logo

Quyết định 31/2015/QĐ-UBND Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết hồ sơ giao đất tỉnh Gia Lai

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Số công báo: Theo văn bản
    Số hiệu: 31/2015/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Võ Ngọc Thành
    Ngày ban hành: 20/10/2015 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 30/10/2015 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH GIA LAI
    --------
    Số: 31/2015/QĐ-UBND
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Gia Lai, ngày 20 tháng 10 năm 2015

     
    QUYẾT ĐỊNH
    TRONG GIẢI QUYẾT HỒ SƠ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
    CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ TỔ CHỨC, CƠ SỞ TÔN GIÁO,  NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI
    CÓ CHỨC NĂNG NGOẠI GIAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
    -------------------------------
    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
     
     
    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
    Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
    Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
    Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về hồ sơ địa chính;
    Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
    Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
    Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
    Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường,
     
     
    QUYẾT ĐỊNH:
     
     
    Bãi bỏ nội dung Đề án một cửa liên thông trong việc giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức và cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai được phê duyệt tại Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 02/01/2008 của UBND tỉnh và bãi bỏ Quyết định số 156/QĐ-UBND ngày 02/4/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Phương án thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
     

     
    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH




    Võ Ngọc Thành

     
     
     CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ TỔ CHỨC,
    CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, DOANH NGHIỆP
    CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI CÓ CHỨC NĂNG NGOẠI GIAO
     TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2015
     của Ủy ban nhân dân tỉnh)
    Chương I
     
    Quy định này quy định về thời gian, trình tự thực hiện, giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông giữa các cơ quan có liên quan để giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (gọi chung là người sử dụng đất) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
    1. Các cơ quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh gồm:
    - Sở Xây dựng;
    - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    - Sở Tài chính;
    - Cục Thuế tỉnh;
    - Sở, ngành liên quan khác (nếu có);
    - UBND huyện, thị xã, thành phố nơi có đất (sau đây viết gọn là UBND cấp huyện);
    - UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.
    2. Người sử dụng đất.
    3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
    1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, trả kết quả giải quyết, đồng thời phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để đề xuất UBND tỉnh giải quyết theo đúng quy định pháp luật.
    2. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện trên đó thể hiện vị trí, ranh giới, số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, kích thước các cạnh thửa đất, khu đất hoặc tọa độ các góc khu đất.
    Đối với trích lục bản đồ địa chính do đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc lập phải được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận.
    Trường hợp công trình có dạng tuyến như đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, đê đập, kênh mương... thì được dùng bản đồ địa hình được lập mới nhất có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/25.000 để thay thế Trích lục bản đồ địa chính trong hồ sơ giao đất, cho thuê đất.
    1. Tiếp nhận hồ sơ:
    Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến (đối với TTHC đã xây dựng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4).
    - Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
    + Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để cá nhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
    + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết gọn là Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg).
    + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ theo mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg và phần mềm điện tử (nếu có); lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg;
    2. Chuyển hồ sơ:
    a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg;
    b) Chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho phòng chuyên môn. Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ được chuyển theo hồ sơ và lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
    3. Giải quyết hồ sơ:
    a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan phối hợp bằng văn bản, cơ quan được hỏi ý kiến phải trả lời trong thời gian quy định;
    Trường hợp việc giải quyết thủ tục hành chính cần được thực hiện sau khi có kết quả giải quyết của cơ quan phối hợp thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản, hồ sơ cho cơ quan phối hợp để giải quyết trong thời gian quy định;
    b) Trên cơ sở giải quyết hồ sơ của các cơ quan phối hợp, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả;
    c) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Thời gian mà các cơ quan chuyên môn, tổ chức đã giải quyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên hệ với cá nhân, tổ chức để chuyển văn bản xin lỗi của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nếu là lỗi của công chức khi tiếp nhận hồ sơ) và yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường;
    d) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả trong Sổ theo dõi hồ sơ. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết theo quy định;
    đ) Trường hợp hồ sơ quá hạn giải quyết: Hồ sơ quá hạn thuộc trách nhiệm giải quyết của cơ quan nào thì cơ quan đó phải có văn bản xin lỗi đến tổ chức, cá nhân ghi rõ lý do quá hạn và thời hạn trả kết quả gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử (nếu có), thông báo thời hạn trả kết quả và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan làm quá hạn giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
    4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ:
    Công chức tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử (nếu có) và thực hiện như sau:
    a) Các hồ sơ đã giải quyết xong: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có); trường hợp cá nhân, tổ chức đã đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì việc trả kết quả, thu phí, lệ phí (nếu có) và cước phí được thực hiện qua dịch vụ bưu chính;
    b) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ và văn bản xin lỗi của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (nếu là lỗi của công chức khi tiếp nhận hồ sơ);
    c) Đối với hồ sơ không giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để trả lại hồ sơ kèm theo thông báo không giải quyết hồ sơ;
    d) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan, tổ chức làm quá hạn giải quyết cho cá nhân, tổ chức;
    đ) Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết quả: Liên hệ để cá nhân, tổ chức nhận kết quả;
    e) Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.
    Chương II
     
    1. Thành phần hồ sơ:
    a) Đơn xin giao đất, cho thuê đất (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT);
    b) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (Sở tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đó địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất).
    c) Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư.
    Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng phải nộp bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
    Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
    d) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; văn bản thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước.
    2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
    3. Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và giao đất thực địa) cụ thể như sau:
    - Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: lập báo cáo tóm tắt nội dung hồ sơ, gửi báo cáo tóm tắt kèm theo hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có) để lấy ý kiến thẩm định của các Sở, ngành có liên quan và UBND cấp huyện nơi có đất.
    - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, các Sở, ngành, UBND cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm: gửi văn bản tham gia ý kiến đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thực địa, đối chiếu với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
    Sau khi có ý kiến của các Sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện nơi có đất, kết quả kiểm tra thực địa, trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường lập Tờ trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc có văn bản trả lời cho người sử dụng đất biết lý do không giải quyết đối với hồ sơ không được chấp thuận.
    Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
    4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính và giao đất thực địa:
    Sau khi UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chậm nhất 02 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai) lập Phiếu chuyển thông tin địa chính kèm theo các hồ sơ có liên quan chuyển đến Cục Thuế tỉnh để xác định giá đất để tính đơn giá thuê đất:
    + Đối với lô đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng (tính theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm): trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, Cục Thuế tỉnh thông báo đơn giá thuê đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường để làm cơ sở ký Hợp đồng thuê đất.
    + Đối với lô đất có giá trị trên 10 tỷ đồng (tính theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm): Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện (hoặc thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá) để xác định giá đất cụ thể trình Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tổ chức thẩm định gửi Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá cho thuê đất.
    Sau khi nhận được Quyết định phê duyệt giá đất thu tiền sử dụng đất, đơn giá cho thuê đất của UBND tỉnh, trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, Cục Thuế tỉnh thông báo đơn giá cho Sở Tài nguyên và Môi trường để làm cơ sở ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.
    Đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính; ra thông báo về các khoản tiền phải nộp để người sử dụng đất nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước. Trường hợp có vướng mắc trong việc xác định nghĩa vụ tài chính, Cục Thuế tỉnh có văn bản gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trả lời cho người sử dụng đất biết rõ lý do.
    Sau khi người sử dụng đất thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để thực hiện bàn giao đất tại thực địa cho người sử dụng đất. Thời gian giao đất thực địa: không quá 03 (ba) ngày làm việc.
    1. Thành phần hồ sơ:
    a) Đơn xin giao đất, cho thuê đất (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT);
    b) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (Sở tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất);
    c) Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;
    d) Bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
    đ) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo đối với trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo;
    e) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; văn bản thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước.
    2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
    3. Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và giao đất thực địa) cụ thể như sau:
    - Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: lập báo cáo tóm tắt nội dung hồ sơ, gửi báo cáo tóm tắt kèm theo hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có) để lấy ý kiến thẩm định của các Sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện nơi có đất.
    - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, các Sở, ngành, UBND cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm: gửi văn bản tham gia ý kiến đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thực địa, đối chiếu với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
    Sau khi có ý kiến của các Sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện nơi có đất, kết quả kiểm tra thực địa, trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường lập Tờ trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc có văn bản trả lời cho người sử dụng đất biết lý do không giải quyết đối với hồ sơ không được chấp thuận.
    Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
    4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính và giao đất thực địa:
    Quy trình thực hiện nghĩa vụ tài chính và giao đất thực địa thực hiện theo Khoản 4, Điều 5 Quy chế này.
    1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1, Điều 57, Luật đất đai 2013, cụ thể:
    a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
    b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
    c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
    d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
    đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
    e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
    g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
    Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các điểm a, b, c, d, đ, e, g nêu trên thì người sử dụng đất phải đăng ký với Văn phòng đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường.
    2. Thành phần hồ sơ:
    a) Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.
    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    c) Văn bản thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước
    3. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
    4. Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất), cụ thể:
    - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành thẩm định hồ sơ, xem xét sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, nếu đủ điều kiện để chuyển mục đích sử dụng thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai;
    - Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc cập nhật kết quả trích đo địa chính (nếu có), trích lục bản đồ địa chính, sau đó chuyển hồ sơ, trích lục đến Sở Tài nguyên và Môi trường;
    - Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ trích lục, Sở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình, dự thảo Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển hồ sơ trình đến UBND tỉnh;
    - Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ trình, UBND tỉnh xem xét ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển trả kết quả về Sở Tài nguyên và Môi trường;
    - Sau khi nhận quyết định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển kết quả đến Văn phòng Đăng ký đất đai ngay trong ngày làm việc, trường hợp nhận quyết định sau 16 giờ trong ngày thì chuyển trong buổi sáng ngày làm việc tiếp theo;
    - Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định, Văn phòng Đăng ký đất đai lập “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất” kèm theo trích lục gửi cơ quan thuế, đồng thời thực hiện việc cập nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu địa chính, in Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ trình đến Sở Tài nguyên và Môi trường;
    - Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, các cơ quan thực hiện công việc sau:
    + Cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành các thông báo về nghĩa vụ tài chính và chuyển Thông báo đến Văn phòng Đăng ký đất đai;
    + Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả về Văn phòng Đăng ký đất đai;
    - Sau khi nhận được kết quả, Văn phòng Đăng ký đất đai gửi thông báo đến người dụng đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính, quét lưu Giấy chứng nhận ngay trong ngày làm việc, trường hợp nhận kết quả chuyển đến sau 16 giờ trong ngày thì gửi thông báo đến chủ sử dụng đất trong buổi sáng ngày làm việc tiếp theo;
    - Sau khi người sử dụng đất cung cấp đủ giấy tờ chứng minh đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (hoặc có văn bản của Cơ quan có thẩm quyền về việc được miễn, chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ..), Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành bàn giao Quyết định; Văn phòng Đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, giao mốc ranh giới đất tại thực địa và sao lưu chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính.
    Chương III
     
    1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
    - Chịu trách nhiệm công khai các quy định, thủ tục hành chính đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng theo quy định;
    - Chịu trách nhiệm hướng dẫn các biểu mẫu và nghiệp vụ chuyên môn, cung cấp các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đối chiếu và các thông tin liên quan đến vị trí, hình thể, diện tích khu đất phục vụ cho việc xác định mức nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất; làm đầu mối tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính;
    - Lập thủ tục trình UBND tỉnh quyết định hoặc trả lời bằng văn bản cho người xin sử dụng đất biết lý do không chấp thuận;
    - Phối hợp UBND huyện, thị xã, thành phố kiểm tra tình hình thực hiện dự án sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;
    - Có trách nhiệm tổng việc thực hiện nhiệm vụ của các Sở, ngành báo cáo cho UBND tỉnh định kỳ hàng quý vào đầu quý sau.
    2. Sở Xây dựng:
    - Chịu trách nhiệm về quy hoạch địa điểm, mục đích sử dụng đất, cao độ xây dựng chuẩn, mật độ xây dựng, cơ cấu sử dụng đất, hệ số sử dụng đất và tầng cao công trình;
    - Phối hợp UBND huyện, thị xã, thành phố kiểm tra tình hình thực hiện dự án sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất.
    3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
    - Chịu trách nhiệm về hiện trạng đất lâm nghiệp, quy hoạch đất lâm nghiệp đối với dự án sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác;
    - Phối hợp UBND huyện, thị xã, thành phố kiểm tra tình hình thực hiện dự án sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất.
    4. Sở Tài chính:
    Chịu trách nhiệm về giá đất khi người sử dụng đất được UBND tỉnh quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
    5. Cục Thuế tỉnh:
    Có trách nhiệm xác định mức nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ phải nộp.
    6. UBND huyện, thị xã, thành phố nơi có đất:
    - Chịu trách nhiệm về: quy hoạch địa điểm, mục đích sử dụng đất, tính pháp lý khu đất, khả năng bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án;
    - Tổ chức bàn giao đất cho người sử dụng đất, sau khi được UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; chuyển mục đích sử dụng đất;
    - Tổ chức kiểm tra tình hình sử dụng đất của dự án sau khi bàn giao đất.
    7. UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất:
    - Có ý kiến về hiện trạng khu đất, tính pháp lý khu đất;
    - Có ý kiến về các vấn đề liên quan đến trách nhiệm quản lý đất đai tại địa phương;
    - Phối hợp bàn giao đất trên thực địa, kiểm tra tình hình thực hiện dự án sau khi có quyết định của UBND tỉnh.
    8. Các Sở, ban, ngành có liên quan:
    - Tham dự các cuộc họp để xét, giải quyết hồ sơ khi được Sở Tài nguyên và Môi trường mời;
    - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực được giao, các Sở, ban, ngành có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
    1. Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân về các quy định hành chính theo cơ chế một cửa liên thông; hẹn ngày báo kết quả (không quá 15 ngày) và cập nhật vào sổ theo dõi.
    2. Trong thời gian không quá 03 ngày (kể từ khi tiếp nhận phản ánh, kiến nghị), công chức tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm chuyển các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân đến Lãnh đạo cơ quan để xử lý phản ánh, kiến nghị hoặc gửi cho các cơ quan, đơn vị có liên quan để giải quyết.
    Thời gian công chức/viên chức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị chuyển đến các cơ quan, tổ chức và thời gian thông báo kết quả xử lý phải cập nhật vào sổ theo dõi.
    3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, đôn đốc, trực tiếp liên hệ với các cơ quan liên quan khác (nếu cần thiết) để giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân. Các cơ quan liên quan được phối hợp phải có trách nhiệm xử lý đúng thời gian yêu cầu.
    4. Trường hợp các cơ quan liên quan xử lý phản ánh, kiến nghị chậm hơn thời gian yêu cầu thì Thủ trưởng phải có trách nhiệm thông báo lý do bằng văn bản với tổ chức, công dân; đồng thời thông báo Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi.
    5. Sau khi nhận kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị, công chức tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm thông báo đến tổ chức và công dân theo thời gian đã hẹn.
    6. Mở sổ và hòm thư góp ý, cung cấp địa chỉ email, công khai số điện thoại lãnh đạo cơ quan, Trưởng phòng chuyên môn và các cơ quan liên quan.
    1. Công chức/viên chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông nếu lập thành tích xuất sắc, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao thì được cơ quan khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.
    2. Trong khi thi hành nhiệm vụ, công chức/viên chức thực hiện cơ chế một cửa liên thông nếu thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố ý làm trái quy định thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị kiểm điểm hoặc xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
    Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh Quy chế cho phù hợp./.
     
     
     
     
  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
    Ban hành: 26/11/2003 Hiệu lực: 10/12/2003 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13
    Ban hành: 29/11/2013 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
    Ban hành: 15/05/2014 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
    Ban hành: 15/05/2014 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    05
    Thông tư 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
    Ban hành: 19/05/2014 Hiệu lực: 05/07/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    06
    Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính
    Ban hành: 19/05/2014 Hiệu lực: 05/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    07
    Thông tư 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
    Ban hành: 02/06/2014 Hiệu lực: 17/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    08
    Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
    Ban hành: 16/06/2014 Hiệu lực: 01/08/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    09
    Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
    Ban hành: 16/06/2014 Hiệu lực: 01/08/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    10
    Thông tư 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ
    Ban hành: 27/01/2015 Hiệu lực: 13/03/2015 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    11
    Quyết định 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương
    Ban hành: 25/03/2015 Hiệu lực: 15/05/2015 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    12
    Quyết định 156/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Phương án thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai
    Ban hành: 02/04/2013 Hiệu lực: 02/04/2013 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản hết hiệu lực
    13
    Quyết định 01/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc Cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và Đề án một cửa liên thông trong việc giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước và cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai
    Ban hành: 02/01/2008 Hiệu lực: 12/01/2008 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản hết hiệu lực một phần
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 31/2015/QĐ-UBND Quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết hồ sơ giao đất tỉnh Gia Lai

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
    Số hiệu: 31/2015/QĐ-UBND
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 20/10/2015
    Hiệu lực: 30/10/2015
    Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Theo văn bản
    Người ký: Võ Ngọc Thành
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ (11)
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới