logo

Quyết định 26/2019/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 tỉnh Sóc Trăng

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 26/2019/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Hiểu
    Ngày ban hành: 17/10/2019 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 28/10/2019 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở
  • ỦY BAN NHÂN DÂN

    TỈNH SÓC TRĂNG

    -------------

    Số: 26/2019/QĐ-UBND

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ---------------

    Sóc Trăng, ngày 17 tháng 10 năm 2019

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

    -----------------

     

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

     

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

    Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

    Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

    Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

    Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước;

    Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

    Căn cứ Nghị định số 123/2017/ND-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

    Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

    Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

    Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

    Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

    Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

    Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

    Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

    Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng.

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

    1. Phạm vi điều chỉnh

    a) Quyết định này Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại:

    - Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

    - Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sửa đổi Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước).

    b) Không áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 đối với những khu vực, vị trí đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

    2. Đối tượng áp dụng

    a) Các tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị vũ trang nhân dân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

    b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (trừ hình thức đấu giá quyền sử dụng đất).

    c) Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, thuế, tài chính trên dịa bàn tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất

    1. Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng tùy theo từng khu vực địa bàn huyện, thị xã và thành phố, chi tiết theo Phụ lục 1,2 và 3 đính kèm.

    2. Những khu vực, vị trí không quy định tại Phụ lục 1, 2 và 3 nêu trên thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0.

    Điều 3. Trách nhiệm của sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố

    1. Sở Tài chính có trách nhiệm:

    a) Chù trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này khi có yêu cầu của các cơ quan, đơn vị liên quan;

    b) Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng và quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

    c) Thẩm định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên và đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (sau khi Sở Tài nguyên và Môi trường xác định giá đất cụ thể và chuyển hồ sơ cho Thường trực Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh).

    2. Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế các huyện, thị xã và thành phố có trách nhiệm căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hệ số quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước đế xác định, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đúng quy định.

    3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố có trách nhiệm:

    a) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn trực thuộc phôi hợp các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nội dung liên quan đến việc xác định, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này và các quy định của Nhà nước.

    b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này .

    Điều 4. Xử lý chuyển tiếp

    Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất đã hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất, nhưng đến nay chưa điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo thì nay điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo hệ số điều chỉnh giá đất tại Quyết định này.

    Điều 5. Hiệu lực thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2019.

    2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

    3. Quyết định này thay thế Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

    4. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời cho Sở Tài chính để được hướng dẫn giải quyết.

    Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

     

    Nơi nhận:

    - Như Điều 6;

    - VP.Chính phủ;

    - Bộ TC, Bộ TN&MT;

    - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

    - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;

    - Thành viên UBND tỉnh;

    - UBMTTQ, các Đoàn thể tỉnh;

    - Cục Thuế tỉnh;

    - Phòng TN&MT các huyện, TX, TP;

    - Chi cục Thuế các huyện, TX, TP;

    - Báo ST, Đài PTTH tỉnh;

    - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;

    - Hộp thư điện tử: sotp@soctrang.gov.vn;

    - Lưu: VT, KT, TH, VX, XD, NC.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

    KT. CHỦ TỊCH

    PHÓ CHỦ TỊCH

     

     

     

     

     

    Lê Văn Hiểu

     

    Phụ lục 1

    BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

    --------------

     

    STT

    TÊN ĐƯỜNG

    KHU

    VỰC/

    VỊ

    TRÍ

    ĐOẠN ĐƯỜNG

    HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT

    TỪ

    ĐẾN

    A

    THÀNH PHÓ SÓC TRĂNG

    1

    Đường Hai Bà Trưng

    1

    Suốt đường

    1,5

    2

    Đường Nguyễn Văn Trỗi

    1

    Suốt đường

    1,1

    Hẻm 33

    1

    Suốt hẻm

    1,1

    Hẻm 45

    1

    Suốt hẻm

    1,1

    3

    Đường Phan Chu Trinh

    1

    Đường Hai Bà Trưng

    Đường 3 tháng

    2

    1,3

    4

    Đường Nguyễn Văn Cừ

    1

    Suốt đường

    1,25

    5

    Đường Trần Minh Phú

    1

    Suốt đường

    1,2

    6

    Đường Nguyễn Huệ

    3

    Đường Xô Viết

    Nghệ Tĩnh

    Đầu Voi

    1,28

    7

    Đường Nguyễn Du

    1

    Suốt đường

    1,2

    Hẻm 11

    1

    Suốt hẻm

    1,2

    Hẻm 13

    1

    Suốt hẻm

    1,2

    8

    Đường Nguyễn Đình Chiểu

    1

    Suốt đường

    1,2

    Hẻm 129

    1

    Suốt hẻm

    1,2

    Hẻm 113

    1

    Suốt hẻm

    1,2

    9

    Đường Lê Lợi

    1

    Suốt đường

    1,2

    Hẻm 63

    1

    Suốt hẻm

    1,2

    10

    Đường Hùng Vương

    1

    Cổng chính Hồ Nước

    Ngọt (Đường Yết Kiêu)

    Quốc lộ 1A

    1,3

    Hẻm 28, 63, 93, 149, Hẻm

    Vành Đai

    1

    Đường Hùng Vương

    Hẻm 2, đường Huỳnh Phan Hộ

    1,3

    Hẻm 3, 159

    1

    Đường Hùng Vương

    Giáp Hẻm 42 Yết Kiêu

    1,3

    Hẻm 101, 121

    1

    Đường Hùng Vương

    Rạch Trà Men

    1,3

    11

    Đường Lý Thường Kiệt

    1

    Đường Xô Viết

    Nghệ Tĩnh

    Đường

    Đồng Khởi

    1,22

    12

    Đường Trần Hưng Đạo

    3

    Cầu kênh 3 tháng 2

    Ngã ba Trà Tim

    1,2

    1

    Đường 30/4

    Đường Phú Lợi

    2,2

    13

    Đường Phú Lợi

    1

    Suốt đường

    1,58

    Hẻm 2, 263, 244, 155,333

    1

    Suốt hẻm

    1,1

    14

    Đường Lê Duẩn

    1

    Đường Trần Hưng

    Đạo

    Đường Lê Hồng

    Phong

    1,1

    15

    Đường Nguyễn Trung Trực

    1

    Suốt đường

    1,2

    16

    Đường Trần Bình Trọng

    1

    Suốt đường

    1,25

    17

    Đường Nguyễn Trãi

    1

    Suốt đường

    1,2

    18

    Đường Mạc Đĩnh Chi

    2

    Ngã 4 đường Lê Duẩn

    Đường Bạch Đằng

    1,28

    19

    Đường Nguyễn Văn Hữu

    1

    Suốt đường

    1,28

    20

    Đường Bùi Viện

    Hẻm 10

    1

    Suốt hẻm

    1,66

    21

    Đường Nguyễn Văn Linh

    1

    Suốt đường

    1,25

    22

    Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa

    1

    Cầu Đen

    (Quốc lộ 1A)

    Hết đất UBND

    Phường 7

    1,3

    2

    Giáp UBND Phường 7

    Đường vào bãi rác thành phố Sóc Trăng

    1,67

    Hẻm 369 (Đường Bãi rác)

    1

    Nam Kỳ Khởi Nghĩa

    Bãi rác

    1,2

    Hẻm 325

    1

    Suốt hẻm

    1,5

    Hẻm 233

    1

    Suốt hẻm

    2,67

    Hẻm 157

    1

    Suốt hẻm

    1,5

    23

    Đường Phú Tức

    1

    Suốt đường

    1,5

    24

    Đường Trần Quang Khải

    1

    Quốc lộ 1A

    Kênh Tám mét

    3,33

    Hẻm 42,47

    1

    Suốt hẻm

    2,5

    25

    Đường Sương Nguyệt Ánh

    1

    Đập thủy lợi Phường 7

    Kênh 3 tháng 2

    1,5

    Hẻm 94

    1

    Suốt hẻm

    2,67

    26

    Khu dân cư tuyến tránh Quốc lộ 60

    1

    Trên địa bàn

    Phường 7

    3,13

    27

    Đường Kênh xáng xà lan

    1

    Đập thủy lợi Phường 7

    Ranh huyện

    Mỹ Tú

    1,2

    28

    Đường Kênh Xáng (Coluso)

    1

    Suốt đường

    1,14

    29

    Lộ đal Khóm 6 (Sông Đinh)

     

    Suốt lộ

    1,66

    30

    Lộ nhựa cặp Quân khu 9

    1

    Hết thửa đất số 156, bản đồ 53

    (Khóm 3 , Phường 2)

    Giáp ranh Phường 10 (từ Cổng trắng thông ra Quốc lộ 1A)

    1,5

    31

    Đường Lý Thường Kiệt

    3

    Đường Đồng Khởi

    Đường Lê Duẩn

    1,14

    32

    Quốc lộ 1A

    1

    Ngã ba Trà Men (Tính từ ranh hẻm 298 bên Phường 7)

    Đầu kênh ranh Khóm 1,2 Phường 7

    1,12

    B

    THỊ XÃ NGÃ NĂM

    I

    Phường 1

    1

    Quản lộ Phụng Hiệp

    2

    Kinh Cống đá

    Cầu kinh Phú Lộc Ngã Năm

    1,2

    II

    Xã Tân Long

    1

    Quốc lộ 61B

    KV1-

    VT3

    Giáp ranh đất cây

    xăng Thắng Trận 1

    Cầu Ba Bọng

    1,2

    C

    THỊ XÃ VĨNH CHÂU

    I

    Phường 1

    1

    Đường Trưng Trắc

    1

    Suốt đường

    1,2

    2

    Đường Trưng Nhị

    1

    Suốt đường

    1,2

    3

    Đường Đề Thám

    1

    Suốt đường

    1,1

    4

    Đường Phan Thanh Giản

    1

    Suốt đường

    1,1

    5

    Đường Nguyễn Huệ

    1

    Chùa Ông

    Ngã 4, Đường 30/4

    1,1

    2

    Ngã 4, Đường 30/4

    Ngã 4, đường

    Phan Thanh Giản

    1,1

    3

    Ngã 4, đường

    Phan Thanh Giản

    Giáp đường Thanh Niên

    1,18

    4

    Giáp đường Thanh Niên

    Ranh phường Vĩnh Phước

    1,1

    6

    Đường Huyện lộ 111 (nay là đường Huyện 43)

    1

    Ngã 3 Giồng Dú

    Ranh Phường 2

    1,3

    7

    Đường Thanh Niên

    1

    Suốt đường

    1,1

    8

    Huyện lộ 10 (nay là Huyện 48)

    1

    Suốt đường

    1,3

    9

    Đường Mậu Thân

    1

    Suốt đường

    1,2

    10

    Hẻm (cặp Trường Dân tộc nội trú) nối đường Nguyễn Huệ

     

    Suốt đường

    1,1

    11

    Hẻm (Lâm nghiệp nối đường

    Lê Lai)

    1

    Suốt đường

    1,1

    12

    Đường Lê Lợi

    1

    Cầu Vĩnh Châu

    Đường Lê Lai

    1,19

    1

    Cầu Vĩnh Châu

    Đường Phan Thanh Giản

    1,19

    3

    Ngã 3 đường Phan Thanh Giản

    Kho Công ty Vĩnh Thuận

    1,19

    II

    Phường 2

    1

    Đường Huyện lộ 111 (Nay là đường Huyện 43)

    1

    Ranh Phường 1

    Ranh xã Lạc Hòa

    1,2

    2

    Lộ đal Cà Săng Cộm

    1

    Suốt tuyến

    1,3

    III

    Phường Vĩnh Phước

    1

    Quốc lộ Nam Sông Hậu

    3

    Cống Wathpich

    Hết đất cây

    xăng Thanh La Hương (nay là cây xăng La Thành)

    1,1

    2

    Đường Nguyễn Huệ

    1

    Ranh Phường 1

    Ngã tư Quốc lộ

    Nam Sông Hậu

    1,2

    3

    Lộ Đai Trị

    2

    Vị trí còn lại

    1,3

    4

    Lộ Vĩnh Thành

    1

    Quốc lộ

    Nam Sông Hậu

    Mé sông

    Vĩnh Thanh

    1,1

    1

    Quốc lộ

    Nam Sông Hậu

    Chợ Vĩnh Thành

    1,1

    2

    Vị trí còn lại

    1,1

    5

    Lộ Xẻo Me

    1

    Quốc lộ

    Nam Sông Hậu

    Huyện lộ 10

    1,3

    IV

    Phường Khánh Hòa

    1

    Tỉnh lộ 935

    1

    Lộ dal Sóc Ngang

    Hết đất nhà ông

    Nhan Hùng

    1,2

    2

    Mé sông

    Hết đất nhà ông

    Nguyễn Thanh Hoàng

    1,2

    2

    Huyện lộ 11 (nay là đường Huyện 41)

    1

    Tỉnh lộ 935

    Cầu Bưng

    Thum

    1,2

    3

    Tỉnh lộ 935

    Giáp kênh

    Kết Nghĩa

    1,2

    V

    Xẵ Vĩnh Tân

    1

    Các vị trí lộ đal còn lại

    KV2-

    VT3

    Các tuyến lộ đal trong phạm vi toàn xã

    1,3

    VI

    Xã Hòa Đông

    1

    Trung tâm Xã Hòa Đông

    KV1-

    VT1

    Ngã ba chợ Hòa Đông về hướng Nam hết đất UBND xã, hướng Tây hết đất nhà ông Quách Suôl, hướng Đông đến hết đất cây xăng ông Kiệt

    1,1

    VII

    Xã Lạc Hòa

    1

    Huyện lộ 111

    KV1-

    VT1

    Hết đất chùa

    Hải Phước An Tự

    Hết đất cây

    xăng

    Hữu Còn

    1,4

    2

    Lộ đal Hòa Nam

    KV2-

    VT2

    Suốt tuyến

    1,3

    3

    Lộ đal Ca Lạc A

    KV2-

    VT2

    Suốt tuyến

    1,3

    4

    Lộ đal Vĩnh Biên

    KV2-

    VT2

    Suốt tuyến

    1,3

    VIII

    Xã Vĩnh Hải

    1

    Quốc lộ Nam Sông Hậu

    KV2-

    VT2

    Hết đất Trường

    Tiểu học Vĩnh Hải 4

    Cầu Mỹ Thanh

    2

    1,1

    2

    Huyên lộ 111 (nay là Đường

    43)

    KV1-

    VT1

    Hết đất nhà ông

    Huỳnh Mến

    Hết đất ông

    Năm Phụng

    1,1

    3

    Lộ Bà Len

    KV2-

    VT1

    Từ ngã tư chợ Vĩnh Hải về hướng bắc đến ngã 3 huyện lộ 111, hướng Nam đến lộ Đal khu An Lạc.

    1,1

    4

    Lộ vào khu du lịch Hồ Bể

    KV2-

    VT3

    Giáp đất bà

    Lý Thị Vuông

    Hồ Bể

    1,3

    IX

    Xã Lai Hòa

    1

    Quốc lộ Nam Sông Hậu

    KV1-

    VT2

    Từ ranh đất ông Nguyễn Hoàng Chánh

    và bà Lê Thị Thương về giáp ranh tỉnh Bạc Liêu

    1,2

    2

    Lộ Prey Chóp

    KV1-

    VT2

    Ngã Ba chợ Prey chóp về hướng Đông đến hết đất Trường Tiểu học Lai Hòa 5 và đất ông Năm Chua; hướng Tây đến hết đất ông Đào Hên và đất ông Thạch Khêl; hướng Nam giáp đất vật liệu xây dựng ông Nguyên Văn Hoài; hướng bắc đến cổng chữ U

    1,1

    3

    Lộ dal khu 5 Lai Hòa

    KV2-

    VT2

    Suốt tuyến

    1,1

    4

    Lộ dal Tà Bôn

    KV2-

    VT2

    Suốt tuyến

    1,1

    D

    HUYỆN CHÂU THÀNH

    I

    Thị trấn Châu Thành

    1

    Quốc lộ 1A

    1

    Hết đất cây xăng

    Vạn Xuân

    Hết ranh

    UBND thị trấn

    1,15

    2

    Các đường khác khu vực chợ

    1

    Suốt đường

    1,1

    3

    Đường Thuận Hòa-Phú Tâm (Huyện 5)

    1

    Giáp Quốc lộ 1A

    Hết ranh đất

    nhà trọ Út Nhỏ

    1,1

    4

    Đường kênh hậu

    3

    Đầu ranh đất ông Trương Quốc Hoàng

    Hết ranh ông

    Nguyễn Quang Trung (Nhà máy Tư Thao)

    1,33

    1

    Từ đường vào khu hành chính

    Đường đal sau UBND thị trấn

    1,33

    2

    Đường đal sau UBND thị trấn

    Rạch Xây cáp

    1,33

    II

    Xă An Hiệp

    1

    Đường tỉnh 932

    KV1-

    VT1

    Ngã ba An Trạch

    Đường vào

    Trường Tiểu học An Hiệp A

    1,1

    KV1-

    VT2

    Đường vào Trường Tiểu học An Hiệp A

    Giáp ranh xã Phú Tân

    1,1

    2

    Tuyến tránh Quốc lộ 60

    KV2-

    VT1

    Suốt tuyến

    1,15

    3

    Đường vào Trường Tiểu học

    An Hiệp qua Khu tái định cư

    KV2-

    VT1

    Suốt tuyến

    1,1

    4

    Đường Liên xã Thiện Mỹ - An Hiệp

    KV2-

    VT2

    Đầu đường

    Vào đến 500m

    1,1

    III

    Xã Phú Tân

    1

    Đường tỉnh 932 (Đường Tỉnh

    01 cũ)

    KV1-

    VT3

    Ranh xã An Hiệp

    Cầu 30/4

    1,2

    KV1-

    VT1

    Giáp ranh Tịnh xá Ngọc Tâm

    Giáp ranh xã Phú Tâm

    1,1

    2

    Tuyến tránh Quốc lộ 60

    KV1-

    VT2

    Suốt tuyến

    1, 15

    IV

    Xã Thiện Mỹ

    1

    Đường liên xã Thiện Mỹ -An Hiệp

    KV1-

    Giáp tỉnh lộ 939

    Giáp kênh điện huyện

    1,1

    E

    HUYỆN MỸ TÚ

    I

    Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

    1

    Đường Trần Hưng Đạo

    1

    Giáp ranh UBND thị trấn

    Cầu Ba Thắng

    1,3

    2

    Đường Phạm Ngũ Lão

    1

    Phía trái nhà lồng chợ

    1,2

    3

    Đường Nguyễn Đình Chiểu

    1

    Phía phải nhà lồng chợ

    1,2

    4

    Đường Lý Thường Kiệt

    1

    Đường Hùng Vương

    Hết ranh đất nhà bà Bé

    1,2

    5

    Đường Quang Trung (Đường tỉnh 940)

    4

    Ranh xã Long Hưng

    Cầu Sáu Xôi

    1,3

    6

    Lộ đal

    1

    Tuyến còn lại

    1,2

    II

    Xã Mỹ Hương

    1

    Đường vào sau Chợ mới

    KV1-

    VT1

    Lộ mới từ đường tỉnh 939

    Giáp đường lộ cũ (vào chợ)

    1,1

    2

    Đường Tỉnh 939

    KV2-

    VT2

    Giáp ranh xã An Ninh

    Đường vào chợ mới

    1,2

    KV1-

    VT1

    Đường vào chợ mới

    Cầu Xẻo Gừa

    1,2

    3

    Đường Tỉnh 939B

    KV2-

    VT1

    Giáp ranh xã Thiện Mỹ

    Giáp ranh

    Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

    1,2

    4

    Lộ Dal

    KV1-

    VT3

    Giáp cống ranh chợ Xẻo Gừa

    Hết ranh đất

    Trại cưa ông Trần Văn Vạng

    1,2

    III

    Xã Long Hưng

    1

    Đường huyện 87B (ĐH 26)

    1

    Cầu qua UBND xã

    Hết ranh đất

    ông Trà

    1,2

    F

    HUYỆN KẾ SÁCH

    I

    Thị trấn Kế Sách

    1

    Đường dal nhà ông Tư Khánh

    1

    Hết ranh đất ông

    Tư Khánh

    Hết ranh đất

    ông

    Sơn Chôm

    1,2

    2

    Đường đal 3 ấp dọc theo Kinh Bưng Tiết

    1

    Giáp cầu Bưng Tiết (ấp An Định)

    Giáp cầu Út

    Hòa (ấp An Phú)

    1,2

    3

    Khu tái định cư An Định

    1

    Các đường nội bộ

    1,2

    II

    Xã Kế Thành

    1

    Đường đal Kênh chùa

    KV2-

    VT3

    Cầu Kế Thành

    Chùa Bà Bốp

    1,2

    III

    Thị trấn An Lạc Thôn

    1

    Quốc lộ Nam Sông Hậu

    4

    Mương Khai

    Phèn Đen

    1,2

    IV

    Xã Đại Hải

    1

    Chợ Mang Cá

    KV1-

    VT3

    Giáp ranh đất Chùa

    Cao đài Phụng Thiên

    Voi Ba Đen

    1,1

    KV1-

    VT1

    Khu vực nhà lồng chợ

    1,1

    2

    Đường đal (Huyện lộ 3 cũ)

    KV2-

    VT2

    Cầu Mang Cá 3

    Hết đất bà

    Nguyễn Thị Thanh Hai

    1,1

    3

    Đường huyện 4

    KV1-

    VT2

    Cầu Mang Cá 2

    Giáp ranh xã Ba Trinh

    1,1

    4

    Đường tỉnh 932B

    KV1-

    VT3

    Cầu Mang Cá 3

    Giáp ranh xã Ba Trinh

    1,1

    5

    Đường tỉnh 932C

    KV1-

    VT2

    Giáp ranh đất Ủy ban

    nhân dân xã

    Cầu số 1

    1,1

    6

    Đường đal Vườn cò

    KV2-

    VT2

    Cầu Kê An

    hướng Vườn cò

    Hết đất ông

    Chính

    1,2

    7

    Quốc lộ 1A

    KV1-

    VT1

    Cầu Ba Rinh

    Hết ranh đất

    ông Hiển (chợ Cống Đôi) và giáp ranh xã Hồ Đắc Kiện

    1,1

    8

    Đường Mang Cá - Đại Thành

    KV2-

    VT2

    Cầu Mang Cá - Đại

    Thành

    Giáp ranh xã Đại Thành

    1,1

    9

    Khu tái định cư tự phát ấp

    Đông Hải

    KV2-

    VT1

    Suốt tuyến

    1,1

    10

    Tuyến đường tập đoàn 2 ấp Đông Hải (phía bên sông)

    KV2-

    VT2

    Cống Tiếp Nhật ấp Ba Rinh

    Hết ranh đất bà Bùi Thị Thanh Dung (giáp xã Hồ Đắc Kiện)

    1,2

    V

    Xã Thới An Hội

    1

    Đường Huyện 4

    KV1-

    VT2

    Cầu 8 Chanh

    Cầu Xóm Đồng

    1,2

    KV1-

    VT3

    Cầu Xóm Đồng

    Cầu Sóc Tổng

    1,2

    2

    Đường huyện 5B

    KV2-

    VT1

    Suốt tuyến

    1,2

    3

    Đường đal Cầu Trắng

    KV2-

    VT3

    Cầu Trắng

    Giáp ranh đất

    xã Nhơn Mỹ

    1,2

    4

    Đường đal xuống bến phà (tuyến mới)

    KV1-

    VT1

    Giáp Huyện lộ 4

    Bến phà - Hết

    đất Trần Thành Lập

    1,2

    5

    Đường về cầu đi Trinh Phú

    (tuyến mới)

    KV1-

    VT1

    Giáp Huyện lộ 4

    Cầu Trinh Phú

    1,2

    VI

    Xã Nhơn Mỹ

    1

    Khu vực chợ

    KV1-

    VT2

    Giáp ranh đất

    chùa Hiệp Châu

    Cầu Tàu

    1,2

    VII

    Xã An Lạc Tây

     

     

     

     

    1

    Chợ An Lạc Tây

    KV1-

    VT1

    Hết ranh đất bà Chi

    Hết ranh đất

    ông Đại

    1,2

    G

    HUYỆN THẠNH TRỊ

    I

    Thị trấn Phú Lộc

    1

    Đường Trần Hưng Đạo

    1

    Quốc lộ 1A

    Đường Lý Thường Kiệt

    1,23

    2

    Quốc lộ 1A

    6

    Hẻm 12

    Ngã ba đường 937B

    1,17

    7

    Ngã ba đường 937B

    Cầu Nàng Rền

    1,26

    3

    Đường 30/4

    1

    Quốc lộ 1A

    Đường Nguyễn Trung Trực

    1,07

    4

    Đường tỉnh 937B

    1

    Quốc lộ 1A

    Cầu Trắng

    1,14

    5

    Hẻm 1 (Cầu Xẻo Tra)

    1

    Giáp Quốc lộ 1A

    Giáp đường Cách Mạng Tháng 8

    1,33

    6

    Hẻm 7 (Cặp Huyện đội)

    1

    Giáp Quốc lộ 1A

    Hết ranh đất bà

    Lê Hồng Liên

    1,6

    7

    Hẻm 8 (Cặp UBND huyện)

    1

    Suốt tuyến

    1,31

    8

    Hẻm 9 (Cặp nhà ông Lai)

    1

    Giáp Quốc lộ 1A

    Hết ranh đất

    Thái Phước Khai

    1,4

    9

    Hẻm 10

    1

    Giáp Quốc lộ 1A

    Giáp đường Vành đai

    1,33

    II

    Thị trấn Hưng Lợi

    1

    Đường Tỉnh 937B

    3

    Cầu Trắng

    Cầu Cống

    1,14

    III

    Xã Thạnh Trị

    1

    Đường Quốc lộ 61B (Đường

    Tỉnh 937)

    KV1-

    VT3

    Hết ranh đất Đình

    Trương Hiền

    Giáp ranh đất

    xã Thạnh Tân

    1,4

    2

    Đường huyện 63 (Huyện 5 cũ)

    KV2-

    VT1

    Giáp ranh xã Tuân Tức

    Giáp Quốc lộ

    61B

    1,67

    IV

    Xã Tuân Tức

     

     

     

     

    1

    Đường huyện 64 (Huyện 1 cũ)

    KV1-

    VT2

    Giáp ranh nhà máy Lai Thành

    Giáp ranh xã Thạnh Tân

    1,25

    V

    Xã Vĩnh Lợi

    1

    Đường tỉnh 937B

    KV2-

    VT1

    Ranh xã Vĩnh Thành (Tư Duyên)

    Giáp ranh đất

    sân bóng

    1,13

    KV1-

    VT2

    Hết đất sân bóng

    Cầu Chợ

    1,09

    VI

    Xã Vĩnh Thành

     

     

     

     

    1

    Đường huyện 61 (Đường huyện 5 cũ)

    KV1-

    VT2

    Ranh đất bà Lê Thị

    Nhung

    Hết đất ông

    Thái

    1,25

    VII

    Xã Lâm Kiết

    1

    Đoạn nối đường 940 (Huyện

    60, 61)

    KV2-

    VT2

    Đầu ranh đất bà

    Trang

    Giáp ranh

    xã Lâm Tân

    1,2

    VIII

    Xã Lâm Tân

    1

    Đường huyện 61 (Huyện 2 cũ)

    KV1-

    VT2

    Ranh xã Tuân Tức

    Kênh mương điều Chắc Tức

    1,2

    KV1- VT1

    Kênh mương điều Chắc Tức

    Kênh vàm mương điều dọc theo huyện lộ 61 ấp Kiết Nhất B (Rạch Trúc)

    1,17

    KV1-

    VT2

    Kênh vàm mương điều Rạch Trúc

    Ranh xã

    Lâm Kiết

    1,2

    2

    Đường huyện 63 (Huyện 5 cũ)

    KV2

    VT2

    Giáp ranh xã Tuân Tức

    Ranh xã

    Lâm Kiết

    1,2

    H

    HUYỆN LONG PHÚ

    I

    Thị trấn Long Phú

     

     

     

     

    1

    Đường Đặng Minh Quang

    1

    Ngã ba Huyện ủy

    Đầu hẻm

    Bảy Nhiên

    1,28

    II

    Xã Châu Khánh

     

     

     

     

    1

    Đường huyện 24 (Đường thẻ số 9)

    KV1-

    VT2

    Giao tỉnh lộ 935B

    Ranh xã

    Tân Thạnh

    1,2

    I

    HUYỆN CÙ LAO DUNG

    I

    Xã An Thạnh 2

     

    Toàn bộ diện tích đất ở trên địa bàn xã An Thạnh 2 (Trừ các đoạn đường sau:

    - Đường đal Bảy Chí: Đoạn đường từ đường tỉnh 933 đến hết đường (ấp Phạm Thành Hơn A);

    - Đường đal Xóm 3: Đoạn đường từ đường tỉnh 933B đến hết đường (ấp Phạm Thành Hơn B);

    - Đường đal Bần I: Đoạn đường từ Đường tỉnh 933B đến hết đường (ấp Bình Danh A);

    - Đường tỉnh 933B, gồm các đoạn đường:

    + Từ cầu kinh Đình Trụ đến hết đất nghĩa trang liệt sỹ;

    + Từ giáp đường 933 đến cầu Rạch Lớn (ấp Bình Du B);

    + Từ cầu Bà Chủ đến đầu lộ dal xóm mới;

    + Từ đầu lộ dal xóm mới đến rạch Mù U (Giáp xã An Thạnh 3)).

    1,1

    II

    Xã An Thạnh Tây

     

    Toàn bộ diện tích đất ở trên địa bàn xã

    An Thạnh Tây

    (Trừ các đoạn đường sau:

    - Lộ đal Bần Xanh phía dưới: Đoạn đường từ giáp ranh đất ông Nguyễn Văn Dũng đến hết đất nhà ông Phạm Văn Giang;

    - Lộ đal Bình Linh: Đoạn đường từ hết đất Nhà sinh hoạt cộng đồng ấp An Lạc đến hết đất nhà ông Đoàn Văn Hùng;

    - Lộ dal Rạch Xóm Đạo: Đoạn đường từ đường dal đê Tả hữu đến đường ô tô Trung tâm xã Đại Ân 1;

    - Đường tỉnh 933B: Đoạn đường từ giáp đường dal Bần Xanh đến ranh thị trấn Cù Lao Dung;

    Đường dal An Phú: Đoạn đường từ hết ranh đất bà Lê Thị Đẹp đến Bến đò qua rạch Già Lớn).

    1,1

    III

    An Thạnh Đông

     

    Toàn bộ diện tích đất ở trên địa bàn xã An Thạnh Đông (Trừ đường trung tâm xã (đường ô tô): Đoạn đường từ cầu Bến Bạ đến hết ranh đất ông Ngô Đình Đôi)

    1,1

    IV

    Xã Đại Ân 1

     

    Toàn bộ diện tích đất ở trên địa bàn xã Đại Ân 1 (Trừ đường dal Bần Cầu: Đoạn đường từ Cầu treo Khém Bà Hành (ấp Văn Sau) đến hết đất ông Bùi Dũng)

    1,1

    J

    HUYỆN MỸ XUYÊN

    I

    Thị trấn Mỹ Xuyên

    1

    Đường tỉnh 934

    1

    Giáp đường

    Lê Hống Phong

    Ngã tư Phước Kiện

    1,4

    2

    Đường Trần Hưng Đạo

    3

    Đoạn còn lại

    1,8

    3

    Đường Lý Thường Kiệt

    1

    Suốt đường

    1,95

    4

    Đường Lê Lợi

    1

    Giáp đường

    Phan Đình Phùng

    Hẻm 1 Lê Lợi

    3,43

    5

    Huyện lộ 14

    2

    Đoạn còn lại

    1,4

    II

    Xã Thạnh Phú

    1

    Đường tỉnh 940

    KV2-

    VT1

    Quốc lộ 1A

    Ngã 4 khu 4

    1,4

    III

    Xã Thạnh Quới

     

     

     

     

    1

    Quốc lộ 1A (Khu vực chợ

    Thạnh Quới)

    KV1-

    VT3

    Phần còn lại

    1,2

    2

    Huyện lộ 20

    KV2-

    VT1

    Giáp Quốc lộ 1A

    Hết đất nhà máy

    nước đá Trường Hưng

    2,0

    IV

    Xã Ngọc Tố

    1

    Đường tỉnh 936

    KV2-

    VT1

    Ranh xã Ngọc Đông

    Cống Đập đá

    1,2

    2

    Đường tỉnh 936B

    KV2-

    VT2

    Đường dal vào cầu Miểu Lẩm

    Giáp ranh

    Hòa Tú 2

    1,3

    3

    Khu vực chợ Cổ Cò

    ĐB

    Khu Trung tâm chợ (Giới hạn bởi: kênh Cống đập đá, sông cổ cò, đường dal vào cầu Miểu Lẩm, đường 936 và 936B)

    1,1

    V

    Xã Ngọc Đông

    1

    Huyện lộ 15

    KV2-

    VT2

    Ngã ba Hòa Thượng

    Ranh xã

    Hòa Tú 1

    2,0

    VI

    Xã Hòa Tú 1

     

     

     

     

    1

    Đường tỉnh 940

    KV2-

    VT2

    Ranh xã

    Gia Hòa 1

    Ranh xã

    Hòa Tú 2

    3,0

    VII

    Xã Hòa Tú 2

    1

    Đường tỉnh 936B

    KV2-

    VT1

    Trường Trung học cơ sở Hòa Tú 2

    Cách cầu xã

    350 mét

    1,2

    2

    Đường tỉnh 940 (Đường tỉnh

    04)

    KV2-

    VT1

    Cầu Hòa Phú

    Sông Cổ cò

    1,5

    VIII

    Xã Gia Hòa 1

     

     

     

     

    1

    Đường tỉnh 940 (Đường tỉnh

    04)

    KV2-

    VT3

    Phà Chàng Ghé

    Ranh xã

    Hòa Tú 1

    1,5

    2

    Đường huyện 18

    KV2-

    VT3

    Suốt tuyến

    1,5

    IX

    Xã Gia Hòa 2

    1

    Khu vực trung tâm xã

    KV1-

    VT1

    Cầu xã Gia Hòa 2

    Hết đất

    trạm y tế xã

    1,5

    2

    Đường huyện 18

    KV2-

    VT2

    Hết đất UBND

    xã Gia Hòa 2

    Giáp ranh

    Gia Hòa 1

    1,5

    3

    Huyện lộ 20

    KV2-

    VT2

    Cầu Cà Lăm

    Giáp ranh

    Bạc Liêu

    1.5

    X

    Xã Tham Đôn

    1

    Huyện lộ 14

    KV1-

    VT3

    Ranh Thị trấn

    Mỹ Xuyên

    Ngã ba

    Vũng Đùng

    1,5

     

     

    KV2-

    VT2

    Ngã ba Vũng Đùng

    Hết đất chùa Tắc Gồng

    1,5

    2

    Đường tỉnh 936

    KV2-

    VT1

    Hết đất UBND

    xã Tham Đôn

    Xuống phà

    Dù Tho

    1,5

     

     

    KV1-

    VT3

    Ngã ba Vũng Đùng

    Giáp ranh xã Đại Tâm

    1,5

    3

    Lộ Cần Giờ 1

    KV2-

    VT1

    Giáp đường 936

    Ranh thành phố

    Sóc Trăng

    1,5

    K

    HUYỆN TRẦN ĐỀ

    I

    Xã Trung Bình

     

     

     

     

    1

    Đường đal

    KV2-

    VT2

    Lộ Mỏ Ó tuyến 2

    Suốt lộ

    1,3

    II

    Thị trấn Trần Đề

    1

    Quốc lộ Nam Sông Hậu

    2

    Kênh 4

    Cống Bãi Giá

    2,55

                             
     
     

    Phụ lục 2

    BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

    ---------------

     

    STT

    KHU VỰC, VỊ TRÍ

    RANH GIỚI, VỊ TRÍ

    HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT

    A

    THỊ XÃ VĨNH CHÂU

     

    I

    Phường 1

    1

     

    Toàn bộ đất trồng cây hàng năm trên địa bàn của phường (Tiếp giáp Quốc lộ)

    1,3

    2

     

    Toàn bộ đất trồng cây hàng năm trên địa bàn của phường (Không tiếp giáp Quốc lộ)

    1,1

    II

    Xã Lai Hòa

    1

     

    Toàn bộ đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã (Tiếp giáp Quốc lộ)

    1,1

    III

    Xã Vĩnh Hải

     

    1

     

    Toàn bộ đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã

    1,1

    B

    HUYỆN KẾ SÁCH

    I

    KV2

    Thị trấn Kế sách

    1

    VT4

    Các khu vực còn lại.

    1,1

    II

    KV3

    Xã Kế Thành

    1

    VT3

    Phía Đông giáp rạch Bưng Túc, phía Tây giáp rạch Hai Giáp, phía Nam giáp sông Kinh Giữa, phía Bắc giáp kênh 9 Quang, kênh Rạch Bần.

    1,1

    Phía Đông giáp rạch Ba Lăng, phía Tây giáp rạch Cầu Chùa, phía Nam giáp rạch Bồ Đề, phía Bắc giáp sông Kinh Giữa.

    1,1

    2

    VT4

    Phía Đông giáp thị trấn Kế Sách, phía Tây giáp xã Kế An, phía Nam giáp xã Phú Tâm, phía Bắc giáp rạch Bồ Đề.

    1,1

    Phía Đông giáp ranh xã Thới An Hội, phía Tây giáp ranh xã Kế An, phía Nam giáp kênh 9 Quang, phía Bắc giáp ranh xã Trinh Phú.

    1,1

    III

    KV3

    Xã Trinh Phú

    1

    VT3

    Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã

    1,1

    IV

    KV3

    Xã Đại Hải

    1

    VT2

    Phía Đông giáp xã Kế An, phía Tây giáp kênh 30/4, phía Nam giáp kênh Hậu Bối, phía Bắc giáp sông Số 1.

    1,2

    Phía Đông giáp xã Kế An, phía Tây giáp tỉnh Hậu Giang, phía Nam giáp kênh Số 1, phía Bắc giáp xã Ba Trinh.

    1,2

    Phía Đông giáp kênh Trung Hải, phía Tây giáp tỉnh Hậu Giang, phía Bắc giáp kênh 30/4, phía Nam giáp xã Hồ Đắc Kiện.

    1,2

    2

    VT3

    Các khu vực còn lại.

    1,2

    V

    KV3

    Xã An Lạc Tây

    1

    VT2

    Toàn bộ đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã.

    1,1

    VI

    KV3

    Xã Nhơn Mỹ

    1

    VT2

    Toàn bộ đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã.

    1,1

    C

    HUYỆN LONG PHÚ

    I

    KV3

    Xã Long Đức

    1

    VT2

    Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã

    1,33

    D

    HUYỆN CÙ LAO DUNG

    I

    KV2

    Thị trấn Cù Lao Dung

    1

    VT2

    Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn thị trấn.

    1,1

    II

    KV3

    Xã An Thanh 1

    1

    VT1

    Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã.

    1,2

    III

    KV3

    Xã An Thanh Nam

    1

    VT4+VT5

    Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã

    1,2

    IV

    KV3

    Xã An Thạnh Đông

     

    1

    VT2

    Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã

    1,1

    V

    KV3

    Xã Đại Ân 1

    1

    VT3+VT4

    Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã

    1,1

    E

    HUYỆN CHÂU THÀNH

    I

    KV3

    Xã Phú Tân

    1

    VT5

    Phía Đông giáp ranh xã Phú Tâm; phía Tây giáp kênh 6 thước, kênh 30/4; phía Nam các vị trí tiếp giáp thành phố Sóc Trăng; phía Bắc giáp kênh Xây Chô

    1,1

    2

    VT6

    Các vùng còn lại

    1,1

    F

    HUYỆN MỸ XUYÊN

    I

     

    Đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư, tiếp giáp quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, từ mép lộ vào 50 mét

     

    1

     

    Đất khu vực nông thôn

    1,5

    2

     

    Đất khu vực thị trấn và đô thị loại V

    2,3

             
     
     

    Phụ lục 3

    BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

     

    STT

    KHU VỰC, VỊ TRÍ

    RANH GIỚI, VỊ TRÍ

    HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT

    A

    THỊ XÃ VĨNH CHÂU

    I

    Phường 1

    1

     

    Toàn bộ đất trồng cây lâu năm trên địa bàn của phường (Tiếp giáp Quốc lộ)

    1,3

    2

     

    Toàn bộ đất trồng cây lâu năm trên địa bàn của phường (Không tiếp giáp Quốc lộ)

    1,1

    II

    Phường Khánh Hòa

    1

     

    Toàn bộ đất trồng cây lâu năm trên địa bàn của phường

    1,1

    III

    Xã Vĩnh Tân

    1

     

    Toàn bộ đất trồng cây lâu năm trên địa bàn xã

    1,1

    IV

    Xã Lai Hòa

    1

     

    Toàn bộ đất trồng cây lâu năm trên địa bàn xã (Tiếp giáp Quốc lộ)

    1,1

    V

    Xã Vĩnh Hải

    1

     

    Toàn bộ đất trồng cây lâu năm trên địa bàn xã

    1,1

    B

    HUYỆN KẾ SÁCH

    I

    KV3

    Xã Trinh Phú

    1

    VT2

    Phía Đông giáp xã An Lạc Tây; phía Tây giáp kênh Tư Liễu, rạch Tha La; phía Nam giáp sông Rạch Vọp; phía Bắc giáp kênh Cái Trâm xã An Lạc Thôn

    1,1

    II

    KV3

    Xã An Mỹ

    1

    VT4

    Phía Đông giáp ranh huyện Long Phú, phía Tây giáp rạch Phụng An, phía Bắc giáp xã Song Phụng, phía Nam giáp rạch Phụng An.

    1,1

    Phía Đông giáp rạch Phụng An, phía Tây giáp kênh Trại Giống, phía Nam giáp rạch An Nghiệp, phía Bắc giáp kênh Số 1.

    III

    KV3

    Xã Đại Hải

    1

    VT3

    Phía Đông giáp xã Kế An, phía Tây giáp kênh 30/4, phía Nam giáp kênh Hậu Bối, phía Bắc giáp sông Số 1.

    1,1

     

     

    Phía Đông giáp xã Kế An, phía Tây giáp tỉnh Hậu Giang, phía Nam giáp kênh Số 1, phía Bắc giáp xã Ba Trinh.

     

     

     

    Phía Đông giáp kênh Trung Hải, phía Tây giáp tỉnh Hậu Giang, phía Bắc giáp kênh 30/4, phía Nam giáp xã Hồ Đắc Kiện.

     

    2

    VT4

    Các khu vực còn lại.

    1,1

    IV

    KV3

    Xã Thới An Hội

    1

    VT3

    Toàn bộ đất trồng cây lâu năm trên địa bàn xã.

    1,1

    V

    KV3

    Xã Nhơn Mỹ

    1

    VT2

    Toàn bộ đất trồng cây lâu năm trên địa bàn xã.

    1,1

    C

    HUYỆN LONG PHÚ

    I

    KV2

    Thị trấn Đại Ngãi

    1

    VT2

    Toàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn thị trấn.

    1,4

    II

    KV3

    Xã Long Đức

    1

    VT1

    Toàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn xã.

    1,45

    D

    HUYỆN CÙ LAO DUNG

    I

    KV2

    Thị trấn Cù Lao Dung

    1

    VT2

    Toàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm của thị trấn.

    1,1

    II

    KV3

    Xã An Thanh 1

    1

    VT1

    Toàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn xã.

    1,1

    E

    HUYỆN MỸ XUYÊN

    I

     

    Đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư, tiếp giáp quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, từ mép lộ vào 50 mét

     

    1

     

    Đất khu vực nông thôn

    1,5

    2

     

    Đất khu vực thị trấn và đô thị loại V

    2,3

             
     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13
    Ban hành: 29/11/2013 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất
    Ban hành: 15/05/2014 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
    Ban hành: 15/05/2014 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
    Ban hành: 15/05/2014 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    05
    Nghị định 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
    Ban hành: 15/05/2014 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    06
    Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
    Ban hành: 16/06/2014 Hiệu lực: 01/08/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    07
    Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
    Ban hành: 16/06/2014 Hiệu lực: 01/08/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    08
    Thông tư 36/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất
    Ban hành: 30/06/2014 Hiệu lực: 13/08/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    09
    Luật Tổ chức chính quyền địa phương của Quốc hội, số 77/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    10
    Nghị định 135/2016/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
    Ban hành: 09/09/2016 Hiệu lực: 15/11/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    11
    Thông tư 332/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
    Ban hành: 26/12/2016 Hiệu lực: 10/02/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    12
    Thông tư 333/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
    Ban hành: 26/12/2016 Hiệu lực: 10/02/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    13
    Nghị định 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
    Ban hành: 06/01/2017 Hiệu lực: 03/03/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    14
    Thông tư 33/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
    Ban hành: 29/09/2017 Hiệu lực: 05/12/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    15
    Nghị định 123/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
    Ban hành: 14/11/2017 Hiệu lực: 01/01/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    16
    Thông tư 10/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
    Ban hành: 30/01/2018 Hiệu lực: 20/03/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    17
    Thông tư 11/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
    Ban hành: 30/01/2018 Hiệu lực: 20/03/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    18
    Quyết định 22/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
    Ban hành: 03/10/2018 Hiệu lực: 17/10/2018 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản hết hiệu lực
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 26/2019/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 tỉnh Sóc Trăng

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
    Số hiệu: 26/2019/QĐ-UBND
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 17/10/2019
    Hiệu lực: 28/10/2019
    Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Lê Văn Hiểu
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ (17)
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới