logo

Quyết định 1040/QĐ-BHXH mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia bảo hiểm

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 1040/QĐ-BHXH Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Đình Liệu
    Ngày ban hành: 18/08/2020 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 18/08/2020 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Bảo hiểm, Lao động-Tiền lương
  • BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

    ________________

    Số: 1040/QĐ-BHXH

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ___________________

    Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2020

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Ban hành mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động

    và danh sách tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

    ____________________________

    TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

     

    Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014;

    Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008; Luật số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

    Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013;

    Căn cứ Luật An toàn, Vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015;

    Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

    Căn cứ Công văn số 5480//VPCP ngày 07/7/2020 của Văn phòng Chính phủ về việc đẩy mạnh ứng dụng Cổng Dịch vụ công Quốc gia; Công văn số 2999/LĐTBXH-VL ngày 11/8/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc cung cấp dịch vụ khai báo tình hình sử dụng lao động liên thông với thủ tục đăng ký, điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;

    Xét đề nghị của Trưởng Ban Thu, Trưởng Ban Sổ - Thẻ,

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Ban hành mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (Mẫu D02-LT, đính kèm)

    Điều 2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm phải khai trình lao động theo quy định của pháp luật về lao động tại Bộ luật lao động theo mẫu tại Điều 1 Quyết định này; thay thế (mẫu D02-TS) - Danh sách lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Điều 4. Trưởng Ban Thu, Trưởng Ban Sổ - Thẻ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Giám đốc bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:

    - Như Điều 4;

    - VPCP (để b/c TTg CP, các Phó TTg);

    - Các Bộ: LĐTB&XH, TC, YT, NV, TP, QP, CA;

    - UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;

    - HĐQL - BHXHVN;

    - TGĐ, các phó TGĐ;

    - Các đơn vị trực thuộc BHXH VN;

    - BHXH Bộ QP,CA;

    - Lưu: VT, ST, BT(20b)

    KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

    PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

     

     

     

     

     

    Trần Đình Liệu

     

     

    Mẫu D02-LT

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1040/QĐ-BHXH
    ngày
    18/8/2020 của BHXH Việt Nam)

     

     

    TÊN ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO DỘNG:.....................................

    Số:         /.........

    Mã đơn vị:.................................. ;   Mã số thuế:............................................

    Địa chỉ:................................................................................................

    Điện thoại:................................; Email:……………………………………….

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________
    .................................      ngày ... tháng ... năm..............

     

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ DANH SÁCH THAM GIA BHXH, BHYT, BHTN

     

    STT

    Họ và tên

    Mã số

    BHXH

    Ngày tháng năm sinh

    Giới tinh

    Số CCCD/ CMND/ Hộ chiếu

    Cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, nơi làm

    việc

    Vị trí việc làm

    Tiền lương

    Ngành/ngh nặng nhọc, độc hại

    Loại và hiệu lực hợp đồng lao động

    Thời điểm đơn vị bắt đầu

    đóng

    BHXH

    Thời điểm đơn vị kết thúc

    đóng BHXH

    Ghi chú

    Nhà quản lý

    Chuyên môn kĩ thuật bậc cao

    Chuyên môn kĩ thuật bậc trung

    Khác

    Hệ

    Số/Mức lương

    Phụ cấp

    Ngày bắt đầu

    HĐLĐ

    Không xác định thời hạn

    Hiệu lực HĐLĐ Xác định thời hạn

    Hiệu lực HĐLĐ Khác (Dưới 1 tháng, thử việc)

    Chức

    vụ

    Thâm niên VK (%)

    Thâm niên nghề (%)

    Phụ cấp lương

    Các khoản bồ sung

    Ngày bắt đầu

    Ngày kết thúc

    Ngày bắt đu

    Ngày kết thúc

    Ngày bắt đu

    Ngày kết thúc

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    (9)

    (10)

    (11)

    (12)

    (13)

    (14)

    (15)

    (16)

    (17)

    (18)

    (19)

    (20)

    (21)

    (22)

    (23)

    (24)

    (25)

    (26)

    (27)

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    HƯỚNG DẪN LẬP

     

    Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-LT)

    a) Mục đích: để đơn vị, doanh nghiệp đăng ký; truy thu, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT và khai báo tình hình sử dụng lao động đối với người lao động thuộc đơn vị.

    Trách nhiệm lập: đơn vị sử dụng lao động.

    c) Thời gian lập: khi có phát sinh về lao động, tiền lương và truy thu đối với người lao động thuộc đơn vị.

    d) Căn cứ lập

    - Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

    - HĐLĐ, HĐLV, quyết định tuyển dụng, tiếp nhận; quyết định nâng lương, thuyên chuyển;

    - Hồ sơ khác có liên quan.

    đ) Phương pháp lập

    * Phần thông tin chung

    - Tên đơn vị: ghi đầy đủ tên đơn vị theo đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập.

    - Mã đơn vị: ghi mã đơn vị do cơ quan BHXH cấp.

    - Mã số thuế: ghi mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

    - Địa chỉ: ghi địa chỉ nơi đóng trụ sở của đơn vị.

    - Điện thoại: ghi số điện thoại của đơn vị.

    - Email: ghi tên email của đơn vị.

    * Chỉ tiêu theo cột:

    - Cột (1): Ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn.

    - Cột (2): Ghi rõ họ, tên của từng người ỉao động.

    Đối với những đơn vị có số lượng người tham gia BHYT lớn, có yêu cầu phân nhóm đối tượng để thuận tiện trong việc tiếp nhận và trả thẻ BHYT, cơ quan BHXH có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị khi lập danh sách cấp thẻ BHYT, tại cột (2) tách thành các nhóm theo mã đơn vị trực thuộc (nhóm và mã đơn vị trực thuộc do đơn vị tự xây dựng nhưng tối đa không quá 6 ký tự được ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ).

    Ví dụ: Công ty A có 02 phân xưởng trực thuộc, mỗi phân xưởng có 50 lao động thì Công ty A khi lập danh sách phân thành 02 nhóm: Phân xưởng 1, mã số 01, kèm theo danh sách của 50 lao động thuộc Phân xưởng 1; tiếp theo là Phân xưởng 2, mã số 02, kèm theo danh sách 50 lao động của Phân xưởng 2 (mã số đơn vị trực thuộc có thể là 01, 02 hoặc AA, AB hoặc nhiều ký tự hơn nhưng không quá 6 ký tự).

    - Cột (3): Ghi mã số đối với người người đã có mã số BHXH.

    - Cột (4): Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu.

    - Cột (5): Ghi giới tính của người tham gia (nếu là nam thì ghi từ “nam” hoặc nếu là nữ thì ghi từ “nữ”).

    - Cột (6): Ghi số căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu của người tham gia được cơ quan có thẩm quyền cấp (Riêng hộ chiếu chỉ dành cho người nước ngoài).

    - Cột (7): Ghi đầy đủ, chi tiết về cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, công việc, điều kiện nơi làm việc theo quyết định hoặc HĐLĐ, HĐLV (Ví dụ: Phó Chánh thanh tra Sở A, công nhân vận hành máy may công nghiệp Công ty B ...).

    - Các Cột (8), (9), (10), (11): Phân loại theo: nhà quản lý; chuyên môn kỹ thuật bậc cao; chuyên môn kỹ thuật bậc trung; nhân viên trợ lý văn phòng; nhân viên dịch vụ và bán hàng; lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; thợ thủ công; thợ vận hành và lắp ráp máy móc thiết bị; lao động giản đơn.

    - Cột (12): Ghi tiền lương được hưởng:

    + Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì ghi bằng hệ số (bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu nếu có).

    Ví dụ: Tiền lương ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc HĐLV là 2,34 thì ghi 2,34.

    + Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do chủ sử dụng lao động quyết định thì ghi mức lương theo công việc hoặc chức danh, bằng tiền đồng Việt Nam.

    Ví dụ: mức lương của người lao động là 52.000.000 đồng thì ghi 52.000.000 đồng.

    - Các Cột (13), (14), (15): Ghi phụ cấp chức vụ bằng hệ số; phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề bằng tỷ lệ phần trăm (%) vào cột tương ứng, nếu không hưởng phụ cấp nào thì bỏ trống.

    - Cột (16): Ghi phụ cấp lương theo quy định của pháp luật lao động (nếu có).

    - Cột (17): Ghi các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động từ ngày 01/01/2018 (nếu có).

    - Cột (18): Ghi ngày, tháng, năm bắt đầu làm việc trong ngành/nghề nặng nhọc, độc hại.

    - Cột (19): Ghi ngày, tháng, năm kết thúc làm việc trong ngành/nghề nặng nhọc, độc hại.

    - Cột (20): Ghi ngày, tháng, năm bắt đầu làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn.

    - Cột (21): Ghi ngày, tháng, năm bắt đầu có hiệu lực của HĐLĐ xác định thời hạn.

    - Cột (22): Ghi ngày, tháng, năm hết hiệu lực của HĐLĐ xác định thời hạn.

    - Cột (23): Ghi ngày, tháng, năm bắt đầu có hiệu lực của HĐLĐ khác (dưới 1 tháng, thử việc).

    - Cột (24): Ghi ngày, tháng, năm hết hiệu lực của HĐLĐ khác (dưới 1 tháng, thử việc).

    - Cột (25): Ghi ngày, tháng, năm đơn vị bắt đầu đóng BHXH cho người lao động.

    - Cột (26): Ghi ngày, tháng, năm đơn vị kết thúc (dừng) đóng BHXH cho người lao động.

    - Cột (27): ghi số; ngày, tháng, năm của HĐLĐ, HĐLV (ghi rõ thời hạn HĐLĐ, HĐLV từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm) hoặc quyết định (tuyển dụng, tiếp nhận); tạm hoãn HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương ... ”, Ghi đối tượng được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn nếu có giấy tờ chứng minh như: người có công, cựu chiến binh,....

    Lưu ý:

    + Nếu trong tháng đơn vị lập nhiều danh sách lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN thì đánh số các danh sách.

    + Đơn vị kê khai đầy đủ, chính xác tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN của từng người lao động theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc lập hồ sơ; lưu trữ hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN.

    + Trường hợp người lao động chỉ tham gia BHTNLĐ, BNN thì ghi vào mục ghi chú (cột 27) tương tự như trên.

    + Trường hợp đơn vị báo tăng lao động đối với người lao động đã có mã số BHXH, ghi đầy đủ các tiêu thức trên biểu mẫu và ghi nơi đăng ký KCB ban đầu vào cột 27.

    + Trường hợp đơn vị có nhiều người thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu thì ghi cột (2), cột (3) và ghi nội dung thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu vào cột 27, các cột khác bỏ trống.

    e) Sau khi hoàn tất việc kê khai đơn vị ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 của Quốc hội
    Ban hành: 14/11/2008 Hiệu lực: 01/07/2009 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Việc làm của Quốc hội, số 38/2013/QH13
    Ban hành: 16/11/2013 Hiệu lực: 01/01/2015 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế của Quốc hội, số 46/2014/QH13
    Ban hành: 13/06/2014 Hiệu lực: 01/01/2015 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    04
    Luật Bảo hiểm xã hội của Quốc hội, số 58/2014/QH13
    Ban hành: 20/11/2014 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    05
    Luật An toàn, vệ sinh lao động của Quốc hội, số 84/2015/QH13
    Ban hành: 25/06/2015 Hiệu lực: 01/07/2016 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    06
    Nghị định 01/2016/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
    Ban hành: 05/01/2016 Hiệu lực: 20/02/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    07
    Quyết định 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế
    Ban hành: 14/04/2017 Hiệu lực: 01/05/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản bị sửa đổi, bổ sung
    08
    Công văn 2950/BHXH-BT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn bổ sung cách kê khai cột (25), cột (26), cột (27) tại Mẫu D02-LT ban hành kèm theo Quyết định 1040/QĐ-BHXH ngày 18/8/2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
    Ban hành: 17/09/2020 Hiệu lực: 17/09/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản sửa đổi, bổ sung
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 1040/QĐ-BHXH mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia bảo hiểm

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
    Số hiệu: 1040/QĐ-BHXH
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 18/08/2020
    Hiệu lực: 18/08/2020
    Lĩnh vực: Bảo hiểm, Lao động-Tiền lương
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Trần Đình Liệu
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới