logo

Quyết định 22/2017/QĐ-UBND quy định hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất địa bàn tỉnh Đắk Lắk

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 22/2017/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Ngọc Nghị
    Ngày ban hành: 24/07/2017 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 07/08/2017 Tình trạng hiệu lực: Hết Hiệu lực một phần
    Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH ĐẮK LẮK
    -------

    Số: 22/2017/QĐ-UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Đắk Lắk, ngày 24 tháng 7 năm 2017

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT, QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT; QUY ĐỊNH HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK TẠI CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH

    -------

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

    Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;

    Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

    Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

    Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

    Căn cứ Nghị quyết số 136/2014/NQ-HĐND ngày 13/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII - Kỳ họp thứ 9 về Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 260/TTr-STNMT ngày 25 tháng 5 năm 2017; Công văn số 1333/STNMT-CCQLĐĐ ngày 07 tháng 7 năm 2017.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung giá đất ở, giá đất nông nghiệp tại một số vị trí đoạn đường, khu vực chưa được quy định vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh tại địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện Cư M’gar, Ea H’leo, Krông Bông, Krông Búk, Krông Năng, Ea Kar, M’Đrắk và Krông Ana.

    (Chi tiết có Bảng phụ lục 1, 2 kèm theo)

     

    Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 và sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 3 của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngay 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh, như sau:

    1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 như sau:

    “3. Giá đất nông nghiệp; giá đất thương mại, dịch vụ; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị do UBND tỉnh ban hành được áp dụng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm. Đồng thời được sử dụng làm căn cứ xác định giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có thời hạn trên địa bàn tỉnh mà việc xác định giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính sau khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải áp dụng quy định thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành”.

    2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 3 như sau:

    “8. Đối với đất phi nông nghiệp khác do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở: áp dụng theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường, đường phố cùng khu vực”.

    Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh (sau đây gọi tắt là Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND), như sau:

    “1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại các Tiết a, b, c, d, đ, e Điểm 1 Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 01/2017/NĐ-CP) khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây:

    a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được hỗ trợ 24 tháng.

    b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được hỗ trợ 36 tháng.

    c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các Điểm a, b Khoản 1 Điều này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo tẻ thường cho một nhân khẩu/tháng, với giá gạo được tính theo thông báo giá thị trường của Sở Tài chính tại thời điểm thực hiện hỗ trợ.

    d) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm tổng hợp diện tích đất đang sử dụng theo kê khai của người có đất thu hồi quy định tại các Điểm a, b Khoản 1 Điều này và chuyển cho UBND cấp xã nơi có đất kiểm tra, xác nhận dựa trên các hồ sơ địa chính hiện có làm căn cứ lập phương án hỗ trợ.

    2. Việc hỗ trợ ổn định sản xuất được thực hiện theo quy định sau đây:

    a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP thuộc đối tượng được bồi thường bằng đất nông nghiệp được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền không quá 2.000.000 đồng cho một hộ gia đình, cá nhân.

    b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Tiết g Điểm 1 Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP được hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận. 

    3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng sử dụng đất do nhận khoán sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các Nông, Lâm trường quốc doanh hoặc Công ty Nông, Lâm nghiệp được chuyển đổi từ các Nông, Lâm trường quốc doanh hoặc tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp quy định tại Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngoài việc được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại Khoản 1 Điều này còn được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền không quá 2.000.000 đồng cho một hộ gia đình, cá nhân.

    4. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê theo hợp đồng lao động quy định tại Tiết g Điểm 1 Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP thì được áp dụng chế độ trợ cấp ngừng việc. Mức trợ cấp ngừng việc được tính bằng tiền lương tối thiểu nhân với hệ số cấp bậc công việc của ngành nghề tương ứng theo quy định hiện hành của Nhà nước trong thời gian 06 tháng, được chi trả 01 lần khi thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ”.

    Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 18 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND, như sau:

    “1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thuộc các trường hợp được quy định tại Điểm 1 Khoản 6, Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định sau đây:

    a) Việc hỗ trợ được tính bằng tiền áp dụng cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp do UBND tỉnh quy định.

    b) Mức hỗ trợ bằng 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành”.

    Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Đối với các trường hợp đã được UBND tỉnh ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất có thời hạn trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà việc xác định giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính sau khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được áp dụng theo quy định về thời hạn của loại đất tại Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh về việc bổ sung Quy định về thời hạn áp dụng đối với giá đất tại Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thì áp dụng theo quy định về thời hạn của loại đất tại Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh, không áp dụng theo quy định về thời hạn của loại đất tại Quyết định này.

    2. Trường hợp đã có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định của Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

    Điều 6. Tổ chức thực hiện

    1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

    2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

    Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh./.

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 7;
    - Website Chính phủ;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
    - Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND;
    - UBMT Tổ quốc VN tỉnh;
    - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
    - CT, PCT UBND tỉnh;
    - Báo Đắk Lắk, Website tỉnh;
    - Sở Tư pháp;
    - Công báo tỉnh, Đài PTTH tỉnh;
    - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
    - Lưu VT, TTTTCB, KT, TH, NC, NN&MT.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH





    Phạm Ngọc Nghị

     

     

     

     

     

    PHỤ LỤC: 01

    BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỀ NGHỊ BỔ SUNG
    (Kèm theo Quyết định số: 22/2017/QĐ-UBND ngày 24/7/2017 của UBND tỉnh)

    STT

    Đơn vị hành chính

    Loại đất

    Mức giá
    (đồng)

    Ghi chú

     

     

     

    I

    Thành phố Buôn Ma Thuột

     

    1

    Phường Thắng Lợi, Phường Thống Nhất

    Đất trồng cây hàng năm

    45.000

    tính một vị trí trong toàn phường

     

     

    Đất trồng cây lâu năm

    50.000

    tính một vị trí trong toàn phường

     

     

    2

    Xã Ea Tu

    Đất trồng cây lâu năm

    30.000

    Bổ sung vị trí 3

     

     

    II

    Huyện Cư M'gar

     

    1

    Thị trấn Quảng Phú

    Đất trồng cây lâu năm

    32.000

    Bổ sung Tổ dân phố 3 vào vị trí 2

     

     

     

    PHỤ LỤC: 02

    BẢNG GIÁ ĐẤT Ở ĐỀ NGHỊ BỔ SUNG
    (Kèm theo Quyết định số: 22/2017/QĐ-UBND ngày 24/7/2017 của UBND tỉnh)

    STT

    Tên đường

    Đoạn đường

    Giá đất bổ sung

    Ghi chú

    Từ

    Đến

    I

    Thành phố Buôn Ma Thuột

    1

    Khu dân cư Tổ dân phố 1, phường Tân An (khu đất đấu giá phía sau Sở Công Thương)

     

    Đường quy hoạch 12m

    Song song với hẻm số 30 Lê Thị Hồng Gấm

    6,500,000

    Bổ sung

     

    Đường quy hoạch 10m

    Từ hẻm số 30 đường Lê Thị Hồng Gấm

    Đường quy hoạch rộng 12m

    6,000,000

    Bổ sung

    2

    Các thửa đất tiếp giáp với hẻm số 51, đường Nguyễn Tất Thành:

     

    Tính theo quy định đối với hẻm đường Nguyễn Tất Thành

    3

    Khu dân cư chợ Tân Hòa

     

    Đường ngang quy hoạch rộng 24m

    Giao với đường Phạm Văn Đồng

     

    3,600,000

    Bổ sung

    4

    Khu dân cư buôn Păm Lăm-Kôsiêr

     

    Đường ngang quy hoạch rộng 12m

    Giao với đường Ama Jao

    3,500,000

    Bổ sung

     

     Đường ngang quy hoạch rộng 10,5m

    Giao với đường Hùng Vương

    3,400,000

    Bổ sung

    5

    Đường Tôn Đức Thắng

    Đoạn từ đường Kpă púi (trước Công ty cấp nước Đăk Lăk)

    đến đường Ngô Gia Tự

    7,000,000

    Bổ sung

    Tú Xương

    Trần Khánh Dư

    11,000,000

    Bổ sung

    6

    Đường Phan Đăng Lưu

     Đường Văn Tiến Dũng

    đường Hoàng Minh Thảo

    8,000,000

    Bổ sung

    7

    Đường Nguyễn Thượng Hiền

    Đường Văn Tiến Dũng

    Đường Hoàng Minh Thảo

    7,000,000

    Bổ sung

    8

    Đường Phạm Ngọc Thạch (Đường song song đường Tôn Đức Thắng và đường Nguyễn Thượng Hiền)

    Đường Văn Tiến Dũng

    Đường Hoàng Minh Thảo

    7,000,000

    Bổ sung

    9

    Khu dân cư tập thể Công an Tỉnh Đắk Lắk (tại đường Trần Quý Cáp, phường Tân Lập, thành phố Buôn Ma Thuột)

     

    Các thửa đất ở vị trí mặt tiền đường Trần Quý Cáp

    3,000,000

    Bổ sung

     

    Các thửa đất ở vị trí đường nội bộ khu dân cư QH rộng 10m

    Giao với đường Trần Quý Cáp

    2,300,000

    Bổ sung

     

    Các thửa đất ở vị trí đường nội bộ khu dân cư QH rộng 8m, phía giáp suối Ea Nao

     Nối với đường QH rộng 10m

    2,000,000

    Bổ sung

     

    Các thửa đất ở vị trí đường nội bộ khu dân cư QH rộng 7m

    giao với đường Trần Quý Cáp

    2,000,000

    Bổ sung

     

    Các thửa đất ở vị trí đường nội bộ khu dân cư QH rộng 7m, phía giáp suối Ea Nao

    vuông góc với đường Trần Quý Cáp

    1,500,000

    Bổ sung

     

    Các thửa đất ở vị trí đường nội bộ khu dân cư QH rộng 7m

    song song với đường Trần Quý Cáp

    1,700,000

    Bổ sung

    10

    Khu dân cư đường Hà Huy Tập, phường Tân Lợi, thành phố Buôn Ma Thuột

     

    Các thửa đất ở vị trí đường nội bộ khu dân cư QH rộng 13m và 15,5m

    giao với đường Hà Huy Tập

    7,000,000

    Bổ sung

     

    Các thửa đất ở vị trí đường nội bộ khu dân cư QH rộng 13m và 14m

    song song với đường Hà Huy Tập

    6,000,000

    Bổ sung

     

    Các thửa đất ở vị trí đường nội bộ khu dân cư QH rộng 36m

    giao với đường Hà Huy Tập

    9,000,000

    Bổ sung

    11

    Đường Lê Duẩn

    từ Ngã 6 trung tâm

    Bế Văn Đàn

    20,000,000

    Bổ sung đoạn phía bên trái đến thửa đất số 45, tờ bản đồ số 6

    12

    Đoạn đường và giá đất tại số thứ tự 285, 286 trong Bảng số 7 (bảng giá đất ở)

    Bỏ đoạn

    13

    Khu dân cư Tổ liên gia 33, Tổ dân phố 4, phường Thành Nhất

     

     Các thửa đất ở vị trí đường nội bộ khu dân cư rộng 12m

    Giao với đường Phan Bội Châu

    3,600,000

    Bổ sung

     

    Các thửa đất ở vị trí đường nội bộ khu dân cư rộng 12m

    Song song với đường Phan Bội Châu

    3,600,000

    Bổ sung

     

    Các thửa đất ở vị trí đường nội bộ khu dân cư rộng 18m-20m

    Song song với đường Phan Bội Châu

    3,800,000

    Bổ sung

    14

    Khu dân cư Km4-Km5, phường Tân An (Khu đất phân lô biệt thự)

     

    Đường nội bộ khu dân cư rộng 16m

    Nối từ đường Tôn Đức Thắng

    Đường Ngô Thị Nhậm

    6,000,000

    Bổ sung

    15

    Đường bao quanh khu dân tộc văn hóa tại Tổ dân phố 7, phường Tân An

     

    Đường giao thông quy hoạch 24m

    Đường Nguyễn Chí Thanh

    Hết thửa đất số 62, tờ bản đồ số 48 (nhà ông Võ Thanh Hùng)

    3,000,000

    Bổ sung

     

    Đường giao thông quy hoạch 24m

    Hết thửa đất số 62, tờ bản đồ số 48 (nhà ông Võ Thanh Hùng)

    Đường Nguyễn Xuân Nguyên

    2,400,000

    Bổ sung

    16

    Đường Dã Tượng

    Nguyễn Gia Thiều

    Hết đường

    2,400,000

    Bổ sung

    17

    Đường Giải Phóng (đoạn phường Tân Lợi)

    Hà Huy Tập

    Y Moan Ênuôl

    3,600,000

    Bổ sung

    II

    HUYỆN CƯ M'GAR

    A

    Thị trấn Quảng Phú

    1

    Tổ dân phố 3A

    300,000

    Bổ sung

    2

    Khu vực còn lại của tổ dân phố 2

    3,000,000

    Bổ sung

    B

    Thị trấn Ea Pốk

    1

    Đường giao thông quy hoạch 15m

    Song song với Tỉnh lộ 8

    500,000

    Bổ sung

    2

    Đường giao thông quy hoạch 20m

    Song song với Tỉnh lộ 8

    600,000

    Bổ sung

    3

    Đường giao thông quy hoạch 18m

    Vuông góc với Tỉnh lộ 8

    600,000

    Bổ sung

    C

    Xã Ea Kiết

    1

    Buôn H' Mông vào khu vực Buôn Ja Wằm A, Buôn Ja Wằm B, Buôn H'Mông

    100,000

    Bổ sung

    III

    HUYỆN EA H'LEO

     

     Xã Ea Nam

    1

    Đường đi thôn 2

    Đường Quốc lộ 14

    đường đi Buôn Briêng

    130,000

    Bổ sung

    IV

    HUYỆN KRÔNG BÔNG

     

    Thị trấn Krông Kmar

    1

    Đường giao thông

    Cuối đất nhà sinh hoạt tổ dân phố 6

    Giáp đất ông Nguyễn Văn Thọ (vợ Nguyễn Thị Nhung)

    230,000

    Bổ sung

    2

    Đường phía sau khu dân cư mới giáp cây xăng Nam Tây Nguyên

    Lô đất số BC 1

    Hết lô đất số AC 15

    1,800,000

    Bổ sung

    Lô đất số BB 2

    Hết lô đất số AB 4

    2,000,000

    Bổ sung

    3

    Đường giao thông

    Giáp đường Tỉnh lộ 12

    giáp đất ông Nguyễn Dương Mai Đình

    1,400,000

    Bổ sung

    4

    Đường giao thông

    Hết thửa đất nhà ông Đinh Văn Toàn (Đinh Văn Huy)

    Giáp thửa đất nhà ông Nguyễn Văn Bá

    200,000

    Bổ sung

    5

    Đường giao thông

    Đầu thửa đất nhà ông Phạm Hồng Thái

    Giáp thửa đất nhà ông Võ Hà Thu

    300,000

    Bổ sung

    V

    HUYỆN KRÔNG BÚK

    A

    Xã Cư Né

     

    Các tuyến tiếp giáp Quốc lộ 14

    1

    Đường vào buôn Drao

    Từ Quốc lộ 14 (đoạn km63.5)

    Hết ranh giới hàng lang lưới điện 500kV

    150,000

    Bổ sung

    B

    Xã Ea Sin

    1

    Đường giao thông đi vào xã Ea Sin

    Đường đi thôn Ea My (Giáp ranh giới xã Cư Pơng)

    Ngã ba đường vào UBND xã Ea Sin (Trung tâm xã)

    120,000

    Bổ sung

    VI

    HUYỆN KRÔNG NĂNG

    A

    Thị trấn Krông Năng

    1

    Đường Huỳnh Thúc Kháng

    Hùng Vương

    Lê Duẩn

    1,000,000

    Bổ sung

    2

    Đường Y Jút

    Đường phía bắc Chợ huyện

    Ngô Quyền

    700,000

    Bổ sung

    B

    Xã Phú Xuân

    1

    Đường tỉnh lộ 3

    Ngã ba (nhà mẹ Ràng)

    Thôn Xuân Vĩnh (đi thị trấn Krông Năng)

    400,000

    Bổ sung

    C

    Xã Tam Giang

    1

    Đường trục chính

    Trường Tiểu học Nguyễn Tri Phương

    Ngã ba nhà ông Duẫn (thôn Giang Phú)

    80,000

    Bổ sung

    VII

    HUYỆN EA KAR

    A

    Thị trấn Ea Kar

    1

    Đường 13/9

    Nhà ông Thiệp

    Giáp đập Nông trường 720

    1,500,000

    Bổ sung

    B

    Xã Ea Kmút

    1

    Đường 13/9

    Giáp đập Nông trường 720

    Đường Nguyễn Tất Thành

    800,000

    Bổ sung

    VIII

    HUYỆN M'ĐRẮK

    A

    Thị trấn M'Đrắk

    1

    Khu QH dân cư mới Tổ dân phố 6 (giáp BCH Quân sự huyện)

     

    Đường QH tuyến số 4 (Giáp Tường rào BCH Quân Sự huyện)

    Đường Phan Bội Châu

    Đường Vành đai

    210,000

    Bổ sung

     

    Đường QH tuyến số 5

    Đường Nguyễn Trãi

    Hết đường Quy hoạch

    200,000

    Bổ sung

    2

    Khu QH dân cư mới Tổ dân phố 9 (gần trường THCS Hùng Vương)

     

    Đường QH mới

    Ngã ba đường Giải Phóng và đường Phan Bội Châu

    Đường Vành đai

    400,000

    Bổ sung

     

    Đường QH mới

    Ngã tư đường Phan Bội Châu và đường An Dương Vương

    Hết đường Quy hoạch

    360,000

    Bổ sung

     

    Đường ngang thông ra đường Giải Phóng

    230,000

    Bổ sung

     

    Đường đối diện lò mổ

    250,000

    Bổ sung

     

    Đường dọc quy hoạch dân cư khu F

    200,000

    Bổ sung

    3

    Khu QH dân cư Tổ dân phố 11

     

    Đường QH mới

    Ngã tư đường Lý Thường Kiệt và đường Vành đai

    hết đường Quy hoạch

    210,000

    Bổ sung

     

    Đường QH mới

    Ngã tư đường Ngô Quyền và đường Vành đai

    hết đường Quy hoạch

    210,000

    Bổ sung

     

    Đường ngang thông ra đường Vành đai

    200,000

    Bổ sung

    B

    Xã Ea Riêng

    1

    Khu QH dân cư mới thôn 9

     

    Đường QH tuyến số 5

    Ngã ba Quốc lộ 19C

    Đường QH tuyến số 6

    220,000

    Bổ sung

     

    Đường QH tuyến số 4

    Ngã ba Quốc lộ 19C

    Đường QH tuyến số 6

    250,000

    Bổ sung

     

    Đường QH tuyến số 3

    Ngã ba Quốc lộ 19C

    Đường QH tuyến số 6

    250,000

    Bổ sung

     

    Đường QH tuyến số 2

    Ngã ba Quốc lộ 19C

    Đường QH tuyến số 6

    250,000

    Bổ sung

     

    Đường QH tuyến số 6

    Ngã ba đường QH tuyến số 5

    Ngã ba đường QH tuyến số 2

    200,000

    Bổ sung

    2

    Khu QH dân cư mới thôn 13

     

     

     

     

     

    Đường QH tuyến số 2

    Đường giao thông chính đi xã Ea Mhlay

    Ngã ba đường QH tuyến số 3

    150,000

    Bổ sung

     

    Đường QH tuyến số 4

    Đường giao thông chính đi xã Ea Mhlay

    Ngã ba đường QH tuyến số 3

    150,000

    Bổ sung

     

    Đường QH tuyến số 3

    Ngã ba đường QH tuyến số 2

    Ngã ba đường QH tuyến số 4

    150,000

    Bổ sung

    C

    Xã Ea Mhlay

    1

    Khu QH dân cư mới thôn 4

     

    Đường QH tuyến số 2

    Đường giao thông chính

    Đường Quy hoạch

    110,000

    Bổ sung

    IX

    HUYỆN KRÔNG ANA

     

    Thị trấn Buôn Trấp

    1

    Đường N2

    Đường số 11

    Đường D4

    700,000

    Bổ sung

    Đường N3

    Đường số 11

    Đường D4

    750,000

    Bổ sung

    Đường N4

    Đường số 11

    Đường D4

    800,000

    Bổ sung

    Đường N5

    Đường số 11

    Đường D4

    850,000

    Bổ sung

    Đường N6

    Đường số 11

    Đường D4

    900,000

    Bổ sung

    Đường N7

    Đường số 11

    Đường D4

    900,000

    Bổ sung

    2

    Đường D4

    Đường N7

    Đường N5

    850,000

    Bổ sung

    Đường N5

    Đường N4

    800,000

    Bổ sung

    Đường N4

    Đường N3

    750,000

    Bổ sung

    Đường N3

    Đường N2

    700,000

    Bổ sung

     

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13
    Ban hành: 29/11/2013 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
    Ban hành: 15/05/2014 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất
    Ban hành: 15/05/2014 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
    Ban hành: 15/05/2014 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    05
    Thông tư 36/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất
    Ban hành: 30/06/2014 Hiệu lực: 13/08/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    06
    Luật Tổ chức chính quyền địa phương của Quốc hội, số 77/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    07
    Nghị định 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
    Ban hành: 06/01/2017 Hiệu lực: 03/03/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    08
    Quyết định 23/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc bổ sung Quy định về thời hạn áp dụng đối với giá đất tại Quyết định 43/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
    Ban hành: 24/05/2016 Hiệu lực: 10/06/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản hết hiệu lực
    09
    Quyết định 39/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
    Ban hành: 10/11/2014 Hiệu lực: 20/11/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản bị sửa đổi, bổ sung
    10
    Quyết định 43/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
    Ban hành: 22/12/2014 Hiệu lực: 01/01/2015 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản bị sửa đổi, bổ sung
    11
    Quyết định 28/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc kéo dài thời gian thực hiện Quyết định 43/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung có liên quan của Ủy ban nhân dân tỉnh
    Ban hành: 20/12/2019 Hiệu lực: 01/01/2020 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản sửa đổi, bổ sung
    12
    Quyết định 22/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Bảng giá và quy định Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2020 - 2024
    Ban hành: 03/07/2020 Hiệu lực: 13/07/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản quy định hết hiệu lực một phần
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

  • Văn bản đang xem

    Quyết định 22/2017/QĐ-UBND quy định hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất địa bàn tỉnh Đắk Lắk

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
    Số hiệu: 22/2017/QĐ-UBND
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 24/07/2017
    Hiệu lực: 07/08/2017
    Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Phạm Ngọc Nghị
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới