logo

Quyết định 4210/QĐ-BYT về việc quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Y tế Số công báo: Theo văn bản
    Số hiệu: 4210/QĐ-BYT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Lê Tuấn
    Ngày ban hành: 20/09/2017 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 20/09/2017 Tình trạng hiệu lực: Đã sửa đổi
    Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe, Bảo hiểm
  •  

    BỘ Y TẾ
    -------

    Số: 4210/QĐ-BYT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2017

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHUẨN VÀ ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU ĐẦU RA SỬ DỤNG TRONG QUẢN LÝ, GIÁM ĐỊNH VÀ THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

    --------------------

    BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

     

    Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Căn cứ Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

    Căn cứ Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;

    Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế,

     

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, gồm:

    1. Bảng 1: Chỉ tiêu tổng hợp khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;

    2. Bảng 2: Chỉ tiêu chi tiết thuốc thanh toán bảo hiểm y tế;

    3. Bảng 3: Chỉ tiêu chi tiết dịch vụ kỹ thuật và vật tư thanh toán bảo hiểm y tế;

    4. Bảng 4: Chỉ tiêu chỉ số kết quả cận lâm sàng;

    5. Bảng 5: Chỉ tiêu theo dõi diễn biến lâm sàng;

    6. Bảng 6: Danh mục nhóm theo chi phí;

    7. Bảng 7: Danh mục mã khóa;

    8. Bảng 8: Danh mục mã tai nạn thương tích;

    9. Bảng 9: Danh mục mã gói thầu và mã nhóm thầu của thuốc.

    Thông tin trong các bảng trên đây sử dụng bộ mã phông chữ theo tiêu chuẩn Unicode 8-bit (UTF-8), mô tả theo định dạng XML (eXtensible Markup Language).

    Điều 2. Tổ chức thực hiện

    1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm gửi dữ liệu điện tử về Cổng dữ liệu y tế của Bộ Y tế tại địa chỉ http://congdulieuyte.vn và Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế của cơ quan Bảo hiểm xã hội tại địa chỉ https://gdbhyt.baohiemxahoi.gov.vn theo các thông tin trong Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 quy định tại Điều 1 Quyết định này kể từ ngày 31/10/2017.

    2. Đối với Bảng 4, Bảng 5 quy định tại Điều 1 Quyết định này: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc chuyển dữ liệu điện tử kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 2286/QĐ-BYT ngày 02/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

    Điều 4. Các Ông/Bà Chánh Văn phòng Bộ Y tế, Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế và Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
    - Phó Thủ tướng CP Vũ Đức Đam (để b/c);
    - Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
    - Văn phòng Chính phủ (để b/c);
    - BHXH Việt Nam;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
    - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
    - Cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
    - Y tế các Bộ, ngành;
    - BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
    - BHXH Bộ Quốc phòng;
    - BHXH Bộ Công an;
    - Các Vụ, Cục: BHYT, KH-TC, CNTT; TTB&CTYT, YDCT, QLD, KCB;
    - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
    - Lưu: VT, BH.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Phạm Lê Tuấn

     

     

    Bảng 1. Chỉ tiêu tổng hợp khám bệnh, chữa bệnh BHYT

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20/09/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

     

    STT

    Chỉ tiêu

    Kiểu dữ liệu

    Kích thước tối đa

    Diễn giải

    1

    MA_LK

    Chuỗi

    100

    Mã đợt điều trị duy nhất (dùng để liên kết giữa bảng tổng hợp (bảng 1) và các bảng chi tiết (từ bảng 2 đến bảng 5) trong 1 lần khám bệnh, chữa bệnh (PRIMARY KEY)).

    2

    STT

    Số

    10

    STT tăng từ 1 đến hết trong 1 lần gửi dữ liệu.

    3

    MA_BN

    Chuỗi

    100

    Mã số bệnh nhân quy định tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    4

    HO_TEN

    Chuỗi

    255

    Họ và tên người bệnh

    5

    NGAY_SINH

    Chuỗi

    8

    Ngày sinh ghi trên thẻ gồm 8 ký tự; 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày (nếu không có ngày sinh và tháng sinh thì mặc định là 0101)

    6

    GIOI_TINH

    Số

    1

    Giới tính; Mã hóa (1: Nam; 2: Nữ; 3: Chưa xác định)

    7

    DIA_CHI

    Chuỗi

    1024

    Ghi địa chỉ theo địa chỉ trên thẻ BHYT hoặc nơi cư trú hiện tại của người bệnh: số nhà (nếu có); đường/phố (nếu có); xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc TW

    8

    MA_THE

    Chuỗi

    n

    - Mã thẻ BHYT do cơ quan BHXH cấp

    - Trường hợp chưa có thẻ BHYT nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT, Ví dụ: trẻ em, người ghép tạng,...thì ghi mã tạm theo nguyên tắc: mã đối tượng + mã quyền lợi + mã tỉnh + KT + 8 ký tự bắt đầu từ 00000001 đến 99999999 tương ứng với số thứ tự tăng dần của đối tượng không có thẻ khi đến khám tại cơ sở khám chữa bệnh.

    Ví dụ: TE101KT00000011 (Mã thẻ tạm cho trẻ em thứ 11 đến khám, giấy khai sinh/chứng sinh cấp tại Hà Nội).

    - Trường hợp trong thời gian điều trị, người bệnh được cấp thẻ BHYT mới có thay đổi thông tin liên quan đến mã thẻ: ghi tiếp mã thẻ mới (mỗi mã thẻ gồm có 15 ký tự), giữa các mã thẻ cách nhau bằng dấu “;”

    9

    MA_DKBD

    Chuỗi

    n

    Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đăng ký ban đầu ghi trên thẻ BHYT, gồm có 5 ký tự.

    - Trường hợp trong thời gian điều trị, người bệnh được cấp thẻ BHYT mới có thay đổi thông tin liên quan đến mã nơi đăng ký ban đầu, ghi tiếp mã nơi đăng ký ban đầu trên thẻ mới, cách nhau bằng dấu “;”

    - Trường hợp chưa có thẻ BHYT: Ghi mã đơn vị hành chính của tỉnh/TP + 000. Ví dụ: Hà Nội thì ghi là 01000

    10

    GT_THE_TU

    Chuỗi

    n

    Thời điểm thẻ có giá trị gồm 8 ký tự; 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày

    - Trường hợp trong thời gian điều trị, người bệnh được cấp thẻ BHYT mới có thay đổi thông tin liên quan đến giá trị thẻ, ghi tiếp thời điểm thẻ có giá trị trên thẻ mới, cách nhau bằng dấu “;”.

    - Trường hợp chưa có thẻ BHYT: Thay thời điểm thẻ có giá trị bằng ngày người bệnh đến khám bệnh, chữa bệnh (gồm 8 ký tự; 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày)

    11

    GT.THE_DEN

    Chuỗi

    n

    Thời điểm thẻ hết giá trị gồm 8 ký tự; 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày

    - Trường hợp trong thời gian điều trị, người bệnh được cấp thẻ BHYT mới có thay đổi thông tin liên quan đến giá trị thẻ, ghi tiếp thời điểm thẻ hết giá trị trên thẻ mới, cách nhau bằng dấu “;”

    - Trường hợp chưa có thẻ BHYT: Thay thời điểm thẻ hết giá trị bằng ngày người bệnh ra viện (gồm 8 ký tự; 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày)

    12

    MIEN_CUNG_CT

    Chuỗi

    8

    - Thời điểm người bệnh bắt đầu được hưởng miễn cùng chi trả theo giấy xác nhận của cơ quan BHXH, gồm 08 ký tự, trong đó: 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày.

    Ví dụ: ngày 31/03/2017 được hiển thị là: 20170331

    - Nếu không có giấy xác nhận miễn cùng chi trả của cơ quan BHXH thì để trống

    13

    TEN_BENH

    Chuỗi

    n

    Ghi đầy đủ các chẩn đoán được ghi trong hồ sơ, bệnh án

    14

    MA_BENH

    Chuỗi

    15

    Mã bệnh chính theo ICD 10 hoặc mã bệnh y học cổ truyền

    15

    MA_BENHKHAC

    Chuỗi

    255

    Mã bệnh kèm theo (nếu có) theo ICD 10 hoặc mã bệnh y học cổ truyền. Trường hợp có nhiều mã thì được phân cách bằng dấu “;”

    16

    MA_LYDO_VVIEN

    Số

    1

    Mã hóa đối tượng đến khám BHYT (1: Đúng tuyến; 2: Cấp cứu; 3: Trái tuyến, 4: Thông tuyến)

    17

    MA_NOI_CHUYEN

    Chuỗi

    5

    Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển người bệnh đến (mã do cơ quan BHXH cấp)

    18

    MA_TAI_NAN

    Số

    1

    Tai nạn thương tích; Mã hóa tham chiếu bảng 8 (Bảng tai nạn thương tích) ban hành kèm theo quyết định này

    19

    NGAY_VAO

    Chuỗi

    12

    - Thời điểm người bệnh đến khám bệnh, chữa bệnh, gồm 12 ký tự, trong đó: 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày + 2 ký tự giờ (định dạng theo 24 giờ) + 2 ký tự phút.

    Ví dụ: ngày 31/03/2017 15:20 được hiển thị là: 201703311520

    20

    NGAY_RA

    Chuỗi

    12

    - Thời điểm ra viện, gồm 12 ký tự, trong đó: 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày + 2 ký tự giờ (định dạng theo 24 giờ) + 2 ký tự phút.

    Ví dụ: ngày 05/04/2017 09:20 được hiển thị là: 201704050920;

    - Trường hợp điều trị ngoại trú: ghi ngày kết thúc đợt điều trị ngoại trú (là ngày cuối cùng sử dụng thuốc hoặc dịch vụ theo chỉ định của bác sỹ); 2 ký tự giờ + 2 ký tự phút mặc định là 0000

    - Trường hợp khám bệnh ngoại trú thì ghi thời điểm kết thúc lần khám bệnh

    21

    SO_NGAY_DTRI

    Số

    3

    Số ngày điều trị thực tế

    22

    KET_QUA_DTRI

    Số

    1

    Kết quả điều trị; Mã hóa (1: Khỏi; 2: Đỡ; 3: Không thay đổi; 4: Nặng hơn; 5: Tử vong)

    23

    TINH_TRANG_RV

    Số

    1

    Tình trạng ra viện; Mã hóa (1: Ra viện; 2: Chuyển viện; 3: Trốn viện; 4: Xin ra viện)

    24

    NGAY_TTOAN

    Chuỗi

    12

    - Thời điểm ra viện, gồm 12 ký tự, trong đó: 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày + 2 ký tự giờ (định dạng theo 24 giờ) + 2 ký tự phút.

    Ví dụ: ngày 05/04/2017 09:20 được hiển thị là: 201704050920;

    - Trường hợp người bệnh ra viện nhưng chưa thực hiện thanh toán thì để trống khi chuyển dữ liệu lên cổng tiếp nhận. Khi người bệnh thanh toán hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn tất thủ tục thanh toán (do bệnh nhân bỏ trốn không làm thủ tục thanh toán) thì cơ sở KCB có trách nhiệm bổ sung thông tin ngày thanh toán và gửi lại dữ liệu lên Cổng tiếp nhận hoặc bổ sung thông tin ngày thanh toán trực tiếp trên Cổng tiếp nhận.

    25

    T_THUOC

    số

    15

    Tổng thành tiền các khoản chi thuốc (kể cả oxy), dịch truyền, máu và chế phẩm máu (đã bao gồm chi phí xét nghiệm NAT và kháng thể bất thường, KIT gạn tách tiểu cầu), chi phí vận chuyển máu và chi phí bao bì (đối với thuốc thang) trên file XML2, làm tròn số đến hai chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (“.”) để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    26

    T_VTYT

    số

    15

    Tổng thành tiền vật tư y tế trên file XML3, làm tròn số đến hai chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (“.”) để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    27

    T_TONGCHI

    Số

    15

    Tổng chi phí trong lần khám bệnh hoặc trong đợt điều trị, là tổng thành tiền trên XML2, XML3, làm tròn đến hai chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (“.”) để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    28

    T_BNTT

    Số

    15

    Tổng số tiền người bệnh tự trả ngoài phạm vi chi trả của Quỹ BHYT trên XML2, XML3, làm tròn đến hai chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (“.”) để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    29

    T_BNCCT

    Số

    15

    Tổng số tiền người bệnh cùng chi trả trong phạm vi quyền lợi được hưởng BHYT trên XML2, XML3, làm tròn đến hai chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (“.”) để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    30

    T_BHTT

    Số

    15

    Tổng số tiền đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trên XML2, XML3, làm tròn đến hai chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (“.”) để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    31

    T_NGUONKHAC

    Số

    15

    Tổng số tiền người bệnh được các nguồn tài chính khác chi trả trên XML2, XML3, làm tròn đến hai chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (“.”) để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    32

    T_NGOAIDS

    Số

    15

    Chi phí ngoài định suất, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân, Sử dụng dấu Chấm (“.”) để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    33

    NAM_QT

    Số

    4

    Năm đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán

    34

    THANG_QT

    Số

    2

    Tháng đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán

    35

    MA_LOAI_KCB

    Số

    1

    Mã hóa hình thức khám bệnh, chữa bệnh (1: Khám bệnh; 2: Điều trị ngoại trú; 3: Điều trị nội trú)

    - Trường hợp điều trị ngoại trú các bệnh mãn tính dài ngày liên tục trong năm thì gửi file XML một tháng một lần (từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng)

    - Trường hợp điều trị ngoại trú các bệnh khác thì chỉ gửi 01 file XML khi kết thúc đợt điều trị

    36

    MA_KHOA

    Chuỗi

    15

    Mã khoa, nếu bệnh nhân điều trị ở nhiều khoa thì ghi mã khoa thực hiện tổng kết hồ sơ bệnh án

    37

    MA_CSKCB

    Chuỗi

    5

    Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi điều trị (Mã do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp)

    38

    MA_KHUVUC

    Chuỗi

    2

    Ghi mã nơi sinh sống trên thẻ "K1 hoặc K2 hoặc K3"

    39

    MA_PTTT_QT

    Chuỗi

    255

    Mã phẫu thuật thủ thuật Quốc tế (theo ICD 9 CM Vol 3) cho phẫu thuật, thủ thuật (Triển khai sau khi Bộ Y tế ban hành bảng tham chiếu và có văn bản chỉ đạo). Nếu có nhiều phẫu thuật thủ thuật thì mỗi mã cách nhau bởi dấu chấm phẩy (;)

    40

    CAN_NANG

    số

    5

    Chỉ thu thập với các bệnh nhân là trẻ em dưới 1 tuổi. Là số kilogam (kg) cân nặng của trẻ em khi vào viện.

    Biểu thị đầy đủ cả Số thập phân, dấu thập phân là dấu chấm (.), ghi đến 2 chữ số sau dấu thập phân.

    Ví dụ: 5.75 kg.

     

    Bảng 2. Chỉ tiêu chi tiết thuốc thanh toán BHYT

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

     

    STT

    Chỉ tiêu

    Kiểu dữ liệu

    Kích thước tối đa

    Diễn giải

    1

    MA_LK

    Chuỗi

    100

    Mã đợt điều trị duy nhất (Dùng để liên kết giữa bảng tổng hợp (Bảng 1) và bảng này trong 1 lần khám bệnh, chữa bệnh).

    2

    STT

    Số

    6

    Từ 1 đến hết trong một lần gửi dữ liệu.

    3

    MA_THUOC

    Chuỗi

    255

    - Mã hoạt chất theo quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành;

    - Trường hợp oxy: ghi mã 40.17;

    - Máu và chế phẩm của máu: Ghi theo mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành.

    + Trường hợp máu và chế phẩm của máu có cộng thêm chi phí xét nghiệm kháng thể bất thường: Sau mã máu và chế phẩm của máu ghi thêm 2 ký tự "KT", phân cách bằng dấu chấm chấm “.”

    + Trường hợp máu và chế phẩm của máu có cộng thêm chi phí xét nghiệm NAT: Sau mã máu và chế phẩm của máu ghi thêm 3 ký tự "NAT", phân cách bằng dấu chấm “.”

    + Trường hợp máu và chế phẩm của máu có cộng thêm chi phí xét nghiệm kháng thể bất thường và xét nghiệm NAT: Sau mã máu và chế phẩm của máu ghi thêm 5 ký tự "KTNAT", phân cách bằng dấu chấm “.”

    - Chi phí vận chuyển máu: ghi VM.XXXXX, trong đó XXXXX là mã cơ sở khám chữa bệnh nơi cung cấp máu;

    - Chi phí bao bì cho thuốc thang: ghi BB.XXXXX, trong đó XXXXX là mã cơ sở khám chữa bệnh nơi đề nghị thanh toán

    4

    MA_NHOM

    Số

    2

    Dùng để phân loại, sắp xếp các chi phí vào các mục tương ứng (tham chiếu phụ lục Bảng 6 ban hành kèm theo Quyết định này)

    5

    TEN_THUOC

    Chuỗi

    1024

    Tên thuốc ghi đúng theo tên được Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, dược cổ truyền cấp số đăng ký

    6

    DON_VI_TINH

    Chuỗi

    50

    - Đơn vị tính nhỏ nhất, ghi đúng theo đơn vị tính của thuốc được Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, dược cổ truyền công bố;

    - Trường hợp đơn vị tính là ống, lọ nhưng chia nhỏ theo đơn vị quốc tế (Ul) hoặc mililít (ml) thì khai báo đơn vị tính theo UI hoặc ml

    7

    HAM_LUONG

    Chuỗi

    1024

    Hàm lượng ghi đúng theo hàm lượng của thuốc được Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, dược cổ truyền cấp số đăng ký; nếu thuốc có nhiều hoạt chất thì ghi hàm lượng của các hoạt chất, giữa các hàm lượng cách nhau bằng dấu chấm phẩy (;)

    - Đối với vị thuốc, bài thuốc y học cổ truyền không có hàm lượng thì để trống hoặc ghi khối lượng (nếu có).

    8

    DUONG_DUNG

    Chuỗi

    4

    Đường dùng của thuốc ghi mã đường dùng quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành

    9

    LIEU_DUNG

    Chuỗi

    255

    Liều dùng: số lượng thuốc dùng trong một lần sử dụng * số lần trong ngày

    Ví dụ: liều dùng của thuốc A: 2 viên/lần, 2 lần/ngày thì được ghi như sau: 2 viên/lần * 2 lần/ngày

    10

    SO_DANG_KY

    Chuỗi

    255

    Số đăng ký của thuốc do Bộ Y tế hoặc Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, dược cổ truyền ban hành (giữa các ký tự không có khoảng trống (space)).

    11

    TT_THAU

    Chuỗi

    25

    Ghi thông tin thầu của thuốc gồm: số quyết định trúng thầu, gói thầu, nhóm thầu theo danh mục đã thống nhất với cơ quan BHXH, cách nhau bằng dấu “;”. Mã gói thầu và nhóm thầu tham chiếu bảng 9.

    Ví dụ thuốc trúng thầu theo quyết định số 12/QĐ-SYT thuộc gói Generic nhóm 2 ghi 12/QĐ-SYT;G1;N2

    (trường hợp không có quyết định thầu ghi số công văn gửi cơ quan BHXH)

    12

    PHAM_Vl

    Số

    1

    Ghi mã phạm vi của thuốc, trong đó (1): Thuốc trong phạm vi hưởng BHYT (trong danh mục thuốc do quỹ BHYT chi trả); (2): Thuốc ngoài phạm vi hưởng BHYT (ngoài danh mục thuốc do quỹ BHYT chi trả)

    13

    TYLE_TT

    Số

    3

    Tỷ lệ thanh toán BHYT đối với thuốc có quy định tỷ lệ (%); Biểu thị bằng số nguyên dương

    Ví dụ: Tỷ lệ thanh toán của thuốc là 50% thì ghi là 50. Trường hợp thuốc không quy định tỷ lệ thanh toán thì ghi 100, trường hợp thuốc không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT thì ghi là 0.

    14

    SO_LUONG

    Số

    10

    Số lượng thuốc thực tế sử dụng, làm tròn số đến 3 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    15

    DON_GIA

    Số

    15

    - Ghi đơn giá của thuốc, là giá theo hóa đơn mua vào của cơ sở KCB; làm tròn đến 3 (ba) chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    - Trường hợp thuốc dược liệu thì đơn giá cộng thêm chi phí theo tỷ lệ hư hao theo quy định của Bộ Y tế.

    16

    THANH_TIEN

    Số

    15

    = SO_LUONG * DON_GIA, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    17

    MUC_HUONG

    Số

    3

    Ghi mức hưởng tương ứng với từng loại chi phí

    - Trường hợp đúng tuyến ghi mức hưởng là 80 hoặc 95 hoặc 100, trường hợp trái tuyến ghi mức hưởng sau khi đã nhân với tỷ lệ hưởng trái tuyến tương ứng với tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở KCB.

    Ví dụ: Đối tượng có mức hưởng 80%, điều trị trái tuyến nội trú tại tuyến trung ương (có tỷ lệ hưởng trái tuyến là 40%) ghi mức hưởng là 32;

    - Trường hợp khám chữa bệnh đúng tuyến có tổng chi phí dưới 15% mức lương cơ sở hoặc khám chữa bệnh tại trạm y tế xã hoặc người tham gia BHYT đủ điều kiện miễn cùng chi trả trong năm: ghi mức hưởng 100;

    - Trường hợp KCB trái tuyến có tổng chi phí dưới 15% mức lương cơ sở ghi mức trái tuyến tương ứng với tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở KCB.

    18

    T_NGUON KHAC

    Số

    15

    Số tiền người bệnh được các nguồn tài chính khác hỗ trợ, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    19

    T_BNTT

    Số

    15

    Số tiền người bệnh tự trả ngoài phạm vi chi trả của Quỹ bảo hiểm y tế, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    20

    T_BHTT

    Số

    15

    Số tiền đề nghị cơ quan BHXH thanh toán theo phạm vi quyền lợi hưởng BHYT, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    T_BHTT = (THANH_TIEN-T_BNTT-T_NGUONKHAC) x MUC_HUONG/100 x TYLE_TT/100

    21

    T_BNCCT

    Số

    15

    Số tiền người bệnh cùng chi trả trong phạm vi quyền lợi được hưởng bảo hiểm y tế, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    T BNCCT = THANH_TIEN - T_NGUONKHAC - T_BNTT - T_BHTT

    22

    T_NGOAIDS

    Số

    15

    T_NGOAIDS = T_BHTT đối với các chi phí ngoài định suất, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân, Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    23

    MA_KHOA

    Chuỗi

    15

    Mã khoa bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc (tham chiếu phụ lục Bảng 7)

    24

    MA_BAC_SI

    Chuỗi

    255

    Mã bác sỹ khám và chỉ định (mã hóa theo số ghi trên Chứng chỉ hành nghề)

    25

    MA_BENH

    Chuỗi

    255

    Mã bệnh chính (theo ICD 10) và/hoặc mã bệnh y học cổ truyền được bác sỹ, y sỹ y học cổ truyền chẩn đoán; nếu có các bệnh khác kèm theo thì ghi các mã bệnh tương ứng, cách nhau bằng dấu chấm phẩy (;)

    26

    NGAY_YL

    Chuỗi

    12

    Ngày ra y lệnh (gồm 12 ký tự, theo cấu trúc; yyyymmddHH:mm = 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày + 2 ký tự giờ (24 giờ) + 2 ký tự phút)

    Ví dụ: ngày 31/03/2017 15:20 được hiển thị là: 201703311520

    27

    MA_PTTT

    Số

    1

    Mã phương thức thanh toán (0: Phí dịch vụ; 1 : định suất; 2 : ngoài định suất; 3: DRG)

    Ghi chú:

    - Ký hiệu (*) là dấu nhân

    Bảng 3. Chỉ tiêu chi tiết dịch vụ kỹ thuật và vật tư y tế thanh toán BHYT

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

     

    STT

    Chỉ tiêu

    Kiểu dữ liệu

    Kích thước tối đa

    Diễn giải

    1

    MA_LK

    Chuỗi

    100

    Mã đợt điều trị duy nhất (dùng để liên kết giữa bảng tổng hợp (Bảng 1) và bảng này trong 1 lần khám, chữa bệnh).

    2

    STT

    Số

    6

    Từ 1 đến hết trong một lần gửi dữ liệu.

    3

    MA_DICH_VU

    Chuỗi

    20

    - Mã dịch vụ kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành;

    - Vận chuyển người bệnh: Ghi VC.XXXXX, trong đó XXXXX là mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh được chuyển đến

    - Mã tiền giường theo hạng bệnh viện quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành

    4

    MA_VAT_TU

    Chuỗi

    255

    - Mã vật tư y tế thực hiện quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành; chỉ ghi các vật tư y tế chưa có trong cơ cấu giá dịch vụ kỹ thuật;

    - Các vật tư y tế sử dụng trong phẫu thuật, thủ thuật được thanh toán riêng: ghi mã phẫu thuật, thủ thuật vào trường trước trường mã vật tư y tế ;

    - Các vật tư y tế không sử dụng trong phẫu thuật, thủ thuật: trường mã dịch vụ để trống;

    - Các vật tư y tế gồm nhiều hạng mục thuộc một bộ vật tư: ghi chi tiết từng hạng mục, các hạng mục cách nhau bằng dấu chấm phẩy (;).

    5

    MA_NHOM

    Số

    2

    Dùng để phân loại, sắp xếp các chi phí vào các mục tương ứng tham chiếu phụ lục Bảng 6.

    Các vật tư y tế áp dụng tỷ lệ hoặc trần thanh toán ghi mã nhóm 11.

    6

    GOI_VTYT

    Chuỗi

    2

    Ghi mã gói vật tư y tế trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật (lần thứ nhất ghi G1, lần thứ hai ghi G2,...)

    7

    TEN_VAT_TU

    Chuỗi

    1024

    Tên vật tư y tế

    8

    TEN_DICH_VU

    Chuỗi

    1024

    Tên dịch vụ kỹ thuật hoặc tên giường thanh toán;

    Đối với dịch vụ kỹ thuật, trường hợp cần ghi rõ vị trí, phương pháp thực hiện hoặc phân biệt các mức giá khác nhau thì sau tên dịch vụ kỹ thuật ghi phần mô tả chi tiết trong ngoặc vuông [ ].

    9

    DON_VI_TINH

    Chuỗi

    50

    Đơn vị tính

    10

    PHAM_VI

    Số

    1

    Ghi mã phạm vi của vật tư y tế (1: Vật tư y tế trong phạm vi hưởng BHYT (trong danh mục BHYT); 2: Vật tư y tế ngoài phạm vi hưởng BHYT (ngoài danh mục BHYT))

    11

    SO_LUONG

    Số

    10

    Số lượng thực tế sử dụng, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    12

    DON_GIA

    Số

    15

    - Ghi đơn giá của vật tư y tế, là giá theo hóa đơn mua vào của cơ sở KCB; làm tròn đến 3 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    - Trường hợp vật tư y tế tái sử dụng: đơn giá bao gồm chi phí để tái sử dụng theo quy định của Bộ Y tế.

    Ví dụ đơn giá mua vật tư là 100.000 đồng, định mức sử dụng 2 lần, chi phí tái sử dụng là 10.000 đồng, đơn giá ghi 55.000 đồng

    13

    TT_THAU

    Chuỗi

    25

    Ghi thông tin quyết định trúng thầu của vật tư y tế theo nguyên tắc: XXXX.YY.Z (XXXX: Năm ban hành QĐ, YY: số gói thầu, Z: số QĐ trúng thầu), (trường hợp không có quyết định trúng thầu thì ghi số công văn gửi cơ quan BHXH)

    14

    TYLE_TT

    Số

    3

    Tỷ lệ thanh toán của quỹ BHYT đối với dịch vụ kỹ thuật hoặc vật tư y tế có quy định tỷ lệ (%); Tỷ lệ này là số nguyên dương.

    Ví dụ: Tỷ lệ thanh toán của dịch vụ kỹ thuật hoặc vật tư y tế là 50% thì ghi là 50. Trường hợp dịch vụ kỹ thuật hoặc vật tư y tế không quy định tỷ lệ thanh toán thì ghi 100, trường hợp dịch vụ hoặc vật tư y tế không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT thì ghi là 0.

    - Đối với ngày giường bệnh điều trị nội trú, trường hợp người bệnh chuyển từ 02 khoa trở lên trong cùng một ngày:

    + Khoa có giá tiền giường cao nhất và thấp nhất: mã tiền giường và đơn giá không thay đổi; số lượng ghi 0,5; tỷ lệ thanh toán ghi 100;

    + Các khoa khác (nếu có): mã tiền giường và đơn giá không thay đổi; số lượng ghi 0;

    - Trường hợp người bệnh chuyển từ 02 khoa trở lên trong cùng một ngày đồng thời có nằm ghép:

    + Nếu nằm ghép 02 người: mã tiền giường và đơn giá không thay đổi; số lượng ghi 0,5; tỷ lệ thanh toán ghi 50;

    + Nếu nằm ghép từ 03 người trở lên: mã tiền giường và đơn giá không thay đổi; số lượng ghi 0,5; tỷ lệ thanh toán ghi 30;

    - Tham khảo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này đối với các trường hợp có tỷ lệ thanh toán đặc biệt.

    15

    THANH_TIEN

    Số

    15

    = SO_LUONG * DON_GIA, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    - Đối với trường hợp có tỷ lệ thanh toán đặc biệt tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này: THANH_TIEN = SO_LUONG * DON_GlA * TYLE_TT / 100, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    16

    T_TRANTT

    Số

    15

    Ghi mức thanh toán tối đa của vật tư y tế theo quy định của Bộ Y tế. Trường hợp vật tư y tế không có quy định mức thanh toán đối đa thì để trống.

    17

    MUC_HUONG

    Số

    3

    Ghi mức hưởng tương ứng với từng loại chi phí

    - Trường hợp đúng tuyến ghi mức hưởng là 80 hoặc 95 hoặc 100; trái tuyến ghi mức hưởng sau khi đã nhân với tỷ lệ hưởng trái tuyến tương ứng với tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở KCB;

    - Trường hợp khám chữa bệnh đúng tuyến có tổng chi phí dưới 15% mức lương cơ sở hoặc khám chữa bệnh tại trạm y tế xã hoặc người tham gia BHYT đủ điều kiện miễn cùng chi trả trong năm: ghi mức hưởng 100;

    - Trường hợp KCB trái tuyến có tổng chi phí dưới 15% mức lương cơ sở: ghi mức trái tuyến tương ứng với tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở KCB

    18

    T_NGUONKHAC

    Số

    15

    Số tiền người bệnh được các nguồn tài chính khác hỗ trợ, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    19

    T_BNTT

    Số

    15

    Số tiền người bệnh tự trả ngoài phạm vi chi trả của Quỹ bảo hiểm y tế, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    20

    T_BHTT

    Số

    15

    Số tiền đề nghị cơ quan BHXH thanh toán theo phạm vi quyền lợi hưởng BHYT, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    T_BHTT = (THANH_TIEN-T_BNTT-T_NGUONKHAC) x MUC_HUONG/100 x TYLE_TT/100

    21

    T_BNCCT

    Số

    15

    Số tiền người bệnh cùng chi trả trong phạm vi quyền lợi được hưởng bảo hiểm y tế, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    T_BNCCT = THANHTIEN - T_NGUONKHAC - T_BNTT - T_BHTT

    22

    T_NGOAlDS

    Số

    15

    T_NGOAlDS = T_BHTT đối với các chi phí ngoài định suất, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân, Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.

    23

    MA_KHOA

    Chuỗi

    15

    Mã khoa nơi phát sinh dịch vụ (tham chiếu phụ lục Bảng 7)

    24

    MA_GIUONG

    Chuỗi

    14

    Ghi mã giường tại từng khoa điều trị, mã giường gồm có 04 ký tự và được mã hóa theo nguyên tắc:

    - Đối với giường kế hoạch: H + số giường tại khoa điều trị (đánh số từ 001 đến hết)

    - Đối với giường kê thêm: T + số giường tại khoa điều trị (đánh số từ 001 đến hết)

    - Đối với giường tự chọn: C + số giường tại khoa điều trị (đánh số từ 001 đến hết)

    - Đối với các loại giường khác (băng ca, giường gấp...): K + số giường tại từng khoa điều trị (đánh số từ 001 đến hết)

    * Nếu người bệnh chuyển nhiều giường thì giữa các mã giường cách nhau bằng dấu chấm phẩy “;”

    25

    MA_BAC_SI

    Chuỗi

    255

    - Mã bác sỹ khám và chỉ định (mã hóa theo số ghi trên Chứng chỉ hành nghề)/ mã người được cấp chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh ghi theo mã được cơ quan có thẩm quyền cấp CCHN

    - Đối với dịch vụ kỹ thuật, ghi mã bác sỹ hoặc nhân viên y tế thực hiện dịch vụ; trường hợp nhiều nhân viên y tế cùng thực hiện dịch vụ kỹ thuật thì ghi số Chứng chỉ hành nghề của các nhân viên y tế, cách nhau bằng dấu Chấm phẩy (";").

    26

    MA_BENH

    Chuỗi

    255

    Mã bệnh chính (theo ICD 10) hoặc mã bệnh y học cổ truyền được bác sỹ, y sỹ y học cổ truyền chẩn đoán trong trường hợp KCB YHCT. Nếu có các bệnh khác kèm theo thì ghi các mã bệnh tương ứng, cách nhau bằng dấu chấm phẩy (;)

    27

    NGAY_YL

    Chuỗi

    12

    Ngày thực hiện y lệnh (gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHmm = 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày + 2 ký tự giờ (24 giờ) + 2 ký tự phút).

    - Đối với phẫu thuật, thủ thuật, can thiệp: ghi thời điểm bắt đầu thực hiện phẫu thuật, thủ thuật, can thiệp.

    - Đối với ngày giường bệnh: ghi thời điểm bắt đầu sử dụng từng loại giường bệnh

    Ví dụ: ngày 31/03/2017 15:20 được hiển thị là: 201703311520

    28

    NGAY_KQ

    Chuỗi

    12

    Ngày có kết quả (gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHmm = 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày + 2 ký tự giờ (24 giờ) + 2 ký tự phút).

    - Đối với phẫu thuật, thủ thuật, can thiệp: ghi thời điểm kết thúc phẫu thuật, thủ thuật, can thiệp.

    - Đối với ngày giường bệnh: ghi thời điểm kết thúc sử dụng từng loại giường bệnh

    Ví dụ: ngày 31/03/2017 15:20 được hiển thị là: 201703311520

    29

    MA_PTTT

    Số

    1

    Mã phương thức thanh toán (0: Phí dịch vụ; 1: định suất; 2: ngoài định suất; 3: DRG)

    Ghi chú:

    - Trường hợp dịch vụ kỹ thuật có sử dụng vật tư y tế kèm theo: ghi mã dịch vụ kỹ thuật tại chỉ tiêu thứ 3 (MA_DICH_VU), ghi mã vật tư y tế tại chỉ tiêu thứ 4 (MA_VAT_TU)

    - Chỉ tiêu số thứ tự 15 (NGAY_YL):

    + Riêng ngày giường bệnh, yêu cầu tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện ngay việc ghi ngày y lệnh theo ngày bắt đầu sử dụng hoặc ngày thay đổi loại giường, giá giường, nằm ghép, chuyển giữa các khoa.

    + Đối với vật tư y tế: Ghi ngày thực hiện phẫu thuật, thủ thuật, can thiệp có sử dụng vật tư y tế để xác định mức trần thanh toán vật tư y tế cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật (vật tư y tế chưa có trong cơ cấu giá dịch vụ kỹ thuật).

    - Ký hiệu (*) là dấu nhân

    Bảng 4. Chỉ tiêu chỉ số kết quả cận lâm sàng

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

     

    STT

    Chỉ tiêu

    Kiểu dữ liệu

    Kích thước tối đa

     

    Diễn giải

    1

    MA_LK

    Chuỗi

    100

    Mã đợt điều trị duy nhất (dùng để liên kết giữa bảng tổng hợp (Bảng 1) và bảng này trong 1 lần khám bệnh, chữa bệnh).

    2

    STT

    Số

    6

    Từ 1 đến hết trong 1 lần gửi dữ liệu

    3

    MA_DICH_VU

    Chuỗi

    15

    Mã dịch vụ kỹ thuật cận lâm sàng quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành

    4

    MA_CHI_SO

    Chuỗi

    50

    Mã chỉ số xét nghiệm theo quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành

    5

    TEN_CHI_SO

    Chuỗi

    255

    Tên chỉ số xét nghiệm theo quy định của Bộ Y tế

    6

    GIA_TRI

    Chuỗi

    50

    Giá trị chỉ số (kết quả xét nghiệm)

    7

    MA_MAY

    Chuỗi

    50

    Mã danh mục máy cận lâm sàng (máy xét nghiệm, máy XQuang, máy siêu âm...), tạm thời được ghi theo nguyên tắc: XX.n.YYYYY.ZZZZZZ, trong đó:

    - XX: Mã nhóm máy thực hiện xét nghiệm. Ví dụ: Huyết học ghi mã "HH"; vi sinh ghi mã "VS"; sinh hóa ghi mã "SH"; siêu âm ghi mã "SA"; Xquang ghi mã "XQ"; chụp cắt lớp vi tính ghi mã "CL"; chụp MRI ghi mã "MRI";...

    - n: ký hiệu của nguồn kinh phí mua máy (1: ngân sách nhà nước, 2: xã hội hóa, 3: khác)

    - YYYYY: Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

    - ZZZZZZ: Mã số serial của máy (06 chữ số cuối). Nếu số serial không đủ 06 chữ số thì thêm các chữ số 0 trước số serial.

    8

    MO_TA

    Chuỗi

    1024

    Mô tả do người đọc kết quả ghi (Đối với các xét nghiệm không có phần mô tả kết quả thì để trống)

    9

    KET_LUAN

    Chuỗi

    1024

    Kết luận của người đọc kết quả (Đối với các xét nghiệm không có phần mô tả kết quả thì để trống)

    10

    NGAY_KQ

    Chuỗi

    12

    Ghi thời điểm có kết quả cận lâm sàng (gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHmm = 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày + 2 ký tự giờ (24 giờ) + 2 ký tự phút)

    Ví dụ: ngày 31/03/2017 15:20 được hiển thị là: 201703311520

     

    Bảng 5. Chỉ tiêu theo dõi diễn biến lâm sàng

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

     

    STT

    Chỉ tiêu

    Kiểu dữ liệu

    Kích thước tối đa

    Diễn giải

    1

    MA_LK

    Chuỗi

    100

    Mã đợt điều trị duy nhất (dùng để liên kết giữa bảng tổng hợp (Bảng 1) và bảng này trong 1 lần khám bệnh, chữa bệnh).

    2

    STT

    Số

    6

    Từ 1 đến hết trong 1 lần gửi dữ liệu

    3

    DIEN_BIEN

    Chuỗi

    1024

    Ghi diễn biến bệnh trong lần khám

    4

    HOI_CHAN

    Chuỗi

    n

    Ghi kết quả hội chẩn (nếu có)

    5

    PHAU_THUAT

    Chuỗi

    1024

    Mô tả cách thức phẫu thuật

    6

    NGAY_YL

    Chuỗi

    12

    Ngày ra y lệnh (gồm 13 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHmm = 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày + 2 ký tự giờ (24 giờ) + 2 ký tự phút)

    Ví dụ: ngày 31/03/2015 15:20 được hiển thị là: 201503311520

     

    Bảng 6. Danh mục nhóm theo chi phí

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

     

    Tên nhóm

    Ghi chú

    1

    Xét nghiệm

     

    2

    Chẩn đoán hình ảnh

     

    3

    Thăm dò chức năng

     

    4

    Thuốc trong danh mục BHYT

     

    5

    Thuốc ngoài danh mục BHYT

     

    6

    Thuốc thanh toán theo tỷ lệ

     

    7

    Máu và chế phẩm máu

     

    8

    Thủ thuật, phẫu thuật

     

    9

    Dịch vụ kỹ thuật (DVKT) thanh toán theo tỷ lệ

     

    10

    Vật tư y tế trong danh mục BHYT

     

    11

    Vật tư y tế (VTYT) thanh toán theo tỷ lệ

     

    12

    Vận chuyển

     

    13

    Khám bệnh

     

    14

    Ngày giường bệnh ban ngày

     

    15

    Ngày giường bệnh điều trị nội trú, bao gồm cả giường lưu

     

     

    Bảng 7. Danh mục mã khoa

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

     

    STT

    Tên khoa

    ma_khoa

    1

    Khoa Khám bệnh

    K01

    2

    Khoa Hồi sức cấp cứu

    K02

    3

    Khoa Nội tổng hợp

    K03

    4

    Khoa Nội tim mạch

    K04

    5

    Khoa Nội tiêu hoá

    K05

    6

    Khoa Nội cơ - xương - khớp

    K06

    7

    Khoa Nội thận - tiết niệu

    K07

    8

    Khoa Nội tiết

    K08

    9

    Khoa Dị ứng

    K09

    10

    Khoa Huyết học lâm sàng

    K10

    11

    Khoa Truyền nhiễm

    K11

    12

    Khoa Lao

    K12

    13

    Khoa Da liễu

    K13

    14

    Khoa Thần kinh

    K14

    15

    Khoa Tâm thần

    K15

    16

    Khoa Y học cổ truyền

    K16

    17

    Khoa Lão học

    K17

    18

    Khoa Nhi

    K18

    19

    Khoa Ngoại tổng hợp

    K19

    20

    Khoa Ngoại thần kinh

    K20

    21

    Khoa Ngoại lồng ngực

    K21

    22

    Khoa Ngoại tiêu hoá

    K22

    23

    Khoa Ngoại thận - tiết niệu

    K23

    24

    Khoa Chấn thương chỉnh hình

    K24

    25

    Khoa Bỏng

    K25

    26

    Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức

    K26

    27

    Khoa Phụ sản

    K27

    28

    Khoa Tai - Mũi - Họng

    K28

    29

    Khoa Răng - Hàm - Mặt

    K29

    30

    Khoa Mắt

    K30

    31

    Khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng

    K31

    32

    Khoa Y học hạt nhân

    K32

    33

    Khoa Ung bướu (điều trị tia xạ)

    K33

    34

    Khoa Truyền máu

    K34

    35

    Khoa Lọc máu nhân tạo

    K35

    36

    Khoa Huyết học

    K36

    37

    Khoa Sinh hoá

    K37

    38

    Khoa Vi sinh

    K38

    39

    Khoa Chẩn đoán hình ảnh

    K39

    40

    Khoa Thăm dò chức năng

    K40

    41

    Khoa Nội soi

    K41

    42

    Khoa Giải phẫu bệnh

    K42

    43

    Khoa Chống nhiễm khuẩn

    K43

    44

    Khoa Dược

    K44

    45

    Khoa Dinh dưỡng

    K45

    46

    Khoa Sinh học phân tử

    K46

    47

    Khoa Xét nghiệm

    K47

    48

    Khoa hồi sức tích cực

    K48

    49

    Khoa Chống độc

    K49

    50

    Khoa Nội hô hấp

    K50

    Ghi chú:

    - Mã khoa bắt đầu bằng chữ "K" và 2 ký tự là số thứ tự tên khoa theo quy chế bệnh viện của Bộ Y tế và có bổ sung

    - Nếu là liên chuyên khoa thì mã khoa được ghi theo nguyên tắc: Kxxyyzz... trong đó: xx là số thứ tự khoa thứ nhất, yy là số thứ tự khoa thứ 2, zz là số thứ tự khoa thứ 3... được tham chiếu trong danh sách trên

    - Trường hợp một khoa trong danh sách trên được chia nhỏ thì mã khoa được ghi theo nguyên tắc: KXY.Z (Trong đó KXY là khoa gốc, Z là số thứ tự tăng từ 1 đến n)

    Khoa: được hiểu là khoa hoặc Trung tâm

    Bảng 8. Danh mục mã tai nạn thương tích

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

     

    Tên nhóm

    Ghi chú

    0

    Không xác định

     

    1

    Tai nạn giao thông

     

    2

    Tai nạn lao động

     

    3

    Tai nạn dưới nước

     

    4

    Bỏng

     

    5

    Bạo lực, xung đột

     

    6

    Tự tử

     

    7

    Ngộ độc các loại

     

    8

    Khác

     

     

    Bảng 9. Danh mục mã gói thầu và mã nhóm thầu thuốc

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

     

    I. Thuốc được phê duyệt kế hoạch đấu thầu trước ngày 01/7/2016

    Gói

    Mã gói

    Nhóm

    Mã nhóm

    Generic

    G1

    EMA;ICH;PIC/s-GMP hoặc WHO - GMP VN-ICH

    N1

     

    G1

    EU-GMP hoặc PIC/s-GMP ngoài ICH hoặc thuốc nhượng quyền

    N2

     

    G1

    GMP-WHO VN

    N3

     

    G1

    Tương đương sinh học

    N4

     

    G1

    Khác

    N5

    Biệt dược

    G2

    Biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị

    N1

     

    G2

    Thuốc hiếm

    N2

    Đông y

    G3

    WHO-GMP VN

    N1

     

    G3

    Khác

    N2

    II. Thuốc được phê duyệt kế hoạch đấu thầu từ ngày 01/7/2016 theo Thông tư số 11/2016/TT-BYT

    Gói

    Mã gói

    Nhóm

    mã nhóm

    Generic

    G1

    dây chuyền SX EU-GMP hoặc PIC/s-GMP thuộc ICH và Australia

    N1

     

    G1

    dây chuyền SX WHO - GMP VN lưu hành tại ICH và Australia

    N1

     

    G1

    dây chuyền SX EU-GMP hoặc PIC/s-GMP ngoài ICH và Australia

    N2

     

    G1

    dây chuyền SX WHO - GMP VN

    N3

     

    G1

    tương đương sinh học

    N4

     

    G1

    khác

    N5

    Biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị

    G2

    Biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị

    N1

    Thuốc cổ truyền, từ dược liệu

    G3

    dây chuyền SX WHO-GMP VN

    N1

     

    G3

    Khác

    N2

    Dược liệu

    G4

    trồng trọt, thu hái tiêu chuẩn GACP-WHO

    N1

     

    G4

    Khác

    N2

    Vị thuốc cổ truyền

    G5

    cơ sở chế biến được Cục YDCT công bố

    N1

     

    G5

    Khác

    N2

     

     

     

     

     

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Nghị định 166/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp
    Ban hành: 24/12/2016 Hiệu lực: 01/03/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 75/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
    Ban hành: 20/06/2017 Hiệu lực: 20/06/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Quyết định 2286/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
    Ban hành: 02/06/2017 Hiệu lực: 02/06/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản hết hiệu lực
    04
    Công văn 7464/BYT-BH của Bộ Y tế về việc hướng dẫn bổ sung một số chỉ tiêu dữ liệu ban hành kèm theo Quyết định 4210/QĐ-BYT ngày 20/09/2017 của Bộ Y tế
    Ban hành: 28/12/2017 Hiệu lực: 28/12/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản hướng dẫn
    05
    Công văn 6266/BYT-BH của Bộ Y tế về việc bổ sung Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định 4210/QĐ-BYT ngày 20/09/2017 của Bộ Y tế quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
    Ban hành: 02/11/2017 Hiệu lực: 02/11/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản sửa đổi, bổ sung
    06
    Công văn 4782/BHXH-CNTT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc bổ sung tài liệu hướng dẫn liên thông và đặc tả dữ liệu kèm theo Quyết định 917/QĐ-BHXH
    Ban hành: 27/10/2017 Hiệu lực: 27/10/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    07
    Thông báo 1228/TB-BYT của Bộ Y tế về kết luận của Thứ trưởng Bộ Y tế Phạm Lê Tuấn tại Hội nghị trực tuyến giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện tin học hóa khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế năm 2017
    Ban hành: 15/11/2017 Hiệu lực: 15/11/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    08
    Công văn 5585/BHXH-CNTT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc gửi dữ liệu lên Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế theo Quyết định 4210/QĐ-BYT
    Ban hành: 12/12/2017 Hiệu lực: 12/12/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    09
    Công văn 85/BHXH-GĐB của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn một số nội dung trong thống kê thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
    Ban hành: 10/01/2018 Hiệu lực: 10/01/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    10
    Thông báo 18/TB-BYT của Bộ Y tế về kết luận của Thứ trưởng Bộ Y tế Phạm Lê Tuấn tại Hội nghị trực tuyến tổng kết công tác tin học hóa trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế năm 2017, triển khai công tác năm 2018
    Ban hành: 11/01/2018 Hiệu lực: 11/01/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    11
    Thông báo 240/TB-BYT của Bộ Y tế về kết luận của Thứ trưởng Bộ Y tế Phạm Lê Tuấn tại cuộc họp giải quyết một số khó khăn, vướng mắc trong triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
    Ban hành: 15/03/2018 Hiệu lực: 15/03/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    12
    Công văn 1677/BYT-BH của Bộ Y tế về việc hướng dẫn giải quyết một số vấn đề về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế
    Ban hành: 28/03/2018 Hiệu lực: 28/03/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    13
    Công văn 2782/BYT-BH của Bộ Y tế về việc thực hiện trích chuyển dữ liệu điện tử khám bệnh chữa bệnh
    Ban hành: 17/05/2018 Hiệu lực: 17/05/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    14
    Công văn 4044/BYT-BH của Bộ Y tế về việc hướng dẫn áp mã dịch vụ khám chữa bệnh theo Thông tư 15/2018/TT-BYT tại Trạm y tế xã và Phòng khám đa khoa khu vực
    Ban hành: 16/07/2018 Hiệu lực: 16/07/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    15
    Công văn 5219/BHXH-CSYT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn bổ sung Công văn 4996/BHXH-CSYT và các văn bản liên quan đến khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
    Ban hành: 12/12/2018 Hiệu lực: 12/12/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    16
    Thông tư 46/2018/TT-BYT của Bộ Y tế về việc quy định hồ sơ bệnh án điện tử
    Ban hành: 28/12/2018 Hiệu lực: 01/03/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    17
    Công văn 3085/BYT-BH của Bộ Y tế về việc thanh toán thuốc Đương quy di thực theo chế độ bảo hiểm y tế
    Ban hành: 03/06/2019 Hiệu lực: 03/06/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    18
    Công văn 3115/BYT-BH của Bộ Y tế về mã hóa, trích chuyển dữ liệu đối với khí NO (Nitric oxid)
    Ban hành: 04/06/2019 Hiệu lực: 04/06/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    19
    Quyết định 5349/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử
    Ban hành: 12/11/2019 Hiệu lực: 12/11/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    20
    Kế hoạch 318/KH-BYT của Bộ Y tế về việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám bệnh, chữa bệnh và giám định, thanh toán bảo hiểm y tế năm 2020
    Ban hành: 28/02/2020 Hiệu lực: 28/02/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

  • Văn bản đang xem

    Quyết định 4210/QĐ-BYT về việc quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
    Số hiệu: 4210/QĐ-BYT
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 20/09/2017
    Hiệu lực: 20/09/2017
    Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe, Bảo hiểm
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Theo văn bản
    Người ký: Phạm Lê Tuấn
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Đã sửa đổi