logo

Nghị quyết 149/NQ-CP điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Phước

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: 1153&1154-12/2018
    Số hiệu: 149/NQ-CP Ngày đăng công báo: 26/12/2018
    Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
    Ngày ban hành: 13/12/2018 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 13/12/2018 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở
  • CHÍNH PHỦ
    -------

    Số: 149/NQ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2018

     

     

    NGHỊ QUYẾT

    VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH BÌNH PHƯỚC

    --------

    CHÍNH PHỦ

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước (Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2018, của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình s 38/TTr-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2018),

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Bình Phước với các chỉ tiêu sau:

    1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

     

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Hiện trạng 2010

    Quy hoạch đến năm 2020

    Diện Tích (ha)

    cấu (%)

    Cấp quc gia phân b (ha)

    Cấp tỉnh xác định, xác đnh b sung (ha)

    Tổng số

    Diện Tích (ha)

    cấu (%)

    I

    LOẠI ĐẤT

     

     

     

     

     

    100,00

    1

    Đất nông nghiệp

    617.998

    89,94

    609.235

    -59

    609.176

    88,58

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    9.073

    1,32

    7.229

     

    7.229

    1,05

     

    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

    1.623

    0,24

    1.620

     

    1.620

    2,24

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    4.593

    0,67

     

    2.174

    2.174

    0,32

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    425.529

    61,93

     

    420.606

    420.606

    61,16

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    45.025

    6,55

    44.544

     

    44.544

    6,48

    1.5

    Đất rừng đặc dụng

    31.445

    4,58

    31.181

     

    31.181

    4,53

    1.6

    Đất rừng sản xuất

    100.110

    14,57

    104.090

    -6.574

    97.516

    14,18

    1.7

    Đất nuôi trồng thủy sản

    1.695

    0,25

    1.858

     

    1.858

    0,27

    1.8

    Đất làm muối

     

     

     

     

     

     

    2

    Đất phi nông nghiệp

    68.322

    9,94

    78.500

     

    78.500

    11,42

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất quốc phòng

    2.685

    0,39

    5.168

     

    5.168

    0,75

    2.2

    Đất an ninh

    1.119

    0,16

    1.224

     

    1.224

    0,18

    2.3

    Đất khu công nghiệp

    7.049

    1,03

    4.686

     

    4.686

    0,68

    2.4

    Đất khu chế xuất

     

     

     

     

     

     

    2.5

    Đất cụm công nghiệp

    522

    0,08

     

    583

    583

    0,08

    2.6

    Đất thương mại, dịch vụ

    243

    0,04

     

    1.428

    1.428

    0,21

    2.7

    Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

    2.616

    0,38

     

    5.689

    5.689

    0,83

    2.8

    Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

    363

    0,05

     

    1.117

    1.117

    0,16

    2.9

    Đất phát triển hạ tầng

    35.336

    5,14

    39.399

    -3.222

    36.177

    5,26

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    -

    Đất xây dựng cơ sở văn hóa

    297

    0,04

    436

     

    436

    0,06

    -

    Đất xây dựng cơ sở y tế

    102

    0,01

    195

     

    195

    0,03

    -

    Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

    585

    0,09

    769

     

    769

    0,11

    -

    Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

    153

    0,02

    754

     

    754

    0,11

    2.10

    Đất có di tích, danh thắng

    152

    0,02

    1.212

    -1.154

    58

    0,01

    2.11

    Đất bãi thải, xử lý chất thải

    71

    0,01

    362

     

    362

    0,05

    2.12

    Đất ở tại nông thôn

    4.858

    0,71

     

    5.006

    5.006

    0,73

    2.13

    Đất ở tại đô thị

    1.207

    0,18

    1.541

     

    1.541

    0,22

    2.14

    Đất xây dựng trụ sở cơ quan

    397

    0,06

     

    469

    469

    0,07

    2.15

    Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

    44

    0,01

     

    31

    31

    0,00

    2.16

    Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

     

     

     

     

     

     

    2.17

    Đất cơ sở tôn giáo

    114

    0,02

     

    183

    183

    0,03

    2.18

    Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

    666

    0,10

     

    1.095

    1.095

    0,16

    3

    Đất chưa sử dụng

    834

    0,12

     

     

     

     

    4

    Đất khu công nghệ cao*

     

     

     

     

     

     

    5

    Đất khu kinh tế*

     

     

    28.364

     

    28.364

    4,12

    6

    Đất đô thị*

    24.114

    3,51

    27.680

     

    27.680

    4,03

    II

    KHU CHỨC NĂNG*

     

     

     

     

     

    100

    1

    Khu sản xuất nông nghiệp

     

     

     

    463.142

    463.142

    67,35

    2

    Khu lâm nghiệp

     

     

     

    142.982

    142.982

    20,79

    3

    Khu bảo tn thiên nhiên và đa dạng sinh học

     

     

     

    31.338

    31.338

    4,56

    4

    Khu phát triển công nghiệp

     

     

     

    5.212

    5.212

    0,76

    5

    Khu đô thị

     

     

     

    8.068

    8.068

    1,17

    6

    Khu thương mại - dịch v

     

     

     

    3.212

    3.212

    0,47

    7

    Khu dân cư nông thôn

     

     

     

    33.722

    33.722

    4,90

    Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.

    2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

    Đơn vị tính: ha

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Cả thời kỳ

    Kỳ đầu 2011- 2015 (*)

    Kỳ cui 2016-2020

    Tổng

    Chia ra các năm

    Năm 2016 (*)

    Năm 2017

    Năm 2018

    Năm 2019

    Năm 2020

    1

    Đất nông nghiệp chuyn sang phi nông nghiệp

    20.735

    4.379

    16.357

    4.112

    2.677

    1.970

    2.929

    4.668

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    27

    24

    3

    1

     

    2

     

     

     

    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

    0

    0

     

     

     

     

     

     

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    81

    70

    11

    3

    6

     

     

    2

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    14.448

    3.151

    11.297

    3.813

    1.883

    1.276

    1.914

    2.411

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    545

    525

    20

    2

    7

    6

    5

     

    1.5

    Đất rừng đặc dụng

    494

    101

    393

     

     

    374

    19

     

    1.6

    Đất rừng sản xuất

    4.801

    169

    4.632

    293

    781

    312

    991

    2.255

    1.7

    Đất nuôi trồng thủy sản

    339

    339

     

     

     

     

     

     

    2

    Chuyển đi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

    7.282

    5.946

    1.336

    65

    144

    72

    842

    213

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

    2.670

    2.328

    342

    65

    68

    72

    74

    63

    2.2

    Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

    27

    27

     

     

     

     

     

     

    2.3

    Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

    24

    5

    19

     

    19

     

     

     

    2.4

    Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

    1.076

    1.076

     

     

     

     

     

     

    2.5

    Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

    3.485

    2.510

    975

     

    57

     

    768

    150

    3

    Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

    72

    41

    31

    5

    6

    20

     

     

    Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích

    3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

    Đơn vị tính: ha

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Cả thời kỳ

    Kỳ đầu 2011- 2015 (*)

    Kỳ cui 2016-2020

    Tổng

    Chia ra các năm

    Năm 2016 (*)

    Năm 2017

    Năm 2018

    Năm 2019

    Năm 2020

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5) = 6) + ...+ (10)

    (6)

    (7)

    (8)

    (9)

    (10)

    1

    Đất nông nghiệp

    410

    407

    3

     

     

     

    3

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    5

    5

     

     

     

     

     

     

     

    Trong đó: Đất chuyên trọng lúa nước

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    295

    292

    3

     

     

     

    3

     

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    110

    110

     

     

     

     

     

     

    2

    Đất phi nông nghiệp

    424

    423

    1

    1

     

     

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất sản xuất kinh doanh

    1

    1

     

     

     

     

     

     

    2.2

    Đất phát triển hạ tầng

    1

     

    1

    1

     

     

     

     

    2.3

    Đất có mặt nước chuyên dùng

    422

    422

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: (*) Diện tích đã đưa vào sử dụng cho các mục đích

    (Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) được thể hiện trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước xác lập ngày 03 tháng 8 năm 2017).

    4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 -2020)

    Đơn vị tính: ha

     

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Hiện trạng năm 2015 (ha)

    Các năm kế hoạch (ha)

    Năm 2016(*)

    Năm 2017

    Năm 2018

    Năm 2019

    Năm 2020

    (1)

    (2)

    (3)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    (9)

     

    LOẠI ĐẤT

     

     

     

     

     

     

    1

    Đất nông nghiệp

    620.929

    616.783

    613.669

    612.711

    611.168

    609.176

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    8.021

    7.955

    7.837

    7.638

    7.422

    7.229

     

    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

    846

    846

    846

    846

    846

    1.620

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    1.762

    1.758

    1.777

    1.901

    2.045

    2.174

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    436.237

    431.289

    427.866

    426.644

    424.053

    420.606

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    43.263

    43.073

    43.067

    43.880

    44.824

    44.544

    1.5

    Đất rừng đặc dụng

    31.230

    31.230

    31.230

    30.856

    30.836

    31.181

    1.6

    Đất rừng sản xuất

    98.722

    98.616

    97.359

    97.047

    96.418

    97.516

    1.7

    Đất nuôi trồng thủy sản

    1.138

    1.139

    1.162

    1.372

    1.602

    1.858

    1.8

    Đất làm muối

     

     

     

     

     

     

    2

    Đất phi nông nghiệp

    66.743

    70.891

    74.005

    74.963

    76.508

    78.500

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất quốc phòng

    2.690

    3.426

    3.668

    3.817

    4.007

    5.168

    2.2

    Đất an ninh

    1.112

    1.123

    1.148

    1.153

    1.156

    1.224

    2.3

    Đất khu công nghiệp

    2.389

    4.031

    4.686

    4.686

    4.686

    4.686

    2.4

    Đất khu chế xuất

     

     

     

     

     

     

    2.5

    Đất cụm công nghiệp

    84

    124

    134

    276

    486

    583

    2.6

    Đất thương mại, dịch vụ

    272

    649

    717

    1.119

    1.175

    1.428

    2.7

    Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

    2.796

    3.235

    3.857

    4.223

    4.690

    5.689

    2.8

    Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

    244

    740

    1.017

    1.117

    1.117

    1.117

    2.9

    Đất phát triển hạ tầng

    35.937

    36.205

    36.706

    36.470

    36.953

    36.177

    -

    Đất xây dựng cơ sở văn hóa

    133

    266

    284

    367

    390

    436

    -

    Đất xây dựng cơ sở y tế

    134

    135

    146

    147

    159

    195

    -

    Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

    643

    684

    752

    755

    759

    769

    -

    Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

    161

    191

    234

    389

    574

    754

    2.10

    Đất có di tích, danh thắng

    48

    50

    50

    50

    52

    58

    2.11

    Đất bãi thải, xử lý chất thải

    106

    180

    239

    282

    312

    362

    2.12

    Đất ở tại nông thôn

    4.727

    4.875

    5.087

    5.122

    4.992

    5.006

    2.13

    Đất ở tại đô thị

    1.377

    1.421

    1.506

    1.625

    1.865

    1.541

    2.14

    Đất xây dựng trụ sở cơ quan

    381

    401

    422

    443

    441

    469

    2.15

    Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

    29

    28

    31

    31

    31

    31

    2.16

    Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

     

     

     

     

     

     

    2.17

    Đất cơ sở tôn giáo

    158

    165

    183

    183

    183

    183

    2.18

    Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

    816

    918

    971

    979

    1.074

    1.095

    3

    Đất chưa sử dụng

    4

    2

    2

    2

     

     

    4

    Đất khu công nghệ cao

     

     

     

     

     

     

    5

    Đất khu kinh tế

    3.535

    3.535

    3.535

    3.535

    3.535

    28.364

    6

    Đất đô thị*

    24.166

    24.166

    24.166

    25.363

    27.230

    27.680

    Ghi chú: (*) Diện tích đã thực hiện

    Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước có trách nhiệm:

    1. Điều chỉnh Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh (gồm bản đồ, bảng biểu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo chỉ tiêu các loại đất đã được Chính phủ phê duyệt tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

    2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

    3. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh.

    4. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng và trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định; đối với các công trình, dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thuộc trường hợp phải báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

    Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Đồng thời, có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, đảm bảo độ che phủ đối với diện tích đất rừng phòng hộ, kịp thời có biện pháp duy trì, phát triển đất rừng phòng hộ, phòng chống xói mòn, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo cho phát triển kinh tế - xã hội, an toàn cho người dân.

    5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

    6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

    7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.

    8. Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong quản lý đất đai, nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    9. Tăng cường công tác dự báo, thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân địa phương chủ động ứng phó với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

    10. Định kỳ hàng năm, gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định.

    Điều 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.

    Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Ủy ban Thường vụ Quc hội;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Các B: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, y dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp;
    - UBND tỉnh Bình Phước;
    - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, NN (3).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Xuân Phúc

     

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13
    Ban hành: 29/11/2013 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Tổ chức Chính phủ của Quốc hội, số 76/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    03
    Công văn 45/TTg-CN của Thủ tướng Chính phủ về Đề án bổ sung quy hoạch các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước
    Ban hành: 14/01/2021 Hiệu lực: 14/01/2021 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới