logo

Thông tư 36/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đãi giáo dục với người có công

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Số công báo: 1067&1068-10/2015
    Số hiệu: 36/2015/TT-BLĐTBXH Ngày đăng công báo: 28/10/2015
    Loại văn bản: Thông tư Người ký: Doãn Mậu Diệp
    Ngày ban hành: 28/09/2015 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 12/11/2015 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
  • BLAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
    -------
    Số: 36/2015/TT-BLĐTBXH
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2015

     
    THÔNG TƯ
     
     
    Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tchức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
    Căn cứ Nghị định s 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dn thi hành một s điu của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
    Theo đnghị của Cục trưởng Cục Người có công;
    Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dn hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đi với người có công với cách mạng và con của họ.
    Điều 1. Đối tượng xác lập hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi
    1. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
    2. Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.
    3. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B (sau đây gọi chung là thương binh).
    4. Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.
    5. Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
    6. Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
    7. Con của liệt sĩ.
    8. Con của thương binh.
    9. Con của bệnh binh.
    10. Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
    1. Chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo được áp dụng đối với học sinh, sinh viên là:
    a) Con của người có công với cách mạng quy định tại Điều 1 của Thông tư này (sau đây gọi chung là học sinh) đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên (đối với các học viên học theo chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông), phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, trường năng khiếu, trường lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (gọi chung là các cơ sở giáo dục phổ thông);
    b) Người có công với cách mạng và con của họ quy định tại Điều 1 của Thông tư này (sau đây gọi chung là sinh viên) theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có khóa học từ 01 năm trở lên hoặc cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (gọi chung là các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học);
    2. Học sinh, sinh viên thuộc nhiều diện được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo thì chỉ hưởng một chế độ ưu đãi mức cao nhất.
    3. Sinh viên cùng một lúc học ở nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học hoặc nhiều khoa, nhiều ngành trong cùng một cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi mức cao nhất tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học.
    4. Không áp dụng chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với học sinh, sinh viên quy định tại Khoản 1 Điều này thuộc một trong các trường hợp sau:
    a) Đang hưởng lương hoặc sinh hoạt phí khi đi học;
    b) Đã hưởng chế độ ưu đãi tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học;
    c) Người có công quy định tại Điều 1 của Thông tư này bị đình chỉ chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
    5. Các chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo theo quy định tại Thông tư này không thay thế chế độ học bổng chính sách, chế độ học bổng khuyến khích học tập và rèn luyện theo quy định hiện hành.
    1. Chế độ trợ cấp ưu đãi hàng năm.
    2. Chế độ trợ cấp ưu đãi hàng tháng.
    Các mức trợ cấp được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp đối với người có công với cách mạng.
    1. Tờ khai đề nghị giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo (Mẫu số 01-ƯĐGD).
    2. Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học (Mẫu số 02-ƯĐGD).
    3. Quyết định thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo (Mẫu số 03-ƯĐGD).
    1. Hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo được quản lý, lưu trữ như hồ sơ người có công.
    2. Khi người có công với cách mạng hoặc thân nhân của họ thay đổi nơi cư trú đến tỉnh, thành phố khác thì hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo được di chuyển theo quy định tại Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 05 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.
    1. Trình tự, thủ tục
    a) Người có công với cách mạng hoặc con của người có công quy định tại Điều 1 Thông tư này lập tờ khai kèm giấy xác nhận của cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người có công vào đầu mỗi năm học hoặc khóa học;
    b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản khai, có trách nhiệm xác nhận các yếu tố trong bản khai, lập danh sách kèm các giấy tờ quy định tại Điểm a Khoản này gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
    Trường hợp người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng thuộc cơ quan, đơn vị quân đội, công an, trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý thì các cơ quan này chịu trách nhiệm xác nhận (trong thời gian 03 ngày làm việc) và gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi thường trú của thân nhân người có công thuộc diện hưởng ưu đãi trong giáo dục đào tạo;
    c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản này gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
    d) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ hợp lệ có trách nhiệm kiểm tra danh sách, đối chiếu với hồ sơ người có công, ra Quyết định giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo (Mẫu số 03-ƯĐGD) đối với các trường hợp đủ điều kiện; chuyển Quyết định và 01 danh sách đã được phê duyệt về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
    2. Trình tự, thủ tục thực hiện chế độ ưu đãi
    a) Người có công với cách mạng hoặc con của người có công quy định tại Điều 1 Thông tư này gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi giải quyết chế độ ưu đãi giấy xác nhận của cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học theo định kỳ chi trả trợ cấp ưu đãi trong giáo dục đào tạo.
    Trường hợp học sinh, sinh viên bị kỷ luật buộc thôi học hoặc tự ý bỏ học thì cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học nơi học sinh, sinh viên đang học gửi thông báo để Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội dừng thực hiện chế độ ưu đãi.
    Khi học sinh, sinh viên được nhập học lại thì cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học nơi học sinh, sinh viên theo học gửi thông báo để Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp tục thực hiện chế độ ưu đãi theo quy định.
    Trường hợp học sinh, sinh viên không được thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo quy định tại Điểm c, Khoản 4 Điều 2 của Thông tư này thì Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo đến cơ sở giáo dục phổ thông hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học nơi học sinh, sinh viên đang học;
    b) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chi trả chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo trực tiếp hoặc qua tài khoản cá nhân theo yêu cầu của học sinh, sinh viên quy định tại Điều 1 Thông tư này.
    1. Cơ quan thực hiện chi trả
    Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, tổ chức chi trả trợ cấp cho học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi.
    2. Thời gian chi trả
    a) Trợ cấp ưu đãi hàng năm: chi trả vào đầu năm học hoặc đầu khóa học
    Chi trả vào tháng 10, tháng 11 đối với học sinh
    Chi trả vào tháng 11, tháng 12 đối với sinh viên
    Trường hợp học sinh, sinh viên chưa nhận trợ cấp ưu đãi hàng năm thì được truy lĩnh;
    b) Trợ cấp ưu đãi hàng tháng: chi trả 02 lần trong năm
    Lần 1 chi trả vào tháng 10, tháng 11 đối với học sinh hoặc tháng 11, tháng 12 đối với sinh viên
    Lần 2 chi trả vào tháng 3, tháng 4
    Trường hợp học sinh, sinh viên chưa nhận trợ cấp ưu đãi hàng tháng thì được truy lĩnh.
    3. Khung thời gian hoặc chương trình học
    Khung thời gian học hoặc chương trình học theo quy định tại quy chế đào tạo đại học, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.
    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện chế độ ưu đãi theo quy định tại Thông tư này và tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý những sai phạm trong thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo.
    2. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này; tổng hợp, báo cáo hàng năm theo quy định, đồng thời có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo ở địa phương.
    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2015.
    2. Trong trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó.
    3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ảnh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét giải quyết./.
     

    Nơi nhận:
    -
    Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Ủy ban nhân dân, Sở LĐTBXH các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Các đơn vị thuộc Bộ LĐTBXH;
    - Website Chính phủ;
    - Website Bộ LĐTBXH;
    - Lưu: VT, NCC (20b).
    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Doãn Mậu Diệp

     
    PHỤ LỤC SỐ 1
    MÃ HIỆU HỌC SINH, SINH VIÊN
    (Ban hành kèm theo Thông tư s 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)
     
     

    TT
    HỌC SINH, SINH VIÊN THUC DIỆN ƯU ĐÃI
    MÃ HIU
    1
    Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến
    xx/AH - 01
    2
    Thương binh
    xx/TB - 02
    3
    Con của liệt sỹ
    xx/CLS - 03
    4
    Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi tháng Tám năm 1945
    xx/CCBCM - 04
    5
    Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến
    xx/CAH - 05
     
    Con của thương binh
    xx/CTB
    6
    Con của thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 60%
    xx/CTB - 06
    7
    Con của thương binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên
    xx/CTB - 07
     
    Con của người hưởng chính sách như thương binh
    xx/CNTB
    8
    Con của người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 60%
    xx/CNTB - 08
    9
    Con của người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên
    xx/CNTB - 09
     
    Con của thương binh B được xác nhận từ 31/12/1993 về trước
    xx/CTB - B
    10
    Con của thương binh B suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 60%
    xx/CTB - B10
    11
    Con của thương binh B suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên
    xx/CTB - B11
     
    Con của bnh binh
    xx/CBB
    12
    Con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60%
    xx/CBB - 12
    13
    Con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên
    xx/CBB - 13
     
    Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
    xx/CNHH
    14
    Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 60%
    xx/CNHH - 14
    15
    Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên
    xx/CNHH - 15

    Chú thích: "xx" là ký hiệu của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Phụ lục số II của Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
    Ví dụ: Sinh viên Nguyễn Văn A là Anh hùng LLVTND hiện do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh quản lý, mã hiệu được ghi là HCM/AH - 01; tương tự, nếu ở Đà Nẵng thì ghi là DAN/AH - 01.
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)
     
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    T KHAI
    ĐNGHỊ GIẢI QUYẾT CH ĐỘ ƯU ĐÃI TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
     
     
    Họ và tên người có công (1)...................................................là: (2).................................................
    Ngày tháng năm sinh:.............................................Nam/Nữ.............................................................
    Số hồ sơ: .................................................
    Nơi đăng ký thường trú: Xã (phường).............................. Quận (huyện)..........................................
    Tỉnh (thành phố)................................................................................................................................
    Nơi đang quản lý chi trả trợ cấp: ......................................................................................................
    Tôi là (3)...................................................... quan hệ với người có công (4):....................................
    Đề nghị giải quyết ưu đãi giáo dục, đào tạo đối với:

    STT
    Họ và tên (5)
    Ngày, tháng, năm sinh
    Quan hệ với người có công
    1
     
     
     
    2
     
     
     
    ...
     
     
     

    Hình thức nhận chế độ ưu đãi:

     
    Trực tiếp tại cơ quan LĐTBXH
     
    Qua Tài khoản cá nhân. Số TK:........................................ Tại NH.......................

    Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
     

    Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (6)
    Ông/bà...........................................................
    có bản khai như trên là đúng.
    ... ..., ngày... ... tháng... ...năm... ...
    NGƯỜI KHAI
    (Ký tên và ghi rõ họ, tên)
    Thủ trưởng đơn vị
    (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
     

    Ghi chú
    (1) Ghi rõ họ tên người có công.
    (2) Ghi rõ loại đi tượng người có công với cách mạng (nếu là thương binh, bệnh binh thì ghi thêm tỷ lệ mất sức lao động).
    (3) Ghi họ tên người đứng khai.
    (4) Ghi quan hệ người đứng khai với người có công.
    (5) Ghi rõ họ và tên học sinh, sinh viên được hưởng trợ cấp.
    (6) Xác nhận của cơ quan có thm quyn:
    Trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công xác nhận người có công với cách mạng do Trung tâm quản .
    Đơn vị quân đội, công an có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận người có công với cách mạng do đơn vị quân đội, công an quản lý.
    Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận người có công với cách mạng đi với những trường hợp còn lại đang thường trú tại xã.
    (Ban hành kèm theo Thông tư s36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)
     
     
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    GIY XÁC NHẬN
     
     
    Phn I: Dùng cho cơ sở giáo dục mầm non, phthông xác nhận
    Trường: ............................................................................................................................................
    Xác nhận học sinh:............................................................................................................................
    Hiện đang học tại lớp................................ Học kỳ:.............................. Năm học:.............................
    Phn II: Dùng cho các cơ sgiáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học xác nhận
    Trường:.............................................................................................................................................
    Xác nhận anh/chị:..............................................................................................................................
    Hiện là học sinh, sinh viên:
    Năm thứ............... Học kỳ: .............. Năm học...............
    Khoa ................ Khóa học ................. Thời gian khóa học ............(năm);
    Hình thức đào tạo: ................................
    Kỷ luật: ........................(ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có).
    Đề nghị Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo cho..................... theo quy định và chế độ hiện hành.
     

     
    ... ..., ngày... ... tháng... ...năm... ...
    Thủ trưởng đơn vị
    (Ký tên, đóng dấu)

    Mẫu số 03/ƯĐGD
    (Ban hành kèm theo Thông tư s 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)
     
     

    UBND TỈNH, THÀNH PHỐ.....
    SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
    Số:       /QĐ-...............
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Hà Nội, ngày       tháng         năm

     
     
    QUYT ĐỊNH
    Về việc thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo
    ------------------------------
    GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
     
     
    Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
    Xét đề nghị của Trưởng phòng Người có công,
     
    QUYT ĐỊNH:
     
     
    Điều 1. Thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo
    Cho học sinh, sinh viên:.....................................................................................................................
    Sinh ngày................ tháng................ năm.........................................................................................
    Nơi đăng ký thường trú.....................................................................................................................
    Mã hiệu: ............................................................................................................................................
    Điều 2. Học sinh, sinh viên có tên tại Điều 1 được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo theo quy định.
    Điều 3. Các Ông (Bà) Trưởng phòng Người có công, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ............................. và các ông (bà) có tên tại Điều 1 thi hành Quyết định này./.
     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3
    - ..................;
    - Lưu: VT.
    GIÁM ĐỐC
    (ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Nghị định 106/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
    Ban hành: 20/12/2012 Hiệu lực: 01/03/2013 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 31/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
    Ban hành: 09/04/2013 Hiệu lực: 01/06/2013 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 31/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
    Ban hành: 09/04/2013 Hiệu lực: 01/06/2013 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản được hướng dẫn
    04
    Nghị định 20/2005/NĐ-CP của Chính phủ về bổ sung danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo Nghị định số 106/2004/NĐ-CP
    Ban hành: 28/02/2005 Hiệu lực: 17/03/2005 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    05
    Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân
    Ban hành: 15/05/2013 Hiệu lực: 01/07/2013 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản dẫn chiếu
    06
    Quyết định 6395/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính liên thông với cấp Trung ương; Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, các Sở chủ quản; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội
    Ban hành: 23/11/2018 Hiệu lực: 23/11/2018 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản dẫn chiếu
    07
    Quyết định 5220/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn
    Ban hành: 10/12/2019 Hiệu lực: 10/12/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    08
    Kế hoạch 1810/KH-LĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc tổ chức các hoạt động kỷ niệm 69 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/07/1947 - 27/07/2016)
    Ban hành: 24/05/2016 Hiệu lực: 24/05/2016 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản liên quan khác
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Thông tư 36/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đãi giáo dục với người có công

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
    Số hiệu: 36/2015/TT-BLĐTBXH
    Loại văn bản: Thông tư
    Ngày ban hành: 28/09/2015
    Hiệu lực: 12/11/2015
    Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
    Ngày công báo: 28/10/2015
    Số công báo: 1067&1068-10/2015
    Người ký: Doãn Mậu Diệp
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới