hieuluat

Quyết định 75/2004/QĐ-UB Quảng Bình kiện toàn Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng BìnhSố công báo:Theo văn bản
    Số hiệu:75/2004/QĐ-UBNgày đăng công báo:Đang cập nhật
    Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Phan Lâm Phương
    Ngày ban hành:27/10/2004Hết hiệu lực:22/10/2015
    Áp dụng:11/11/2004Tình trạng hiệu lực:Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực:Cơ cấu tổ chức, Hành chính
  • ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
    QUẢNG BÌNH
    -----------
    Số: 75/2004/QĐ-UB
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    -------------------------
    Đồng Hới, ngày 27 tháng 10 năm 2004
     
     
    QUYẾT ĐỊNH
    V/v kiện toàn Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo tỉnh Quảng Bình
    thành Ban Dân tộc tỉnh Quảng Bình 
    -----------------------------
    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
     
    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
    Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18/12/2004 của Chính phủ về việc việc kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp;
    Căn cứ Thông tư liên tịch số 246/2004/TTLT-UBDT-BNV ngày 06/5/2004 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18/2/2004 của Chính phủ;
    Căn cứ Công văn số 1067 CV/TU ngày 26/7/2004 của Tỉnh ủy Quảng Bình về việc kiện toàn Ban Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
    Căn cứ Nghị quyết số 11/2004/NQ-HĐND ngày 30/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thành lập Ban Tôn giáo tỉnh Quảng Bình;
    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1004/SNV ngày 20/10/2004,
     
    QUYẾT ĐỊNH:
     
    Điều 1. Kiện toàn Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo tỉnh Quảng Bình thành Ban Dân tộc tỉnh Quảng Bình.
    Điều 2. Vị trí, chức năng:
    Ban Dân tộc tỉnh Quảng Bình là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn toàn tỉnh.
    Ban Dân tộc tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.
    Ban Dân tộc tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh để hoạt động; trụ sở đặt tại thành phố Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình.
    Điều 3. Nhiệm vụ:
    1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các quyết định, chỉ thị về lĩnh vực công tác dân tộc thuộc phạm vi quản lý.
    2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm, các dự án quan trọng thuộc lĩnh vực dân tộc trên địa bàn tỉnh;
    3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp nhằm bảo đảm điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh;
    4. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;
    5. Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp về nguồn gốc lịch sử, sự phát triển của các dân tộc; đặc điểm, thành phần dân tộc, kinh tế xã hội, đời sống văn hóa, phong tục tập quán và những vấn đề khác về dân tộc trên địa bàn tỉnh theo phân công, phân cấp;
    6. Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về quyền dùng tiếng nói, chữ viết; về phát triển giáo dục, mở mang dân trí, ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân tộc thiểu số; về chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh;
    7. Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, dự án, mô hình thí điểm, các chính sách ưu đãi đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Dân tộc giao;
    8. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện chính sách của Nhà nước về bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, giữ gìn, tăng cường đoàn kết và tương trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;
    9. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh;
    10. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cụ thể để duy trì, bảo tồn và phát triển các tộc người trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo và tổ chức thực hiện sau khi đã được phê duyệt;
    11. Tiếp đón, thăm hỏi đồng bào các dân tộc thiểu số; phối hợp với các cơ quan Nhà nước ở địa phương giải quyết các nguyện vọng chính đáng của đồng bào theo chế độ chính sách quy định của pháp luật;
    12. Tổ chức các cuộc gặp gỡ giữa các dân tộc để giao lưu, trao đổi kinh nghiệm nhằm tăng cường khối đoàn kết các dân tộc trong tỉnh;
    13. Bồi dưỡng, lựa chọn những điển hình tập thể và cá nhân tiêu biểu, có uy tính là người dân tộc thiểu số ở địa phương gương mẫu thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước làm hạt nhân trong phong trào phát triển kinh tế, giữ gìn trật tự xã hội, củng cố quốc phòng, anh ninh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo nhân rộng các điển hình tập thể, cá nhân tiêu biểu trên địa bàn;
    14. Phối hợp thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh;
    15. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí tỷ lệ biên chế là người các dân tộc thiểu số tại chổ trong tổng biên chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân đối với những huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số;
    16. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực, xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc thuộc phạm vi quản lý;
    17. Quyết định và chỉ đạo chương trình cải cách hành chính của cơ quan theo mục tiêu và nội dung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
    18. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Dân tộc;
    19. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỹ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền;
    20. Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
    21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
    Điều 4. Tổ chức bộ máy:
    1. Lãnh đạo Ban:
    Ban Dân tộc có Trưởng Ban và 01 - 02 Phó trưởng Ban, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn chức danh và theo sự phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
    2. Cơ cấu tổ chức:
    - Văn phòng
    - Thanh tra
    - Phòng nghiệp vụ.
    Điều 5. Biên chế:
    Ban Dân tộc được giao 14 biên chế hành chính và 03 chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ (sau khi đã chuyển 03 biên chế hành chính và 01 chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ sang Ban Tôn giáo tỉnh).
    Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
    Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Trưởng Ban Dân tộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 7;
    - Thủ tướng CP;
    - Bộ Nội vụ;             để
    - UB Dân tộc;           báo
    - Ban TV Tỉnh ủy;    cáo
    - TT HĐND tỉnh;
    - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
    - Lưu VP, SNV.
    TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
    CHỦ TỊCH
     
    (Đã ký)
     
    Phan Lâm Phương
     
     
  • Loại liên kết văn bản
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X