gốc cây <= 20cm.

    + Cây bóng mát loại 2: Cây cao <= 12m và có đường kính gốc <= 50cm.

    + Cây bóng mát loại 3: Cây cao > 12m hoặc có đường kính gốc > 50cm.

    CX3.01.00 DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT MỚI TRỒNG

    Thành phần công việc:

    - Tưới nước ướt đẫm gốc cây.

    - Bón phân hữu cơ gốc cây thực hiện trung bình 1 lần/năm.

    - Sửa tán, tạo hình và tẩy chồi: dùng kéo (hoặc cưa) cắt tỉa những cành hoặc chồi mọc không thích hợp với kiểu dáng cần tạo thực hiện trung bình 4 lần/năm.

    - Chống sửa cây nghiêng: thực hiện trung bình 2 lần/năm.

    - Vệ sinh quanh gốc cây: Nhổ cỏ dại quanh gốc cây, dọn dẹp rác quanh gốc cây thu gom vận chuyển đến đổ nơi quy định, thực hiện 4 lần/năm.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    Đơn vị tính: đồng/1cây/năm

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX3.01.01

    Duy trì cây bóng mát mới trồng

    1cây/năm

    107.594

    263.249

    125.195

    CX3.02.00 DUY TRÌ THẢM CỎ GỐC BÓNG MÁT

    (Diện tích thảm cỏ bình quân 3m2/bồn)

    CX3.02.00 DUY TRÌ THẢM CỎ GỐC BÓNG MÁT

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

    - Tưới nước bằng xe bồn.

    - Phát và xén thảm cỏ và dọn dẹp vệ sinh thực hiện trung bình 8 lần/năm.

    - Làm cỏ tạp thực hiện trung bình 12 lần/năm.

    - Dọn vệ sinh rác trên thảm cỏ.

    - Trồng dặm cỏ 30%.

    - Bón phân hữu cơ thảm cỏ thực hiện trung bình 2 lần/năm.

    - Phòng trừ sâu cỏ thực hiện trung bình 6 lần/năm.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công, chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

    * Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn cỏ được quy định như sau:

    Các đô thị ở Vùng III: Lượng nước tưới: 20 lít/m2; Số lần tưới 240 lần/năm.

    Đơn vị tính: đồng/1bồn/năm

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX3.02.01

    Duy trì thảm cỏ gốc cây bóng mát

    1bồn/năm

    94.240

    920.362

    865.297

    Ghi chú: Mức chi phí nước tưới và xe bồn 5m3 được ban hành đơn giá đối với các đô thị vùng III.

    CX3.03.00 DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT LOẠI 1

    Thành phần công việc:

    - Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

    - Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông, an toàn lao động.

    - Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

    - Tẩy chồi thực hiện trung bình 4 lần/năm.

    - Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần/năm.

    - Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/1cây/năm

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX3.03.01

    Duy trì cây bóng mát loại 1

    1cây/năm

    5.531

    102.122

     

    CX3.04.00 DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT LOẠI 2

    Thành phần công việc:

    - Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

    - Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động.

    - Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

    - Tẩy chồi thực hiện trung bình 4 lần/năm.

    - Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần/năm.

    - Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/1cây/năm

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX3.04.01

    Duy trì cây bóng mát loại 2

    1cây/năm

    1.323

    642.993

    135.963

    CX3.05.00 DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT LOẠI 3

    Thành phần công việc:

    - Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện.

    - Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động.

    - Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm.

    - Gỡ phụ sinh, ký sinh thông thường.

    - Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/1cây/năm

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX3.05.01

    Duy trì cây bóng mát loại 3

    1cây/năm

    2.194

    1.313.722

    223.705

    CX3.06.00 GIẢI TOẢ CÀNH CÂY GẪY

    Thành phần công việc:

    - Cảnh giới giao thông.

    - Giải toả cành cây gẫy đổ, nhanh chóng giải phóng mặt bằng.

    - Cắt bằng vết cây gẫy, sơn vết cắt.

    - Dọn dẹp vệ sinh, thu gom cành lá, vận chuyển về vị trí theo quy định.

    Đơn vị tính: đồng/1cây

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

    CX3.06.01

    CX3.06.02

    CX3.06.03

    Giải tỏa cánh cây gẫy

    -         Cây loại 1

    -         Cây loại 2

    -         Cây loại 3

     

    1cây

    1cây

    1cây

     

     

    1.346

    1.615

     

    68.082

    272.326

    453.877

     

    15.342

    85.551

    109.523

    CX3.07.00 CẮT THẤP TÁN, KHỐNG CHẾ CHIỀU CAO

    Thành phần công việc:

    - Cảnh giới giao thông.

    - Cắt thấp tán cây, khống chế chiều cao, tuỳ từng loại cây, từng loại cành cụ thể mà cắt sửa theo yêu cầu kỹ, mỹ thuật, khống chế chiều cao từ 8 đến 12 m.

    - Thu dọn cành, lá cây, thu gom chuyển về vị trí theo quy định.

    Đơn vị tính: đồng/1cây

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

    CX3.07.01

    CX3.07.02

    Cắt thấp tán, khống chế chiều cao

    -         Cây loại 1

    -         Cây loại 2

     

    1cây

    1cây

     

    9.042

    10.849

     

    1.021.224

    1.361.632

     

    355.891

    448.267

    CX3.08.00 GỠ PHỤ SINH CÂY CỔ THỤ

    Thành phần công việc:

    - Cảnh giới giao thông.

    - Tháo dỡ phụ sinh đeo bám ảnh hưởng đến sức sống cây trồng và mỹ quan đô thị.

    Đơn vị tính: đồng/1cây

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

    CX3.08.01

    Gỡ phụ sinh cây cổ thụ

    1cây

     

    1.815.509

    411.316

    CX3.09.00 GIẢI TOẢ CÂY GẪY, ĐỔ

    Thành phần công việc:

    - Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông báo cắt điện.

    - Chuẩn bị dụng cụ giao thông, cảnh giới giao thông.

    - Giải toả cây đổ ngã, xử lý cành nhánh, thân cây, đào gốc, vận chuyển về nơi quy định phạm vi 5km, san phẳng hố đào gốc cây.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    Đơn vị tính: đồng/1cây

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

    CX3.09.01

    CX3.09.02

    CX3.09.03

    Giải tỏa cành cây gẫy, đổ

    -         Cây loại 1

    -         Cây loại 2

    -         Cây loại 3

     

    1cây

    1cây

    1cây

     

     

    748.897

    1.588.570

    3.404.079

     

    65.749

    543.790

    961.380

    CX3.10.00 ĐỐN HẠ CÂY SÂU BỆNH

    Thành phần công việc:

    - Khảo sát, lập kế hoạch, liên hệ cắt điện, chuẩn bị dụng cụ, giải phóng mặt bằng, cảnh giới giao thông.

    - Đốn hạ cây, chặt, cưa thân cây thành từng khúc để tại chỗ.

    - Đào gốc san lấp hoàn trả mặt bằng.

    - Thu gọn cành lá, vận chuyển gốc cây về nơi quy định, cự ly vận chuyển trong phạm vi 5km.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    Đơn vị tính: đồng/1cây

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

    CX3.10.01

    CX3.10.02

    CX3.10.03

    Đốn hạ cây sâu bệnh

    -         Cây loại 1

    -         Cây loại 2

    -         Cây loại 3

     

    1cây

    1cây

    1cây

     

     

    736.290

    2.882.120

    4.879.180

     

    121.758

    910.096

    1.647.905

    CX3.11.00 QUÉT VÔI GỐC CÂY

    Thành phần công việc:

    - Chuẩn bị, vận chuyển vôi và nước tôi vôi.

    - Lọc vôi, quét vôi gốc cao 1m tính từ mặt đất gốc cây, thực hiện bình quân 3lần/năm.

    - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công.

    - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.

    Đơn vị tính: đồng/1cây

    Mã hiệu

    Danh mục đơn giá

    Đơn vị

    Vật liệu

    Nhân công

    Máy

     

    CX3.11.01

    CX3.11.02

    CX3.11.03

    Quét vôi gốc cây

    -         Cây loại 1

    -         Cây loại 2

    -         Cây loại 3

     

    1cây

    1cây

    1cây

     

    424

    1.515

    3.030

     

    7.028

    11.714

    26.473

     

     

    BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG VÀ MÁY THI CÔNG

    STT

    Tên vật tư, vật liệu, nhân công và máy thi công

    Đơn vị

    Giá chưa có VAT (đồng)

    I

    Vật liệu

     

     

    1

    A dao

    kg

    20.000

    2

    Cây cảnh (Có hàng rào, cây lá màu, h=0,4-0,5m)

    cây

    25.000

    3

    Cây cảnh (Không hàng rào, cây lá màu, h=0,4-0,5m)

    cây

    25.000

    4

    Cây chống fi 60 (gỗ)

    cây

    18.500

    5

    Cây giống

    cây

    45.000

    6

    Chậu cảnh

    chậu

    50.000

    7

    Cỏ giống (Cỏ lá gừng)

    m2

    30.000

    8

    Cỏ lá nhung

    kg

    45.000

    9

    Cỏ lá tre

    kg

    20.000

    10

    Đất mùn đen trộn cát mịn

    m3

    70.000

    11

    Dây kẽm 1mm

    kg

    16.000

    12

    Đinh

    kg

    21.500

    13

    Hoa giỏ

    giỏ

    6.000

    14

    Hoa giống (Ngũ sắc)

    cây

    8.500

    15

    Nẹp gỗ

    cây

    2.000

    16

    Nước ngọt

    m3

    10.000

    17

    Nước ngọt

    kg

    10

    18

    Nước tưới

    m3

    10.000

    19

    Phân vi sinh

    kg

    4.364

    20

    Sơn

    kg

    53.030

    21

    Thuốc trừ sâu

    lít

    280.000

    22

    Thuốc xử lý đất

    kg

    220.000

    23

    Vôi cục

    kg

    2.272

    24

    Vôi bột

    kg

    2.272

    25

    Xăng

    kg

    25.319

    26

    Xăng

    lít

    18.736

    II

    Nhân công

     

     

    1

    Nhân công công trình đô thị nhóm I, Bậc 3,5/7

    công

    234.274

    2

    Nhân công công trình đô thị nhóm I, Bậc 4,0/7

    công

    252.154

    III

    Máy thi công

     

     

    1

    Ô tô vận tải thùng - trọng tải: 2,5T

    ca

    787.625

    2

    Ô tô tưới nước - dung tích: 5m3

    ca

    1.159.211

    3

    Ô tô tưới nước - dung tích: 8m3 (7m3)

    ca

    1.368.624

    4

    Xe ô tô tải có gắn cần trục - trọng tải xe: 2,5T

    ca

    1.148.524

    5

    Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 1,50kW

    ca

    229.120

    6

    Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất: 3,0CV

    ca

    300.689

    7

    Máy cưa gỗ cầm tay - công suất: 1,3kW

    ca

    243.516

    8

    Xe thang - chiều dài thang: 12m

    ca

    2.052.798

    9

    Máy cắt cỏ, máy cưa cây, động cơ xăng 3CV

    ca

    308.409

     

    MỤC LỤC

    Mã hiệu

    Nội dung

    Trang

     

    THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

     

     

    CHƯƠNG I - DUY TRÌ THẢM CỎ

     

    CX1.01.00

    Tưới nước thảm cỏ thuần chủng và không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…)

     

    CX1.01.10

    Tưới nước giếng khoan thảm cỏ thuần chủng bằng máy bơm

     

    CX1.01.20

    Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng thủ công

     

    CX1.01.30

    Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng xe bồn

     

    CX1.01.40

    Tưới nước giếng khoan thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách) bằng máy bơm

     

    CX1.01.50

    Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách) bằng thủ công

     

    CX1.01.60

    Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách) bằng xe bồn

     

    CX1.02.00

    Phát thảm cỏ thuần chủng và thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải

    phân cách)

     

    CX1.02.10

    Phát thảm cỏ bằng máy

     

    CX1.02.20

    Phát thảm cỏ thủ công

     

    CX1.03.00

    Xén lề cỏ

     

    CX1.04.00

    Làm cỏ tạp

     

    CX1.05.00

    Trồng dặm cỏ

     

    CX1.06.00

    Phun thuốc phòng trừ sâu cỏ

     

    CX1.07.00

    Bón phân thảm cỏ

     

     

    CHƯƠNG II - DUY TRÌ CÂY TRANG TRÍ

     

    CX2.01.00

    Duy trì bồn hoa

     

    CX2.01.10

    Tưới nước giếng khoan bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng máy bơm

     

    CX2.01.20

    Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng thủ công

     

    CX2.01.30

    Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng xe bồn

     

    CX2.02.00

    Công tác thay hoa bồn hoa

     

    CX2.03.00

    Phun thuốc trừ sâu bồn hoa

     

    CX2.04.00

    Bón phân và xử lý đất bồn hoa

     

    CX2.05.00

    Duy trì bồn cảnh lá mầu

     

    CX2.06.00

    Duy trì cây hàng rào, đường viền

     

    CX2.07.00

    Trồng dặm cây hàng rào, đường viền

     

    Mã hiệu

    Nội dung

     

    CX2.08.00

    Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình

     

    CX2.08.10

    Tưới nước giếng khoan cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng máy bơm

     

    CX2.08.20

    Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng thủ công

     

    CX2.08.30

    Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng xe bồn

     

    CX2.09.00

    Duy trì cây cảnh trổ hoa

     

    CX2.10.00

    Trồng dặm cây cảnh trổ hoa

     

    CX2.11.00

    Duy trì cây cảnh tạo hình

     

    CX2.12.00

    Tưới nước cây cảnh trồng chậu

     

    CX2.12.10

    Tưới nước giếng khoan cây cảnh trồng chậu bằng máy bơm

     

    CX2.12.20