logo

Thông báo 412/TB-VPCP về việc kiểm tra tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Văn phòng Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 412/TB-VPCP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Thông báo Người ký: Nguyễn Cao Lục
    Ngày ban hành: 26/10/2018 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 26/10/2018 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Giao thông, Chính sách
  • VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
    -------

    Số: 412/TB-VPCP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2018

     

     

    THÔNG BÁO

    KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG TRỊNH ĐÌNH DŨNG ĐI KIỂM TRA VÀ LÀM VIỆC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ NỘI BÀI

     

    Ngày 12 tháng 10 năm 2018, Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng đã kiểm tra và chủ trì cuộc họp tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, tham dự có đại diện lãnh đạo và chuyên viên các Bộ: Giao thông vận tải, Quốc phòng, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Tư pháp, Công an, Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; sau khi kiểm tra thực tế kết cấu hạ tầng và nghe Bộ Giao thông vận tải báo cáo về hệ thống Cảng hàng không, sân bay toàn quốc và Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng đã kết luận như sau:

    1. Trong giai đoạn vừa qua, ngành hàng không đã có bước phát triển quan trọng, tăng trường bình quân giai đoạn 2015 - 2017 đạt khoảng 23% về hành khách và 15,53% về hàng hóa, năm 2018 ước đạt 106 triệu hành khách và 1,29 triệu tấn hàng hóa; công tác quản lý, điều hành trong khai thác Cảng hàng không, quản lý hoạt động bay ngày càng chuyên nghiệp, hiệu quả hơn.

    Tuy nhiên, đi liền với tốc độ phát triển của nền kinh tế, đời sống của người dân được nâng cao và trong điều kiện đất nước hợp tác quốc tế râu rộng, dẫn đến nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa tăng cao; trong khi đó, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt chưa đáp ứng nhu cầu, làm gia tăng áp lực đối với hệ thống kết cấu hạ tầng hàng không, dẫn đến tình trạng quá tải tại một số Cảng hàng không, trong đó có Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này do công tác dự báo, quy hoạch còn bất cập, thiếu khoa học, tầm nhìn ngắn; Đồ án quy hoạch chi tiết chất lượng thấp, công tác đầu tư xây dựng thiếu đồng bộ, nhiều nơi còn chắp vá, các quy định pháp luật liên quan đến trách nhiệm quản lý đầu tư còn thiếu và chưa rõ ràng.

    2. Đối với Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, đây là Cảng hàng không quan trọng hàng đầu của Việt Nam, là cửa ngõ quốc tế của Thủ đô Hà Nội và khu vực phía Bắc; trong các năm qua đã được Chính phủ quan tâm đầu tư, nâng cấp mở rộng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô và khu vực các tỉnh phía Bắc.

    Đến nay, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài đã khai thác vượt quá công suất thiết kế của các nhà ga, năm 2018 đã xuất hiện tình trạng quá tải; một số công trình (đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ) đã xuất hiện hư hỏng, xuống cấp, nếu không có biện pháp xử lý kịp thời sẽ dẫn đến bị động, tình trạng hư hỏng sẽ trầm trọng hơn.

    Để bảo đảm mục tiêu phát triển Cảng hàng không quốc tế Nội Bài tr thành cảng hàng không hiện đại, xứng đáng là cửa ngõ quốc tế số 1 của Việt Nam, yêu cầu Bộ Giao thông vận tải và các đơn vị liên quan tập trung thực hiện một số công việc sau đây:

    a) Bộ Giao thông vận tải chủ động làm việc với các nhà khoa học, các tổ chức tư vấn có năng lực, rà soát quy hoạch phát triển của Cảng hàng không quốc tế Nội Bài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; trước mắt, rà soát Quy hoạch khu vực phía Bắc để nâng quy mô công suất khai thác đạt 50 triệu hành khách/năm; đồng thời, nghiên cứu phát triển về phía Nam, bảo đảm đến năm 2050 đạt 80 - 100 triệu hành khách/năm.

    Bộ Giao thông vận tải tiếp nhận nguồn vốn ODA không hoàn lại của Chính phủ Pháp theo đúng quy định để nghiên cu phương án mở rộng và điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Bộ Giao thông vận tải khẩn trương chỉ đạo thực hiện, bảo đảm đến Quý II/2019 có thể đề xuất phương án, sơ bộ nhu cầu vốn đầu tư để đến giữa năm 2030 có thể báo cáo Chính phủ, Quốc hội xem xét bố trí vốn trong kế hoạch trung hạn 2021 - 2030.

    b) Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quản lý quỹ đất cho đầu tư mở rộng Cảng hàng không quốc tế Nội Bài theo tầm nhìn Quy hoạch đến năm 2050, dự kiến phương án giải phóng mặt bằng, quỹ đất tái định cư; đồng thời, phối hợp với Bộ Xây dựng nghiên cứu Quy hoạch đô thị sân bay, đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững.

    c) Bộ Giao thông vận tải chủ động đề xuất nguồn vốn và chỉ đạo thực hiện, khắc phục ngay các vị trí hư hỏng tại khu bay Cảng hàng không quốc tế Nội Bài; đồng thời, chuẩn bị triển khai thực hiện đầu tư giai đoạn 2 Dự án đầu tư xây dựng nhà ga hành khách quốc tế T2 theo quy hoạch được cáp có thẩm quyền phê duyệt.

    d) Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp các bộ, ngành liên quan chỉ đạo ngành hàng không Việt Nam tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện chức năng quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ, quan tâm đến văn hóa ứng xử với hành khách; chống ùn tắc giao thông, ách tắc trong hoạt động bay, hoạt động vận chuyển hàng không và kinh doanh, khai thác tại Cảng hàng không, sân bay, bảo đảm tuyệt đối an ninh, trật tự và an toàn hàng không trong mọi tình huống.

    e) Yêu cầu Bộ Giao thông vận tải rà soát quy định của pháp luật, đánh giá toàn diện các khó khăn, vướng mắc để chủ động đề xuất hình thức quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng hàng không; trong đó, cần làm rõ quyền hạn của các đơn vị quản lý, khai thác Cảng hàng không, sân bay.

    Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan, đơn vị liên quan biết, thực hiện./.

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;
    - Các Bộ: GTVT, QP, KH&ĐT, TC, XD, TP
    , CT, TN&MT, KH&CN, TT&TT, VH, TT&DL, CA;
    - Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
    - VPCP: BTCN các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ: TH, KTTH, QHQT, NC, QHĐP, NN, PL, ĐMDN, TKBT;
    - Lưu: VT, CN (2b). LM
    23

    KT. B TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
    PHÓ CHỦ NHIỆM




    Nguyễn Cao Lục

     

     

     

     

  • Không có văn bản liên quan.

  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới