logo

Quyết định 32/2015/QĐ-UBND Đắk Lắk khai thác hệ thống một cửa điện tử liên thông

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk Số công báo: Theo văn bản
    Số hiệu: 32/2015/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Ngọc Nghị
    Ngày ban hành: 25/09/2015 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 10/10/2015 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Chính sách, Hành chính
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH
    ĐẮK LẮK
    --------
    Số: 32/2015/QĐ-UBND
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    --------------------
    Đắk Lắk, ngày 25 tháng 09 năm 2015

     
     
    --------------------
    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
     
    Căn cứ Luật Tchức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
    Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
    Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
    Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/03/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một ca, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 62/TTr-STTTT ngày 17/9/2015,
     
    QUYẾT ĐỊNH:
     
    Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở; ban, ngành ở tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 
     

    Nơi nhận:
    - Bộ TT&TT;
    - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
    - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
    - CT, các PCT UBND tỉnh;
    - UBMTTQVN tỉnh;
    - Vụ Pháp chế - Bộ TT&TT;
    - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Như Điều 3;
    - Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
    - VP UBND tỉnh: Các PCVP; Các P, TT;
    - Lưu: VT, CN (Tr 100).
    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH




    Phạm Ngọc Nghị

     
    QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG MỘT CỬA ĐIỆN TỬ LIÊN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
     
     
    1. Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và khai thác hệ thống một cửa điện tử liên thông đối với các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
    2. Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, vận hành, sử dụng thông tin trên hệ thống một cửa điện tử liên thông.
    1. “Phần mềm một cửa điện tử liên thông” là một hệ phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tin học hóa các giao dịch giữa tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp với cơ quan hành chính nhà nước và giữa các cơ quan hành chính nhà nước theo cơ chế “một cửa, một cửa liên thông” theo quy định của Chính phủ để giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh thông qua các thủ tục hành chính.
    2. “Hệ thng tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính” là hệ thống thông tin phục vụ việc tra cứu thông tin về tình trạng hồ sơ hành chính của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp; đồng thời phục vụ công tác theo dõi, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan thông qua: Trang thông tin điện tử, kiosk tra cứu hồ sơ, phần mềm tra cứu hồ sơ qua tin nhắn (SMS), điện thoại hoặc các hình thức phù hợp khác.
    3. “Hệ thống một cửa điện t liên thông” là hệ thống thông tin bao gồm hệ phần mềm một cửa điện tử liên thông, hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính và các trang thiết bị, hệ thống mạng nội bộ, đường truyền được triển khai, sử dụng, vận hành tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
    Việc triển khai hệ thống một cửa điện tử liên thông trên địa bàn tỉnh nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cải cách hành chính, hiện đại hóa nền công vụ theo cơ chế một cửa điện tử liên thông nhằm nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động công vụ của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong tỉnh. Nâng cao chất lượng quản lý, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước và của lãnh đạo các cấp, các ngành, tăng cường sự giám sát của người dân và doanh nghiệp đối với hoạt động công vụ của các cơ quan hành chính nhà nước. Từng bước xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin kinh tế xã hội của tỉnh.
    Chương II
     
    1. Phần mềm một cửa điện tử liên thông triển khai tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh được tổ chức theo mô hình quản lý tập trung với cơ sở dữ liệu được dùng chung đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh và cung cấp toàn bộ văn bản, thủ tục hành chính có liên quan theo quy định của pháp luật; quy trình, thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính Phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương.
    2. Phần mềm một cửa điện tử liên thông tại UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) vận hành trên môi trường mạng, dữ liệu được liên thông, luân chuyển khép kín từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đến các phòng ban chuyên môn trong hệ thống.
    3. Tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; đồng thời có thể tải các mẫu đơn, mẫu tờ khai và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.
    4. Mỗi cá nhân sử dụng sẽ được cấp một tài khoản (tên đăng nhập và mật khẩu) để đăng nhập vào hệ thống.
    1. Hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính bao gồm:
    a) Trang thông tin điện tử về hồ sơ hành chính của UBND cấp huyện.
    b) Kiosk tra cứu thông tin đặt tại bộ phận một cửa của UBND cấp huyện.
    c) Hệ thống trả lời tự động qua tin nhắn SMS.
    d) Trang thông tin tổng hợp tình trạng xử lý hồ sơ hành chính của tỉnh phục vụ tra cứu, chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp, các ngành. Mọi thông tin được cập nhật tự động từ UBND các huyện, thị xã, thành phố.
    2. Tất cả thông tin về tình trạng xử lý hồ sơ hành chính trên hệ thống tra cứu trực tuyến được cập nhật trực tuyến từ các cơ quan, đơn vị vận hành phần mềm một cửa điện tử liên thông.
    3. Tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp có thể tra cứu tình trạng xử lý hồ sơ hành chính bằng cách nhập mã số hồ sơ (in sẵn trên biên nhận hồ sơ) thông qua hệ thống tra cứu trực tuyến và thực hiện theo hướng dẫn của hệ thống.
    4. Địa chỉ cụ thể của trang thông tin điện tử tổng hợp một cửa điện tử liên thông về hồ sơ hành chính của tỉnh, số điện thoại của hệ thống trả lời tự động do Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm công bố và hướng dẫn sử dụng, khai thác
    (Website tổng hợp: http://motcua.daklak.gov.vn/e1gate/).
    Các cơ quan chuyên môn ở tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố khi triển khai phần mềm một cửa điện tử liên thông tại đơn vị mình hoặc tại đơn vị trực thuộc có tính năng tương tự phần mềm một cửa điện tử liên thông đã triển khai thì phải được Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định và được UBND tỉnh phê duyệt.
     
    Chương III
     
    1. Căn cứ vào Quy chế này, các quy định có liên quan và tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình để xây dựng quy chế quản lý vận hành hệ thống một cửa điện tử liên thông tại đơn vị mình, đảm bảo vận hành liên tục và thông suốt phần mềm một cửa điện tử liên thông đã được triển khai; đảm bảo cung cấp dữ liệu hồ sơ hành chính của UBND cấp huyện cho hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính, phục vụ kịp thời nhu cầu tra cứu thông tin tình trạng hồ sơ hành chính của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp và phục vụ tốt công tác giám sát, chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố.
    2. Đảm bảo 100% hồ sơ hành chính của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp được tiếp nhận, xử lý, trả kết quả đúng hẹn, cung cấp trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính thông qua hệ thống một cửa điện tử liên thông.
    3. Bố trí tối thiểu 01 cán bộ để quản trị hệ thống công nghệ thông tin của đơn vị, chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý chung việc vận hành phần mềm một cửa điện tử liên thông tại cơ quan, đơn vị và địa phương mình; đảm bảo hệ thống máy tính hoạt động ổn định, hệ thống mạng nội bộ, đường truyền thông suốt, liên tục; làm đầu mối tiếp nhận các ý kiến của người sử dụng tại các phòng ban đã triển khai phần mềm một cửa điện tử liên thông, kịp thời liên hệ với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan để khắc phục, giải quyết các khó khăn, vướng mắc.
    4. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình xử lý hồ sơ hành chính tại cơ quan, đơn vị mình thông qua phần mềm một cửa điện tử liên thông nhằm kịp thời phát hiện, giải quyết các vướng mắc phát sinh.
    5. Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí từ nguồn dự toán ngân sách giao hàng năm để đảm bảo công tác bảo trì, vận hành hệ thống một cửa điện tử liên thông của đơn vị; đầu tư, nâng cấp, trang bị hệ thống thiết bị và đào tạo nhân lực trong nội bộ cơ quan đảm bảo cho việc vận hành hệ thống một cửa điện tử liên thông đồng bộ, thông suốt và hiệu quả.
    1. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc chỉ đạo quản lý, vận hành, khai thác hệ thống một cửa điện tử liên thông đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn.
    2. Tham mưu việc chấp hành thực hiện xử lý hồ sơ hành chính các lĩnh vực đã được triển khai trên hệ thống phần mềm một cửa điện tử liên thông.
    1. Chịu trách nhiệm quản lý Trang thông tin tổng hợp hệ thống một cửa điện tử liên thông của tỉnh, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đảm bảo đường truyền kết nối thông suốt và liên tục phục vụ tốt việc vận hành hệ thống một cửa điện tử liên thông.
    2. Tổ chức chỉ đạo tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên mạng về phần mềm một cửa điện tử liên thông và hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính.
    3. Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc sử dụng hệ thống một cửa điện tử liên thông tại các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
    4. Phối hợp với các cơ quan đơn vị xử lý sự cố của hệ thống một cửa điện tử liên thông khi có phát sinh.
    5. Tổ chức tập huấn sử dụng phần mềm một cửa điện tử liên thông cho các cơ quan hành chính, nhà nước trên địa bàn tỉnh.
    6. Hỗ trợ chuyên môn nghiệp vụ cho các đơn vị sử dụng phần mềm khi gặp khó khăn về kỹ thuật trong vận hành.
    1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh theo dõi việc vận hành cơ chế một cửa, một cửa liên thông của các cơ quan, đơn vị.
    2. Đưa nội dung ứng dụng phần mềm một cửa điện tử liên thông thành một tiêu chí đánh giá trong Bộ Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
    1. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, trình UBND tỉnh cấp kinh phí nâng cấp, bảo trì hệ thống, tập huấn sử dụng phần mềm một cửa điện tử liên thông đã được đầu tư xây dựng.
    2. Hàng năm, hướng dẫn lập dự toán kinh phí bảo trì, vận hành hệ thống một cửa điện tử liên thông của các cơ quan, đơn vị để tổng hợp trình UBND tỉnh phân bổ vốn thực hiện.
    1. Chấp hành các quy định của pháp luật, Quy chế về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông, các quy định có liên quan trong Quy chế này.
    2. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc sử dụng phần mềm một cửa điện tử liên thông của cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị mình, đảm bảo cho hệ thống vận hành liên tục, thông suốt.
    3. Các tổ chức, cá nhân phải thực hiện đúng quy trình xử lý và phải đảm bảo xử lý đúng thời hạn quy định của từng loại hồ sơ của thủ tục hành chính.
    4. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc sử dụng và tình hình xử lý hồ sơ hành chính thông qua phần mềm một cửa điện tử liên thông của đơn vị mình đảm bảo đúng thời hạn.
    5. Khi phần mềm một cửa điện tử liên thông gặp sự cố phải báo ngay với Sở Thông tin và Truyền thông để kịp thời khắc phục, xử lý.
    6. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân vận hành và khai thác hệ thống một cửa điện tử liên thông được cấp tài khoản riêng có trách nhiệm bảo mật thông tin về tài khoản của mình.
     
    Chương IV
     
    1. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình sử dụng hệ thống một cửa điện tử liên thông tại các cơ quan, đơn vị.
    2. Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và đột xuất theo hướng dẫn và yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình sử dụng Hệ thống một cửa điện tử liên thông của cơ quan gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, kịp thời báo cáo về UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình Cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết những khó khăn, vướng mắc.
    3. Việc chấp hành thực hiện Quy chế này là một tiêu chí để xét thi đua khen thưởng hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc thực hiện Quy chế này tại đơn vị mình.
    Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.
  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
    Ban hành: 26/11/2003 Hiệu lực: 10/12/2003 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 của Quốc hội
    Ban hành: 29/06/2006 Hiệu lực: 01/01/2007 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    03
    Quyết định 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương
    Ban hành: 25/03/2015 Hiệu lực: 15/05/2015 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 32/2015/QĐ-UBND Đắk Lắk khai thác hệ thống một cửa điện tử liên thông

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
    Số hiệu: 32/2015/QĐ-UBND
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 25/09/2015
    Hiệu lực: 10/10/2015
    Lĩnh vực: Chính sách, Hành chính
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Theo văn bản
    Người ký: Phạm Ngọc Nghị
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới