logo

Nghị quyết 144/NQ-CP điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Trị

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: 1063&1064-11/2018
    Số hiệu: 144/NQ-CP Ngày đăng công báo: 28/11/2018
    Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
    Ngày ban hành: 14/11/2018 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 14/11/2018 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở
  • CHÍNH PHỦ
    -------

    Số: 144/NQ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2018

     

     

    NGHỊ QUYẾT

    VĐIỀU CHNH QUY HOCH S DNG ĐT ĐN NĂM 2020 VÀ K HOCH S DNG ĐT K CUI (2016 - 2020) TNH QUNG TR

    ---------

    CHÍNH PHỦ

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tnh Quảng Trị (Tờ trình số 2534/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2017), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 18/TTr-BTNMT ngày 13 tháng 02 năm 2018, Công văn số 1327/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21 tháng 3 năm 2018, Công văn số 3787/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 17 tháng 7 năm 2018, Công văn số 5954/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 29 tháng 10 năm 2018),

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Quảng Trị với các chỉ tiêu sau:

    1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

     

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Năm 2010

    Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020

    Diện tích (ha)

    Cơ cấu (%)

    Quốc gia phân bổ (ha)

    Tỉnh xác định, bổ sung (ha)

    Tổng số

    Diện tích (ha)

    Diện tích (ha)

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7) = (5)+(6)

    (8)

    I

    LOẠI ĐẤT

     

     

     

     

     

     

    1

    Đất nông nghiệp

    381.887

    80,57

    399.694

    4.738

    404.432

    87,51

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    28.440

    6,00

    24.617

    598

    25.215

    5,49

     

    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

    25.574

    5,40

    22.000

    796

    22.796

    4,81

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    41.050

    8,66

     

    42.555

    42.555

    9,21

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    35.152

    7,42

     

    51.217

    51.217

    10,81

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    82.624

    17,43

    85.527

    -15.820

    69.707

    15,08

    1.5

    Đất rng đặc dụng

    62.450

    13,18

    67.536

    -466

    67.070

    14,51

    1.6

    Đất rừng sản xuất

    129.134

    27,24

    141.298

    3.096

    144.394

    31,24

    1.7

    Đất nuôi trồng thủy sản

    2.925

    0,62

    3.812

    451

    4.263

    0,9

    1.8

    Đất làm muối

    11

     

     

    11

    11

     

    2

    Đất phi nông nghiệp

    39.140

    8,26

    55.000

    -2.844

    52.156

    11,28

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất quốc phòng

    1.265

    0,27

    1.722

    47

    1.769

    0,37

    2.2

    Đất an ninh

    336

    0,07

    1.390

     

    1.390

    0,29

    2.3

    Đất khu công nghiệp

    158

    0,03

    1.990

     

    1.990

    0,42

    2.4

    Đất cụm công nghiệp

    29

    0,01

     

    503

    503

    0,11

    2.5

    Đất thương mại, dịch vụ

    121

    0,03

     

    2.032

    2.032

    0,44

    2.6

    Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

    271

    0,06

     

    514

    514

    0,11

    2.7

    Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

    168

    0,04

     

    442

    442

    0,10

    2.8

    Đất phát triển hạ tầng

    14.316

    3,02

    19.618

    -1.037

    18.582

    4,02

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

    Đất cơ sở văn hóa

    25

    0,01

    219

    -150

    69

    0,01

     

    Đất cơ sở y tế

    77

    0,02

    117

    1

    118

    0,02

     

    Đất cơ sở giáo dục và đào tạo

    512

    0,11

    629

    59

    688

    0,15

     

    Đất cơ sở thể dục thể thao

    240

    0,05

    464

    -72

    392

    0,08

    2.9

    Đất có di tích, danh thắng

    108

    0,02

    155

    58

    213

    0,05

    2.10

    Đất bãi thải, xử lý chất thải

    67

    0,01

    296

    9

    305

    0,06

    2.11

    Đất ở tại nông thôn

    2.753

    0,58

     

    3.929

    3.929

    0,83

    2.12

    Đất ở tại đô thị

    1.205

    0,25

    1.759

    328

    2.087

    0,47

    2.13

    Đất xây dựng trụ sở cơ quan

    135

    0,03

     

    375

    375

    0,08

    2.14

    Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

    20

     

     

    30

    30

    0,01

    2.15

    Đất cơ sở tôn giáo

    83

    0,01

     

    89

    89

    0,02

    2.16

    Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

    4598

    0,89

     

    4.960

    4.960

    1,05

    3

    Đất chưa sử dụng

    52.955

    11,17

    7.478

    -1.894

    5.584

    1,18

    4

    Đất khu kinh tế*

     

     

    39.596

     

    39.596

    8,36

    5

    Đất đô thị*

    17.344

    3,66

    19.906

    -1.579

    18.327

    3,87

    II

    Khu chức năng *

     

     

     

     

     

     

    1

    Khu sản xuất nông nghiệp

     

     

     

    125.338

    125.338

     

    2

    Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

     

     

     

    66.844

    66.844

     

    3

    Khu lâm nghiệp

     

     

     

    212.913

    212.913

     

    4

    Khu phát triển công nghiệp

     

     

     

    2.859

    2.859

     

    5

    Khu đô thị

     

     

     

    4.827

    4.827

     

    6

    Khu thương mại-dịch vụ

     

     

     

    3.518

    3.518

     

    7

    Khu dân cư nông thôn

     

     

     

    22.088

    22.088

     

    Ghi chú: (*) Không cộng vào tổng diện tích tự nhiên

    2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

    Đơn tính: ha

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Cả Thời kỳ 2011- 2020

    Kỳ đầu 2011- 2015 (*)

    Kỳ cuối 2016-2020

    Tổng

    Chia ra các năm

    Năm 2016*

    Năm 2017

    Năm 2018

    Năm 2019

    Năm 2020

    1

    Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

    16.596

    4.992

    11.604

    143

    3.352

    3.269

    2.180

    2.660

     

    Trong đó:

     

     

    11.604

    143

    3.352

    3.269

    2.180

    2.660

    1.1

    Đất trồng lúa

    1.430

    325

    1.105

    20

    237

    214

    362

    272

     

    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

    1.207

    147

    1.060

    20

    218

    212

    353

    257

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    3.760

    171

    3.589

    23

    744

    1.030

    739

    1.053

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    1.872

    116

    1.756

    18

    428

    464

    323

    523

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    1.727

    68

    1.659

    27

    689

    362

    287

    294

    1.5

    Đất rừng đặc dụng

    112

     

    112

     

    70

    14

    2

    26

    1.6

    Đất rừng sản xuất

    4.767

    1.566

    3.201

    54

    1.169

    1.089

    419

    470

    1.7

    Đất nuôi trồng thủy sản

    2.917

    2.746

    171

    1

    15

    94

    39

    22

    2

    Chu chuyển nội bộ đất nông nghiệp

    37.810

    9.477

    28.333

    15.885

    2.470

    2.473

    2.470

    5.035

    2.1

    Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

    1.607

    98

    1.509

    1

    300

    300

    300

    608

    2.2

    Đất rừng phòng hộ chuyển sang rừng đặc dụng

    160

    0

    160

    160

     

     

     

     

    2.3

    Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất rừng sản xuất

    15.000

     

    15.000

    15.000

     

     

     

     

    2.4

    Đất rừng sản xuất chuyển sang rừng đặc dụng

    640

     

    640

    640

     

     

     

     

    2.5

    Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

    20.350

    9.326

    11.024

    84

    2.170

    2.173

    2.170

    4.427

    3

    Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất

    50

    19

    31

    13

    12

    5

     

    1

     

    Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích

    3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

    Đơn tính: ha

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Cả Thời kỳ 2011- 2020

    Kỳ đầu 2011- 2015 (*)

    Kỳ cuối 2016-2020

    Tổng diện tích

    Chia ra các năm kế hoạch

    Năm 2016*

    Năm 2017

    Năm 2018

    Năm 2019

    Năm 2020

    1

    ĐT NÔNG NGHIỆP

    42.239

    5.649

    36.590

    814

    6.364

    6.369

    6.366

    16.677

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    866

    866

     

     

     

     

     

     

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    2.250

     

    2.250

    531

    450

    450

    450

    369

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    4.780

    4.780

     

     

     

     

     

     

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    3.970

     

    3.970

     

    794

    794

    794

    1.588

    1.5

    Đất rừng đặc dụng

    3.933

     

    3.933

     

    760

    760

    760

    1.653

    1.6

    Đất rừng sản xuất

    26.426

     

    26.426

    278

    4.360

    4.360

    4.360

    13.068

    1.7

    Đất nuôi trồng thủy sản

    5

     

    5

    5

     

     

     

     

    2

    Đất phi nông nghiệp

    5.132

    1.227

    3.905

    420

    673

    675

    854

    1.283

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất quốc phòng

    186

    64

    122

    13

    7

    3

    2

    97

    2.2

    Đất an ninh

    5

    2

    3

    3

     

     

     

     

    2.3

    Đất khu công nghiệp

    322

    20

    302

     

    50

    252

     

     

    2.4

    Đất cụm công nghiệp

    103

    20

    83

    15

    61

    0

    7

     

    2.5

    Đất thương mại, dịch vụ

    333

    6

    327

    84

    55

    23

    10

    155

    2.6

    Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

    148

    12

    136

    36

     

     

    100

     

    2.7

    Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

    246

    34

    212

    37

    67

     

     

    108

    2.8

    Đất phát triển hạ tầng

    2.151

    308

    1.843

    124

    263

    224

    676

    556

    2.9

    Đất bãi thải, xử lý chất thải

    31

     

    31

    2

    13

    5

     

    11

    2.10

    Đất ở tại nông thôn

    117

    47

    70

    16

    31

    21

    2

     

    2.11

    Đất ở tại đô thị

    58

    18

    40

    21

    6

    11

    2

     

    2.12

    Đất xây dựng trụ sở cơ quan

    56

    5

    51

    19

    1

    25

    4

    2

    2.13

    Đất cơ sở tôn giáo

    2

    1

    1

    1

     

     

     

     

    2.14

    Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

    224

    191

    33

    1

    26

    2

    2

    2

     

    Ghi chú: (*) Diện tích đã đưa vào sử dụng cho các mục đích

    (Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thhiện trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị xác lập ngày 13 tháng 6 năm 2017).

    Bảng 4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)

    Đơn vị tính: ha

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Diện tích năm 2015

    Các năm kế hoạch

    Năm 2016*

    Năm 2017

    Năm 2018

    Năm 2019

    Năm 2020

    1

    Đất nông nghiệp

    387.202

    387.909

    394.363

    397.135

    399.865

    404.432

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    28.883

    28.835

    26.841

    26.318

    25.651

    25.215

     

    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

    25.329

    24.870

    23.737

    23.426

    22.983

    22.796

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    44.879

    44.698

    47.538

    47.956

    48.717

    42.555

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    47.571

    48.224

    48.978

    49.605

    50.317

    51.217

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    82.556

    82.325

    68.120

    68.253

    68.260

    69.707

    1.5

    Đất rừng đặc dụng

    62.450

    62.450

    64.672

    65.388

    66.146

    67.070

    1.6

    Đất rừng sản xuất

    117.831

    118.316

    134.411

    135.509

    136.325

    144.394

    1.7

    Đất nuôi trồng thủy sản

    2.917

    2.915

    3.512

    3.719

    3.979

    4.263

    1.8

    Đất làm muối

    11

    11

    11

    11

    11

    11

    2

    Đất phi nông nghiệp

    40.463

    40.544

    47.128

    51.399

    52.007

    52.156

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất quốc phòng

    1.292

    1.298

    1.529

    1.649

    1.664

    1.769

    2.2

    Đất an ninh

    356

    356

    376

    382

    395

    1.390

    2.3

    Đất khu công nghiệp

    210

    212

    1.034

    1.990

    1.990

    1.990

    2.4

    Đất cụm công nghiệp

    89

    91

    590

    443

    488

    503

    2.5

    Đất thương mại, dịch vụ

    180

    202

    615

    1.003

    1.384

    2.032

    2.6

    Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

    338

    342

    483

    484

    500

    514

    2.7

    Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

    217

    237

    320

    390

    405

    442

    2.8

    Đất phát triển hạ tầng

    14.335

    14.370

    16.745

    17.792

    18.009

    18.582

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

    Đất cơ sở văn hóa

    28

    29

    49

    63

    66

    69

     

    Đất cơ sở y tế

    79

    80

    100

    111

    117

    118

     

    Đất cơ sở giáo dục đào tạo

    574

    575

    629

    660

    665

    688

     

    Đất cơ sở thể dục thể thao

    230

    230

    326

    375

    386

    392

    2.9

    Đất có di tích, danh thắng

    108

    108

    119

    200

    206

    213

    2.10

    Đất bãi thải, xử lý chất thải

    79

    79

    254

    286

    295

    305

    2.11

    Đất ở tại nông thôn

    2.970

    2.993

    3.678

    3.915

    3.894

    3.929

    2.12

    Đất ở tại đô thị

    1.313

    1.266

    1.720

    1.947

    2.069

    2.087

    2.13

    Đất xây dựng trụ sở cơ quan

    144

    146

    266

    330

    337

    375

    2.14

    Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

    22

    23

    29

    29

    30

    30

    2.15

    Đất cơ sở tôn giáo

    84

    85

    89

    89

    89

    89

    2.16

    Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

    4.829

    4.829

    4.955

    4.965

    4.961

    4.960

    3

    Đất chưa sử dụng

    46.079

    33.719

    20.681

    13.638

    10.300

    5.584

    4

    Đất khu kinh tế

    39.596

    39.596

    39.596

    39.596

    39.596

    39.596

    5

    Đất đô thị

    17.803

    17.803

    18.080

    18.200

    18.280

    18.327

     

    Ghi chú: (*) Diện tích đã thực hiện

    Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị có trách nhiệm:

    1. Điều chỉnh Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của Tỉnh (gồm bản đồ, bảng biểu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo chỉ tiêu các loại đất đã được Chính phủ phê duyệt đến năm 2020 tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

    2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

    3. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh.

    4. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm trước pháp luật, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị phải chỉ đạo, kiểm tra, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, đảm bảo thực hiện theo đúng Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW và của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 511/TB-VPCP ngày 01 tháng 11 năm 2017.

    5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

    6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

    7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sdụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.

    8. Tiếp tục rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh; đất quốc phòng, đất an ninh kết hợp làm kinh tế; đất do các đơn vị quốc phòng, công an làm kinh tế tại địa phương để quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.

    9. Tăng cường công tác dự báo, thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân địa phương chủ động ứng phó với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

    10. Định kỳ hàng năm, gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định.

    Điều 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.

    Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Ủy ban thường vụ Quốc hội;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
    - Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải,
    Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo,
    Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp;
    - UBND tỉnh Quảng Trị;
    - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
    các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, NN (2).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Xuân Phúc

     

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13
    Ban hành: 29/11/2013 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Tổ chức Chính phủ của Quốc hội, số 76/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới