logo

Công văn 4652/BKHĐT-QLĐT thúc đẩy triển khai áp dụng đấu thầu qua mạng

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 4652/BKHĐT-QLĐT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Đức Trung
    Ngày ban hành: 05/07/2019 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 05/07/2019 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Đấu thầu-Cạnh tranh
  • BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
    -------

    Số: 4652/BKHĐT-QLĐT
    V/v thúc đẩy triển khai áp dụng đấu thầu qua mạng đáp ứng chỉ tiêu nêu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2019

     

     

    Kính gửi:

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước.

     

    Thực hiện nhiệm vụ triển khai tổ chức đấu thầu qua mạng quy định tại Quyết định số 1402/QĐ-TTg ngày 13/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể và lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng giai đoạn 2016-2025 và Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 (Nghị quyết số 01), Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản số 3602/BKHĐT-QLĐT ngày 31/5/2019 gửi Thủ tướng Chính phủ về việc báo cáo sơ kết tình hình triển khai đấu thầu qua mạng giai đoạn 2016-2018 và xây dựng lộ trình 2019-2025.

    Ngày 21/6/2019, Văn phòng Chính phủ có văn bản số 5464/VPCP-KTN thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng chấp thuận đề xuất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 3602/BKHĐT-QLĐT về việc xây dựng lộ trình đấu thầu qua mạng giai đoạn 2019-2025; đồng thời yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương, Tổng công ty, Tập đoàn kinh tế nhà nước nghiêm túc triển khai đấu thầu qua mạng theo chỉ tiêu nêu tại Nghị quyết số 01.

    Theo số liệu tổng hợp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tại địa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn (Hệ thống), kể từ ngày 01/01/2019 đến ngày 27/6/2019, các chủ đầu tư, bên mời thầu trên toàn quốc đã đăng tải 45.000 thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng với tổng giá trị gói thầu là 326.395 tỷ đồng và tổ chức hơn 13.400 gói thầu đấu thầu qua mạng (chiếm tỷ lệ 29% về số lượng, bằng 58% chỉ tiêu tại Nghị quyết số 01) với tổng giá trị gói thầu là 37.000 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 10% giá trị, bằng 67% yêu cầu tại Nghị quyết số 01). Trong đó có những cơ quan, đơn vị đến nay vẫn chưa thực hiện gói thầu nào qua mạng hoặc tỷ lệ thực hiện rất thấp dưới 10% (Biểu tổng hợp kết quả thực hiện đấu thầu qua mạng 06 tháng đầu năm 2019 xin gửi kèm theo Phụ lục).

    Để đảm bảo mục tiêu đấu thầu qua mạng theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 01, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước trong 06 tháng cuối năm thực hiện đồng bộ, quyết liệt các giải pháp để triển khai mạnh mẽ đấu thầu qua mạng, cụ thể là:

    1. Quyết liệt đẩy mạnh áp dụng đấu thầu qua mạng:

    - Các cơ quan, đơn vị chỉ đạo các chủ đầu tư, bên mời thầu thuộc phạm vi quản lý của mình đẩy mạnh đấu thầu qua mạng. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với việc không hoàn thành chỉ tiêu thực hiện về đấu thầu qua mạng theo quy định tại Nghị quyết số 01.

    - Giao cơ quan, đơn vị quản lý về đấu thầu trực thuộc căn cứ số liệu về kết quả đấu thầu qua mạng hàng tháng trên Hệ thống (Bộ Kế hoạch và Đầu tư thường xuyên cập nhật vào ngày cuối cùng của mỗi tháng) thường xuyên đôn đốc, giám sát việc công khai thông tin về đấu thầu qua mạng, tất cả các thông tin về hồ sơ mời thầu, biên bản mời thầu, báo cáo đánh giá, tất cả các thông tin về hồ sơ mời thầu, biên bản mở thầu, báo cáo đánh giá, kết quả lựa chọn nhà thầu phải được đăng tải công khai trên Hệ thống).

    - Chủ động thông rộng rãi về những gói thầu đấu thầu qua mạng qua các phương tiện truyền thông, giúp các nhà thầu tiếp cận kịp thời thông tin để tham dự.

    - Thực hiện kiểm tra, giám sát để kịp thời phát hiện những hành vi tiêu cực, vi phạm, đặc biệt cần giám sát chặt chẽ đối với những gói thầu chỉ có duy nhất 01 (một) nhà thầu tham gia và xử lý nghiêm khắc chủ đầu tư và các bên liên quan nếu phát hiện hành vi vi phạm, không bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.

    2. Phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá trên Hệ thống kể cả những gói thầu chưa thực hiện đấu thầu qua mạng:

    Thời gian gần đây, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được nhiều phản ánh từ các nhà thầu về việc một số bên mời thầu gây khó khăn, thậm chí không chịu phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với các gói thầu không áp dụng đấu thầu qua mạng. Để tăng cường tính công khai, minh bạch, cạnh tranh và hiệu quả của công tác đấu thầu, đối với gói thầu chưa áp dụng đấu thầu qua mạng, đề nghị bên mời thầu đính kèm tệp tin (file) hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá khi đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng trên Hệ thống theo quy định tại điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08/9/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Quý cơ quan có ý kiến gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời xem xét, hướng dẫn./.

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng (để b/c);
    - Văn phòng Chính phủ (để p/h);
    - Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Lưu: VT, Cục QLĐT (TL.182).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Đức Trung

     

    PHỤ LỤC 1

    TỶ LỆ ÁP DỤNG ĐẤU THẦU QUA MẠNG TẠI CÁC BỘ, NGÀNH TRONG 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2019
    (Kèm theo văn bản số 4652/BKHĐT-QLĐT ngày 05/7/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

     

    STT

    TÊN ĐƠN VỊ

    Số lượng gói thầu thực hiện

    Tổng giá trị gói thầu thực hiện
    (Đơn vị: Tỷ đồng)

    Đấu thầu trực tiếp

    Đấu thầu qua mạng

    Tỷ lệ*
    (%)

    Đấu thầu trực tiếp

    Đấu thầu qua mạng

    Tỷ lệ*
    (%)

    1

    Ban Quản lý lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    2

    Bảo hiểm Xã hội Việt Nam

    101

    37

    26,8

    981

    3,0

    0,3

    3

    Bộ Công an

    612

    18

    2,9

    2.488

    71,7

    2,8

    4

    Bộ Công Thương

    180

    78

    30,2

    2.842

    277,9

    8,9

    5

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    717

    144

    16,7

    3.411

    605,9

    15,1

    6

    Bộ Giao thông vận tải

    549

    472

    46,2

    6.384

    2.641,1

    29,3

    7

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    35

    9

    20,5

    180,6

    20,6

    10,2

    8

    Bộ Khoa học và Công nghệ

    108

    17

    13,6

    287

    14,0

    4,7

    9

    Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

    165

    33

    16,7

    414

    95,4

    18,7

    10

    Bộ Nội vụ

    45

    4

    8,2

    82

    6,5

    7,3

    11

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

    820

    215

    20,8

    3.070

    615,8

    16,7

    12

    Bộ Ngoại giao

    7

    0

    0,0

    56

    0

    0,0

    13

    Bộ Quốc phòng

    1769

    153

    8,0

    12.465

    178,1

    1,4

    14

    Bộ Tài chính

    398

    286

    41,8

    3.766

    575,1

    13,2

    15

    Bộ Tài Nguyên và Môi trường

    273

    47

    14,7

    1.139

    73,8

    6,1

    16

    Bộ Tư pháp

    66

    16

    19,5

    190

    86,2

    31,1

    17

    Bộ Thông tin và Truyền thông

    189

    105

    35,7

    2.013

    141,3

    6,6

    18

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    159

    30

    15,9

    350

    79,4

    18,5

    19

    Bộ Xây dựng

    198

    14

    6,6

    1.532

    33,4

    2,1

    20

    Bộ Y tế

    2168

    292

    11,9

    36.054

    591,8

    1,6

    21

    Đài tiếng nói Việt Nam

    9

    2

    18,2

    44

    3,0

    6,4

    22

    Đài truyền hình Việt Nam

    88

    67

    43,2

    361

    193,7

    34,9

    23

    Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

    27

    17

    38,6

    56

    13,5

    19,4

    24

    Kiểm toán Nhà nước

    23

    4

    14,8

    218

    10,7

    4,7

    25

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    82

    32

    28,1

    445

    31,2

    6,6

    26

    Ngân hàng phát triển Việt Nam

    8

    0

    0,0

    31

    0

    0,0

    27

    Tòa án nhân dân tối cao

    4

    0

    0,0

    6

    0

    0,0

    28

    Thanh tra Chính phủ

    18

    0

    0,0

    32

    0

    0,0

    29

    Thông tấn xã Việt Nam

    20

    0

    0,0

    86

    0

    0,0

    30

    Ủy ban Dân tộc

    22

    0

    0,0

    125

    0

    0,0

    31

    Văn phòng Chính phủ

    55

    3

    5,2

    206

    3,1

    1,5

    32

    Văn phòng Chủ tịch nước

    2

    0

    0,0

    4,9

    0

    0,0

    33

    Văn phòng Quốc hội

    33

    19

    36,5

    81,9

    30,8

    27,3

    34

    Văn phòng Trung ương Đảng

    23

    0

    0,0

    69,3

    0

    0,0

    35

    Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

    129

    90

    41,1

    358

    107,7

    23,1

    36

    Viện Khoa học Xã hội Việt Nam

    110

    45

    29,0

    508,7

    175,6

    25,7

    37

    Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

    9

    0

    0,0

    4,1

    0

    0,0

    Ghi chú: * Tỷ lệ thực hiện đu thầu qua mạng (theo số lượng hoặc giá trị).

     

    PHỤ LỤC 2

    TỶ LỆ ÁP DỤNG ĐẤU THẦU QUA MẠNG TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2019
    (Kèm theo văn bản số 4652/BKHĐT-QLĐT ngày 05/7/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

     

    STT

    TÊN ĐƠN VỊ

    Số lượng gói thầu thực hiện

    Tổng giá trị gói thầu thực hiện
    (Đơn vị: Tỷ đồng)

    Đấu thầu trực tiếp

    Đấu thầu qua mạng

    Tỷ lệ*
    (%)

    Đấu thầu qua mạng

    Đấu thầu trực tiếp

    Tỷ lệ*
    (%)

    1

    UBND Thành ph Đà Nng

    248

    195

    44,0

    6.467

    419,5

    6,1

    2

    UBND tỉnh Đồng Tháp

    190

    102

    34,9

    902,4

    280,1

    23,7

    3

    UBND Tỉnh Đăk Nông

    96

    39

    28,9

    496,6

    98,0

    16,5

    4

    UBND Tỉnh Hòa Bình

    96

    101

    51,3

    907,7

    203,9

    18,3

    5

    UBND Tnh Ninh Thuận

    81

    25

    23,6

    561,9

    130,2

    18,8

    6

    UBND Tỉnh Sơn La

    327

    189

    36,6

    1.815,4

    441,5

    19,6

    7

    UBND tỉnh Gia Lai

    256

    77

    23,1

    1.080,7

    214,7

    16,6

    8

    UBND Tnh Tuyên Quang

    111

    19

    14,6

    427,3

    56,0

    11,6

    9

    UBND tỉnh Bình Thuận

    129

    38

    22,8

    502,3

    61,5

    10,9

    10

    UBND tỉnh Kiên Giang

    83

    54

    39,4

    937,7

    247,0

    20,8

    11

    UBND Thành phố Cần Thơ

    235

    79

    25,2

    2.012,2

    209,7

    9,4

    12

    UBND tỉnh Bắc Kạn

    55

    16

    22,5

    198,8

    44,5

    18,3

    13

    UBND Tỉnh Thái Bình

    119

    46

    27,9

    2.273,6

    179,6

    7,3

    14

    UBND tnh Đng Nai

    136

    39

    22,3

    647,9

    96,6

    13,0

    15

    UBND Tỉnh Khánh Hòa

    157

    35

    18,2

    854,3

    168,9

    16,5

    16

    UBND Tỉnh Đăk Lăk

    342

    61

    15,1

    1.532,9

    195,9

    11,3

    17

    UBND tnh Cà Mau

    181

    44

    19,6

    1.194,4

    132,3

    10,0

    18/

    UBND tnh Bình Dương

    50

    11

    18,0

    274,4

    46,6

    14,5

    19

    UBND Thành phố Hà Nội

    1841

    778

    29,7

    12.331,1

    2.350,2

    16,0

    20

    UBND Thành phố Hải Phòng

    280

    97

    25,7

    2.728,0

    198,8

    6,8

    21

    UBND tỉnh Tây Ninh

    68

    27

    28,4

    1.089,0

    65,3

    5,7

    22

    UBND Tỉnh Thanh Hóa

    329

    204

    38,3

    3.579,5

    551,6

    13,4

    23

    UBND Tỉnh Bắc Ninh

    377

    216

    36,4

    3.404,4

    886,0

    20,7

    24

    UBND Tỉnh Trà Vinh

    220

    81

    26,9

    883,7

    283,1

    24,3

    25

    UBND tỉnh Bắc Giang

    305

    126

    29,2

    1.852,7

    376,3

    16,9

    26

    UBND Tỉnh Vĩnh Phúc

    352

    67

    16,0

    2.891,4

    210,5

    6,8

    27

    UBND tỉnh Lai Châu

    167

    31

    15,7

    696,8

    72,4

    9,4

    28

    UBND tỉnh Cao Bằng

    295

    50

    14,5

    1.133,4

    120,9

    9,6

    29

    UBND Tỉnh Sóc Trăng

    238

    55

    18,8

    1.406,4

    203,6

    12,6

    30

    UBND tỉnh Bình Phước

    142

    209

    59,5

    1.624,1

    2.643,1

    61,9

    31

    UBND Tnh Quảng Ngãi

    394

    40

    9,2

    3.642,0

    147,0

    3,9

    32

    UBND Tỉnh Tiền Giang

    368

    37

    9,1

    2.054,7

    101,1

    4,7

    33

    UBND Tỉnh Thái Nguyên

    260

    28

    9,7

    1.614,5

    87,2

    5,1

    34

    UBND tỉnh Hậu Giang

    95

    11

    10,4

    533,8

    28,4

    5,1

    35

    UBND tnh Kon Tum

    160

    28

    14,9

    534,1

    111,2

    17,2

    36

    UBND tnh Bến Tre

    157

    26

    14,2

    1.302,6

    69,2

    5,0

    37

    UBND Thành ph H Chí Minh

    812

    108

    11,7

    5.394,0

    205,2

    3,7

    38

    UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

    308

    114

    27,0

    4.180,6

    165,2

    3,8

    39

    UBND Tỉnh Quảng Ninh

    590

    32

    5,1

    6.122,0

    100,2

    1,6

    40

    UBND tỉnh Nam Định

    217

    8

    3,6

    1.696,5

    18,2

    1,1

    41

    UBND tỉnh Hi Dương

    289

    66

    18,6

    1.698,0

    245,3

    12,6

    42

    UBND Tỉnh Qung Trị

    166

    7

    4,0

    681,3

    12,4

    1,8

    43

    UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế

    229

    107

    31,8

    1.137,1

    376,7

    24,9

    44

    UBND Tỉnh Quảng Nam

    417

    76

    15,4

    2.086,8

    138,0

    6,2

    45

    UBND tỉnh An giang

    203

    62

    23,4

    2.141,0

    275,0

    11,4

    46

    UBND tnh Long An

    189

    56

    22,9

    1.446,9

    201,6

    12,2

    47

    UBND tỉnh Quảng Bình

    264

    15

    5,4

    1.351,7

    25,9

    1,9

    48

    UBND tỉnh Lạng Sơn

    161

    38

    19,1

    851,7

    162,6

    16,0

    49

    UBND tỉnh Hà Tĩnh

    270

    70

    20,6

    2.338,5

    260,9

    10,0

    50

    UBND tnh Bình Định

    304

    12

    3,8

    1.670,3

    17,2

    1,0

    51

    UBND tnh Lào Cai

    271

    18

    6,2

    2.322,4

    85,9

    3,6

    52

    UBND Tỉnh Phú Thọ

    362

    9

    2,4

    1.732,1

    45,0

    2,5

    53

    UBND Tnh Vĩnh Long

    119

    17

    12,5

    983,4

    39,8

    3,9

    54

    UBND tỉnh Bạc Liêu

    143

    4

    2,7

    912,3

    6,2

    0,7

    55

    UBND Tnh Nghệ An

    428

    20

    4,5

    2.256,2

    99,0

    4,2

    56

    UBND tỉnh Lâm Đồng

    199

    46

    18,8

    891,9

    147,1

    14,2

    57

    UBND Tỉnh phú Yên

    164

    12

    6,8

    3.708,6

    26,2

    0,7

    58

    UBND tỉnh Hà Nam

    360

    2

    0,6

    4.445,2

    4,2

    0,1

    59

    UBND tỉnh Điện Biên

    338

    0

    0,0

    1.061,4

    0

    0,0

    60

    UBND tnh Hà Giang

    150

    20

    11,8

    449,7

    130,7

    22,5

    61

    UBND tỉnh Hưng Yên

    145

    3

    2,0

    538,7

    12,1

    2,2

    62

    UBND tỉnh Ninh Bình

    190

    6

    3,1

    863,7

    17,8

    2,0

    63

    UBND Tỉnh Yên Bái

    223

    5

    2,2

    711,6

    44,2

    5,8

    Ghi chú: *Tỷ lệ thực hiện đấu thầu qua mạng (theo số lượng hoặc giá trị).

     

    PHỤ LỤC 3

    TỶ LỆ ÁP DỤNG ĐẤU THẦU QUA MẠNG TẠI TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC TRONG 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2019
    (Kèm theo văn bản số 4652/BKHĐT-QLĐT ngày 05/7/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

     

    STT

    TÊN ĐƠN VỊ

    Số lượng gói thầu

    Tổng giá trị gói thầu thực hiện
    (Đơn vị: Tỷ đồng)

    Đấu thầu trực tiếp

    Đấu thầu qua mạng

    Tỷ lệ*
    (%)

    Đấu thầu trực tiếp

    Đấu thầu qua mạng

    Tỷ lệ*
    (%)

    1

    Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông (VNPT)

    450

    249

    35,6

    8.620

    570,9

    6,2

    2

    Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

    113

    0

    0,0

    420

    0

    0,0

    3

    Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

    653

    210

    24,3

    12.842

    999,2

    7,2

    4

    Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

    1347

    91

    6,3

    18.106

    60,7

    0,3

    5

    Tập đoàn Dệt May Việt Nam

    45

    2

    4,3

    343

    4,7

    1,4

    6

    Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN)

    2637

    6078

    69,7

    18.432

    13.026,3

    41,4

    7

    Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam

    103

    6

    5,5

    635

    5,9

    0,9

    8

    Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel

    282

    63

    18,3

    1.523

    143,5

    8,6

    9

    Tòa án nhân dân tối cao

    4

    0

    0,0

    6

    0

    0,0

    10

    Tổng công ty Cà phê Việt Nam

    2

    0

    0,0

    4

    0

    0,0

    11

    Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam

    4

    0

    0,0

    9

    0

    0,0

    12

    Tổng công ty xi măng Việt Nam (Vicem)

    157

    2

    1,3

    3.028

    0,8

    0,0

    13

    Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

    111

    3

    2,6

    2.119

    6,0

    0,3

    14

    Tổng công ty Giấy Việt Nam

    7

    0

    0,0

    51

    0

    0,0

    15

    Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

    28

    12

    30,0

    232

    14,0

    5,7

    16

    Tổng công ty Hàng không Việt Nam

    74

    9

    10,8

    481

    9,3

    1,9

    17

    Tổng công ty Lương thực miền Bắc

    3

    0

    0,0

    27

    0

    0,0

    18

    Tổng công ty Lương thực miền Nam

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    19

    Tổng công ty Thép Việt Nam

    17

    0

    0,0

    84

    0

    0,0

    20

    Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

    10

    1

    9,1

    116

    3,3

    2,7

    Ghi chú: *Tỷ lệ thực hiện đấu thầu qua mạng (theo số lượng hoặc giá trị).

     

     

  • Loại liên kết văn bản
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Công văn 4652/BKHĐT-QLĐT thúc đẩy triển khai áp dụng đấu thầu qua mạng

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    Số hiệu: 4652/BKHĐT-QLĐT
    Loại văn bản: Công văn
    Ngày ban hành: 05/07/2019
    Hiệu lực: 05/07/2019
    Lĩnh vực: Đấu thầu-Cạnh tranh
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Nguyễn Đức Trung
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới