logo

Nghị quyết 74/NQ-CP điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Đồng Nai

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: 607&608-08/2017
    Số hiệu: 74/NQ-CP Ngày đăng công báo: 22/08/2017
    Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
    Ngày ban hành: 09/08/2017 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 09/08/2017 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

    Tóm tắt văn bản

     

  • CHÍNH PHỦ
    -------
    Số: 74/NQ-CP
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2017

     
     
    -----------------
    CHÍNH PHỦ
     
    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
    Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
    Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (Tờ trình số 1314/TTr-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2017), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 16/TTr-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2017).
     
    QUYẾT NGHỊ:
     

    TT
    Chỉ tiêu sử dụng đất
    Năm 2010
    Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020
    Diện tích (ha)
    Cơ cấu (%)
    Quốc gia phân b(ha)
    Tỉnh xác định, bsung (ha)
    Tổng số
    Diện tích (ha)
    Cơ cấu (%)
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    (5)
    (6)
    (7)=(5)+ (6)
    (8)
     
    Tổng diện tích tự nhiên
    589.775
    100
     
     
    589.775
    100
    I
    Loại đất
     
     
     
     
     
     
    1
    Đất nông nghiệp
    468.504
    79,31
    432.575
    3.415
    435.990
    73,92
     
    Trong đó:
     
     
     
     
     
     
    1.1
    Đất trồng lúa
    38.735
    8,27
    24.948
     
    24.948
    5,72
     
    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
    20.121
    51,95
    18.000
     
    18.000
    72,15
    1.2
    Đất trồng cây hàng năm khác
    34.546
    7,37
     
    28.050
    28.050
    6,43
    1.3
    Đất trồng cây lâu năm
    204.047
    43,55
     
    194.746
    194.746
    44,67
    1.4
    Đất rừng phòng hộ
    36.393
    7,77
    31.800
     
    31.800
    7,29
    1.5
    Đất rừng đặc dụng
    101.257
    21,61
    112.460
     
    112.460
    25,79
    1.6
    Đất rừng sản xuất
    43.919
    9,37
    25.291
     
    25.291
    5,80
    1.7
    Đất nuôi trồng thủy sản
    7.955
    1,70
    7.131
     
    7.131
    1,64
    2
    Đất phi nông nghiệp
    121.321
    20,54
    153.785
     
    153.785
    26,08
     
    Trong đó:
     
     
     
     
     
     
    2.1
    Đất quốc phòng
    14.476
    11,93
    14.110
     
    14.110
    9,18
    2.2
    Đất an ninh
    1.190
    0,98
    1.459
     
    1.459
    0,95
    2.3
    Đất khu công nghiệp
    9.223
    7,60
    12.042
     
    12.042
    7,83
    2.4
    Đất cụm công nghiệp
    1.017
    0,84
     
    1.600
    1.600
    1,04
    2.5
    Đất thương mại, dịch vụ
    869
    0,72
     
    2.650
    2.650
    1,72
    2.6
    Đất cơ sở SX phi nông nghiệp
    2.198
    1,81
     
    3.733
    3.733
    2,43
    2.7
    Đất cho hoạt động khoáng sản
    1.368
    1,13
     
    2.828
    2.828
    1,84
    2.8
    Đất phát triển hạ tầng
    18.887
    15,57
    32.190
     
    32.190
    20,93
     
    Trong đó:
     
     
     
     
     
     
     
    - Đất cơ sở văn hóa
    999
    5,29
    1.160
     
    1.160
    3,60
     
    - Đất cơ sở y tế
    148
    0,78
    270
     
    270
    0,84
     
    - Đất cơ sở giáo dục và đào tạo
    1.042
    5,52
    2.130
     
    2.130
    6,62
     
    - Đất cơ sở thể dục - thể thao
    723
    3,83
    820
     
    820
    2,55
    2.9
    Đất có di tích, danh thắng
    93
    0,08
    222
     
    222
    0,14
    2.10
    Đất bãi thải, xử lý chất thải
    113
    0,09
    564
     
    564
    0,37
    2.11
    Đất ở tại nông thôn
    12.836
    10,58
     
    21.899
    21.899
    14,24
    2.12
    Đất ở tại đô thị
    3.960
    3,26
    5.250
     
    5.250
    3,41
    2.13
    Đất xây dựng trụ sở cơ quan
    262
    0,22
     
    356
    356
    0,23
    2.14
    Đất XD trụ sở của TC sự nghiệp
    61
    0,05
     
    93
    93
    0,06
    2.15
    Đất cơ sở tôn giáo
    757
    0,62
     
    971
    971
    0,63
    2.16
    Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
    1.193
    0,98
     
    1.798
    1.798
    1,17
    3
    Đất chưa sử dụng
    898
    0,15
     
     
    -
     
    4
    Đất đô thị
    22.817
    0,04
    27.831
     
    27.831
    4,72
    II
    Các khu chức năng
     
     
     
     
     
     
    1
    Khu sản xuất nông nghiệp
     
     
     
    225.893
    225.893
     
    2
    Khu lâm nghiệp
     
     
     
    172.606
    172.606
     
    3
    Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
     
     
     
    151.400
    151.400
     
    4
    Khu phát triển công nghiệp
     
     
     
    13.642
    13.642
     
    5
    Khu đô thị
     
     
     
    47.392
    47.392
     
    6
    Khu thương mại - dịch vụ
     
     
     
    8.675
    8.675
     
    7
    Khu dân cư nông thôn
     
     
     
    58.436
    58.436
     

    Đơn vị tính: ha

    TT
    Loại đất
    Cả thời k
    Giai đoạn 2011- 2015 (*)
    Giai đoạn 2016-2020
    Tổng
    Chia ra các năm
    Năm 2016 (*)
    Năm 2017
    Năm 2018
    Năm 2019
    Năm 2020
    1
    Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp
    53.975
    19.555
    34.420
    5.614
    7.132
    7.595
    7.164
    6.915
     
    Trong đó:
     
     
     
     
     
     
     
     
    1.1
    Đất trồng lúa
    7.214
    2.120
    5.094
    1.018
    1.012
    1.095
    997
    972
     
    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
    3.901
    443
    3.458
    697
    745
    805
    626
    585
    1.2
    Đất trồng cây hàng năm khác
    7.569
    3.320
    4.249
    776
    812
    964
    912
    785
    1.3
    Đất trồng cây lâu năm
    29.909
    10.221
    19.688
    2.710
    3.787
    4.629
    4.391
    4.171
    1.4
    Đất rừng phòng hộ
    847
    185
    662
    60
    316
    94
    89
    103
    1.5
    Đất rừng đặc dụng
    29
    -
    29
    28
    -
    1
    -
    -
    1.6
    Đất rừng sản xuất
    6.602
    2.760
    3.842
    818
    992
    657
    641
    734
    1.7
    Đất nuôi trồng thủy sản
    1.066
    367
    699
    196
    169
    102
    112
    120
    2
    Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
    9.396
    781
    8.615
    1.530
    1.594
    1.566
    2.120
    1.805
     
    Trong đó:
     
     
     
     
     
     
     
     
    2.1
    Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm
    292
    -
    292
    57
    50
    65
    55
    65
    2.2
    Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng
    27
    -
    27
    3
    4
    5
    5
    10
    2.3
    Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản
    68
    -
    68
    6
    16
    16
    15
    15
    2.4
    Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản
    110
    2
    108
    22
    17
    21
    25
    23
    2.5
    Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng
    273
    14
    259
    44
    50
    55
    50
    60
    2.6
    Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng
    8.626
    765
    7.861
    1.398
    1.457
    1.404
    1.970
    1.632
    3
    Đất phi nông nghiệp không phải là đất chuyển sang đất ở
    1.577
    634
    943
    257
    155
    142
    128
    261

    Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích
    Đơn vị tính: ha

    TT
    Mục đích sử dụng
    Cả thời kỳ 2011 - 2020
    Giai đoạn 2011 - 2015(*)
    Giai đoạn 2016-2020
    Tổng
    Chia ra các năm
    Năm 2018
    Năm 2019
    Năm 2020
    1
    Đất nông nghiệp
    898
    885
    13
    3
    4
    6
     
    Trong đó:
     
     
     
     
     
     
    1.1
    Đất trồng cây hàng năm khác
    190
    177
    13
    3
    4
    6
    1.2
    Đất rừng phòng hộ
    708
    708
    -
     
     
     
    2
    Đất phi nông nghiệp
    -
    -
    -
     
     
     

    Ghi chú: (*) Diện tích đã đưa vào sử dụng cho các mục đích
    (Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai xác lập ngày 17 tháng 02 năm 2017).
    Đơn vị tính: ha

    TT
    Chtiêu sử dụng đất
    Năm hiện trạng 2015
    Các năm kế hoạch
    Năm 2016
    Năm 2017
    Năm 2018
    Năm 2019
    Năm 2020
    1
    Đất nông nghiệp
    469.995
    464.406
    457.303
    449.713
    442.834
    435.990
     
    Trong đó:
     
     
     
     
     
     
    1.1
    Đất trồng lúa
    31.421
    30.164
    28.869
    27.373
    26.142
    24.948
     
    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
    21.776
    20.943
    20.142
    19.309
    18.625
    18.000
    1.2
    Đất trồng cây hàng năm khác
    35.097
    34.129
    32.604
    31.279
    29.683
    28.050
    1.3
    Đất trồng cây lâu năm
    211.338
    209.369
    206.365
    202.325
    199.880
    194.746
    1.4
    Đất rừng phòng hộ
    34.667
    34.564
    32.225
    32.076
    31.949
    31.800
    1.5
    Đất rừng đặc dụng
    102.539
    102.511
    112.461
    112.460
    112.460
    112.460
    1.6
    Đất rừng sản xuất
    44.720
    42.507
    32.085
    30.029
    27.422
    25.291
    1.7
    Đất nuôi trồng thủy sản
    7.638
    7.515
    7.383
    7.343
    7.244
    7.131
    2
    Đất phi nông nghiệp
    119.767
    125.356
    132.458
    140.051
    146.934
    153.785
     
    Trong đó:
     
     
     
     
     
     
    2.1
    Đất quốc phòng
    12.681
    13.053
    13.322
    13.593
    13.971
    14.110
    2.2
    Đất an ninh
    1.239
    1.253
    1.294
    1.335
    1.396
    1.459
    2.3
    Đất khu công nghiệp
    8.239
    9.360
    10.045
    10.630
    11.262
    12.042
    2.4
    Đất cụm công nghiệp
    516
    785
    1.035
    1.312
    1.469
    1.600
    2.5
    Đất thương mại, dịch vụ
    1.112
    1.259
    1.642
    1.949
    2.352
    2.650
    2.6
    Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
    2.316
    2.362
    2.606
    2.911
    3.319
    3.733
    2.7
    Đất cho hoạt động khoáng sản
    1.502
    1.630
    2.077
    2.590
    2.747
    2.828
    2.8
    Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
    19.834
    21.322
    24.124
    26.967
    29.501
    32.190
     
    Trong đó:
     
     
     
     
     
     
     
    - Đất cơ sở văn hóa
    853
    902
    968
    1.026
    1.080
    1.160
     
    - Đất cơ sở y tế
    149
    155
    180
    200
    230
    270
     
    - Đất cơ sở giáo dục đào tạo
    1.084
    1.197
    1.447
    1.694
    1.928
    2.130
     
    - Đất cơ sở thể dục thể thao
    439
    454
    538
    616
    714
    820
    2.9
    Đất có di tích, danh thắng
    100
    105
    158
    200
    203
    222
    2.10
    Đất bãi thải, xử lý chất thải
    410
    443
    472
    504
    528
    564
    2.11
    Đất ở tại nông thôn
    13.757
    15.401
    16.674
    18.447
    20.155
    21.899
    2.12
    Đất ở tại đô thị
    3.970
    4.170
    4.669
    4.897
    5.070
    5.250
    2.13
    Đất xây dựng trụ sở cơ quan
    137
    212
    251
    290
    311
    356
    2.14
    Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
    61
    63
    73
    81
    81
    93
    2.15
    Đất cơ sở tôn giáo
    744
    751
    815
    893
    935
    971
    2.16
    Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
    1.139
    1.281
    1.400
    1.579
    1.678
    1.798
    3
    Đất chưa sử dụng
    13
    13
    13
    10
    6
    -
    4
    Đất đô thị
    22.433
    22.433
    27.831
    27.831
    27.831
    27.831

    Ghi chú: (*) Diện tích đã thực hiện
    1. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
    2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
    3. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật về đất đai làm căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của tỉnh, trong đó khi thu hồi đất cần phải thu hồi cả phần diện tích đất vùng phụ cận. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất ở hoặc mua nhà ở (tái định cư tại chỗ) trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
    4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
    5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
    6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
    7. Tiếp tục rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh; đất quốc phòng, đất an ninh kết hợp làm kinh tế; đất do các đơn vị quốc phòng, công an làm kinh tế tại các địa phương để quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
    8. Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao trong quản lý đất đai nhằm nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
    9. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp vào báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định tại Điều 50 Luật Đất đai 2013.
     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp;
    - UBND tỉnh Đồng Nai;
    - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, NN (3).
    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Xuân Phúc

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13
    Ban hành: 29/11/2013 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Tổ chức Chính phủ của Quốc hội, số 76/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    03
    Công văn 1836/TTg-CN của Thủ tướng Chính phủ về Đề án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020
    Ban hành: 25/12/2020 Hiệu lực: 25/12/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Nghị quyết 74/NQ-CP điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Đồng Nai

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Chính phủ
    Số hiệu: 74/NQ-CP
    Loại văn bản: Nghị quyết
    Ngày ban hành: 09/08/2017
    Hiệu lực: 09/08/2017
    Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở
    Ngày công báo: 22/08/2017
    Số công báo: 607&608-08/2017
    Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới