logo

Quyết định 4888/QĐ-UBND Hà Nội Khung năng lực vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục phổ thông

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 4888/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đức Chung
    Ngày ban hành: 24/07/2017 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 24/07/2017 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    THÀNH PHỐ HÀ NỘI
    ___________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    Số: 4888/QĐ-UBND

    Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2017

     

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP TRỰC THUỘC UBND QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ VÀ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    _______________

    CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

     

    Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

    Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 14/6/2005

    Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

    Căn cứ Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ;

    Căn cứ Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội;

    Căn cứ Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 10/10/2016 Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2016;

    Xét đề nghị của Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1552/TTr-SGD&ĐT ngày 19/5/2017 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1569/TTr-SNV ngày 23/6/2017 về việc phê duyệt Danh mục vị trí việc làm, Bản mô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc làm các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục mm non công lập trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã và Sở Giáo dục và Đào tạo,

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Phê duyệt Danh mục vị trí việc làm, Bản mô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục mầm non công lập trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã và Sở Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:

    1. Khối các trường trung học phổ thông, gồm 17 vị trí việc làm:

    - Nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, điều hành: 04 vị trí;

    - Nhóm vị trí việc làm hoạt động nghề nghiệp: 02 vị trí;

    - Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 11 vị trí;

    (Chi tiết tại Phụ lục s 01 kèm theo)

    2. Khối các trường trung học cơ sở, gồm 17 vị trí việc làm:

    - Nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, điều hành: 04 vị trí;

    - Nhóm vị trí việc làm hoạt động nghề nghiệp: 04 vị trí;

    - Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 09 vị trí;

    (Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo)

    3. Khối các trường tiểu học, gồm 12 vị trí việc làm:

    - Nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, điều hành: 04 vị trí;

    - Nhóm vị trí việc làm hoạt động nghề nghiệp: 02 vị trí;

    - Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 06 vị trí;

    (Chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo)

    4. Khối các trường mầm non, gồm 09 vị trí việc làm:

    - Nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, điều hành: 02 vị trí;

    - Nhóm vị trí việc làm hoạt động nghề nghiệp: 01 vị trí;

    - Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 06 vị trí;

    (Chi tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo)

    5. Khối các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và đào tạo

    a) Trường Trung cấp Sư phạm mẫu giáo - nhà trẻ Hà Nội, gồm 19 vị trí việc làm:

    - Nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, điều hành: 06 vị trí;

    - Nhóm vị trí việc làm hoạt động nghề nghiệp: 02 vị trí;

    - Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 11 vị trí;

    (Chi tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo)

    b) Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội, gồm 21 vị trí việc làm:

    - Nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, điều hành: 08 vị trí;

    - Nhóm vị trí việc làm hoạt động nghề nghiệp: 01 vị trí;

    - Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 12 vị trí;

    (Chi tiết tại Phụ lục số 06 kèm theo)

    c) Tạp chí giáo dục Thủ đô, gồm 16 vị trí việc làm:

    - Nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, điều hành: 04 vị trí;

    - Nhóm vị trí việc làm hoạt động nghề nghiệp: 04 vị trí;

    - Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 08 vị trí;

    (Chi tiết tại Phụ lục số 07 kèm theo)

    Điều 2. Tổ chức thực hiện

    1. Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học, mầm non, Trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo - Nhà trHà Nội, Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội và Tổng biên tập Tạp chí Giáo dục Thủ Đô:

    - Căn cứ xếp hạng của từng trường, đơn vị sự nghiệp công lập; trên cơ sở danh mục vị trí việc làm được phê duyệt, xác định biên chế của tng vị trí việc làm trong tổng biên chế sự nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền giao; đảm bảo cơ cấu và định mức theo quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo-BNội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phthông công lập, Thông tư số 59/2008/TTLT-BGDĐT ngày 31/10/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hưng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên bit công lập, Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo-BNội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; gửi Sở Nội vụ để theo dõi, quản lý, kiểm tra việc thực hiện vị trí việc làm theo quy định;

    - Tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người lao động theo đúng vị trí việc làm, hạng chức danh nghề nghiệp, biên chế sự nghiệp được giao hàng năm, bản mô tả công việc và khung năng lực đã được phê duyệt;

    - Báo cáo UBND Thành phố (thông qua Sở Nội vụ) xem xét điều chỉnh Danh mục vị trí việc làm, Bản mô tả công việc, Khung năng lực vị trí việc làm khi có sự thay đổi về quy định tại các Văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc thay đi theo nhu cầu thực tế, nhằm đảm bảo thực hiện vị trí việc làm được kịp thời và hiệu quả.

    2. Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho UBND Thành phố trong việc kiểm tra, hướng dẫn, tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế theo đúng quy định.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã; Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học, mầm non, Trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo - Nhà trẻ Hà Nội, Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội và Tng biên tập Tạp chí Giáo dục Thủ Đô; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Bộ Nội vụ;
    - Thường trực Thành ủy;
    - Thường trực HĐND Thành phố;
    - Chủ tịch UBND Thành phố;
    - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
    - VPUBNDTP: PCVP P.C.Công, N.N.Kỳ, TH, NC, TKBT, KGVX;
    - Lưu: VT, SNV (06 bản).

    CHỦ TỊCH




    Nguyễn Đức Chung

     

     

    PHỤ LỤC SỐ 1

    DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC KHỐI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP (TRƯỜNG THPT, TRƯỜNG THPT CHUYÊN, TRƯỜNG THPT CÓ LỚP CHUYÊN, TRƯỜNG PT DÂN TỘC NỘI TRÚ)

     

    I. DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM

    TSV TVL

    STT nhóm

    Tên vị trí việc làm

    Mã vị trí việc làm

    Hạng CDNN

     

    I

    Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành

     

     

    1

    1

    Hiệu trưởng

    LĐQL 01/SGD-THPT

    III

    2

    2

    Phó Hiệu trưởng

    LĐQL 02/SGD-THPT

    III

    3

    3

    Tổ trưởng chuyên môn

    LĐQL 03/SGD-THPT

    III

    4

    4

    Tổ phó chuyên môn

    LĐQL 04/SGD-THPT

    III

     

    II

    Nhóm hoạt động nghề nghiệp

     

     

    5

    1

    Giáo viên

    HĐNN 01/SGD-THPT

    III

    6

    2

    Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

    HĐNN 02/SGD-THPT

    III

     

    III

    Nhóm hỗ trợ, phục vụ

     

     

    7

    1

    Kế toán

    HTPV 01/SGD-THPT

    III

    8

    2

    Văn thư

    HTPV 02/SGD-THPT

    IV

    9

    3

    Thủ quỹ

    HTPV 03/SGD-THPT

    IV

    10

    4

    Thiết bị

    HTPV 04/SGD-THPT

    IV

    11

    5

    Thư viện

    HTPV 05/SGD-THPT

    IV

    12

    6

    Y tế trường học

    HTPV 06/SGD-THPT

    IV

    13

    7

    Kỹ sư tin học (trường THPT chuyên, trường THPT có lớp chuyên)

    HTPV 07/SGD-THPT

    III

    14

    8

    Giáo vụ (trường THPT chuyên, trường THPT có lớp chuyên)

    HTPV 08/SGD-THPT

    III

    15

    9

    Nhân viên nấu ăn (trường Phổ thông dân tộc nội trú)

    HTPV 09/SGD-HĐLĐ

    Khác

    16

    10

    Bảo vệ

    HTPV 10/GD-HĐLĐ

    Khác

    17

    11

    Nhân viên phục vụ

    HTPV 11/SGD-HĐLĐ

    Khác

    II. BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM

    STT

    Tên VTVL

    Công việc chính phải thực hiện

    Sản phẩm đầu ra

    Tên sản phẩm đầu ra

    Kết quả thực hiện trong năm

    I

    Nhóm lãnh đạo, điều hành

     

     

    1

    Hiệu trưởng

    1. Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường dài hạn và ngắn hạn; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

    2. Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường về phương hướng hoạt động của nhà trường, về sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường bảo đảm mục tiêu giáo dục;

    3. Xây dựng, quản lý tổ chức bộ máy nhà trường theo đúng quy định, ban hành quyết định thành lập các tchuyên mon, tổ văn phòng, các hội đồng tư vấn trong nhà trường và bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn thuộc trường;

    4. Quản lý viên chức, giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động với người làm công tác bảo vệ, tạp vụ, điện nước; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước và phân cấp quản lý của UBND hành phố Hà Nội;

    5. Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ (ký xác nhận hoàn thành chương trình THCS cho học sinh THCS đối với Trường PT Dân tộc nội trú; Khối THCS thuộc Trường THPT chuyên Hà Nội - Amstedam), quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;

    6. Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường theo đúng quy định của pháp luật; chỉ đạo kế toán lập sổ sách, lưu giữ chứng từ tài chính, tài sản, tổ chức thanh quyết toán theo quy định;

    7. Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường;

    8. Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

    9. Phối hợp với chính quyền địa phương nơi nhà trường đặt trụ sở, thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong trường và an toàn xã hội trên địa bàn;

    10. Thực hiện công tác Đảng trong nhà trường; chđạo các tổ chức chính trị - xã hội của nhà trường hoạt động theo đúng tôn chmục đích của tổ chức;

    11. Đảm bảo giờ lên lớp dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    12. Kiểm tra, giám sát các tổ chức và cá nhân thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao theo đúng quy định.

    Giao Thủ trưởng đơn vị tự xác định, đảm bảo tuyển dụng, sử dụng, quản lý theo VTVL hiệu quả.

    Giao Thủ trưởng đơn vị tự xác định, đảm bảo tuyển dụng, sử dụng, quản lý theo VTVL hiệu quả.

    2

    PHiệu trưởng

    Phó Hiệu trưởng là người giúp Hiệu trưởng về từng mặt công tác do Hiệu trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về những quyết định của mình. Phó Hiệu trưởng được quyền thay Hiệu trưởng giải quyết những công việc theo giấy ủy quyền của Hiệu trưởng và phải báo cáo lại những công việc đã giải quyết với Hiệu trưởng.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    3

    Tổ trưởng chuyên môn

    1. Phụ trách tổ chuyên môn, phân công công việc cho Tổ phó chuyên môn và các tổ viên.

    2. Thực hiện công tác dạy học và giáo dục của một giáo viên.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    4

    Tổ phó chuyên môn

    1. Chịu trách nhiệm giúp Tổ trưởng chuyên môn tổ chức, thực hiện công tác nghiệp vụ chuyên môn của tổ.

    2. Thực hiện công tác dạy học và giáo dục của một giáo viên.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    II

    Nhóm hoạt động nghề nghiệp

     

     

    1

    Giáo viên

    1. Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

    2. Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

    3. Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vn dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh;

    4. Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện Quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

    5. Giữ gìn phm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết giúp đỡ đng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh;

    6. Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;

    7. Các nhiệm vụ đối với giáo viên chủ nhiệm:

    - Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh;

    - Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;

    - Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường;

    - Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; hoàn chnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh; Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    2

    Giáo viên phụ trách công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

    1. Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch.

    2. Quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục của trường.

    3. Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học.

    4. Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng; chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục.

    5. Học tập, rèn luyện nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ.

    6. Tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh.

    7. Xây dựng kế hoạch, Báo cáo hoạt động Đoàn.

    8. Tổ chức sinh hoạt Đoàn

    9. Ghi chép, quản lý sổ Đoàn, quản lý đoàn phí.

    10. Phân loại đoàn viên, giới thiệu đoàn viên ưu tú và nhận xét đoàn viên hằng năm, đề nghị khen thưởng, kỷ luật đoàn viên; tham gia đánh giá rèn luyện, tổ chức thực hiện công tác xã hội; chuyển sinh hoạt đoàn tập trung;

    11. Phát triển đoàn viên mới.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    III

    Nhóm hỗ trợ, phục vụ

     

     

    1

    Kỹ sư tin học

    1. Công tác giảng dạy tin học

    2. Quản lý toàn bộ hệ thống máy tính của trường

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    2

    Giáo vụ

    1. Tham mưu xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên

    2. Tham mưu và tổng hợp báo cáo công tác chuyên môn, về đào tạo.

    3. Tham mưu công tác kiểm tra nội bộ về chuyên môn

    4. Quản lý, giám sát hoạt động thi.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    3

    Kế toán

    1. Xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ

    2. Thiết lập và cập nhật hồ sơ sổ sách liên quan đến công tác kế toán; bảo quản lưu trữ các chứng từ, sổ sách kế toán đúng theo quy định.

    3. Lập các báo cáo tài chính

    4. Kiểm kê tài sản, tự kiểm tra tài chính, công khai tài chính

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn v ị tự xác định

    4

    Thủ quỹ

    Quản lý tiền mặt của đơn vị, phát các khoản chi, tiếp nhận các khoản thu theo đúng quy định.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    5

    Y tế trường học

    1. Sơ, cấp cứu ban đầu

    2. Giáo dục sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh

    3. Bảo quản thuốc và tài sản được quản lý

    4. Thiết lập hệ thống sổ sách chuyên ngành theo quy định, cập nhật đầy đủ

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    6

    Văn thư

    1. Tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao văn bản đi, đến, lưu trữ công văn, tài liệu, hồ sơ.

    2. Kiểm tra thể thức văn bản, đóng dấu văn bản.

    3. Quản lý hồ sơ học sinh.

    4. Thực hiện các báo cáo thống kê về công tác văn thư.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    7

    Thư viện

    1. Trưng bày, quản lý tài sản sách, báo, CSVC.

    2. Bổ sung đầu sách, tổ chức công tác kỹ thuật, phục vụ người đọc

    3. Tổ chức mạng lưới cộng tác viên, giới thiệu sách, báo đến bạn đọc.

    4. Thiết lập hệ thống sổ sách quản lý

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    8

    Nhân viên thiết bị

    1. Sắp xếp, trưng bày, bảo quản thiết bị thí nghiệm

    2. Chuẩn bị các thiết bị theo yêu cầu giáo viên bộ môn

    3. Thiết lập hệ thống sổ sách

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    9

    Bảo vệ

    Thực hiện nhiệm vụ theo Hợp đồng lao động trên cơ sở Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; và Thông tư số 15/2001/TT-BTCCBCP ngày 11/4/2001 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    10

    Phục vụ

    11

    NV nấu ăn

    III. KHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM

    STT

    Tên VTVL

    Năng lực, kỹ năng

    Ghi chú

    I

    Nhóm lãnh đạo, điều hành

     

    1

    Hiệu trưởng

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    (Đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định của Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/5/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường Trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường Phổ thông có nhiều cấp học)

    - Trình độ Chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học sư phạm trở lên hoặc tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác trở lên và phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

    - Nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng về quản lý giáo dục;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên;

    - Chứng chtin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Kinh nghiệm công tác: Đã dạy học ở cấp trung học phổ thông ít nhất 5 năm. Riêng trường PT dân tộc nội trú phải biết tiếng dân tộc.

    3. Chức danh nghề nghiệp tương ứng/Hạng của chức danh nghề nghiệp: Giáo viên trung học phổ thông hạng III trở lên.

    4. Năng lực cốt lõi:

    - Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực quản lý;

    - Thuyết phục, quy tụ, đoàn kết quần chúng.

    5. Năng lực quản lý:

    - Kiến thức tổng hợp (phân tích và dự báo);

    - Tầm nhìn chiến lược;

    - Thiết kế và định hướng triển khai;

    - Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới;

    - Lập Kế hoạch hoạt động khoa học, phù hợp với thực tế;

    - Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ;

    - Quản lý hoạt động dạy học;

    - Quản lý tài chính và tài sản nhà trường;

    - Phát triển môi trường giáo dục;

    - Quản lý hành chính;

    - Quản lý công tác thi đua, khen thưởng;

    - Xây dựng hệ thống thông tin;

    - Kiểm tra đánh giá.

    6. Kỹ năng

    - Khả năng quản lý, lãnh đạo, tổng hợp, phân tích;

    - Xử lý tình huống;

    - Kỹ năng giao tiếp, thuyết phục;

    - Kỹ năng tổ chức, phối hợp;

    - Sử dụng ngoại ngữ;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

     

    2

    Phó Hiệu trưởng

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    (Đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định của Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường Trung hc cơ sở, trung học phổ thông và trường Phổ thông có nhiều cấp học)

    - Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học sư phạm trở lên hoặc tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác trở lên và phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

    - Nghiệp vụ: Có chứng chbồi dưỡng về quản lý giáo dục;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Kinh nghiệm công tác: Đã dạy học ở cấp trung học phổ thông ít nhất 5 năm.

    3. Chức danh nghề nghiệp tương ứng/Hạng của chức danh nghề nghiệp: Giáo viên trung học phổ thông hạng III trở lên

    4. Năng lực cốt lõi:

    - Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực quản lý;

    - Thuyết phục, quy tụ, đoàn kết quần chúng.

    5. Năng lực quản lý:

    - Thiết kế và định hướng triển khai những công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;

    - Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới;

    - Nắm vững nội dung công việc được phân công phụ trách;

    - Lập Kế hoạch triển khai công việc lĩnh vực được phân công phụ trách;

    - Tổ chức và thực hiện có hiệu quả công việc được phân công phụ trách;

    - Đề xuất, giải quyết, tham mưu, giải quyết những vướng mắc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách khoa học, hiệu quả;

    - Có kiến thức tổng hợp nắm bắt các nội dung quản lý, điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng ủy quyền;

    - Có năng lực kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của tổ chức, cá nhân đối với lĩnh vực công việc được phân công phụ trách.

    6. Kỹ năng

    - Kỹ năng quản lý, lãnh đạo;

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Sử dụng ngoại ngữ;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

     

    3

    Tổ trưởng chuyên môn

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    (Đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định của Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường Trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường Ph thông có nhiu cấp học)

    - Chuyên môn: Đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên phổ thông trở lên;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên (đối với giáo viên ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ 2 phải đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên);

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng/Hạng của chức danh nghề nghiệp: Giáo viên trung học phổ thông hạng III trở lên.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành được phân công phụ trách;

    - Thuyết phục, quy tụ, đoàn kết quần chúng.

    4. Năng lực quản lý:

    - Lập Kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện Kế hoạch;

    - Quản lý hoạt động dạy học;

    - Phát triển môi trường giáo dục;

    - Quản lý hành chính;

    - Kiểm tra đánh giá, xếp loại.

    5. Kỹ năng

    - Kỹ năng quản lý lãnh đạo;

    - Soạn thảo giáo án;

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Sử dụng ngoại ngữ;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng sử dụng tin học, máy tính.

     

    4

    Tổ phó chuyên môn

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo

    (Đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định của Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường Trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường Ph thông có nhiu cp học)

    - Chuyên môn: Đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giao viên phổ thông trở lên;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng/Hạng của chức danh nghề nghiệp: Giáo viên trung học phổ thông hạng III trở lên.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành được phân công phụ trách;

    - Thuyết phục, quy tụ, đoàn kết quần chúng.

    4. Năng lực quản lý:

    - Lập Kế hoạch;

    - Quản lý hoạt động dạy học;

    - Phát triển môi trường giáo dục;

    - Quản lý hành chính;

    - Quản lý công tác thi đua, khen thưởng;

    - Xây dựng hệ thống thông tin;

    - Kiểm tra đánh giá, xếp loại.

    5. Kỹ năng

    - Kỹ năng quản lý lãnh đạo;

    - Soạn thảo giáo án;

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Sử dụng ngoại ngữ;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    II

    Nhóm hoạt động nghề nghiệp

     

    1

    Giáo viên

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo

    (Đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định của Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường Trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường Phổ thông có nhiều cấp học)

    - Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên phổ thông trở lên;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng/Hạng của chức danh nghề nghiệp: Giáo viên trung học phổ thông hạng III trở lên.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành được phân công giảng dạy;

    - Thuyết phục, quy tụ học sinh.

    4. Năng lực quản lý:

    - Xây dựng kế hoạch dạy học;

    - Quản lý hồ sơ dạy học;

    - Phát triển môi trường giáo dục;

    - Quản lý học sinh;

    - Kiểm tra đánh giá, xếp loại.

    5. Kỹ năng

    - Soạn thảo giáo án;

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Sử dụng ngoại ngữ;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    2

    Giáo viên phụ trách công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    - Chuyên môn: Đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên phổ thông trở lên;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng/Hạng của chức danh nghề nghiệp: Giáo viên trung học phổ thông hạng III trở lên.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành, nhiệm vụ được phân công giảng dạy;

    - Thuyết phục, quy tụ học sinh.

    4. Năng lực quản lý:

    - Xây dựng kế hoạch dạy học;

    - Soạn thảo giáo án;

    - Xây dựng, tổ chức phong trào, chương trình hot động công tác Đoàn TNCS H Chí Minh

    - Quản lý hồ sơ dạy học;

    - Phát triển môi trường giáo dục;

    - Quản lý học sinh, đoàn viên thành niên;

    - Kiểm tra đánh giá, xếp loại.

    5. Kỹ năng

    - Soạn thảo giáo án, chương trình hoạt động công tác Đoàn;

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Sử dụng ngoại ngữ;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính

     

    III

    Nhóm hỗ trợ, phục vụ

     

    1

    Văn thư

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    - Trình độ chuyên môn: Trung cấp chuyên ngành văn thư trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 1 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng/áp dụng ngạch công chức chuyên ngành văn thư: Ngạch văn thư trung cấp

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Có kiến thức về hoạt động văn thư tại cơ quan đơn vị;

    - Trung thực, trách nhiệm; giao tiếp lịch sự, văn minh.

    4. Năng lực quản lý chuyên môn

    - Tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động văn thư;

    - Nắm vững thủ tục gửi, nhận công văn, điện tín theo địa chỉ;

    - Biết đánh máy vi tính và sử dụng các phương tiện quản lý văn bản tài liệu, sao in tài liệu;

    5. Kỹ năng

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Sử dụng ngoại ngữ;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính

     

    2

    Kế toán

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    - Trình độ đại học chuyên ngành kế toán trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 1 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng/ngạch công chức chuyên ngành kế toán: Ngạch kế toán viên.

    3. Năng lực cốt lõi: Hiểu rõ và tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê các chuẩn mực kế toán và thông tin kinh tế có liên quan.

    4. Năng lực quản lý:

    - Có khả năng tổ chức điều hành công tác kế toán ở đơn vị;

    - Nắm được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; hiểu các quy chế của đơn vị.

    5. Năng lực chuyên môn:

    - Nắm được chủ trương, chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ kế toán; nắm được các chế độ, quy định kế toán ngành, các quy định cụ thể về hình thức và phương pháp kế toán áp dụng trong đơn vị;

    - Nắm được những nguyên tắc cơ bản về quy trình nghiệp vụ, am hiểu về tình hình kinh tế, tài chính xung quanh hoạt động của ngành;

    - Có khả năng tiếp thu, nắm bắt các kỹ năng cần thiết như kỹ năng sử dụng máy tính, các công cụ hỗ trợ, phần mềm kế toán, chứng tđiện tử.

    6. Kỹ năng:

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    3

    Thủ quỹ

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    - Trình độ trung cấp kế toán trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 1 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng/ngạch công chức chuyên ngành kế toán trung cấp.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Trung thực, tận tụy, trách nhiệm, cẩn thận;

    - Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, quản lý quỹ.

    4. Năng lực quản lý:

    - Nghiêm túc chính xác;

    - Theo đúng chức trách, nhiệm vụ được giao.

    5. Năng lực chuyên môn:

    - Nắm được những nguyên tắc cơ bản về quy trình nghiệp vụ, am hiểu về tình hình kinh tế, tài chính xung quanh hoạt động của ngành;

    - Thực hiện thu chi, chi quản lý quỹ tiền mặt đúng quy định.

     

    4

    Y tế trường học

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    - Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành Y trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 1 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng/Hạng của chức danh nghề nghiệp: Điều dưỡng viên hạng IV và tương đương.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Nắm được các quy định về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân và các chế độ chính sách của Nhà nước và của ngành y tế, giáo dục đối với các đối tượng học sinh;

    - Nm được chức trách, nhiệm vụ của nhân viên y tế trong trường học

    4. Năng lực quản lý: Quản lý, theo dõi sức khỏe.

    5. Năng lực chuyên môn:

    - Hiểu biết Quy trình kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, chăm sóc thông thường và vệ sinh phòng chống dịch bệnh;

    - Nắm được quy chế sử dụng thuốc hợp lý, an toàn;

    - Biết sử dụng máy vi tính.

    6. Kỹ năng

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Sử dụng ngoại ngữ;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    5

    Thư viện

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    - Chuyên môn: Trình độ Trung cấp chuyên ngành thư viện trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 1 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng/Hạng của chức danh nghề nghiệp: Thư vin viên hạng IV.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Có kiến thức về văn bản hành chính.

    - Giao tiếp lịch sự, văn minh.

    4. Năng lực quản lý:

    - Tuân thủ các quy tắc về quản lý thư viện;

    - Nhiệt tình trách nhiệm.

    5. Năng lực chuyên môn:

    - Nắm được các quy tắc, chuyên môn nghiệp vụ thư viện;

    - Nắm vững các quy tắc bảo hộ lao động, phòng chống cháy, bảo quản sách, báo;

    - Biết sử dụng máy vi tính.

    6. Kỹ năng

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Sử dụng ngoại ngữ;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    6

    Nhân viên thiết bị thí nghiệm

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo

    - Chuyên môn: Trình độ Trung cấp chuyên ngành quản lý thiết bị trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 1 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng/Hạng của chức danh nghề nghiệp: Kỹ thuật viên (hạng IV).

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Cẩn thận, tỉ mỉ;

    - Chăm chỉ, trách nhiệm.

    4. Năng lực quản lý: Năng lực quản lý và sử dụng thiết bị.

    5. Năng lực chuyên môn:

    - Nắm được các quy tắc, nguyên tắc quản lý thiết bị, tính năng của thiết bị, các công cụ hỗ trợ, phần mềm kế toán, chứng từ điện tử;

    - Nắm vững các quy tắc bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ, hỏng, bảo quản thiết bị;

    - Sử dụng thành thạo các trang thiết bị thí nghiệm.

    6. Kỹ năng

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    7

    Kỹ sư tin học

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    - Tốt nghiệp ĐH chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 1 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng/Hạng của chức danh nghề nghiệp: Kỹ sư (hạng III) trở lên

    3. Năng lực cốt lõi:

    Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật giáo dục đối với cấp học; nắm vững môn học đã hoặc đang đảm nhận giảng dạy; am hiu về lý luận, nghiệp vụ; có khả năng tổ chức, thực hiện hiệu quả phương pháp dạy học và giáo dục tích cực, tổ chức, quản lý các hoạt động Đoàn thanh niên.

    4. Năng lực quản lý:

    - Xây dựng kế hoạch dạy học;

    - Quản lý hồ sơ dạy học;

    - Phát triển môi trường giáo dục;

    - Quản lý học sinh;

    - Kiểm tra đánh giá, xếp loại.

    5. Kỹ năng

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Sử dụng ngoại ngữ;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bn;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    8

    Giáo vụ (áp dụng đối với trường THPT chuyên và trường THPT có lớp chuyên)

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    - Trình độ chuyên môn: Đại học ngành sư phạm hoặc đại học chuyên ngành quản lý và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên phổ thông trở lên;

    - Nghiệp vụ: Chứng chỉ quản lý giáo dục;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 1 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Năng lực cốt lõi:

    - Hiểu biết về chế độ chính sách, có kiến thức trong quản lý hồ sơ, công tác đào tạo;

    - Trung thực, trách nhiệm, t m, cẩn thận

    3. Chức danh nghề nghiệp tương ứng/Hạng của chức danh nghề nghiệp: Giáo viên phổ thông trung học hạng III hoặc tương đương.

    4. Năng lực chuyên môn:

    - Năng lực lập kế hoạch;

    - Năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tế của trường;

    - Năng lực tập hợp và phối hợp hoạt động;

    - Năng lực tự học, tự bồi dưỡng.

    5. Kỹ năng:

    - Xử lý tình huống;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    9

    Bảo vệ

    - Có trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo: Tốt nghiệp THPT trở lên

    - Nắm vững chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật trong ngành, lĩnh vực công tác.

    - Thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ

    - Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng phối hợp; Kỹ năng nói

     

    10

    Phục vụ

    11

    NV nấu ăn (trường PT dân tộc nội trú)

    IV. DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ KHỐI CÁC TRƯỜNG THPT (TRƯỜNG THPT, TRƯỜNG THPT CHUYÊN, TRƯỜNG THPT CÓ LỚP CHUYÊN, TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ)

    TT

    Đơn vị

    Biên chế được giao năm 2017

    Tổng số

    Trong đó

    Viên chức

    Hợp đồng 68

    1

    THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm

    115

    110

    5

    2

    THPT Việt Đức

    114

    109

    5

    3

    THPT chuyên HN -AMS

    172

    165

    7

    4

    THPT Phạm Hồng Thái

    102

    97

    5

    5

    THPT Phan Đình Phùng

    117

    113

    4

    6

    THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình

    90

    85

    5

    7

    THPT Chu Văn An

    150

    142

    8

    8

    THPT Tây Hồ

    93

    88

    5

    9

    THPT Đống Đa

    109

    104

    5

    10

    THPT Kim Liên

    113

    109

    4

    11

    THPT Quang Trung- Đống Đa

    108

    103

    5

    12

    THPT Lê Quý Đôn- Đống Đa

    110

    105

    5

    13

    THPT Phan Huy Chú- Đống Đa

    38

    37

    1

    14

    THPT Hoàng Cầu

    27

    24

    3

    15

    THPT Trần Nhân Tông

    105

    100

    5

    16

    THPT Thăng Long

    107

    102

    5

    17

    THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng

    108

    103

    5

    18

    THPT Yên Hòa

    94

    90

    4

    19

    THPT Cầu Giấy

    93

    88

    5

    20

    THPT Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân

    91

    86

    5

    21

    THPT Nhân Chính

    82

    77

    5

    22

    THPT Trương Định

    102

    97

    5

    23

    THPT Hoàng Văn Thụ

    100

    96

    4

    24

    THPT Việt Nam-Ba Lan

    107

    102

    5

    25

    THPT Nguyễn Gia Thiều

    108

    104

    4

    26

    THPT Lý Thường Kiệt

    68

    63

    5

    27

    THPT Thạch Bàn

    77

    72

    5

    28

    THPT Phúc Lợi

    68

    63

    5

    29

    THPT Cao Bá Quát- Gia Lâm

    92

    88

    4

    30

    THPT Yên Viên

    89

    84

    5

    31

    THPT Nguyễn Văn Cừ

    88

    83

    5

    32

    THPT Dương Xá

    91

    86

    5

    33

    THPT Xuân Đỉnh

    96

    91

    5

    34

    THPT Nguyễn Thị Minh Khai

    90

    86

    4

    35

    THPT Đại Mỗ

    67

    62

    5

    36

    THPT Thượng Cát

    82

    77

    5

    37

    THPT Trung Văn

    86

    81

    5

    38

    THPT Ngô Thì Nhậm

    92

    87

    5

    39

    THPT Ngọc Hồi

    89

    85

    4

    40

    THPT Cổ Loa

    98

    95

    3

    41

    THPT Vân Nội

    101

    97

    4

    42

    THPT Đông Anh

    81

    76

    5

    43

    THPT Liên Hà

    101

    97

    4

    44

    THPT Bắc Thăng Long

    72

    67

    5

    45

    THPT Trung Giã

    78

    73

    5

    46

    THPT Sóc Sơn

    92

    89

    3

    47

    THPT Đa Phúc

    88

    84

    4

    48

    THPT Kim Anh

    87

    82

    5

    49

    THPT Xuân Giang

    68

    63

    5

    50

    THPT Minh Phú

    62

    57

    5

    51

    THPT Lê Quí Đôn - Hà Đông

    109

    107

    2

    51

    THPT chuyên Nguyễn Huệ

    147

    142

    5

    53

    THPT Quang Trung - Hà Đông

    93

    90

    3

    54

    THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông

    94

    90

    4

    55

    THPT Lê Lợi

    77

    72

    5

    56

    THPT Sơn Tây

    143

    138

    5

    57

    THPT Tùng Thiện

    89

    84

    5

    58

    THPT Xuân Khanh

    79

    74

    5

    59

    THPT Quảng Oai

    111

    107

    4

    60

    THPT Ngô Quyền-Ba Vì

    115

    113

    2

    61

    THPT Ba Vì

    100

    96

    4

    62

    THPT Bất Bạt

    74

    70

    4

    63

    THPT Minh Quang

    51

    46

    5

    64

    Phổ thông DTNT Hà Tây

    80

    63

    17

    65

    THPT Chương Mỹ A

    114

    110

    4

    66

    THPT Chương Mỹ B

    111

    106

    5

    67

    THPT Chúc Động

    111

    106

    5

    68

    THPT Xuân Mai

    117

    115

    2

    69

    THPT Đan phượng

    90

    87

    3

    70

    THPT Hồng Thái

    91

    88

    3

    71

    THPT Tân Lập

    87

    83

    4

    72

    THPT Hoài Đức A

    109

    105

    4

    73

    THPT Hoài Đức B

    100

    94

    6

    74

    THPT Vạn Xuân

    93

    88

    5

    75

    THPT Mỹ Đức A

    113

    107

    6

    76

    THPT Mỹ Đức B

    105

    100

    5

    77

    THPT Mỹ Đức C

    86

    82

    4

    78

    THPT Hợp Thanh

    87

    82

    5

    79

    THPT Phú Xuyên A

    111

    107

    4

    80

    THPT Phú Xuyên B

    94

    90

    4

    81

    THPT Đồng Quan

    91

    86

    5

    82

    THPT Tân Dân

    78

    74

    4

    83

    THPT Phúc Thọ

    101

    98

    3

    84

    THPT Ngọc Tảo

    108

    103

    5

    85

    THPT Vân Cốc

    80

    75

    5

    86

    THPT Quốc Oai

    115

    110

    5

    87

    THPT Minh Khai

    108

    103

    5

    88

    THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai

    93

    89

    4

    89

    THPT Bắc Lương Sơn

    58

    53

    5

    90

    THPT Thạch Thất

    111

    106

    5

    91

    THPT Phùng Khắc Khoan

    105

    101

    4

    92

    THPT Hai Bà Trưng - Thạch Thất

    96

    91

    5

    93

    THPT Thanh Oai A

    94

    90

    4

    94

    THPT Thanh Oai B

    102

    97

    5

    95

    THPT Nguyễn Du - Thanh Oai

    93

    89

    4

    96

    THPT Thường Tín

    100

    96

    4

    97

    THPT Tô Hiệu

    92

    87

    5

    98

    THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín

    80

    76

    4

    99

    THPT Vân Tảo

    82

    78

    4

    100

    THPT Lý Tử Tấn

    82

    77

    5

    101

    THPT ng Hòa A

    93

    89

    4

    102

    THTT ng Hòa B

    82

    80

    2

    103

    THPT Trần Đăng Ninh

    96

    92

    4

    104

    THPT Lưu Hoàng

    75

    71

    4

    105

    THPT Đại Cường

    54

    49

    5

    106

    THPT Mê Linh

    83

    79

    4

    107

    THPT Yên Lãng

    79

    74

    5

    108

    THPT Tiến Thịnh

    67

    62

    5

    109

    THPT Tự Lập

    66

    61

    5

    110

    THPT Quang Minh

    74

    69

    5

    111

    THPT Tiền Phong

    79

    74

    5

     

    Tổng cộng

    10,356

    9,845

    511

     

    PHỤ LỤC SỐ 2

    DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC KHỐI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP (TRƯỜNG THCS, TRƯỜNG THCS CHUYÊN BIỆT)

    I. DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM

    TSV TVL

    STT nhóm

    Tên vị trí việc làm

    Mã vị trí việc làm

    Hạng CDNN

     

    I

    Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành

     

     

    1

    1

    Hiệu trưởng

    LĐQL 01/GD-PTCS

    III

    2

    2

    Phó Hiệu trưởng

    LĐQL 02/GD-PTCS

    III

    3

    3

    Tổ trưởng chuyên môn

    LĐQL 03/GD-PTCS

    III

    4

    4

    Tổ phó chuyên môn

    LĐQL 04/GD-PTCS

    III

     

    II

    Nhóm hoạt động nghề nghiệp

     

     

    5

    1

    Giáo viên THCS

    HĐNN 01/GD-PTCS

    III

    6

    2

    Giáo viên làm Tng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

    HĐNN 02/GD-PTCS

    III

    7

    3

    Giáo viên tiểu học (chỉ áp dụng đối với trường PTCS chuyên biệt)

    HĐNN 03/SGD-PTCS

    IV

    8

    4

    Giáo viên mầm non (chỉ áp dụng đối với trường PTCS chuyên biệt)

    HĐNN 04/SGD-PTCS

    IV

     

    III

    Nhóm hỗ trợ, phục vụ

     

     

    9

    1

    Kế toán

    HTPV 01/GD-PTCS

    III.

    10

    2

    Văn thư kiêm thủ quỹ

    HTPV 02/GD-PTCS

    IV

    11

    3

    Thiết bị

    HTPV 03/GD-PTCS

    IV

    12

    4

    Thư viện

    HTPV 04/GD-PTCS

    III

    13

    5

    Y tế trường học

    HTPV 05/GD-PTCS

    IV

    14

    6

    Bảo vệ

    HTPV 06/GD-HĐLĐ

    Khác

    15

    7

    Nhân viên phục vụ (chỉ áp dụng đối với trưng PTCS chuyên biệt)

    HTPV 07/SGD-HĐLĐ

    Khác

    16

    8

    Nhân viên kỹ thuật (chỉ áp dụng đối với trường PTCS chuyên biệt)

    HTPV 08/SGD-HĐLĐ

    Khác

    17

    9

    Lái xe (chỉ áp dụng đối với trường PTCS chuyên biệt)

    HTPV 09/SGD-HĐLĐ

    Khác

    II. BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC

    STT

    Tên VTVL

    Công việc chính phải thực hiện

    Sản phẩm đầu ra

    Tên sản phẩm đầu ra

    Kết quả thực hiện trong năm

    I

    Nhóm lãnh đạo, điều hành

     

     

    1

    Hiệu trưởng

    1. Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường dài hạn và ngắn hạn; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

    2. Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng trường về phương hướng hoạt động của nhà trường, về sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường bảo đảm mục tiêu giáo dục;

    3. Xây dựng, quản lý tổ chức bộ máy nhà trường theo đúng quy định ban hành quyết định thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, các hội đồng tư vấn trong nhà trường và bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn thuộc trường;

    4. Quản lý viên chức, giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động với người làm công tác bảo vệ, tạp vụ, điện nước; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước và phân cấp quản lý của UBND hành phố Hà Nội;

    5. Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ;

    6. Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường theo đúng quy định của pháp luật; chỉ đạo kế toán lập sổ sách, lưu giữ chứng từ tài chính, tài sản, tổ chức thanh quyết toán theo quy định;

    7. Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường;

    8. Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

    9. Phối hợp với chính quyền địa phương nơi nhà trường đặt trụ sở, thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong trường và an toàn xã hội trên địa bàn;

    10. Thực hiện công tác Đảng trong nhà trường; chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội của nhà trường hoạt động theo đúng tôn chmục đích của tổ chức;

    11. Đảm bảo giờ lên lớp dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    12. Kiểm tra, giám sát các tổ chức và cá nhân thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao theo đúng quy định.

    Giao Thủ trưởng đơn vị tự xác định, đảm bảo tuyển dụng, sử dụng, quản lý theo VTVL hiệu quả.

    Giao Thủ trưởng đơn vị tự xác định, đảm bảo tuyển dụng, sử dụng, quản lý theo VTVL hiệu quả.

    2

    Phó Hiệu trưng

    Phó Hiệu trưởng là người giúp Hiệu trưởng về từng mặt công tác do Hiệu trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về những quyết định của mình. Phó Hiệu trưởng được quyền thay Hiệu trưởng giải quyết những công việc theo giấy ủy quyền của Hiệu trưởng và phải báo cáo lại những công việc đã giải quyết với Hiệu trưởng.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    3

    Tổ trưởng chuyên môn

    1. Phụ trách tổ chuyên môn, phân công công việc cho Tổ phó chuyên môn và các tổ viên.

    2. Thực hiện công tác dạy học và giáo dục của một giáo viên.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    4

    Tổ phó chuyên môn

    1. Chịu trách nhiệm giúp Tổ trưởng chuyên môn tổ chức, thực hiện công tác nghiệp vụ chuyên môn của tổ.

    2. Thực hiện công tác dạy học và giáo dục của một giáo viên.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    II

    Nhóm hoạt động nghề nghiệp

     

     

    1

    Giáo viên THCS

    1. Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

    2. Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

    3. Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh;

    4. Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện Quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

    5. Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh;

    6. Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;

    7. Các nhiệm vụ đối với giáo viên chủ nhiệm:

    - Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh;

    - Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;

    - Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường;

    - Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh; Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    2

    Giáo viên Tiểu học

    1. Chịu sự phân công, hướng dẫn thực hiện chuyên môn nghiệp vụ của Tổ trưởng chuyên môn và Tổ phó chuyên môn.

    2. Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch.

    3. Quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục của trường.

    4. Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn.

    5. Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học.

    6. Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng; chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục.

    7. Học tập, rèn luyện nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ.

    8. Tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh.

    9. Phối hợp với giáo viên, chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh.

    10. Công việc kiêm nhiệm: giáo viên chủ nhiệm

    11. Chăm sóc học sinh khuyết tật bán trú (đối với giáo viên chuyên biệt).

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    3

    Giáo viên mầm non

    1. Bảo vệ an toàn sức khỏe, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    2. Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    3. Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

    4. Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em;

    5. Rèn luyện sức khỏe; học tập văn hóa; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em.

    6. Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    4

    Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong H Chí Minh

    1. Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch.

    2. Quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục của trường.

    4. Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học.

    5. Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng; chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục.

    6. Học tập, rèn luyện nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ.

    7. Tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh.

    8. Xây dựng kế hoạch, Báo cáo hoạt động Đoàn.

    9. Tổ chức sinh hoạt Đoàn

    10. Ghi chép, quản lý sổ Đoàn, quản lý đoàn phí.

    11. Phân loại đoàn viên, giới thiệu đoàn viên ưu tú và nhận xét đoàn viên hằng năm, đề nghị khen thưởng, kỷ luật đoàn viên; tham gia đánh giá rèn luyện, tổ chức thực hiện công tác xã hội; chuyển sinh hoạt đoàn tập trung.

    12. Phát triển đoàn viên mới.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    III

    Nhóm hỗ trợ, phục vụ

     

     

    1

    Kế toán

    1. Xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ

    2. Thiết lập và cập nhật hồ sơ sổ sách liên quan đến công tác kế toán; bảo quản lưu trữ các chứng từ, sổ sách kế toán đúng theo quy định.

    3. Lập các báo cáo tài chính

    4. Kiểm kê tài sản, tự kiểm tra tài chính, công khai tài chính

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    2

    Văn thư kiêm Thủ quỹ

    1. Tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao văn bản đi, đến, lưu trữ công văn, tài liệu, hồ sơ.

    2. Kiểm tra thể thức văn bản, đóng dấu văn bản.

    3. Quản lý hồ sơ học sinh.

    4. Thực hiện các báo cáo thống kê về công tác văn thư.

    5. Quản lý tiền mặt của đơn vị, phát các khoản chi, tiếp nhận các khoản thu theo đúng quy định.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    3

    Y tế trường học

    1. Sơ, cấp cứu ban đầu

    2. Giáo dục sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh

    3. Bảo quản thuốc và tài sản được quản lý

    4. Thiết lập hệ thống sổ sách chuyên ngành theo quy định, cập nhật đầy đủ.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    4

    Thư viện

    1. Trưng bày, quản lý tài sản sách, báo, CSVC.

    2. Bổ sung đầu sách, tổ chức công tác kỹ thuật, phục vụ người đọc

    3. Tổ chức mạng lưới cộng tác viên, giới thiệu sách, báo đến bạn đọc.

    4. Thiết lập hệ thống sổ sách quản lý

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    5

    Nhân viên thiết bị

    1. Sắp xếp, trưng bày, bảo quản thiết bị thí nghiệm

    2. Chuẩn bị các thiết bị theo yêu cầu giáo viên bộ môn

    3. Thiết lập hệ thống sổ sách

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    6

    Lái xe

    Thực hiện nhiệm vụ theo Hợp đồng lao động trên cơ sở Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; và Thông tư số 15/2001/TT-BTCCBCP ngày 11/4/2001 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    7

    Bảo vệ

    8

    NV kỹ thuật

    9

    Phục vụ

     

     

     

     

     

     

    III. KHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM

    STT

    Tên VTVL

    Năng lực, kỹ năng

    Ghi chú

    I

    Nhóm lãnh đạo, điều hành

     

    1

    Hiệu trưởng

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    (Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT)

    - Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm trở lên hoặc tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành khác trở lên và phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

    - Nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng về quản lý giáo dục;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Kinh nghiệm công tác: Đã dạy học ở cấp trung học cơ sở ít nhất 5 năm.

    3. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Giáo viên trung học cơ sở hạng III trở lên.

    4. Năng lực cốt lõi:

    - Nắm vững chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật trong ngành, lĩnh vực công tác;

    - Thuyết phục, quy tụ, động viên Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ phó tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên, các tổ chức và các cá nhân tham gia xây dựng và phát triển nhà trường.

    5. Năng lực quản lý:

    - Thiết kế và định hướng triển khai những công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;

    - Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới;

    - Nắm vững nội dung công việc được phân công phụ trách;

    - Lập Kế hoạch triển khai công việc lĩnh vực được phân công phụ trách;

    - Tổ chức và thực hiện có hiệu quả công việc được phân công phụ trách;

    - Đề xuất, giải quyết, tham mưu, giải quyết những vướng mắc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách khoa học, hiệu quả;

    - Có kiến thức tổng hợp nắm bắt các nội dung quản lý, điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng ủy quyền;

    - Có năng lực kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của tổ chức, cá nhân đối với lĩnh vực công việc được phân công phụ trách.

    6. Kỹ năng:

    - Kỹ năng quản lý lãnh đạo;

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    2

    Phó Hiệu trưởng

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    (Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT)

    - Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm trở lên hoặc tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành khác trở lên và phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

    - Nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng về quản lý giáo dục;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Kinh nghiệm công tác: Đã dạy học ở cấp trung học cơ sở ít nhất 5 năm.

    3. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Giáo viên trung học cơ sở hạng III trở lên.

    4. Năng lực cốt lõi:

    - Nắm vững chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật trong ngành, lĩnh vực công tác;

    - Thuyết phục, quy tụ, động viên Tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ phó tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên, các tổ chức và các cá nhân tham gia xây dựng và phát triển nhà trường.

    5. Năng lực quản lý:

    - Thiết kế và định hướng triển khai những công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;

    - Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới;

    - Nắm vững nội dung công việc được phân công phụ trách;

    - Lập Kế hoạch triển khai công việc lĩnh vực được phân công phụ trách;

    - Tổ chức và thực hiện có hiệu quả công việc được phân công phụ trách;

    - Đề xuất, giải quyết, tham mưu, giải quyết những vướng mắc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách khoa học, hiệu quả;

    - Có kiến thức tổng hợp nắm bắt các nội dung quản lý, điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng ủy quyền;

    - Có năng lực kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của tổ chức, cá nhân đối với lĩnh vực công việc được phân công phụ trách.

    6. Kỹ năng:

    - Kỹ năng quản lý lãnh đạo;

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    3

    Tổ trưởng chuyên môn

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    (Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT)

    - Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm trở lên hoặc tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành khác trở lên và phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Giáo viên trung học cơ sở hạng III trở lên.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Nắm vững chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật trong ngành, lĩnh vực công tác;

    - Thuyết phục, quy tụ, động viên tổ phó tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên, các tổ chức và các cá nhân tham gia xây dựng và phát triển nhà trường.

    4. Năng lực quản lý:

    - Lập Kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện Kế hoạch;

    - Quản lý hoạt động dạy học;

    - Phát triển môi trường giáo dục;

    - Quản lý hành chính;

    - Kiểm tra đánh giá, xếp loại.

    5. Kỹ năng:

    - Kỹ năng quản lý lãnh đạo;

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng soạn giáo án;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    4

    Tổ phó chuyên môn

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    (Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT)

    - Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm trở lên hoặc tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành khác trở lên và phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Giáo viên trung học cơ sở hạng III trở lên.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Nắm vững chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật trong ngành, lĩnh vực công tác;

    - Thuyết phục, quy tụ, động viên giáo viên, nhân viên, các tổ chức và các cá nhân tham gia xây dựng và phát triển nhà trường.

    4. Năng lực quản lý:

    - Lập Kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện Kế hoạch;

    - Quản lý hoạt động dạy học;

    - Phát triển môi trường giáo dục;

    - Quản lý hành chính;

    - Kiểm tra đánh giá, xếp loại.

    5. Kỹ năng:

    - Kỹ năng quản lý lãnh đạo;

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng soạn giáo án;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    II

    Nhóm hoạt động nghề nghiệp

     

    1

    Giáo viên THCS

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    (Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiu cấp học được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT)

    - Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm trở lên hoặc tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành khác trở lên và phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Giáo viên trung học cơ sở hạng III trở lên.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục;

    - Năng lực dạy học, giáo dục;

    - Năng lực hoạt động chính trị, xã hội;

    - Năng lực phát triển nghề nghiệp.

    4. Năng lực quản lý:

    - Lập Kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện Kế hoạch;

    - Quản lý hoạt động dạy học;

    - Phát triển môi trường giáo dục;

    - Quản lý học sinh;

    - Kiểm tra đánh giá, xếp loại.

    5. Kỹ năng:

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng soạn giáo án;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    2

    Giáo viên Tiểu học

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    (Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học được ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014)

    - Chuyên môn: Trung cấp sư phạm trở lên (Đối với giáo viên chuyên biệt: có thêm Chứng chỉ Nghiệp vụ sự phạm về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật);

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên.

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Giáo viên tiểu học hạng IV trở lên.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục;

    - Năng lực dạy học, giáo dục;

    - Năng lực hoạt động chính trị, xã hội;

    - Năng lực phát triển nghề nghiệp.

    4. Năng lực quản lý:

    - Lập Kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện Kế hoạch;

    - Quản lý hoạt động dạy học;

    - Phát triển môi trường giáo dục;

    - Quản lý học sinh;

    - Kiểm tra đánh giá, xếp loại.

    5. Kỹ năng:

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng soạn giáo án;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    3

    Giáo viên mầm non

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    (Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non được ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015)

    - Chuyên môn: Trung cấp sư phạm trở lên (Đối với giáo viên chuyên biệt: có thêm Chứng chỉ Nghiệp vụ sự phạm về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật);

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Giáo viên tiểu học hạng IV trở lên.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục;

    - Năng lực dạy học, giáo dục;

    - Năng lực hoạt động chính trị, xã hội;

    - Năng lực phát triển nghề nghiệp.

    4. Năng lực quản lý:

    - Lập Kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện Kế hoạch;

    - Quản lý hoạt động dạy học;

    - Phát triển môi trường giáo dục;

    - Quản lý học sinh;

    - Kiểm tra đánh giá, xếp loại.

    5. Kỹ năng:

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng soạn giáo án;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    4

    Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    (Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT và Điều lệ trường tiểu học được ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014)

    - Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm trở lên hoặc tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành khác trở lên và phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở; Trung cấp sư phạm trở lên đối với giáo viên tiểu học;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Giáo viên trung học cơ sở hạng III trở lên hoặc Giáo viên tiểu học hạng IV trở lên.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục;

    - Năng lực dạy học, giáo dục;

    - Năng lực hoạt động chính trị, xã hội;

    - Năng lực phát triển nghề nghiệp.

    4. Năng lực quản lý:

    - Lập Kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện Kế hoạch;

    - Quản lý hoạt động dạy học;

    - Phát triển môi trường giáo dục;

    - Quản lý hành chính;

    - Kiểm tra đánh giá, xếp loại.

    5. Kỹ năng:

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    III

    Nhóm hỗ trợ, phục vụ

     

    1

    Văn thư - Thủ quỹ

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    - Chuyên môn: Trình độ Trung cấp chuyên ngành văn thư trở lên và có bằng trung cấp kế toán;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 1 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Hạng IV.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Có kiến thức về văn bản hành chính và tài chính;

    - Giao tiếp lịch sự, văn minh.

    4. Năng lực quản lý:

    - Quản lý văn bản hành chính;

    - Quản lý tài chính.

    5. Kỹ năng:

    - Xử lý tình huống;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    2

    Kế toán

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    - Trình độ Đại học chuyên ngành kế toán trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Hạng IV.

    3. Năng lực cốt lõi:

    Hiểu rõ và tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê các chuẩn mực kế toán và thông tin kinh tế có liên quan.

    4. Năng lực quản lý:

    - Có khả năng tổ chức điều hành công tác kế toán ở đơn vị;

    - Nắm được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; hiểu các quy chế của đơn vị.

    5. Kỹ năng:

    - Xử lý tình huống;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    3

    Y tế trường học

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    - Chuyên môn: Trình độ Cao Đẳng ngành y trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 1 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Hạng IV.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Nm được các quy định về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân và các chế độ chính sách của Nhà nước và của ngành y tế giáo dục đối với các đối tượng học sinh;

    - Nắm được chức trách, nhiệm vụ của nhân viên y tế trong trường học;

    4. Năng lực quản lý: Quản lý, theo dõi sức khỏe học sinh.

    5. Kỹ năng:

    - Kỹ năng phân tích;

    - Xử lý tình huống;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    4

    Thư viện

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    - Chuyên môn: Trình độ Trung cấp chuyên ngành thư viện trở lên.

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên.

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 1 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Hạng IV.

    3. Năng lực cốt lõi: Nắm được các văn bản chỉ đạo của Nhà nước về công tác thư viện.

    4. Năng lực quản lý: Quản lý thư viện.

    5. Kỹ năng:

    - Kỹ năng phân tích;

    - Xử lý tình huống;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    5

    Nhân viên thiết bị

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    - Chuyên môn: Trình độ Trung cấp chuyên ngành quản lý thiết bị trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 1 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Hạng IV.

    3. Năng lực cốt lõi: Có khả năng làm việc cẩn thận, khéo léo.

    4. Năng lực quản lý: Năng lực quản lý và sử dụng thiết bị.

    5. Kỹ năng:

    - Kỹ năng phân tích;

    - Xử lý tình huống;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    6

    Bảo vệ

    - Có trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo: Tốt nghiệp THPT trở lên;

    - Nắm vững chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật trong ngành, lĩnh vực công tác;

    - Thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ;

    - Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng phối hợp; Kỹ năng nói.

     

    7

    Phục vụ

    8

    Lái xe

    9

    NV kỹ thuật

     

    KHỐI TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP

    (Kèm theo Quyết định số:       /QĐ-UBND ngày   /    /2017 của UBND thành phố Hà Nội)

     

    STT

    Đơn vị

    Số trường

    Chỉ tiêu kế hoạch giao năm 2017

    Tổng số

    Viên chức

    Hợp đồng 68

    LĐHĐ theo định mức

    I

    Sở Giáo dục - đào tạo

    2

    134

    118

    16

     

    II

    Khối quận, huyện, thị xã

    587

    25847

    23779

    2063

    5

    1

    Hoàn Kiếm

    7

    564

    524

    40

     

    2

    Hai Bà Trưng

    15

    793

    733

    60

     

    3

    Ba Đình

    12

    822

    774

    48

     

    4

    Đống Đa

    16

    956

    891

    64

    1

    5

    Hoàng Mai

    15

    800

    740

    60

     

    6

    Long Biên

    17

    872

    804

    68

     

    7

    Nam Từ Liêm

    9

    450

    404

    46

     

    8

    Bắc Từ Liêm

    10

    569

    530

    39

     

    9

    Cầu Giấy

    9

    661

    626

    34

    1

    10

    Thanh Xuân

    11

    628

    588

    40

     

    11

    Hà Đông

    18

    969

    915

    54

     

    12

    Tây Hồ

    8

    415

    381

    31

    3

    13

    Gia Lâm

    22

    926

    840

    86

     

    14

    Đông Anh

    25

    1339

    1248

    91

     

    15

    Thanh Trì

    17

    827

    759

    68

     

    16

    Sóc Sơn

    27

    1289

    1186

    103

     

    17

    Ba Vì

    35

    1292

    1152

    140

     

    18

    Sơn Tây

    15

    583

    538

    45

     

    19

    Phúc Thọ

    23

    798

    729

    69

     

    20

    Thạch Thất

    24

    980

    908

    72

     

    21

    Quốc Oai

    22

    900

    812

    88

     

    22

    Đan Phượng

    16

    659

    611

    48

     

    23

    Hoài Đức

    22

    918

    852

    66

     

    24

    Phú Xuyên

    29

    954

    867

    87

     

    25

    Chương Mỹ

    37

    1323

    1213

    110

     

    26

    Thanh Oai

    21

    874

    811

    63

     

    27

    ng Hòa

    30

    917

    827

    90

     

    28

    Thường Tín

    30

    1035

    945

    90

     

    29

    Mỹ Đức

    23

    836

    739

    97

     

    30

    Mê Linh

    22

    898

    832

    66

     

     

    TNG CỘNG:

    589

    25981

    23897

    2079

    5

     

    PHỤ LỤC SỐ 3

    DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC KHỐI TRƯỜNG TIỂU HỌC CÔNG LẬP (TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRƯỜNG TIỂU HỌC CHUYÊN BIỆT)

     

    I. DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM

    TSV TVL

    STT nhóm

    Tên vị trí việc làm

    Mã vị trí việc làm

    Hạng CDNN

     

    I

    Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành

     

     

    1

    1

    Hiệu trưởng

    LĐQL 01/GD-TH

    IV

    2

    2

    Phó Hiệu trưởng

    LĐQL 02/GD-TH

    IV

    3

    3

    Tổ trưởng chuyên môn

    LĐQL 03/GD-TH

    IV

    4

    4

    Tổ phó chuyên môn

    LĐQL 04/GD-TH

    IV

     

    II

    Nhóm hoạt động nghề nghiệp

     

     

    5

    1

    Giáo viên

    HĐNN 01/GD-TH

    IV

    6

    2

    Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

    HĐNN 02/GD-TH

    IV

     

    III

    Nhóm hỗ trợ, phục vụ

     

     

    7

    1

    Kế toán kiêm văn thư (trường hạng II,III)

    HTPV 01/GD-TH

    IV

    8

    2

    Văn thư kiêm thủ quỹ (trường hạng I)

    HTPV 02/GD-TH

    IV

    9

    3

    Thư viện kiêm thiết bị (trường hạng II,III)

    HTPV 03/GD-TH

    IV

    10

    4

    Y tế trường học kiêm thủ quỹ (trường hạng II, III)

    HTPV 04/GD-TH

    IV

    11

    5

    Bảo vệ

    HTPV 05/GD-HĐLĐ

    Khác

    12

    6

    Nhân viên phục vụ (chỉ áp dụng đối với trường tiểu học chuyên biệt)

    HTPV 06/SGD-HĐLĐ

    Khác

    II. BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM

    STT

    Tên VTVL

    Công việc chính phải thực hiện

    Sản phẩm đầu ra

    Tên sản phẩm đầu ra

    Kết quả thực hiện trong năm

    I

    Nhóm lãnh đạo, điều hành

     

     

    1

    Hiệu trưởng

    1. Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường dài hạn và ngắn hạn; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

    2. Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường và bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn thuộc trường;

    3. Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển, khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

    4. Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường theo đúng quy định của pháp luật; chỉ đạo kế toán lập sổ sách, lưu giữ chứng từ tài chính, tài sản, tổ chức thanh quyết toán theo quy định;

    5. Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

    6. Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong 1 tuần; được hưng chế độ phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định;

    7. Thực hiện quy chế dân chủ và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị-xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

    8. Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

    9. Thực hiện công tác Đảng trong nhà trường; chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội của nhà trường hoạt động theo đúng tôn chmục đích của tổ chức;

    10. Kiểm tra, giám sát các tổ chức và cá nhân thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao theo đúng quy định.

    Giao Thủ trưởng đơn vị tự xác định, đảm bảo tuyển dụng, sử dụng, quản lý theo VTVL hiệu quả.

    Giao Thủ trưởng đơn vị tự xác định, đảm bảo tuyển dụng, sử dụng, quản lý theo VTVL hiệu quả.

    2

    Phó Hiệu trưởng

    Phó Hiệu trưởng là người giúp Hiệu trưởng về từng mặt công tác do Hiệu trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về những quyết định của mình. Phó Hiệu trưởng được quyền thay Hiệu trưởng giải quyết những công việc theo giấy ủy quyền của Hiệu trưởng và phải báo cáo lại những công việc đã giải quyết với Hiệu trưởng.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    3

    Tổ trưng chuyên môn

    1. Phụ trách tổ chuyên môn, phân công công việc cho Tổ phó chuyên môn và các tổ viên.

    2. Thực hiện công tác dạy học và giáo dục của một giáo viên.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    4

    Tổ phó chuyên môn

    1. Chịu trách nhiệm giúp Tổ trưởng chuyên môn tổ chức, thực hiện công tác nghiệp vụ chuyên môn của tổ.

    2. Thực hiện công tác dạy học và giáo dục của một giáo viên.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    II

    Nhóm hoạt động nghề nghiệp

     

     

    1

    Giáo viên Tiểu học

    1. Chịu sự phân công, hướng dẫn thực hiện chuyên môn nghiệp vụ của Tổ trưởng chuyên môn và Tổ phó chuyên môn.

    2. Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch.

    3. Quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục của trường.

    4. Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn.

    5. Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học.

    6. Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng; chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục.

    7. Học tập, rèn luyện nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ.

    8. Tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh.

    9. Phối hợp với giáo viên, chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh.

    10. Công việc kiêm nhiệm: giáo viên chủ nhiệm

    11. Chăm sóc học sinh khuyết tật bán trú (đối với giáo viên chuyên biệt).

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    2

    Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

    1. Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch.

    2. Quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục của trường.

    3. Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học.

    4. Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng; chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục.

    5. Học tập, rèn luyện nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ.

    6. Tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh.

    7. Xây dựng kế hoạch, Báo cáo hoạt động Đoàn.

    8. Tổ chức sinh hoạt Đoàn.

    9. Ghi chép, quản lý sổ Đoàn, quản lý đoàn phí.

    10. Phân loại đoàn viên, giới thiệu đoàn viên ưu tú và nhận xét đoàn viên hằng năm, đề nghị khen thưởng, kỷ luật đoàn viên; tham gia đánh giá rèn luyện, tổ chức thực hiện công tác xã hội; chuyển sinh hoạt đoàn tập trung;

    11. Phát triển đoàn viên mới.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    III

    Nhóm hỗ trợ, phục vụ

     

     

    1

    Kế toán

    1. Xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ.

    2. Thiết lập và cập nhật hồ sơ sổ sách liên quan đến công tác kế toán; bảo quản lưu trữ các chứng từ, sổ sách kế toán đúng theo quy định.

    3. Lập các báo cáo tài chính.

    4. Kiểm kê tài sản, tự kiểm tra tài chính, công khai tài chính.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    2

    Văn thư kiêm Thủ quỹ

    1. Tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao văn bản đi, đến, lưu trữ công văn, tài liệu, hồ sơ.

    2. Kiểm tra thể thức văn bản, đóng dấu văn bản.

    3. Quản lý hồ sơ học sinh.

    4. Thực hiện các báo cáo thống kê về công tác văn thư.

    5. Quản lý tiền mặt của đơn vị, phát các khoản chi, tiếp nhận các khoản thu theo đúng quy định.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    3

    Y tế trường học

    1. Sơ, cấp cứu ban đầu

    2. Giáo dục sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh

    3. Bảo quản thuốc và tài sản được quản lý

    4. Thiết lập hệ thống sổ sách chuyên ngành theo quy định, cập nhật đầy đủ

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    4

    Thư viện- Thiết bị

    1. Trưng bày, quản lý tài sản sách, báo, CSVC.

    2. Bổ sung đầu sách, tổ chức công tác kỹ thuật, phục vụ người đọc

    3. Tổ chức mạng lưới cộng tác viên, giới thiệu sách, báo đến bạn đọc.

    4. Thiết lập hệ thống sổ sách qun lý

    5. Sắp xếp, trưng bày, bảo quản thiết bị thí nghiệm

    6. Chuẩn bị các thiết bị theo yêu cầu giáo viên bộ môn

    7. Thiết lập hệ thống sổ sách

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    5

    Bảo vệ

    Thực hiện nhiệm vụ theo Hợp đồng lao động trên cơ sở Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; và Thông tư số 15/2001/TT-BTCCBCP ngày 11/4/2001 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    6

    Phục vụ

    III. KHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM

    STT

    Tên VTVL

    Năng lực, kỹ năng

    Ghi chú

    I

    Nhóm lãnh đạo, điều hành

     

    1

    Hiệu trưởng

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    (Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học được ban hành kèm theo Văn bản hp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014)

    - Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp sư phạm trở lên;

    - Nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng về quản lý giáo dục;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Giáo viên tiểu học hạng IV trở lên.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Nắm vững chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật trong ngành, lĩnh vực công tác;

    - Thuyết phục, quy tụ, động viên Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ phó tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên, các tổ chức và các cá nhân tham gia xây dựng và phát triển nhà trường.

    4. Năng lực quản lý:

    - Kiến thức tổng hợp (phân tích và dự báo);

    - Tầm nhìn chiến lược;

    - Thiết kế và định hướng triển khai;

    - Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới;

    - Lập Kế hoạch hoạt động khoa học, phù hợp với thực tế;

    - Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ;

    - Quản lý hoạt động dạy học;

    - Quản lý tài chính và tài sản nhà trường;

    - Phát triển môi trường giáo dục;

    - Quản lý hành chính;

    - Quản lý công tác thi đua, khen thưởng;

    - Xây dựng hệ thống thông tin;

    - Kiểm tra đánh giá.

    5. Kỹ năng:

    - Kỹ năng quản lý lãnh đạo;

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    2

    Phó Hiệu trưởng

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    (Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học được ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014)

    - Chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp sư phạm trở lên;

    - Nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng về quản lý giáo dục;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Giáo viên tiểu học hạng IV trở lên.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Nắm vững chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật trong ngành, lĩnh vực công tác;

    - Thuyết phục, quy tụ, động viên Tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ phó tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên, các tổ chức và các cá nhân tham gia xây dựng và phát triển nhà trường.

    4. Năng lực quản lý:

    - Thiết kế và định hướng triển khai những công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;

    - Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới;

    - Nắm vững nội dung công việc được phân công phụ trách;

    - Lập Kế hoạch triển khai công việc lĩnh vực được phân công phụ trách;

    - Tổ chức và thực hiện có hiệu quả công việc được phân công phụ trách;

    - Đề xuất, giải quyết, tham mưu, giải quyết những vướng mắc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách khoa học, hiệu quả;

    - Có năng lực kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của tổ chức, cá nhân đối với lĩnh vực công việc được phân công phụ trách.

    5. Kỹ năng:

    - Kỹ năng quản lý lãnh đạo;

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    3

     Tổ trưởng chuyên môn

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    (Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học được ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất s 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014)

    - Chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp sư phạm trở lên;

    - Nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng về quản lý giáo dục;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Giáo viên tiểu học hạng IV trở lên.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Nắm vững chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật trong ngành, lĩnh vực công tác;

    - Thuyết phục, quy tụ, động viên tổ phó tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên, các tổ chức và các cá nhân tham gia xây dựng và phát triển nhà trường.

    4. Năng lực quản lý:

    - Lập Kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện Kế hoạch;

    - Quản lý hoạt động dạy học;

    - Phát triển môi trường giáo dục;

    - Quản lý hành chính;

    - Kiểm tra đánh giá, xếp loại.

    5. Kỹ năng:

    - Kỹ năng quản lý lãnh đạo;

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng soạn giáo án;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    4

    Tổ phó chuyên môn

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    (Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học được ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014)

    - Chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp sư phạm trở lên;

    - Nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng về quản lý giáo dục;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Giáo viên tiểu học hang IV trở lên.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Nắm vững chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật trong ngành, lĩnh vực công tác;

    - Thuyết phục, quy tụ, động viên giáo viên, nhân viên, các tổ chức và các cá nhân tham gia xây dựng và phát triển nhà trường.

    4. Năng lực quản lý:

    - Lập Kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện Kế hoạch;

    - Quản lý hoạt động dạy học;

    - Phát triển môi trường giáo dục;

    - Quản lý hành chính;

    - Kiểm tra đánh giá, xếp loại.

    5. Kỹ năng:

    - Kỹ năng quản lý lãnh đạo;

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng soạn giáo án;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    II

    Nhóm hoạt động nghề nghiệp

     

    1

    Giáo viên Tiểu học

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    (Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học được ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014)

    - Chuyên môn: Trung cấp sư phạm trở lên (Đối với giáo viên chuyên biệt: có thêm Chứng chỉ Nghiệp vụ sự phạm về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật);

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên;

    - Chứng chtin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Giáo viên tiểu học hạng IV trở lên.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục;

    - Năng lực dạy học, giáo dục;

    - Năng lực hoạt động chính trị, xã hội;

    - Năng lực phát triển nghề nghiệp.

    4. Năng lực quản lý:

    - Lập Kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện Kế hoạch;

    - Quản lý hoạt động dạy học;

    - Phát triển môi trường giáo dục;

    - Quản lý học sinh;

    - Kiểm tra đánh giá, xếp loại.

    5. Kỹ năng:

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng soạn giáo án;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    2

    Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    (Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học được ban hành kèm theo văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014)

    - Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm trở lên hoặc tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành khác trở lên và phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở; Trung cấp sư phạm trở lên đối với giáo viên tiểu học;

    - Chính trị: Đạt trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Giáo viên tiểu học hạng IV trở lên.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục;

    - Năng lực dạy học, giáo dục;

    - Năng lực hoạt động chính trị, xã hội;

    - Năng lực phát triển nghề nghiệp.

    4. Năng lực quản lý:

    - Lập Kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện Kế hoạch;

    - Quản lý hoạt động dạy học;

    - Phát triển môi trường giáo dục;

    - Quản lý hành chính;

    - Kiểm tra đánh giá, xếp loại.

    5. Kỹ năng:

    - Xử lý tình huống;

    - Khả năng phân tích;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng soạn thảo văn bản;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    III

    Nhóm hỗ trợ, phục vụ

     

    1

    Văn thư - Thủ quỹ

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    - Chuyên môn: Trình độ Trung cấp chuyên ngành văn thư trở lên và có bng trung cấp kế toán;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 1 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Hạng IV.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Có kiến thức về văn bản hành chính và tài chính;

    - Giao tiếp lịch sự, văn minh.

    4. Năng lực quản lý:

    - Quản lý văn bản hành chính;

    - Quản lý tài chính.

    5. Kỹ năng:

    - Xử lý tình huống;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    2

    Kế toán

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    - Trình độ Đại học chuyên ngành kế toán trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 2 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Hạng IV.

    3. Năng lực cốt lõi: Hiểu rõ và tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê các chuẩn mực kế toán và thông tin kinh tế có liên quan;

    4. Năng lực quản lý:

    - Có khả năng tổ chức điều hành công tác kế toán ở đơn vị;

    - Nắm được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; hiểu các quy chế của đơn vị.

    5. Kỹ năng:

    - Xử lý tình huống;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    3

    Y tế trường học

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    - Chuyên môn: Trình độ cao đẳng ngành y trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 1 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Hạng IV.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Nắm được các quy định về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân và các chế độ chính sách của Nhà nước và của ngành y tế, giáo dục đối với các đối tượng học sinh;

    - Nắm được chức trách, nhiệm vụ của nhân viên y tế trong trường học.

    4. Năng lực quản lý: Quản lý, theo dõi sức khỏe học sinh.

    5. Kỹ năng:

    - Kỹ năng phân tích;

    - Xử lý tình huống;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    4

    Thư viện - thiết bị

    1. Trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo:

    - Chuyên môn: Trình độ Trung cấp chuyên ngành thư viện trở lên và Trung cấp chuyên ngành quản lý thiết bị trở lên;

    - Chứng chỉ tin học đạt trình độ cơ bản hoặc tương đương trở lên;

    - Chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ bậc 1 của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

    2. Chức danh nghề nghiệp tương ứng: Hạng IV.

    3. Năng lực cốt lõi:

    - Nắm được các văn bản chỉ đạo của Nhà nước về công tác thư viện;

    - Có khả năng làm việc cẩn thận, khéo léo.

    4. Năng lực quản lý:

    - Quản lý thư viện;

    - Năng lực quản lý và sử dụng thiết bị.

    5. Kỹ năng:

    - Kỹ năng phân tích;

    - Xử lý tình huống;

    - Kỹ năng giao tiếp;

    - Kỹ năng phối hợp;

    - Kỹ năng tin học, máy tính.

     

    5

    Bảo vệ

    - Có trình độ chuyên môn; ngành, chuyên ngành đào tạo: Tốt nghiệp THPT trở lên;

    - Nắm vững chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật trong ngành, lĩnh vực công tác;

    - Thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ;

    - Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng phối hợp; Kỹ năng nói.

     

    6

    Phục vụ

     

    KHỐI TIỂU HỌC CÔNG LẬP

    (Kèm theo Quyết định số:       /QĐ-UBND ngày   /    /2017 của UBND thành phố Hà Nội)

     

    STT

    Đơn vị

    Số trường

    Chỉ tiêu kế hoạch giao năm 2017

    Tổng số

    Viên chức

    Hợp đồng 68

    LĐHĐ theo định mức

    I

    SGiáo dục - đào tạo

    1

    41

    35

    6

     

    II

    Khối quận, huyện, thị xã

    677

    30159

    27729

    2422

    8

    1

    Hoàn Kiếm

    13

    662

    589

    73

     

    2

    Hai Bà Trưng

    19

    886

    810

    76

     

    3

    Ba Đình

    17

    864

    795

    67

    2

    4

    Đống Đa

    19

    1057

    977

    76

    4

    5

    Hoàng Mai

    17

    1027

    959

    68

     

    6

    Long Biên

    24

    1127

    1035

    92

     

    7

    Nam Từ Liêm

    12

    612

    564

    48

     

    8

    Bắc Từ Liêm

    14

    738

    683

    55

     

    9

    Cầu Giấy

    11

    753

    708

    43

    2

    10

    Thanh Xuân

    11

    685

    641

    44

     

    11

    Hà Đông

    24

    1184

    1112

    72

     

    12

    Tây Hồ

    8

    460

    428

    32

     

    13

    Gia Lâm

    24

    993

    897

    96

     

    14

    Đông Anh

    28

    1511

    1411

    100

     

    15

    Thanh Trì

    19

    928

    850

    78

     

    16

    Sóc Sơn

    34

    1703

    1555

    148

     

    17

    Ba Vì

    38

    1488

    1337

    151

     

    18

    Sơn Tây

    15

    642

    597

    45

     

    19

    Phúc Thọ

    24

    903

    831

    72

     

    20

    Thạch Thất

    27

    1128

    1040

    88

     

    21

    Quốc Oai

    24

    1043

    950

    93

     

    22

    Đan Phượng

    19

    785

    724

    61

     

    23

    Hoài Đức

    25

    1149

    1074

    75

     

    24

    Phú Xuyên

    29

    1087

    1000

    87

     

    25

    Chương Mỹ

    38

    1516

    1402

    114

     

    26

    Thanh Oai

    24

    915

    843

    72

     

    27

    Ứng Hòa

    30

    1010

    920

    90

     

    28

    Thường Tín

    29

    1112

    1025

    87

     

    29

    Mỹ Đức

    29

    1073

    950

    123

     

    30

    Mê Linh

    32

    1118

    1022

    96

     

     

    TỔNG CỘNG:

    678

    30200

    27764

    2428

    8

     

    PHỤ LỤC SỐ 4

    DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC KHỐI TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP (TRƯỜNG MẦM NON, TRƯỜNG MẦM NON THỰC HÀNH)

     

    I. DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM

    TSV TVL

    STT nhóm

    Tên vị trí việc làm

    Mã vị trí việc làm

    Hạng CDNN

     

    I

    Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành

     

     

    1

    1

    Hiệu trưởng

    LĐQL 01/GD-MN

    IV

    2

    2

    Phó Hiệu trưởng

    LĐQL 02/GD-MN

    IV

     

    II

    Nhóm hoạt động nghề nghiệp

     

     

    3

    1

    Giáo viên

    HĐNN 02/GD-MN

    IV

     

    III

    Nhóm hỗ trợ, phục vụ

     

     

    4

    1

    Kế toán

    HTPV 01/GD-MN

    IV

    5

    2

    Văn thư

    HTPV 02/GD-MN

    IV

    6

    3

    Thủ quỹ

    HTPV 03/GD-MN

    IV

    7

    4

    Nhân viên nuôi dưỡng

    HTPV 04/GD-HĐLĐ

    Khác

    8

    5

    Bảo vệ

    HTPV 05/GD-HĐLĐ

    Khác

    9

    6

    Nhân viên phục vụ (chỉ áp dụng đối với trường mầm non thực hành)

    HTPV 06/SGD-HĐLĐ

    Khác

    II. BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM

    STT

    Tên VTVL

    Công việc chính phải thực hiện

    Sản phẩm đầu ra

    Tên sản phẩm đầu ra

    Kết quả thực hiện trong năm

    I

    Nhóm lãnh đạo, điều hành

     

     

    1

    Hiệu trưởng

    1. Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường dài hạn và ngắn hạn; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

    2. Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường và bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

    3. Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển, khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

    4. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ theo đúng quy định của pháp luật; chỉ đạo kế toán lập sổ sách, lưu giữ chứng từ tài chính, tài sản, tổ chức thanh quyết toán theo quy định;

    5. Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

    6. Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong 1 tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định;

    7. Thực hiện quy chế dân chủ và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

    8. Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

    9. Thực hiện công tác Đảng trong nhà trường; chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội của nhà trường hoạt động theo đúng tôn chỉ mục đích của tổ chức;

    10. Kiểm tra, giám sát các tổ chức và cá nhân thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao theo đúng quy định.

    Giao Thủ trưởng đơn vị tự xác định, đảm bảo tuyển dụng, sử dụng, quản lý theo VTVL hiệu quả.

    Giao Thủ trưởng đơn vị tự xác định, đảm bảo tuyển dụng, sử dụng, quản lý theo VTVL hiệu quả.

    2

    Phó Hiệu trưởng

    Phó Hiệu trưởng là người giúp Hiệu trưởng về từng mặt công tác do Hiệu trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về những quyết định của mình. Phó Hiệu trưởng được quyền thay Hiệu trưởng giải quyết những công việc theo giấy ủy quyền của Hiệu trưởng và phải báo cáo lại những công việc đã giải quyết với Hiệu trưởng.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    II

    Nhóm hoạt động nghề nghiệp

     

     

    1

    Giáo viên mầm non

    1. Bảo vệ an toàn sức khỏe, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    2. Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    3. Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

    4. Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học ni dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em;

    5. Rèn luyện sức khỏe; học tập văn hóa; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em.

    6. Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    III

    Nhóm hỗ trợ, phục vụ

     

     

    1

    Kế toán

    1. Xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ

    2. Thiết lập và cập nhật hồ sơ sổ sách liên quan đến công tác kế toán; bảo quản lưu trữ các chứng từ, sổ sách kế toán đúng theo quy định.

    3. Lập các báo cáo tài chính

    4. Kiểm kê tài sản, tự kiểm tra tài chính, công khai tài chính

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    2

    Văn thư

    1. Tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao văn bản đi, đến, lưu trữ công văn, tài liệu, hồ sơ.

    2. Kiểm tra ththức văn bản, đóng dấu văn bản.

    3. Quản lý hồ sơ học sinh.

    4. Thực hiện các báo cáo thống kê về công tác văn thư.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    3

    Thủ quỹ

    Quản lý tiền mặt của đơn vị, phát các khoản chi, tiếp nhận các khoản thu theo đúng quy định.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    4

    Bảo vệ

    Thực hiện nhiệm vụ theo Hợp đồng lao động trên cơ sở Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; và Thông tư số 15/2001/TT-BTCCBCP ngày 11/4/2001 của Ban Tổ chức - Cán bChính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    Thủ trưởng đơn vị tự xác định

    5

    Phục vụ

    6

    NV nuôi dưỡng

    III. KHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM

    STT

    Tên VTVL

    Năng lực, kỹ năng