logo

Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND An Giang mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 10/2019/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Võ Anh Kiệt
    Ngày ban hành: 12/07/2019 Hết hiệu lực: 14/09/2020
    Áp dụng: 22/07/2019 Tình trạng hiệu lực: Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề, Thuế-Phí-Lệ phí
  • HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    TỈNH AN GIANG
    -------

    Số: 10/2019/NQ-HĐND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    An Giang, ngày 12 tháng 7 năm 2019

     

     

    NGHỊ QUYẾT

    QUY ĐỊNH MỨC THU DỊCH VỤ GIÁO DỤC (HỌC PHÍ) MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI TRÀ NĂM HỌC 2019 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

    ____________

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
    KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 11

     

    Căn cứ Luật Tchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 ca Chính phủ quy định v cơ chế thu, quản lý học phí đi với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

    Căn cứ Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phsửa đi, bsung một s điu ca Nghị định s 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sgiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

    Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hưng dẫn thực hiện một số điều ca Nghị định s 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định v cơ chế thu, quản lý học phí đi với cơ sở giáo dục thuộc hệ thng giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

    t Tờ trình s 248/TTr-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phthông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1. Quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:

    1. Mức thu:

    Đơn vị tính: đng/học sinh/tháng

    STT

    Vùng (địa bàn)

    Nhà trẻ

    Mu giáo bán trú

    Mu giáo 3, 4 tuổi

    Mu giáo 5 tuổi

    Trung học cơ sở

    Trung học ph thông

    1

    Các phường thuộc thành ph, thị xã trong tỉnh (thành thị)

    120.000

    180.000

    120.000

    60.000

    60.000

    75.000

    2

    Các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn thuộc huyện trong tỉnh (thành thị)

    75.000

    135.000

    65.000

    60.000

    60.000

    60.000

    3

    Vùng đng bằng khác (nông thôn)

    40.000

    75.000

    45.000

    0

    30.000

    30.000

    4

    Vùng kinh tế xã hội khó khăn (miền núi)

    15.000

    40.000

    20.000

    0

    20.000

    20.000

    2. Các cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) tương đương với mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn tnh.

    3. Các quy định về không thu dịch vụ giáo dục (học phí), miễn giảm, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế miễn, giảm dịch vụ giáo dục (học phí), hỗ trợ chi phí học tập:

    a) Thực hiện theo Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ; Điều 1 Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ và Điều 4, 5, 6, 7, 9 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

    b) Không phải đóng dịch vụ giáo dục (học phí) đối với phổ cập mẫu giáo 5 tuổi ở vùng nông thôn và vùng kinh tế - xã hội khó khăn.

    c) Miễn thu dịch vụ giáo dục (học phí) đối với học sinh là người dân tộc Khmer và Chăm trên địa bàn tỉnh.

    4. Việc tổ chức thu, quản lý và sdụng dịch vụ giáo dục (học phí) thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ, Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

    Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.

    Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019 và thay thế Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh An Giang./.

     

    Nơi nhận:
    - Ủy ban Thường vụ Quc hội;
    - Chính phủ;
    -
    Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;
    - Văn phòng Qu
    c hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
    - Bộ Tài chính;
    - Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
    - Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP;
    - Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;
    - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
    - Website Chính phủ;
    - Thường trực: T
    nh ủy, HĐND tỉnh;
    - UBND t
    nh, Ban Thường trực UBMTTQVN tnh;
    - Đoàn ĐBQH tỉnh;
    - Đại biểu HĐND t
    nh;
    - Các sở, ban ngành, đoàn thể c
    p tỉnh;
    - Văn phòng: TU, HĐND,
    UBND, UBMTTQVN tnh;
    - Thường trực HĐND,
    UBND các huyện, thị xã, thành ph;
    - Cơ quan thường trú TTXVN tại AG, Báo Nhân dân tại AG;
    - Truyền hình Quốc hội tại tỉnh Kiên Giang;
    - Báo AG, Đài PT-TH AG;
    - Website tỉnh, Trung t
    âm Công báo tnh;
    - Lưu VT, Phòng Tổng hợp-P.

    CHỦ TỊCH




    Võ Anh Kiệt

     

  • Loại liên kết văn bản
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

  • Văn bản đang xem

    Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND An Giang mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
    Số hiệu: 10/2019/NQ-HĐND
    Loại văn bản: Nghị quyết
    Ngày ban hành: 12/07/2019
    Hiệu lực: 22/07/2019
    Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề, Thuế-Phí-Lệ phí
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Võ Anh Kiệt
    Ngày hết hiệu lực: 14/09/2020
    Tình trạng: Hết Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới