logo

Nghị quyết 71/2018/QH14 điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: 1125&1126-12/2018
    Số hiệu: 71/2018/QH14 Ngày đăng công báo: 19/12/2018
    Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
    Ngày ban hành: 12/11/2018 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 12/11/2018 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Đầu tư
  • QUC HỘI
    -------

    Nghị quyết số: 71/2018/QH14

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2018

     

     

    NGHỊ QUYẾT

    VỀ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020

    -----------------

    QUỐC HỘI

     

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Căn cứ Luật Đầu tư công s 49/2014/QH13;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;

    Căn cứ Nghị quyết s25/2016/QH14 của Quốc hội về Kế hoạch tài chính quốc gia 05 năm giai đoạn 2016-2020;

    Căn cứ Nghị quyết số 26/2016/QH14 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020;

    Trên cơ sở xem xét Báo cáo s 513/BC-CP ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra s1272/BC-UBTCNS14 ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình s 351/BC-UBTVQH14 ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội;

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và việc sử dụng nguồn dự phòng chung

    1. Điều chỉnh tăng tổng mức vốn nước ngoài Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 từ 300.000 tỷ đồng lên tối đa 360.000 tỷ đồng, đồng thời điều chỉnh giảm tương ứng vốn vay trong nước để đáp ứng yêu cầu giải ngân đối với những dự án sử dụng vốn nước ngoài.

    2. Điều chỉnh giảm nguồn vốn cho các dự án quan trọng quốc gia 10.000 tỷ đồng (từ 80.000 tỷ đồng xuống 70.000 tỷ đồng).

    3. Cho phép sử dụng nguồn dự phòng chung của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên cơ sở bảo đảm khả năng cân đối vốn đầu tư của ngân sách nhà nước hằng năm và giữ mức trần đầu tư công 2.000.000 tỷ đồng (không bao gồm nguồn tăng chi đầu tư phát triển do tăng thu ngân sách địa phương và thay đổi cơ chế đối với nguồn vốn để lại đầu tư cho Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội được đưa vào cân đối trong ngân sách nhà nước từ năm 2019), giữ tỷ lệ bội chi, chỉ tiêu an toàn nợ công đã được Quốc hội quyết định.

    4. Đối với vốn cân đối ngân sách địa phương: cho phép các địa phương được giao kế hoạch đầu tư công hằng năm nguồn vốn trong cân đi ngân sách địa phương trên cơ sở khả năng thu thực tế, bảo đảm không tăng mức bội chi của ngân sách địa phương hằng năm, triển khai tổng kết vào cuối kỳ Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.

    Giao Hội đồng nhân dân các cấp quyết định phân bổ vốn dự phòng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 nguồn ngân sách địa phương của cấp mình bảo đảm các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên phân bổ vn quy định tại Luật Đầu tư công và Nghị quyết số 26/2016/QH14 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.

    Điều 2. Nguyên tắc, thứ tự ưu tiên phân bổ vốn dự phòng chung nguồn ngân sách trung ương còn lại và vốn nước ngoài tăng thêm

    1. Các dự án được bố trí vốn dự phòng chung nguồn ngân sách trung ương phải bảo đảm nguyên tắc cân đối được nguồn trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm và theo thứ tự ưu tiên sau đây:

    Bảo đảm tuân thủ các quy định về nguyên tắc, thứ tự ưu tiên theo quy định tại Nghị quyết số 26/2016/QH14 của Quốc hội. Tập trung cho các dự án đã có trong danh mục Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 đang thực hiện dở dang, thiếu vốn thuộc nghĩa vụ của ngân sách trung ương; thanh toán các khoản nợ thuộc nghĩa vụ của ngân sách trung ương đối với các dự án đã hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng; các dự án ngân sách trung ương đang nợ tiền đền bù giải phóng mặt bằng và chưa thanh toán theo tiến độ, cam kết với một số dự án đi tác công tư bảo đảm đúng quy định của pháp luật. Chú ý bố trí vốn cho các dự án gia cố hệ thống đê xung yếu, xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển, phòng, tránh, khắc phục hậu quả thiên tai; các dự án cấp bách về quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi mang tính kết nối vùng miền, đặc biệt tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định của Luật Quy hoạch; thực hiện các chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; chính sách cho vay nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp; trụ sở cơ quan tư pháp; giải phóng mặt bằng, tái định cư và hạ tầng thiết yếu của các dự án trọng điểm về giáo dục, văn hóa, công nghệ cao; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước thuộc nghĩa vụ của ngân sách trung ương chưa bố trí trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.

    2. Đối với nguồn vốn nước ngoài, việc phân bổ thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:

    a) Bố trí vốn bổ sung cho các dự án kết thúc hiệp định vay trong giai đoạn 2018-2020 và không có khả năng gia hạn;

    b) Bố trí vốn bổ sung cho các dự án thành phần thuộc các dự án Ô chưa được bố trí trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên cơ sở phân khai của cơ quan chủ quản dự án Ô cấp Trung ương;

    c) Bố trí vốn cho các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài đã có trong danh mục Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 có tiến độ và khả năng giải ngân tốt;

    d) Bố trí vốn cho các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài đã ký kết hiệp định vay, dự kiến ký kết hiệp định vay và triển khai trong năm 2019-2020 nhưng chưa có trong danh mục Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.

    Điều 3. Bổ sung danh mục dự án và điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016-2020

    1. Sử dụng 10.000 tỷ đồng từ việc điều chỉnh giảm nguồn vốn cho các dự án quan trọng quốc gia để ưu tiên bố trí cho các dự án gia cố hệ thống đê xung yếu, xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển, phòng, tránh, khắc phục hậu quả thiên tai, di dời dân cư khẩn cấp ra khỏi khu vực có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất. Số còn lại sử dụng để thanh toán nợ giải phóng mặt bằng một số dự án thuộc nghĩa vụ của ngân sách trung ương và hỗ trợ giải phóng mặt bằng một số dự án cấp bách cần triển khai ngay. Giao Chính phủ bảo đảm cân đối nguồn vốn, xây dựng danh mục, dự kiến mức vốn cho các dự án cụ thể, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

    2. Bổ sung danh mục dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 để kịp thời triển khai thực hiện theo cam kết với nhà tài trợ theo các phụ lục số 1a, 1b và 1c kèm theo Nghị quyết này. Giao Chính phủ khẩn trương hoàn thiện thủ tục, triển khai phân bổ và giao kế hoạch vốn theo đúng quy định của pháp luật.

    3. Bố trí 1.766,03 tỷ đồng vốn còn lại của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững để phân bổ theo quy định và bổ sung 648,698 tỷ đồng từ nguồn dự phòng chung của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 cho Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững để hỗ trợ cho các địa phương có huyện thoát nghèo tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững theo Phụ lục số 2 kèm theo Nghị quyết này. Giao Chính phủ triển khai phân bổ, điều chỉnh và giao kế hoạch vốn bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

    4. Bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 cho Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, dự án Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của Bộ Công an và dự án đầu tư xây dựng công trình nút giao thông khác mức tại nút giao thông ngã ba Huế (Đà Nng) của Bộ Giao thông vận tải theo Phụ lục số 3 kèm theo Nghị quyết này. Giao Chính phủ điều chỉnh và giao kế hoạch vốn bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

    5. Cho phép điều chỉnh hình thức đầu tư đối với một số dự án thuộc quy hoạch tuyến đường ven biển từ Quảng Ninh đến Nghệ An từ hình thức đối tác công tư (PPP) sang đầu tư công sử dụng ngân sách nhà nước, bảo đảm phát huy hiệu quả, cân đối được các nguồn lực, có cam kết sử dụng chủ yếu ngân sách địa phương, kết hợp với các hình thức đầu tư khác, phân kỳ đầu tư, kết hợp hài hòa giữa giải quyết những dự án cấp thiết và tính tổng thể, hợp lý, công bằng đối với các địa phương ven biển. Giao Chính phủ xây dựng danh mục, làm rõ nguồn lực, dự kiến mức vốn cho các dự án cụ thể, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

    6. Cho phép sử dụng dự phòng để lại tại các bộ, cơ quan trung ương, địa phương để thực hiện nhiệm vụ lập, thẩm định, công bố các quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.

    Điều 4. Giao Chính phủ

    1. Chỉ đạo các bộ, cơ quan trung ương, địa phương tăng cường triển khai các giải pháp khắc phục các tồn tại, vướng mắc, thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 26/2016/QH14 của Quốc hội, đẩy nhanh tiến độ phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công. Khẩn trương rà soát các quy định của pháp luật liên quan đến kế hoạch đầu tư công trung hạn, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật, trong đó có Luật Đầu tư công. Tăng cường các biện pháp thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; phòng, chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

    2. Khẩn trương hoàn thiện thủ tục, hồ sơ, bố trí kế hoạch và giải ngân đối với các dự án quan trọng quốc gia, Chương trình mục tiêu quốc gia đã được Quốc hội quyết định. Tăng cường huy động các nguồn lực trong nước và nước ngoài cho đầu tư phát triển, bổ sung quy định nhằm đẩy mạnh hợp tác công tư, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.

    3. Trên cơ sở các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Nghị quyết này, các quy định khác của pháp luật liên quan, Chính phủ rà soát, khẩn trương hoàn thiện danh mục dự án, dự kiến mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án sử dụng nguồn dự phòng chung nguồn ngân sách trung ương, bảo đảm tính chặt chẽ, minh bạch, công bằng, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

    4. Rà soát, hoàn chỉnh các thủ tục, điều kiện phân bổ vốn cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam; các dự án đường sắt đô thị của Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Chưa phân bổ nguồn vốn nước ngoài cho Tổng công ty Đường cao tốc Việt Nam, Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam.

    Điều 5. Tổ chức thực hiện

    1. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

    2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

    3. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội được thành lập theo quy định của pháp luật theo trách nhiệm giám sát và động viên mọi tầng lớp Nhân dân thực hiện Nghị quyết này.

    4. Kiểm toán Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, tiến hành kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

    Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2018.

     

     

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




    Nguyễn Thị Kim Ngân

     

     

    PHỤ LỤC 1A

    ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN NƯỚC NGOÀI) GIAI ĐOẠN 2016-2020
    ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN Ô DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LÀ CƠ QUAN CHỦ QUẢN TRUNG ƯƠNG
    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

     

    Đơn vị: Triệu đồng

    STT

    Bộ ngành, Địa phương

    Bổ sung vốn nước ngoài cấp phát từ NSTW cho các dự án ô cho các địa phương

    Điều chỉnh giảm vn nước ngoài cấp phát từ NSTW cho các dự án ô của Bộ NN&PTNT

    Trong đó:

     

    (1) Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên

    (2) Dự án Quản lý thiên tai (WB5)

    (3) Dự án Phát triển nông nghiệp có tưới (WB7)

    (4) Dự án Phát triển nông thôn tổng hợp các tnh miền Trung- Khoản vay bổ sung

    (5) Dự án Chuyn đi nông nghiệp bền vững (Vnsat)

    (6) Dự án Phục hồi và Quản lý bền vững rừng phòng hộ (JICA2)

    (7) Dự án Quản lý và Giảm nhẹ lũ và hạn tiểu vùng sông Mê Kong mở rộng (ADB-GMS1)

    (8)Dự án kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi đai rừng ngập mặn tại Kiên Giang và Cà Mau

     

    Tng số

    Điều chỉnh từ nguồn KH trung hạn đã giao

    Điều chỉnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

     

     

     

     

     

    2014-2018

    2012-2019

    2014-2020

    2014-2019

    2015-2020

    2012-2021

    2012-2019

    2017-2022

     

    ADB

    WB

    WB

    ADB

    WB

    JICA

    ADB

    KfW

     

    Điều chỉnh từ nguồn KH trung hạn đã giao

    Điều chỉnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

    Điều chỉnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

    Điều chỉnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

    Điều chỉnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

    Điều chỉnh từ nguồn KH trung hạn đã giao

    Điều chỉnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

    Điều chỉnh từ nguồn KH trung hạn đã giao

    Điều chỉnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

    Điều chỉnh từ nguồn KH trung hạn đã giao

    Điều chnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

    Điều chỉnh từ nguồn dự phòng để lại của Bộ NNPTNT

     

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

     

     

    TNG S

    3.955.853

    3.955.853

    1.861.863

    2.093.990

    312.239

    151.531

    250.200

    640.000

    384.700

    1.241.514

    227.486

    149.072

    182.928

    159.038

    74.562

    182.583

     

     

    VÙNG MIN NÚI PHÍA BC

    640.000

    640.000

     

    640.000

     

     

     

    640.000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

    HÀ GIANG

    200.000

    200.000

     

    200.000

     

     

     

    200.000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    PHÚ THỌ

    220.000

    220.000

     

    220.000

     

     

     

    220.000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    HÒA BÌNH

    220.000

    220.000

     

    220.000

     

     

     

    220.000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    VÙNG MIN TRUNG

    966.900

    966.900

    149.072

    817.828

     

     

    250.200

     

    384.700

     

     

    149.072

    182.928

     

     

     

     

    4

    THANH HÓA

    24.300

    24.300

    9.500

    14.800

     

     

    5.300

     

     

     

     

    9.500

    9.500

     

     

     

     

    5

    NGHỆ AN

    43.300

    43.300

    13.000

    30.300

     

     

    11.300

     

     

     

     

    13.000

    19.000

     

     

     

     

    6

    HÀ TĨNH

    104.200

    104.200

    10.000

    94.200

     

     

    14.000

     

    65.200

     

     

    10.000

    15.000

     

     

     

     

    7

    QUNG BÌNH

    47.000

    47.000

    10.000

    37.000

     

     

    19.000

     

     

     

     

    10.000

    18.000

     

     

     

     

    8

    QUẢNG TRỊ

    78.000

    78.000

    20.000

    58.000

     

     

    25.000

     

     

     

     

    20.000

    33.000

     

     

     

     

    9

    THỪA THIÊN HU

    119.500

    119.500

    15.500

    104.000

     

     

     

     

    88.500

     

     

    15.500

    15.500

     

     

     

     

     

    PHỤ LỤC 1B

    CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NƯỚC NGOÀI ĐÃ KÝ KẾT HIỆP ĐỊNH

     

    Đơn vị: triệu VNĐ

    TT

    Tên chương trình, dự án

    Cơ quan chủ quản

    Nhà tài trợ

    Ngày ký Hiệp định

    Số quyết định phê duyệt

    Tổng mức đầu tư (tất ccác nguồn vốn)

    Vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết (theo tính chất nguồn vốn)

    Tổng số vốn nước ngoài

    Trong đó:

    Vốn đối ng

    Vốn vay ODA

    Vay ưu đãi

    Viện tr KHL

     

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)=(8)+(12)

    (8)=
    (9)+(10)+(11)

    (9)

    (10)

    (11)

    (12)

     

    TNG S

     

     

     

     

    81.696.879

    67.986.887

    55.226.193

    9.841.119

    2.919.576

    13.709.992

    1

    Hỗ trợ chính sách phát triển năng lượng và tăng cường tiếp cận năng lượng bền vững tới khu vực nông thôn, miền núi và hải đảo

    Bộ Công Thương

    EU

    01/12/2017

    3337/QĐ-BCT 17/9/2018

    3.195.000

    2.754.000

     

     

    2.754.000

    441.000

    2

    Hỗ trợ phát triển khu vực biên giới

    UBND các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đk Nông, Đắk Lắk, Bình Phước

    ADB

    04/5/2017

    739/QĐ-TTg 29/4/2016; Đăk Nông: 1288/QĐ-UBND 26/7/2016; 919/QĐ-UBND 1/6/2017; Kon Tum: 669/QĐ-UBND 14/7/2017, Bình Phưc: 920/QĐ-UBND 17/4/2017; Gia Lai: 734/QĐ-UBND 28/7/2016; Đắc Lắk: 2257/QĐ-UBND 29/7/2016

    2.780.046

    2.390.487

    2.390.487

     

     

    389.559

    3

    Chương trình phát triển giáo dục trung học giai đoạn 2

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    ADB

    02/03/2017

    2681/QĐ-BGDĐT 4/8/2016

    1.134.850

    1.134.850

    1.134.850

     

     

     

    4

    Xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre

    UBND tỉnh Bến Tre

    Hàn Quốc

    29/3/2017

    843/QĐ-TTg 12/6/2015, 1594/QĐ-UBND 18/8/2015

    1.658.036

    1.331.333

    1.331.333

     

     

    326.703

    5

    Quản lý nước Bến Tre

    Bộ NNPTNT

    Nhật Bản

    18/7/2017

    412/QĐ-BNN-XD 16/02/2017

    6.191.338

    5.262.657

    5.262.657

     

     

    928.681

    6

    Phát triển các trường sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP)

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    WB

    06/02/2017

    956/QĐ-TTg, 30/5/2016

    1822/QĐ-BGDĐT 31/5/2016

    2.269.700

    2.156.215

    2.156.215

     

     

    113.485

    7

    Đầu tư xây dựng bệnh viện ung bướu thành phố Cần Thơ

    UBND Tp. Cần Thơ

    Hungary

    25/9/2017

    223/QĐ-UBND 25/01/2017

    1.727.942

    1.395.350

    1.395.350

     

     

    332.592

    8

    Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai một số tnh miền Trung

    UBND tỉnh Hà Tĩnh, Bình Định, Phú Yên, Quảng Ngãi, Ninh Thuận

    WB

    29/9/2017

    Hà Tĩnh: 849/QĐ-UBND 30/3/2017; 1155/QĐ-UBND 28/4/2017; Bình Định: 1063/QĐ-UBND 28/3/2017; Phú Yên: 346/QĐ-UBND 20/3/2017; 631/QĐ-UBND 28/3/2017; Quảng Ngãi: 542/QĐ-UBND 29/3/2017; Ninh Thuận: 564/QĐ-UBND 31/3/2017

    3.035.571

    2.673.918

    2.673.918

     

     

    361.653

    9

    Phát triển bền vững thành phố Đà Nng

    UBND Tp Đà Nng

    WB

    02/4/2018

    735/QĐ-TTg, 29/4/2016; 5153/QĐ-UBND 01/8/2016; 346/QĐ-TTg 20/3/2017

    1.809.885

    1.522.920

     

    1.522.920

     

    286.965

    10

    Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Biên Hòa, Giai đoạn 1

    UBND tỉnh Đồng Nai

    Nhật Bản

    30/8/2017

    246/QĐ-UBND 20/01/2017

    6.610.252

    5.332.399

    5.332.399

     

     

    1.277.853

    11

    Môi trường bền vững các thành phố duyên hải

    UBND tỉnh Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Quảng Bình

    WB

    27/10/2017

    Quảng Bình: 3520/QĐ-UBND 31/10/2016; Bình Định: 4521/QĐ-UBND 09/12/2016; Khánh Hòa: 3348A/QĐ-UBND 31/10/2016; Ninh Thuận: 2989a/QĐ-UBND 30/11/2016

    6.209.763

    5.390.538

    4.314.700

    1.044.062

    31.776

    819.226

    12

    Phát triển cơ sở hạ tầng ven biển ứng phó biến đi khí hậu huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

    UBND tỉnh Thái Bình

    Quỹ Co- oét

    19/12/2017

    2648/VPCP-QHQT 18/4/2012; 315/QĐ-UBND 04/02/2013; 1243/QĐ-UBND 25/5/2018

    261.651

    193.850

    193.850

     

     

    67.801

    13

    Cải thiện cơ sở hạ tầng các xã vùng ngập lụt tỉnh Hà Tĩnh nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững

    UBND tỉnh Hà Tĩnh

    Quỹ - rập Xê-út

    22/01/2018

    281/QĐ-TTg 01/3/2017; 35/QĐ-TTg 10/01/2018; 1315/QĐ-UBND 17/5/2017

    667.800

    333.900

    333.900

     

     

    333.900

    14

    Nâng cấp hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp và ứng phó biến đổi khí hậu vùng Cù Lao Tây, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp

    UBND tỉnh Đồng Tháp

    Quỹ Ả- rập Xê-út

    22/01/2018

    149/QĐ-TTg 28/01/2015

    975/QĐ-UBND 23/8/2017

    678.248

    339.124

    339.124

     

     

    339.124

    15

    Tăng cường kết nối giao thông khu vực Tây nguyên

    Bộ GTVT

    WB

    27/12/2017

    1572/QĐ-BGTVT 29/5/2017

    3.488.000

    3.403.000

    3.403.000

     

     

    85.000

    16

    Chương trình cải cách giáo dục kỹ thuật và đào tạo nghề- Trung tâm giáo dục kỹ thuật và đào tạo nghề xanh chất lượng cao

    Bộ NNPTNT

    Đức

    29/12/2017

    206/QĐ-TTg, 15/02/2017; 3599/QĐ-BNN-HTQT 05/9/2017

    282.384

    225.908

    225.908

     

     

    56.477

    17

    Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam

    UBND tỉnh Hà Nam, Lào Cai

    WB

    15/12/2017

    351/QĐ-TTg, 21/3/2017; Lào Cai: 955/QĐ-UBND 27/3/2017; 956/QĐ-UBND 27/3/2017; Hà Nam: 409/QĐ-UBND 29/3/2017

    1.516.614

    1.202.941

    295.061

    907.880

     

    313.673

    18

    Hạ tầng cơ bản phát triển toàn diện các tỉnh Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn

    UBND các tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn

    ADB

    12/4/2018

    1205/QĐ-TTg 17/8/2017; Hà Giang: 1707/QĐ-UBND 28/8/2017; Cao Bằng: 1338/QĐ-UBND 24/8/2017; Lạng Sơn: 1553/QĐ-UBND 24/8/2017, 446/QĐ-UBND 09/3/2018; Bắc Kạn: 1249/QĐ-UBND 25/8/2017

    4.271.263

    3.366.034

    3.366.034

     

     

    905.229

    19

    Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu trung tâm phía nam Thành phố Thái Nguyên

    UBND tnh Thái Nguyên

    Bỉ

    30/12/2017

    1227/QĐ-UBND 27/5/2015

    438.544

    252.489

    252.489

     

     

    186.055

    20

    Phát triển đa mục tiêu vùng đồng bào dân tộc thiu số các xã nghèo huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

    UBND tỉnh Hà Giang

    Quỹ Cô- oét

    05/7/2018

    729/QĐ-TTg 26/5/2015; 2585/QĐ-UBND 28/10/2016

    415.205

    296.553

    296.553

     

     

    118.652

    21

    Chương trình Phát triển các đô thị loại II (các đô thị xanh)

    UBND các tỉnh: Hà Giang, Vĩnh Phúc, Thừa Thiên - Huế

    ADB

    29/6/2018

    392/QĐ-TTg 10/3/2016; Vĩnh Phúc: 2471/QĐ-CT 29/7/2016, 975/QĐ-UBND 29/3/2017; Huế: 19/QĐ-UBND 05/01/2018; 894/QĐ-UBND 29/4/2016, 606/QĐ-UBND 28/3/2017; Hà Giang: 1370/QĐ-UBND 04/7/2018; 450/QĐ-UBND 23/3/2017

    5.059.576

    3.992.290

    2.723.640

    1.134.850

    133.800

    1.067.286

    22

    Hạ tầng cơ bản cho phát triển toàn diện các tnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị

    UBND các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị

    ADB

    23/7/2018

    613/QĐ-TTg ngày 08/5/2017; 562/QĐ-TTg 18/5/2018; Nghệ An: 2094/QĐ-UBND 29/5/2018; 2071/ QĐ-UBND 18/5/2017; Hà Tĩnh: 617/QĐ-UBND 28/02/2018; 1366/QĐ-UBND 19/5/2017; Quảng Bình: 1769/QĐ-UBND 30/5/2018; 1727/QĐ-UBND 18/5/2017; Quảng Trị: 1134/QĐ-UBND 25/5/2018; 998/QĐ-UBND 15/5/2017

    4.549.253

    3.330.753

    2.169.046

    1.161.707

     

    1.218.500

    23

    Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Tiểu dự án thành phố Thái Nguyên

    UBND tỉnh Thái Nguyên

    WB

    29/6/2018

    875/QĐ-UBND 03/4/2018

    2.250.000

    1.800.000

     

    1.800.000

     

    450.000

    24

    Mở rộng Nâng cấp đô thị Việt Nam

    UBND tnh An Giang, Bạc Liêu, Long An, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Bến Tre, Hậu Giang

    WB

    29/6/2018

    363/QĐ-TTg, 23/3/2017; Bạc Liêu: 519/QĐ-UBND 28/3/2017; Long An: 1070/QĐ-UBND 24/3/2017; Sóc Trăng: 642/QĐ-UBND 27/3/2017; Hậu Giang: 496/QĐ-UBND 27/3/2017; Vĩnh Long: 580/QĐ-UBND 28/3/2017; Bến Tre: 692/QĐ-UBND 28/3/2017; An Giang: 952/QĐ-UBND 28/3/2017

    7.480.886

    5.447.280

    3.177.580

    2.269.700

     

    2.033.606

    25

    Phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghệ cao Hòa Lạc (khoản vay bổ sung)

    Bộ KHCN

    Nhật Bản

    06/6/2017

    99/QĐ-BKHCN 26/01/2010; 289/QĐ-BKHCN 22/2/2013

    2.539.000

    2.539.000

    2.539.000

     

     

     

    26

    Kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi đai rừng ngập mặn tnh Kiên Giang và Cà Mau

    Bộ NNPTNT, UBND các tỉnh: Kiên Giang, Cà Mau

    Đức

    27/4/2018

    617/QĐ-TTg 08/5/2017; 5758/QĐ-BNN-HTQT 29/12/2017

    596.040

    447.030

    447.030

     

     

    149.010

    27

    Nâng cao chất lượng giáo dục đại học

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    WB

    29/6/2018

    1339/QĐ-BGDĐT 19/4/2017; 1340/QĐ-BGDĐT 19/4/2017

    1.534.317

    1.361.820

    1.361.820

     

     

    172.497

    28

    Tăng cường năng lực khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới (DA thành phần thuộc dự án nâng cao chất lượng giáo dục đại học)

    Bộ NNPTNT

    WB

    29/6/2018

    323/QĐ-TTg 14/3/2017; 5050/QĐ-BNN-HTQT 04/12/2017; 1027/QĐ-BNN-HTQT 28/3/2017

    1.189.093

    1.096.950

    1.096.950

     

     

    92.143

    29

    Xây dựng cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học của trường Đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh tại quận 12 (Dự án thành phần thuộc dự án nâng cao chất lượng giáo dục đại học)

    Bộ Công Thương

    WB

    29/6/2018

    323/QĐ-TTg 14/3/2017; 1127/QĐ-BCT 31/3/2017

    1.173.263

    999.940

    999.940

     

     

    173.323

    30

    Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển

    Bộ NNPTNT, UBND các tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế

    WB

    03/8/2018

    548/QĐ-TTg 21/4/2017

    1658/QĐ-BNN-HTQT 04/5/2017

    4.021.000

    3.351.000

    3.351.000

     

     

    670.000

    31

    Chương trình nâng cao chất lượng chi tiêu công

    Bộ Tài chính

    ADB

    26/5/2017

    1845/QĐ-BTC 09/10/2018

    2.662.358

    2.662.358

    2.662.358

     

     

    0

     

    PHỤ LỤC 1C

    CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NƯỚC NGOÀI CHUẨN BỊ KÝ KẾT HIỆP ĐỊNH

     

    Đơn vị: Triệu VNĐ

    TT

    Tên chương trình, dự án

    Cơ quan chủ quản

    Nhà tài trợ

    Quyết định

    Tổng vốn ĐT

    Vn vay ODA và vn vay ưu đãi dự kiến ký kết (phân theo tính chất nguồn vốn)

    Tổng ODA và vốn vay ưu đãi

    Trong đó:

    Vốn đối ứng

    Vốn vay ODA

    Vay ưu đãi

    Viện trợ KHL

     

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)=(7)+(11)

    (7)=(8)+(9) +(10)

    (8)

    (9)

    (10)

    (11)

     

    TNG S

     

     

     

    78.473.158

    64.668.810

    62.263.480

    2.128.525

    276.805

    13.804.348

    1

    Hỗ trợ thực hiện hai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020

    Bộ NNPTNT

    WB

    1185/QĐ-TTg 18/9/2018; 1968/QĐ-BNN-HTQT 22/5/2017; 4036/QĐ-BNN-HTQT 16/10/2018

    4.786.632

    3.405.780

    3.405.780

     

     

    1.380.852

    2

    Mở rộng khả năng sử dụng dược chất phóng xạ phục vụ trong y tế của Trung tâm máy gia tốc 30MeV, Bệnh viện Trung ương quân đội 108

    Bộ Quốc phòng

    Bỉ

    1587/QĐ-TTg 14/9/2015; 4269/QĐ-BQP 05/10/2018

    185.701

    164.273

    164.273

     

     

    21.428

    3

    Đầu tư trang thiết bị Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long

    UBND tỉnh Vĩnh Long

    Áo

    943/QĐ-TTg 04/7/2017; 1773/QĐ-UBND 10/8/2017

    310.759

    282.156

    282.156

     

     

    28.603

    4

    Cải tạo cầu yếu và cầu kết nối trên các quốc lộ (giai đoạn I)

    Bộ GTVT

    Hàn Quốc

    1168/QĐ-TTg 29/6/2016; 456/QĐ-TTg 08/4/2015 138/QĐ-BGTVT 16/01/2017

    1.498.381

    1.145.520

    1.145.520

     

     

    352.861

    5

    Cải tạo đường sắt khu vực đèo Khe Nét, tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

    Bộ GTVT

    Hàn Quốc

    705/QĐ/TTg 28/4/2016
    3351/QĐ-BGTVT 06/12/2017

    1.928.056

    1.693.282

    1.693.282

     

     

    234.774

    6

    Cung cấp thiết bị y tế cho Bệnh viện Đa khoa huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

    UBND tỉnh Hòa Bình

    Hàn Quốc

    4403/VPCP-QHQT 14/6/2010;

    685/QĐ-UBND 27/4/2011;

    1038/QĐ-UBND 19/6/2017

    77.582

    64.650

    64.650

     

     

    12.932

    7

    Cung cấp trang thiết bị y tế cho Trung tâm Y tế thành phố Quy Nhơn

    UBND tỉnh Bình Định

    Hàn Quốc

    4403/VPCP-QHQT 14/6/2010;

    795/QĐ-UBND 14/3/2018; 3729/QĐ-UBND 10/10/2017

    81.360

    67.800

    67.800

     

     

    13.560

    8

    Cung cấp thiết bị y tế cho Bệnh viện Đa khoa huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

    UBND tỉnh Hà Tĩnh

    Hàn Quốc

    4403/VPCP-QHQT 14/6/2010;

    2209/QĐ-UBND 07/8/2017; 955/QĐ-UBND 31/3/2011

    76.429

    66.762

    66.762

     

     

    9.667

    9

    Thành phần 1A thuộc Dự án Xây dựng đoạn Tân Vạn - Nhơn Trạch

    Bộ GTVT

    Hàn Quốc

    1940/QĐ-TTg 29/10/2014;

    497/QĐ-BGTVT 19/02/2016

    5.329.560

    4.180.080

    4.180.080

     

     

    1.149.480

    10

    Đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa Hải Phòng - Giai đoạn I (phần sử dụng vốn vay ODA)

    UBND tp.Hải Phòng

    Hàn Quốc

    103/QĐ-TTg 23/01/2017; 1601/QĐ-UBND 10/7/2015; 3205/QĐ-UBND 24/11/2017

    2.351.409

    2.131.248

    2.131.248

     

     

    220.161

    11

    Liên kết vùng miền Trung tỉnh Quảng Nam

    UBND tỉnh Quảng Nam

    Hàn Quốc

    1143/QĐ-TTg 27/6/2016;

    1506/QĐ-TTg 06/10/2017;

    546/QĐ-UBND 06/02/2018

    768.074

    566.898

    566.898

     

     

    201.176

    12

    Cải tạo khu gian Hòa Duyệt - Thanh Luyện, tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

    Bộ GTVT

    Hàn Quốc

    499/QĐ-TTg 17/4/2017;

    1732/TTg-QHQT 04/10/2016

    1.815.760

    1.543.396

    1.543.396

     

     

    272.364

    13

    Hệ thống thu gom và xử lý nước thải thành phố Tây Ninh

    UBND tỉnh Tây Ninh

    Italia

    1634/QĐ-TTg 26/10/2017;

    835/QĐ-UBND 12/4/2017

    344.124

    253.455

    253.455

     

     

    90.669

    14

    Tăng cường năng lực bảo đảm an ninh, an toàn trên biển

    Bộ Quốc phòng

    Nhật Bản

    2481/QĐ-TTg 19/12/2016

    8.605.366

    8.355.366

    8.355.366

     

     

    250.000

    15

    Phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất

    Viện HLKHCNVN

    Nhật Bản

    2032/VPCP-QHQT 04/4/2011;

    06/QĐ-TTg 05/01/2017;

    1731/QĐ-KHCNVN 21/12/2011

    8.258.939

    6.491.342

    6.491.342

     

     

    1.767.597

    16

    Cải tạo cầu yếu và cầu kết nối trên các quốc lộ (giai đoạn II)

    Bộ GTVT

    Hàn Quốc

    456/QĐ-TTg 08/4/2015

    1.264.223

    941.926

    941.926

     

     

    322.297

    17

    Tăng cường lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

    Bộ LĐTBXH

    Nhật Bản

    1432/QĐ-TTg 21/9/2017

    3.838.250

    3.219.170

    3.219.170

     

     

    619.080

    18

    Mở rộng vùng phủ sóng truyền hình và nâng cao năng lực làm tin thời sự cho Đài phát thanh truyền hình Sơn La

    UBND tỉnh Sơn La

    Đan Mạch

    378/VPCP-QHQT 19/01/2007; 2263/QĐ-UBND 02/10/2013

    640/QĐ-UBND 23/3/2017

    157.679

    135.890

    135.890

     

     

    21.789

    19

    Tuyến nối Quốc lộ 91 và Tuyến tránh thành phố Long Xuyên

    Bộ GTVT

    ADB

    612/QĐ-TTg 05/5/2017

    2.146.682

    2.130.794

     

    2.128.525

    2.270

    15.888

    20

    Đầu tư nâng cấp và hiện đại hóa trang thiết bị y tế cho Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La

    UBND tỉnh Sơn La

    Áo

    1600/QĐ-TTg 17/10/2017; 1606/QĐ-UBND 30/6/2018

    223.872

    193.872

    193.872

     

     

    30.000

    21

    Đầu tư trang bị phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ giai đoạn 3

    Bộ Công an

    Phần Lan

    532/QĐ-TTg 22/4/2015; 1022/QĐ-TTg 15/8/2018

    450.321

    444.323

    444.323

     

     

    5.998

    22

    Hỗ trợ tạo việc làm và hòa nhập xã hội tại các trường dạy nghề Việt Nam

    Bộ LĐTBXH

    Italia

    554/QĐ-TTg 5/4/2016; 753/QĐ-LĐTBXH 24/5/2017

    119.906

    92.154

    84.879

     

    7.275

    27.753

    23

    Tăng cường môi trường đầu tư tỉnh Hà Nam

    UBND tỉnh Hà Nam

    Nhật Bản

    1697/QĐ-TTg 03/11/2017

    4.549.200

    3.791.000

    3.791.000

     

     

    758.200

    24

    Thoát nước và xử lý nước thải thành phố Hạ Long (khoản vay bổ sung)

    UBND tỉnh Quảng Ninh

    Nhật Bản

    1584/QĐ-TTg 13/10/2017

    3.194.000

    2.411.968

    2.411.968

     

     

    782.032

    25

    Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai

    UBND tỉnh Lào Cai

    Quỹ Cô-oét

    734/QĐ-TTg 29/4/2016; 3495/QĐ-UBND 31/10/2018

    425.569

    317.758

    317.758

     

     

    107.811

    26

    Cải thiện cơ sở hạ tầng nhằm phát triển nông nghiệp tại tỉnh Lâm Đồng (giai đoạn 1)

    UBND tỉnh Lâm Đồng

    Nhật Bản

    124/QĐ-TTg 25/01/2017

    1.428.430

    1.041.785

    1.041.785

     

     

    386.645

    27

    Thu gom và xử lý nước thải khu vực Long Sơn, Gò Găng, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

    UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

    Bỉ

    1045/TTg-QHQT 26/7/2012

    688.922

    320.867

    320.867

     

     

    368.055

    28

    Cải tạo hạ tầng giao thông công cộng tại tỉnh Bình Dương

    UBND tỉnh Bình Dương

    Nhật Bản

    372/QĐ-TTg 04/4/2018

    1.822.900

    1.484.200

    1.484.200

     

     

    338.700

    29

    Trường Cao đẳng cộng đồng tỉnh Đăk Nông

    UBND tỉnh Đăk Nông

    Quỹ Ả- rập Xê-út

    QĐ 1172/QĐ-TTg 28/7/2015; QĐ 1120/QĐ-UBND 05/7/2016

    673.200

    336.500

    336.500

     

     

    336.700

    30

    Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông liên vùng hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các huyện nghèo tỉnh Yên Bái

    UBND tỉnh Yên Bái

    Quỹ Ả- rập Xê-út

    QĐ 724/QĐ-TTg 28/4/2016; QĐ 3154/QĐ-UBND 05/12/2017

    913.901

    452.622

    452.622

     

     

    461.279

    31

    Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thị xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

    UBND tỉnh Hậu Giang

    Đan Mạch

    1531/TTg-QHQT 27/8/2009;

    1473/QĐ-UBND 04/10/2016

    274.136

    222.956

    222.956

     

     

    51.180

    32

    Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Tiểu dự án đô thị Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

    UBND tỉnh Thanh Hóa

    WB

    1208/QĐ-TTg ngày 19/9/2018

    1.831.648

    1.232.447

    1.232.447

     

     

    599.201

    33

    Phát triển nguồn nhân lực y tế, giai đoạn 2

    Bộ Y tế

    ADB

    1414/QĐ-TTg 24/10/2018;

    6494/QĐ-BYT 26/10/2018

    2.099.473

    1.872.503

    1.815.760

     

    56.743

    226.970

    34

    Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn

    Bộ Y tế

    ADB

    1467/QĐ-TTg 02/11/2018; 6689/QĐ-BYT 02/11/2018

    2.110.821

    1.883.851

    1.815.760

     

    68.091

    226.970

    35

    Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch hỗ trợ cho tăng trưởng toàn diện khu vực Tiểu vùng Mê Công mở rộng - giai đoạn 2

    Bộ VHTTDL, UBND các tỉnh: Hòa Bình, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế

    5 ADB

    1381/QĐ-TTg 18/10/2018 Hòa Bình: 2471/QĐ-UBND 26/10/2018; Nghệ An: 4776/QĐ-UBND 26/10/2018; Quảng Bình: 3590/QĐ-UBND 25/10/2018; Quảng Trị: 2484/QĐ-UBND 25/10/2018; Thừa Thiên - Huế: 2389/QĐ-UBND 25/10/2018

    1.281.927

    1.055.411

    1.038.388

     

    17.023

    226.516

    36

    Kết nối giao thông các tỉnh miền núi phía Bắc

    Bộ GTVT

    5 ADB

    949/QĐ-TTg 01/8/2018

    2034/QĐ-BGTVT 17/9/2018

    5.339.591

    4.351.011

    4.249.337

    0

    101.674

    988.580

    37

    Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán

    Bộ NNPTNT và UBND các tỉnh: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đăk Lăk, Đăk Nông

    8 ADB

    561/QĐ-TTg 18/5/2018

    2416/QĐ-BNN-HTQT 22/6/2018

    2.808.276

    2.283.730

    2.260.000

     

    23.730

    524.546

    38

    Chương trình kỹ năng và kiến thức cho tăng trưởng Kinh tế toàn diện

    Bộ LĐTBXH, Bộ Công Thương

    7 ADB

    1432/QĐ-TTg 26/10/2018; 1495/QĐ-LĐTBXH 29/10/2018

    4081/QĐ-BCT 30/10/2018

    2.142.400

    1.770.366

    1.770.366

     

     

    372.034

    39

    Chương trình Phát triển lĩnh vực Ngân hàng - Tài chính và Tài chính toàn diện, Tiểu Chương trình 1

    NHNN VN

    6 ADB

    804/TTg-QHQT 06/6/2017

    2.269.700

    2.269.700

    2.269.700

     

     

    0

     

    PHỤ LỤC 2

    KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

     

    Đơn vị: Triệu đồng

    STT

    Bộ, ngành, địa phương

    Tổng số (đã bao gồm phần bổ sung)

    Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững

    (Bao gồm số vốn bổ sung từ nguồn dự phòng chung)

     

     

     

     

    I. Phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 chưa bao gồm phần bổ sung từ dự phòng chung (Điều chỉnh theo các quy định pháp luật hiện hành)

    II. Bổ sung từ nguồn dự phòng chung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020

     

     

     

     

    Tổng số (1+2+3)

    1. Dự án 1. Chương trình 30a

    2. Dự án 2. Chương trình 135

    3. Dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin

     

     

     

     

     

    Tổng số (Chương trình 30a)

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    Tiểu, dự án 1: Hỗ trợ đầu tư CSHT huyện nghèo

    Tiểu dự án 2: Hỗ trợ đầu tư CSHT xã bãi ngang

     

     

     

     

     

     

     

     

    TNG SỐ

    30.346.698

    29.698.000

    15.635.000

    14.085.000

    1.550.000

    14.022.000

    41.000

    648.698

     

     

     

     

    A

    TRUNG ƯƠNG

    41.000

    41.000

    -

    -

    -

    -

    41.000

     

     

     

     

     

     

    Bộ Thông tin và Truyền thông

    41.000

    41.000

     

     

     

     

    41.000

     

     

     

     

     

    B

    ĐỊA PHƯƠNG

    30.305.698

    29.657.000

    15.635.000

    14.085.000

    1.550.000

    14.022.000

     

    648.698

     

     

     

     

    I

    VÙNG MIỀN NÚI PHÍA BẮC

    16.091.843

    15.607.025

    7.620.449

    7.620.449

    -

    7.986.576

     

    484.818

     

     

     

     

    1

    Hà Giang

    2.010.201

    2.010.201

    1.201.405

    1.201.405

     

    808.796

     

     

     

     

     

     

    2

    Tuyên Quang

    631.192

    631.192

    198.206

    198.206

     

    432.986

     

     

     

     

     

     

    3

    Cao Bằng

    2.051.024

    2.051.024

    1.176.295

    1.176.295

     

    874.729

     

     

     

     

     

     

    4

    Lạng Sơn

    1.087.703

    1.087.703

    326.711

    326.711

     

    760.992

     

     

     

     

     

     

    5

    Lào Cai

    1.409.177

    1.409.177

    773.212

    773.212

     

    635.965

     

     

     

     

     

     

    6

    Yên Bái

    903.207

    903.207

    339.127

    339.127

     

    564.080

     

     

     

     

     

     

    7

    Thái Nguyên

    393.798

    393.798

    16.359

    16.359

     

    377.439

     

     

     

     

     

     

    8

    Bắc Kạn

    814.454

    735.548

    327.370

    327.370

     

    408.178

     

    78.906

     

     

     

     

    9

    Phú Thọ

    638.126

    556.186

    88.192

    88.192

     

    467.994

     

    81.940

     

     

     

     

    10

    Bắc Giang

    506.246

    506.246

    174.686

    174.686

     

    331.560

     

     

     

     

     

     

    11

    Hòa Bình

    778.966

    778.966

    184.757

    184.757

     

    594.209

     

     

     

     

     

     

    12

    Sơn La

    1.708.881

    1.543.481

    789.856

    789.856

     

    753.625

     

    165.400

     

     

     

     

    13

    Lai Châu

    1.486.264

    1.327.692

    904.338

    904.338

     

    423.354

     

    158.572

     

     

     

     

    14

    Điện Biên

    1.672.604

    1.672.604

    1.119.935

    1.119.935

     

    552.669

     

     

     

     

     

     

    II

    ĐNG BẰNG SÔNG HỒNG

    112.729

    112.729

    61.486

    -

    61.486

    51.243

    -

     

     

     

     

     

    15

    Quảng Ninh

    33.456

    33.456

    33.456

    -

    33.456

     

     

     

     

     

     

     

    16

    Ninh Bình

    79.273

    79.273

    28.030

    -

    28.030

    51.243

     

     

     

     

     

     

    III

    MIỀN TRUNG

    9.215.533

    9.051.653

    5.863.047

    4.854.699

    1.008.348

    3.188.606

    -

    163.880

     

     

     

     

    17

    Thanh Hóa

    2.075.948

    1.994.008

    1.298.430

    1.140.854

    157.576

    695.578

     

    81.940

     

     

     

     

    18

    Nghệ An

    1.434.844

    1.434.844

    750.232

    685.120

    65.112

    684.612

     

     

     

     

     

     

    19

    Hà Tĩnh

    342.846

    342.846

    178.216

    32.718

    145.498

    164.630

     

     

     

     

     

     

    20

    Quảng Bình

    471.181

    471.181

    238.657

    175.823

    62.834

    232.524

     

     

     

     

     

     

    21

    Quảng Trị

    414.510

    414.510

    247.149

    179.237

    67.912

    167.361

     

     

     

     

     

     

    22

    Thừa Thiên Huế

    244.062

    244.062

    150.302

    -

    150.302

    93.760

     

     

     

     

     

     

    23

    Quảng Nam

    1.282.981

    1.282.981

    883.722

    829.614

    54.108

    399.259

     

     

     

     

     

     

    24

    Quảng Ngãi

    1.375.693

    1.293.753

    986.800

    884.232

    102.568

    306.953

     

    81.940

     

     

     

     

    25

    Bình Định

    752.316

    752.316

    578.081

    485.365

    92.716

    174.235

     

     

     

     

     

     

    26

    Phú Yên

    296.805

    296.805

    184.054

    119.768

    64.286

    112.751

     

     

     

     

     

     

    27

    Khánh Hòa

    178.627

    178.627

    178.627

    160.923

    17.704

     

     

     

     

     

     

     

    28

    Ninh Thuận

    270.375

    270.375

    179.751

    161.045

    18.706

    90.624

     

     

     

     

     

     

    29

    Bình Thuận

    75.345

    75.345

    9.026

    -

    9.026

    66.319

     

     

     

     

     

     

    IV

    TÂY NGUYÊN

    3.083.765

    3.083.765

    1.427.365

    1.427.365

    -

    1.656.400

    -

     

     

     

     

     

    30

    Đăk Lăk

    559.542

    559.542

    176.058

    176.058

    -

    383.484

     

     

     

     

     

     

    31

    Đăk Nông

    372.831

    372.831

    196.401

    196.401

    -

    176.430

     

     

     

     

     

     

    32

    Gia Lai

    878.084

    878.084

    302.123

    302.123

    -

    575.961

     

     

     

     

     

     

    33

    Kon Tum

    929.323

    929.323

    590.616

    590.616

    -

    338.707

     

     

     

     

     

     

    34

    Lâm Đồng

    343.985

    343.985

    162.167

    162.167

    -

    181.818

     

     

     

     

     

     

    V

    ĐÔNG NAM BỘ

    182.482

    182.482

    -

    -

    -

    182.482

    -

     

     

     

     

     

    36

    Bình Phước

    102.256

    102.256

    -

    -

    -

    102.256

     

     

     

     

     

     

    37

    Tây Ninh

    80.226

    80.226

    -

    -

    -

    80.226

     

     

     

     

     

     

    VI

    ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

    1.619.346

    1.619.346

    662.653

    182.487

    480.166

    956.693

    -

     

     

     

     

     

    38

    Long An

    83.944

    83.944

    5.426

    -

    5.426

    78.518

     

     

     

     

     

     

    39

    Tiền Giang

    141.370

    141.370

    141.370

    81.684

    59.686

     

     

     

     

     

     

     

    40

    Bến Tre

    146.254

    146.254

    146.254

    -

    146.254

     

     

    '

     

     

     

     

    41

    Trà Vinh

    312.920

    312.920

    141.259

    100.803

    40.456

    171.661

     

     

     

     

     

     

    42

    Vĩnh Long

    13.782

    13.782

    -

    -

    -

    13.782

     

     

     

     

     

     

    43

    Hậu Giang

    43.130

    43.130

    -

    -

    -

    43.130

     

     

     

     

     

     

    44

    Sóc Trăng

    334.293

    334.293

    71.764

    -

    71.764

    262.529

     

     

     

     

     

     

    45

    An Giang

    106.735

    106.735

    -

    -

    -

    106.735

     

     

     

     

     

     

    46

    Đồng Tháp

    36.262

    36.262

    -

    -

    -

    36.262

     

     

     

     

     

     

    47

    Kiên Giang

    120.286

    120.286

    59.112

    -

    59.112

    61.174

     

     

     

     

     

     

    48

    Bạc Liêu

    122.168

    122.168

    38.882

    -

    38.882

    83.286

     

     

     

     

     

     

    49

    Cà Mau

    158.202

    158.202

    58.586

    -

    58.586

    99.616

     

     

     

     

     

     

     

    PHỤ LỤC 3

    DANH MỤC DỰ ÁN BỔ SUNG VÀO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020
    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2018/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

     

    Đơn vị: Triệu đồng

    TT

    Danh mục dự án

    Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư/ Quyết định đầu tư/ Quyết định thành lập

    Kế hoạch đầu tư vốn NSNN giai đoạn 2016-2020

    Ghi chú

     

    (Số QĐ; ngày, tháng, năm ban hành)

    TMĐT

     

     

    Tổng số

    Trong đó: NSTW

     

     

    I

    Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

     

     

     

    350.000

     

     

     

    Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã

    23/2017/QĐ-TTg ngày 22/6/2017; 246/2006/QĐ-TTg ngày 27/10/2006

     

     

    350.000

    Bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ hỗ trphát triển hp tác xã

     

    II

    Bộ Công an

     

    3.085.330

    3.085.330

    230.000

     

     

     

    Dự án Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

    2308 ngày 16/6/2016; 344 ngày 19/01/2018

    3.085.330

    3.085.330

    230.000

    Sử dụng từ nguồn dự phòng kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020 của Bộ Công an đã được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch.

     

    III

    Bộ Giao thông vận tải

     

    2.050.787

    1.970.787

    553.954

     

     

     

    Dự án đầu tư xây dựng công trình nút giao thông khác mức tại nút giao thông ngã ba Huế, TP. Đà Nng theo hình thức hợp đồng BT

    2720/QĐ-BGTVT ngày 17/7/2014

    2.050.787

    1.970.787

    553.954

    Trong đó: 521 tỷ đồng từ nguồn dự phòng kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020 của Bộ Giao thông vận tải đã được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch.

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Hiến pháp năm 2013
    Ban hành: 28/11/2013 Hiệu lực: 01/01/2014 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Đầu tư công của Quốc hội, số 49/2014/QH13
    Ban hành: 18/06/2014 Hiệu lực: 01/01/2015 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Luật Ngân sách Nhà nước của Quốc hội, số 83/2015/QH13
    Ban hành: 25/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2017 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị quyết 25/2016/QH14 của Quốc hội về kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020
    Ban hành: 09/11/2016 Hiệu lực: 09/11/2016 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    05
    Nghị quyết 26/2016/QH14 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020
    Ban hành: 10/11/2016 Hiệu lực: 10/11/2016 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    06
    Quyết định 246/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
    Ban hành: 27/10/2006 Hiệu lực: 27/11/2006 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản dẫn chiếu
    07
    Nghị quyết 73/2018/QH14 của Quốc hội về việc phân bổ ngân sách trung ương năm 2019
    Ban hành: 14/11/2018 Hiệu lực: 14/11/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    08
    Công văn 41/TTg-CN của Thủ tướng Chính phủ về việc báo cáo Dự án đầu tư xây dựng công trình Nâng cấp tuyến luồng Kênh Chợ gạo - Giai đoạn 2
    Ban hành: 11/01/2019 Hiệu lực: 11/01/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    09
    Thông báo 17/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Thanh Hóa
    Ban hành: 11/01/2019 Hiệu lực: 11/01/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    10
    Nghị quyết 16/NQ-CP của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2019
    Ban hành: 07/03/2019 Hiệu lực: 07/03/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    11
    Thông báo 90/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình
    Ban hành: 11/03/2019 Hiệu lực: 11/03/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    12
    Thông báo 135/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với lãnh đạo Tỉnh ủy Bạc Liêu
    Ban hành: 09/04/2019 Hiệu lực: 09/04/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    13
    Thông báo 153/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình, Trưởng Ban Chỉ đạo 896 tại cuộc họp Ban Chỉ đạo
    Ban hành: 18/04/2019 Hiệu lực: 18/04/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    14
    Thông báo 167/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về việc kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Hậu Giang
    Ban hành: 26/04/2019 Hiệu lực: 26/04/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    15
    Quyết định 77/QĐ-BCĐ896 của Ban Chỉ đạo 896 về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư năm 2019
    Ban hành: 26/04/2019 Hiệu lực: 26/04/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    16
    Nghị quyết 84/2019/QH14 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIV
    Ban hành: 14/06/2019 Hiệu lực: 14/06/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    17
    Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020
    Ban hành: 25/06/2019 Hiệu lực: 25/06/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    18
    Chỉ thị 17/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025
    Ban hành: 27/06/2019 Hiệu lực: 27/06/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    19
    Thông tư 38/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020, kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm 2020-2022; kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2021-2025
    Ban hành: 28/06/2019 Hiệu lực: 12/08/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    20
    Công văn 4538/BKHĐT-TH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch năm 2020
    Ban hành: 03/07/2019 Hiệu lực: 03/07/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Nghị quyết 71/2018/QH14 điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Quốc hội
    Số hiệu: 71/2018/QH14
    Loại văn bản: Nghị quyết
    Ngày ban hành: 12/11/2018
    Hiệu lực: 12/11/2018
    Lĩnh vực: Đầu tư
    Ngày công báo: 19/12/2018
    Số công báo: 1125&1126-12/2018
    Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu (25)
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới