logo

Thông tư 02/2020/TT-BGTVT Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu của phương tiện thủy công vụ

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải Số công báo: 255&256-03/2020
    Số hiệu: 02/2020/TT-BGTVT Ngày đăng công báo: 03/03/2020
    Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Văn Công
    Ngày ban hành: 21/02/2020 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 15/04/2020 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Giao thông
  • BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    ------------------

    Số: 02/2020/TT-BGTVT

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ------------

    Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2020

     

     

    THÔNG TƯ

    Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu của phương tiện
    thủy công vụ của Cảng vụ hàng hải

    ---------------------

     

    Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017;

    Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;

    Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học-Công nghệ và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu của phương tiện thủy công vụ của Cảng vụ hàng hải.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu của phương tiện thủy công vụ của Cảng vụ hàng hải.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2020.

    2. Bãi bỏ các quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với tàu, ca nô công vụ của Cảng vụ hàng hải quản lý, sử dụng có tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải được quy định tại Thông tư số 93/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu cho phương tiện thủy tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải.

    Điều 3. Tổ chức thực hiện

    Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục hàng hải Việt Nam, các Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

     

    Nơi nhận:

    - Như Điều 3;

    - Văn phòng Chính phủ (để b/c):

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Bộ trưởng (để b/c);

    - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

    - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;

    - Công báo;

    - Lưu: VT, Vụ KHCN.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Nguyễn Văn Công

     

     

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI


     

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    TIÊU HAO NHIÊN LIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY CÔNG VỤ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI

     (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BGTVT ngày 21 tháng 02 năm 2020

    của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)





    Hà Nội - Năm 2020
     

     

     

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    ------------------

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ------------

     

     

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    TIÊU HAO NHIÊN LIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY CÔNG VỤ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BGTVT ngày 21 tháng 02 năm 2020

    của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    ----------------------

     

    Chương 1: Quy định chung

     

    1. Giới thiệu chung

    Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu của phương tiện thủy công vụ của Cảng vụ hàng hải quy định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện; thời gian hoạt động và mức công suất khai thác của động cơ máy chính; thời gian hoạt động và mức phụ tải sử dụng máy phát điện; và vận tốc trung bình của phương tiện thủy công vụ của Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải trong vùng nước cảng biển được giao quản lý và tham gia hoạt động phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải.

    2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    2.1. Phạm vi điều chỉnh:

    Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu được áp dụng đối với phương tiện thủy công vụ của Cảng vụ hàng hải khi thực hiện các nhiệm vụ:

    - Quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải trong vùng nước cảng biển được giao quản lý;

    - Tham gia hoạt động phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải.

    2.2. Đối tượng áp dụng:

    Định mức này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, sử dụng, khai thác phương tiện thủy công vụ của Cảng vụ hàng hải.

    3. Căn cứ xây dựng định mức

    - Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    - Luật quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017;

    - Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;

    - Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    - Thông tư số 31/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức hoạt động của Cảng vụ Hàng hải:

    - Tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo và các kết quả kiểm tra, khảo sát thực tế.

    4. Giải thích từ ngữ.

    Trong Định mức này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    - Phương tiện thủy công vụ (sau đây gọi tắt là phương tiện thủy): Bao gồm tàu công vụ và ca nô công vụ của Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải; tham gia hoạt động phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải.

    - Tiêu hao nhiên liệu: Là lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện trong 01 giờ hoạt động của phương tiện thủy.

    - Tiêu hao dầu bôi trơn: Là lượng tiêu hao dầu bôi trơn được bổ sung trong quá trình hoạt động và dầu bôi trơn thay thế định kỳ của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện, được tính theo tỷ lệ % của lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện.

    - Chuẩn bị máy: Là quá trình khởi động hoạt động của máy chính và khởi động hoạt động của máy phát điện (ở chế độ không tải);

    - Nghỉ máy: Là quá trình giảm vòng quay hoạt động của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện (ở chế độ không tải) để chuyển dần về trạng thái dừng hoạt động.

    - Ma nơ: Là quá trình điều động phương tiện thủy ra, vào vị trí neo, đậu.

    - Hành trình trên luồng: Là quá trình di chuyển của phương tiện thủy trên luồng.

    - Hành trình trong vùng nội thủy: Là quá trình di chuyển của phương tiện thủy trong vùng nội thủy.

    - Hành trình trên biển: Là quá trình di chuyển của phương tiện thủy trên biển.

    - Hành trình tìm kiếm mục tiêu: Là quá trình di chuyển của phương tiện thủy trong vùng tìm kiếm, cứu nạn theo phương án tìm kiếm, cứu nạn.

    - Tiếp cận mục tiêu: Là quá trình điều động phương tiện thủy tiếp cận đối tượng bị nạn.

    - Chế độ chạy phục vụ sinh hoạt của máy phát điện: Là chế độ chạy máy phát điện phục vụ cho hoạt động sinh hoạt của thuyền viên trên phương tiện thủy.

    5. Nội dung định mức

    5.1. Định mức thời gian hoạt động và mức công suất khai thác của động cơ máy chính; thời gian hoạt động và mức phụ tải sử dụng máy phát điện của phương tiện thủy.

    5.1.1. Thời gian hoạt động và mức công suất khai thác của động cơ máy chính; thời gian hoạt động và mức phụ tải sử dụng máy phát điện tại các chế độ hoạt động của phương tiện thủy khi thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải trong vùng nước cảng biển được giao quản lý được quy định tại Bảng mức 1.

    5.1.2. Thời gian hoạt động và mức công suất khai thác của động cơ máy chính; thời gian hoạt động và mức phụ tải sử dụng máy phát điện tại các chế độ hoạt động của phương tiện thủy khi thực hiện nhiệm vụ tham gia hoạt động phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải được quy định tại Bảng mức 2.

    5.2. Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn và vận tốc trung bình của phương tiện thủy.

    5.2.1. Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của động cơ máy chính và vận tốc trung bình của phương tiện thủy

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của động cơ máy chính của phương tiện thủy hoạt động tại mức công suất khai thác 85% công suất định mức (Neđm) được quy định tại Bảng mức 3. Đối với các mức công suất khai thác khác áp dụng theo hướng dẫn tính toán được nêu tại mục 6, Chương I.

    - Định mức vận tốc trung bình của phương tiện thủy được xác định trong điều kiện tải trung bình, sóng cấp 3, gió cấp 4 tại mức công suất khai thác 85% công suất định mức (Neđm). Định mức vận tốc trung bình của phương tiện thủy được quy định tại Bảng mức 3.

    5.2.2. Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của động cơ lai máy phát điện của phương tiện thủy hoạt động tại mức công suất khai thác 85% công suất định mức (Neđm) được quy định tại Bảng mức 4. Đối với các mức công suất khai thác khác áp dụng theo hướng dẫn tính toán được nêu tại mục 6, Chương I.

    6. Hướng dẫn tính toán áp dụng

    6.1. Quy định chung

    6.1.1. Đơn vị tính và hệ số chuyển đổi

    - Đơn vị tính công suất là mã lực (hp);

    - Đơn vị tính thời gian là giờ (h);

    - Đơn vị tính suất tiêu hao nhiên liệu là g/hp.h;

    - Đơn vị tính lượng tiêu hao nhiên liệu là kg/h;

    - Chuyển đổi đơn vị công suất: 01 hp=0,745kW.

    6.1.2. Lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính trong 01 giờ hoạt động được xác định như sau:

    Trong đó:

    - G: Lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính trong 01 giờ hoạt động tại mức công suất Ne (Đơn vị tính: kg/h);

    - Ge1: Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính ở chế độ khai thác 85% Neđm được xác định theo Bảng mức 3 (Đơn vị tính: g/hp.h).

    - Ne: Công suất của động cơ máy chính ở chế độ khai thác thực tế (Đơn vị tính: hp);

    + k1 Hệ số điều chỉnh suất tiêu hao nhiên liệu theo các mức công suất khai thác khác nhau. Hệ số k1 được xác định theo Bảng A dưới đây:

    Bảng A: Hệ số k1

    0 ≤25%

    25%<U≤50%

    50%<U≤75%

    U>75%

    K1

    1,3

    1,2

    1,1

    1,0

     

    - k2: Hệ số điều chỉnh lượng tiêu hao nhiên liệu theo thời gian hoạt động của động cơ máy chính. Hệ số k2 được xác định theo Bảng B dưới đây:

    Bảng B: Hệ số k2

    Thời gian hoạt động của động cơ

    k2

    Động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện có thời gian hoạt động: < 5 năm

    1.0

    Động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện có thời gian hoạt động: ≥ 5 năm và < 10 năm

    1.03

    Động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện có thời gian hoạt động: ≥10 năm

    1.05

     

    Ghi chú:

    + Neđm: Công suất định mức của động cơ máy chính được xác định theo Bảng mức 3.

    + Thời gian hoạt động của động cơ máy chính: Được tính từ năm đưa phương tiện thủy đóng mới vào hoạt động hoặc từ năm thay thế động cơ máy chính, được xác định theo Bảng mức 3.

    6.1.3. Lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ lai máy phát điện trong 01 giờ hoạt động được xác định như sau:
     

    Trong đó:

    - G: Lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ lai máy phát điện trong 01 giờ hoạt động tại chế độ phụ tải thực tế (Đơn vị tính: kg/h);

    + ge1: Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ lai máy phát điện tại chế độ khai thác 85% Neđm được xác định theo Bảng mức 4 (Đơn vị tính: g/hp.h);

    - P: Phụ tải thực tế sử dụng máy phát điện (Đơn vị tính: kW);

    - k1 Hệ số điều chỉnh suất tiêu hao nhiên liệu theo các mức công suất khai thác khác nhau. Hệ số k1 được xác định theo Bảng A;

    - k2: Hệ số điều chỉnh lượng tiêu hao nhiên liệu theo thời gian hoạt động của động cơ lai máy phát điện. Hệ số k2 được xác định theo Bảng B:

    - 0,745; 1000: Hệ số chuyển đổi đơn vị.

    - ƞ: Hiệu suất của máy phát điện. Hệ số ƞ được xác định theo Bảng C dưới đây:

    Bảng C: Hệ số ƞ

    U1≤25%

    25%<U1≤50%

    50%<U1≤75%

    U1>75%

    ƞ

    0,56

    0,79

    0,86

    0,9

     

    Ghi chú:

    - Pmax: Công suất cực đại của máy phát điện được xác định theo bảng mức 4 (Đơn vị tính: kW);

    - Neđm: Công suất định mức của động cơ lai máy phát điện được xác định theo Bảng mức 4 (Đơn vị tính: hp);

    - Thời gian hoạt động của động cơ lai máy phát điện: Được tính từ năm đưa phương tiện thủy đóng mới vào hoạt động hoặc năm thay thế động cơ lai máy phát điện, được xác định theo Bảng mức 4.

    6.2. Hướng dẫn tính toán lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện trong 01 giờ hoạt động của phương tiện thủy

    6.2.1. Hướng dẫn tính toán xác định lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính

    Định mức tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính trong 01 giờ hoạt động của phương tiện thủy tại mức công suất khai thác 85% Neđm được quy định tại Bảng mức 3. Lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính trong 01 giờ hoạt động của phương tiện thủy tại các mức công suất khai thác khác (Mức công suất khai thác: 10% Neđm, 25%Neđm, 50%Neđm và 75%Neđm được quy định tại Bảng mức 1, Bảng mức 2) được tính toán theo hướng dẫn dưới đây:

    a) Lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính trong 01 giờ hoạt động của phương tiện thủy tại mức công suất khai thác 10% Neđm: Áp dụng công thức 1 nêu tại mục 6.1.2, Chương 1 để tính toán lượng tiêu hao nhiên liệu như sau:

    - Các thông số đã biết:

    + Ne: Công suất của máy chính ở chế độ khai thác thực tế, Ne = 10%Neđm;

    + Neđm: Công suất định mức của máy chính, tra theo Bảng mức 3;

    + ge1 Suất tiêu hao nhiên liệu của máy chính tại chế độ khai thác 85% Neđm, tra theo Bảng mức 3.

    - Các thông số cần xác định:

    + Hệ số k1: U=(Ne/Neđm)x 100%; tra Bảng A, suy ra hệ số k1;

    + Hệ số k2: Căn cứ theo thời gian hoạt động của động cơ máy chính, tra Bảng B suy ra k2;

    - Tính toán lượng lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính trong 01 giờ hoạt động ở 10%Neđm:

     

    b) Lượng tiêu hao nhiên liệu của máy chính trong 01 giờ hoạt động của phương tiện thủy tại mức công suất khai thác 25% Neđm, 50% Neđm, 75% Neđm: Tính toán tương tự như mục 6.2.1 - (a) nêu trên.

    6.2.2. Hướng dẫn tính toán xác định lượng hao nhiên liệu của động cơ lai máy phát điện

    Định mức tiêu hao nhiên liệu của động cơ lai máy phát điện trong 01 giờ hoạt động của phương tiện thủy tại mức công suất khai thác 85% Neđm được quy định tại Bảng mức 4. Lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ lai máy phát điện trong 01 giờ hoạt động của phương tiện thủy tại các mức phụ tải sử dụng khác (Mức phụ tải sử dụng: 10%Pmax, 30%Pmax, 70%Pmax được quy định tại Bảng mức 1, Bảng mức 2) được tính toán theo hướng dẫn dưới đây:

    a) Lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ lai máy phát điện trong 01 giờ hoạt động của phương tiện thủy tại mức phụ tải sử dụng 10%Pmax: Áp dụng công thức 2 nêu tại mục 6.1.3, Chương I để tính toán lượng tiêu hao nhiên như sau:

    - Các thông số đã biết:

    + P: Phụ tải sử dụng máy phát điện, p= 10%Pmax;

    + Pmax: Công suất cực đại của máy phát điện, tra theo Bảng mức 4;

    + Neđm: Công suất định mức của động cơ lai máy phát điện, tra theo Bảng mức 4;

    + ge1 suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ lai máy phát điện hoạt động tại chế độ khai thác 85% Neđm, tra theo Bảng mức 4;

    - Các thông số cần xác định:

    + Hệ số ƞ : U1=(P/Pmax)x 100%; tra theo Bảng C, suy ra hệ số ƞ;

    + Công suất hoạt động của động cơ lai máy phát điện: Ne = (P/ƞ )/0,745 (hp);

    + Hệ số k1: U=(Ne/Neđm)x 100%; tra Bảng A, suy ra hệ số k1

    + Hệ số k2: Căn cứ theo thời gian hoạt động của động cơ lai máy phát điện, tra Bảng B, suy ra k2.

    - Tính toán lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ lai máy phát điện trong 01 giờ hoạt động tại mức phụ tải sử dụng 10%Pmax:

     

    b) Lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ lai máy phát điện trong 01 giờ hoạt động của phương tiện thủy tại mức phụ tải sử dụng 30%Pmax và 70%Pmax: Tính toán tương tự như mục 6.2.2 - (a) nêu trên.

    7. Nguyên tắc áp dụng định mức

    - Các mức nêu trong Định mức này là mức cao nhất có thể áp dụng, tuy nhiên các cơ quan, đơn vị cần tiết giảm tối đa chi phí, nâng cao năng suất, chất lượng công việc, khai thác phương tiện thủy hiệu quả để có thể áp dụng các mức thấp hơn;

    - Đối với các phương tiện thủy của Cảng vụ hàng hải chưa được quy định trong Định mức này thì lượng tiêu hao nhiên liệu trong 01 giờ hoạt động của phương tiện thủy được xác định trên cơ sở các quy định tại Định mức này.

     

    Chương II. Định mức kinh tế - kỹ thuật

     

    1. Định mức thời gian hoạt động và mức công suất khai thác của động cơ máy chính; thời gian hoạt động và mức phụ tải sử dụng máy phát điện tại các chế độ hoạt động của phương tiện thủy.

    1.1. Định mức thời gian hoạt động và mức công suất khai thác của động cơ máy chính; thời gian hoạt động và mức phụ tải sử dụng máy phát điện tại các chế độ hoạt động của phương tiện thủy thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải trong vùng nước cảng biển được giao quản lý được quy định tại Bảng mức 1:

    Bảng mức 1

    Đơn vị tính: 01 phương tiện

    STT

     

    Chế độ hoạt động

    Đơn

    vị tính

    Mức công suất khai thác (%Neđm)

    Thời gian hoạt động

    (h)

    I

    Tàu công vụ

     

     

     

    1.1

    Động cơ máy chính

     

     

     

    -

    Chuẩn bị máy

    Lần

    10

    0,1

    -

    Ma nơ rời, cập

    Lần

    25

    0,2

    -

    Hành trình trên luồng và trong vùng nội thủy

    Chuyến

    75

    Xác định theo thời gian hoạt động thực tế của phương tiện thủy

    -

    Hành trình trên biển

    Chuyến

    85

    Xác định theo thời gian hoạt động thực tế của phương tiện thủy

    -

    Nghỉ máy

    Lần

    10

    0,1

    1.2

    Động cơ lai máy phát điện

    Đơn vị tính

    Mức phụ tải sử dụng máy phát điện

    (% Pmax)

    Thời gian hoạt động

    (h)

    -

    Chuẩn bị máy

    Lần

    30

    0,2

    -

    Ma nơ rời, cập

    Lần

    70

    0,2

     

    -

    Hành trình trên biển, trên luồng, trong vùng nội thủy

    Chuyến

    30

     

    Xác định theo thời gian hoạt động thực tế của phương tiện thủy.

    -

    Chạy phục vụ sinh hoạt

     

    Chuyến

    30

    Áp dụng khi phương tiện thủy cần neo đậu, vị trí neo đậu không có điện bờ, phải chạy máy phát điện để phục vụ sinh hoạt. Xác định theo thời gian thực tế chạy máy phát điện khi neo đậu.

    -

    Nghỉ máy

    Lần

    10

    0,1

    II

    Ca nô công vụ

    Đơn vị tính

    Mức công suất khai thác (%Neđm)

    Thời gian hoạt động

    (h)

     

    Động Cơ máy chính

     

     

     

    -

    Chuẩn bị máy

    Lần

    10

    0,1

    -

    Hành trình trên luồng và vùng nội thủy

    Chuyến

    85

    Xác định theo thời gian hoạt động thực tế của phương tiện thủy

    - ..

    -

    Nghỉ máy

    Lần

    10

    0,1

     

    Ghi chú: Mức phụ tải sử dụng máy phát điện (kW) ở các chế độ hoạt động nêu trong Bảng mức 1 được tính theo tỷ lệ % công suất cực đại (Pmax) của máy phát điện chính được trang bị trên phương tiện thủy.

    1.2. Định mức thời gian hoạt động và mức công suất khai thác của động cơ máy chính; thời gian hoạt động và mức phụ tải sử dụng máy phát điện tại các chế độ hoạt của phương tiện thủy tham gia hoạt động phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải được quy định tại Bảng mức 2:

    Bảng mức 2

    Đơn vị tính: 01 phương tiện

    STT

     

    Chế độ hoạt động

    Đơn

    Vị tính

    Mức công suất khai thác (%Neđm)

    Thời gian hoạt động

    (h)

    I

    Tàu công vụ

     

     

     

    1.1

    Động Cơ máy chính

     

     

    . j

     

    -

    Chuẩn bị máy

    Lần

    10

     

    0,1

    -

    Ma nơ rời, cập

    Lần

    25

    0,2

    -

     

    Hành trình trên luồng và trong vùng nội thủy

    Chuyến

    75

    Xác định theo thời gian hoạt động thực tế của phương tiện thủy

    -

    Hành trình trên biển

    Chuyến

     

    85

    Xác định theo thời gian hoạt động thực tế của phương tiện thủy

    -

    Hành trình tìm kiếm mục tiêu

    Chuyến

     

    50

    Xác định theo thời gian hoạt động thực tế của phương tiện thủy

    -

    Hành trình tiếp cận mục tiêu

    Chuyến

     

    25

    Xác định theo thời gian hoạt động thực tế của phương tiện thủy

    -

    Nghỉ máy

    Lần

    10

    0,1

    1.2

    Động cơ lai máy phát điện

    Đơn vị tính

    Mức phụ tải sử dụng máy phát điện

    (% Pmax)

    Thời gian hoạt động

    (h)

    -

    Chuẩn bị máy

    Lần

    30

    0,2

    -

    Ma nơ rời, cập cầu

    Lần

    70

    0,2

    -

    Hành trình trên biển, trên luồng, trong vùng nội thủy, tìm kiếm mục tiêu và tiếp cận mục tiêu.

     

    Chuyến

    30

    Xác định theo thời gian hoạt động thực tế của phương tiện thủy

    -

    Chạy phục vụ sinh hoạt

    Chuyến

    30

    Áp dụng khi phương tiện thủy cần neo đậu, vị trí neo đậu không có điện bờ, phải chạy máy phát điện để phục vụ sinh hoạt. Xác định theo thời gian thực tế chạy máy phát điện khi neo đậu.

    -

    Nghỉ máy

    Lần

    10

    0,1

    II

    Ca nô công vụ

    Đơn vị tính

    Mức công suất khai thác

    (%Neđm)

    Thời gian hoạt động

    (h)

    -

    Động cơ máy chính

     

     

     

    -

    Chuẩn bị máy

     

    10

    0,1

    -

    Hành trình trên luồng và trong vùng nội thủy

    Chuyến

    85

    Xác định theo thời gian hoạt động thực tế của phương tiện thủy

    -

    Hành trình tìm kiếm mục tiêu và tiếp cận mục tiêu

     

    50

     

    -

    Nghỉ máy

    Lần

    10

    0,1

     

    Ghi chú: Mức phụ tải sử dụng máy phát điện (kW) ở các chế độ hoạt động nêu trong Bảng mức 2 được tính theo tỷ lệ % công suất cực đại. (Pmax) của máy phát điện chính được trang bị trên phương tiện thủy.

     

    2. Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn và vận tốc trung bình của phương tiện thủy

    2.1. Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của động cơ máy chính và vận tốc trung bình của phương tiện thủy hoạt động tại mức công suất khai thác 85% Neđm được quy định tại Bảng mức 3.

    Bảng mức 3

    Đơn vị tính: 01 máy

    STT

    Tên đơn vị - phương tiện

    Năm đưa vào hoạt động/ Năm thay động cơ máy chính

    Loại máy

    Công suất định mức Neđm

    (Hp)

    Loại nhiên liệu sử dụng

    Định mức

    Suất tiêu hao nhiên liệu tại công suất 85%Neđm

    (g/hp.h)

    Lượng tiêu hao nhiên liệu tại công suất 85%Neđm (kg/h)

    Lượng tiêu hao dầu bôi

    trơn

    (%)

    Vận tốc trung bình tại công suất 85%Neđm  (Hải lý/h)

    1

    Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Ca nô CVHHQN 12

    2016

    Nani Z.6.300

    275

    Diesel

    165,30

    38,64

    2,0

    19

    1.2

    Ca nô CVHHQN 18

    2012

    Yamaha-F100BELT

    100

    Xăng

    251,19

    21,35

    2,0

    20

    1.3

    Ca nô Cảng vụ QN CV15

    2007

    Yamaha-ME422STI

    245

    Diesel

    184,39

    38,4

    2,0

    19

    1.4

    Ca nô CV 02

    2008

    Yamaha-ME422STI

    245

    Diesel

    184,39

    38,4

    2,0

    19

    2

    Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng 10

    2008

    Caterpillar -C9

    410x2

    Diesel

    156,49

    54,54

    2,0

    13

    2.2

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng 12

    2014

    Yanmar 6HA2M-WDT

    405

    Diesel

    156,36

    53,83

    2,0

    6

    2.3

    Ca nô Cảng vụ Hàng hải HP 08

    2013

    Yamaha-F100BELT

    100

    Xăng

    251,19

    21,35

    2,0

    17

    2.4

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng 06

    2017

    Nani Z.6.300

    275

    Diesel

    165,30

    38,64

    2,0

    14

    3

    Cảng vụ Hàng hải Thái Bình

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.1

    Ca nô MATB-01

    2016

    Yanmaha F200BETX

    200

    Xăng

    311,81

    53,01

    2,0

    19

    4

    Cảng vụ Hàng hải Nam Định

     

     

     

     

     

     

     

     

    4.1

    Ca nô NĐ-2729

    2013

    Yanmaha F200BETX

    200

    Xăng

    311,81

    53,01

    2,0

    19

    5

    Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa

     

     

     

     

     

     

     

     

    5.1

    Tàu CVTH 1369

    2006

    Caterpillar 3406C DITA

    480

    Diesel

    159,15

    64,93

    2,0

    7

    6

    Cảng vụ Hàng hải Nghệ An

     

     

     

     

     

     

     

     

    6.1

    Tàu Cảng vụ 02

    2002

    Yanmar-6HAE3

    180

    Diesel

    178,63

    27,33

    2,0

    6

    6.2

    Tàu Hòn Ngư 68

    2014

    Caterpillar C12

    460x2

    Diesel

    156,69

    61,27

    2,0

    9

    7

    Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh

     

     

     

     

     

     

     

     

    7.1

    Tàu Cảng vụ 01

    2002

    Yanmar-6HAE3

    180

    Diesel

    178,63

    27,33

    2,0

    5

    7.2

    Tàu Cảng vụ 07

    2008

    Caterpillar 3406C DITA

    480

    Diesel

    159,15

    64,93

    2,0

    7

    8

    Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình

     

     

     

     

     

     

     

     

    8.1

    Tàu Phong Nha 01

    2009

    Caterpillar C12

    490

    Diesel

    143,48

    59,76

    2,0

    7

    9

    Cảng vụ Hàng hải Quảng Trị

     

     

     

     

     

     

     

     

    9.1

    Tàu Cảng vụ Quảng Trị 02

    2002

    Yanmar-6HAE3

    180

    Diesel

    178,63

    27,33

    2,0

    6

    10

    Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế

     

     

     

     

     

     

     

     

    10.1

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế 02

    2006

    Caterpillar 3406C DITA

    480

    Diesel

    159,15

    64,93

    2,0

    8

    10.2

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế 05

    2014

    Caterpillar C12

    460 x2

    Diesel

    156,69

    61,27

    2,0

    9

    10.3

    Ca nô Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế 01

    2000/2015

    Yamaha 85 AETL

    85

    Xăng

    274,67

    19,84

    2,0

    16

    11

    Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng

     

     

     

     

     

     

     

     

    11.1

    Tàu Tiên Sa

    2009

    Caterpillar-3406

    250 x 2

    Diesel

    162,82

    34,60

    2,0

    8

    12

    Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

    12.1

    Ca nô CVHHQNa-01

    2017

    Nanni T6.300

    305

    Diesel

    160,87

    41,71

    2,0

    11

    13

    Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi

     

     

     

     

     

     

     

     

    13.1

    Tàu Sông Trà

    2008

    Caterpillar-3406

    250 x 2

    Diesel

    162,82

    34,60

    2,0

    8

    13.2

    Ca nô CN-02Qng

    2004

    Yamaha ME421 STIPP2

    240

    Diesel

    125,49

    25,60

    2,0

    11

    14

    Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn

     

     

     

     

     

     

     

     

    14.1

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn 01

    2012

    Cummins -NTA 855-M

    400x2

    Diesel

    148,72

    50,56

    2,0

    7

    15

    Cảng vụ Hàng hải Nha Trang

     

     

     

     

     

     

     

     

    15.1

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Nha Trang 02

    2002

    Yanmar-6HAE3

    180

    Diesel

    178,63

    27,33

    2,0

    6

    15.2

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Nha Trang 03

    2006

    Yanmar-6CX GTYE

    360x2

    Diesel

    168,37

    51,52

    2,0

    10

    16

    Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận

     

     

     

     

     

     

     

     

    16.1

    Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận 01

    2014

    Caterpillar C12

    460x2

    Diesel

    156,69

    61,27

    2,0

    9

    17

    Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai

     

     

     

     

     

     

     

     

    17.1

    Ca nô ĐN 0923

    2012

    Huyndai Seasall S250

    250

    Diesel

    161,67

    34,35

    2,0

    20

    17.2

    Ca nô ĐN 0957

    2013

    Huyndai Seasall S250

    250

    Diesel

    161,67

    34,35

    2,0

    20

    17.3

    Ca nô ĐN 1081

    2016

    Huyndai Seasall S270

    270

    Diesel

    168,18

    38,60

    2,0

    20

    18

    Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu

     

     

     

     

     

     

     

     

    18.1

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu 02

    2011

    Caterpillar-C7

    250 x 2

    Diesel

    176,54

    37,51

    2,0

    8

    18.2

    Ca nô Cảng vụ Hàng hải Vũng tàu 01

    2009

    Yamaha-ME422STI

    245

     

    Diesel

    184,39

    38,40

    2,0

    14

    19

    Cảng vụ Hàng hải TP. Hồ Chí Minh

     

     

     

     

     

     

     

     

    19.1

    Ca nô Sài Gòn - CV 01

    2016

    Yamaha 200 AET

    200

    Xăng

    322,06

    54,75

    2,0

    19

    19.2

    Ca nô Sài Gòn - CV 03

    2017

    Yamaha 200 AET

    200

    Xăng

    322,06

    54,75

    2,0

    18

    19.3

    Ca nô Sài Gòn - CV 05

    2004

    Caterpillar 3126

    275 x 2

    Diesel

    187,38

    43,80

    2,0

    14

    19.4

    Ca nô Sài Gòn CV - 06

    2012

    Huyndai S250

    250

     

    Diesel

    161,67

    34,35

    2,0

    22

    19.5

    Ca nô SG 7971

    2017

    Volvo Penta D4-300

    300

    Diesel

    163,06

    41,58

    2,0

    B

    20

    Cảng vụ Hàng hải Mỹ Tho

     

     

     

     

     

     

     

     

    20.1

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Mỹ Tho 01

    2017

    Huyndai Seasall L500

    500

    Diesel

    148,20

    62,98

    2,0

    7

    20.2

    Ca nô Mỹ Tho 01

    1999

    Mercruiser MCM 4.3

    210

    Xăng

    245,38

    43,80

    2,0

    25

    20.3

    Ca nô TG5587

    2003/2016

    Mercrury ME115L 4S

    115

    Xăng

    276,32

    27,01

    9

    21

    21

    Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ

     

     

     

     

     

     

     

     

    21.1

    Ca nô CT-01798

    2004

    Yamaha 200 AET

    200

    Xăng

    322,06

    54,75

    2

    17

    21.2

    Ca nô CT-07669

    2015

    VolVo Penta D4-225

    225 x 2

    Diesel

    208,95

    39,96

    2

    8

    21.3

    Ca nô CT-08948

    2018

    Huyndai Seasall S270

    270x2

    Diesel

    168,18

    38,60

    2

    23

    21.4

    Ca nô CT-09127

    2018

    Yamaha 150 AETL

    150

    Xăng

    316,35

    40,34

    2

    22

    22

    Cảng vụ Hàng hải Đồng Tháp

     

     

     

     

     

     

     

     

    22.1

    Ca nô ĐT 16098

    2003/2017

    Yamaha E115AETL

    115

    Xăng

    380,87

    37,23

    2,0

    18

    23

    Cảng vụ Hàng hải An Giang

     

     

     

     

     

     

     

     

    23.1

    Ca nô AG-22235

    2015

    Yamaha 150 AETL

    150

    Xăng

    316,35

    40,34

    2,0

    24

    24

    Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang

     

     

     

     

     

     

     

     

    24.1

    Tàu Cảng vụ 02

    2001

    Caterpillar -3406C

    365

    Diesel

    157,29

    48,80

    2,0

    9

    24.2

    Tàu Hà Tiên 68

    2011

    Caterpillar -C9 Acert

    410x2

    Diesel

    156,49

    54,54

    2,0

    8

    25

    Cảng vụ Hàng hải Cà Mau

     

     

     

     

     

     

     

     

    25.1

    Ca nô CM.22679

    2011

    Cummins 6BTA5.9M

    315

    Diesel

    137.06

    36,7

    2,0

    20

     

    Ghi chú: Lượng tiêu hao dầu bôi trơn bao gồm dầu bôi trơn được bổ sung trong quá trình hoạt động và dầu bôi trơn thay thế định kỳ của động cơ máy chính được tính theo tỷ lệ % của lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính
    2.2 Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của động cơ lai máy phát điện của phương tiện thủy hoạt động tại mức công suất khai thác 85%Neđm được quy định tại Bảng mức 4

    Bảng mức 4

    Đơn vị tính: 01 máy

     

    STT

    Tên đơn vị - phương tiện

    Năm đưa vào hoạt động/ Năm thay động cơ lai máy phát điện

    Loại máy

     

    Công suất định mức của động Cơ lai Neđm (Hp)

     

     

    Công suất máy , phát điện

    Pmax (kW)

     

    Loại nhiên liệu sử

    Dụng

     

    Định mức

    Suất tiêu hao nhiên liệu tại

    công suất 85%Neđm

    (g/hp.h)

    Lượng tiêu hao nhiên liệu tại công suất 85%Neđm (kg/h)

    Lượng tiêu hao dầu bôi trơn (%)

    1

    Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng 10

    2008

    Penkins HP33

    33

     

    24,3

    Diesel

    129,41

    3,63

    2,0

    Yanmar TF160 (dự phòng)

     

    16

    10

    Diesel

    141,18

    1,92

    2,0

    1.2

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng 12

    2014

    Yanmar-YMG44TLM

    33 x2

    24

    Diesel

    189,06

    7,34

    2,0

    2

    Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Tàu CVTH 1369

     

    2006

    Weichai 30GF STC 30

    47

    30

    Diesel

    153,4

    6,13

    2,0

    SD5000B (dự phòng)

    7,4

    5

    Diesel

    201,91

    1,27

    2,0

    3

    Cảng vụ Hàng hải Nghệ An

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.1

    Tàu Cảng vụ 02

    2002

    Dongfeng

    16

    10

    Diesel

    166,18

    2,26

    2.0

    3.2

    Tàu Hòn Ngư 68

    2014

    Caterpillar - C2,2

    36

    24,5

    Diesel

    175,49

    5,37

    2,0

    Kipor KDE 16STA3 (dự phòng)

    20

    10,8

    Diesel

    181,76

    3,09

    2,0

    4

    Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh

     

     

     

     

     

     

     

     

    4.1

    Tàu cảng vụ 01

    2002

    Dongfeng

    16

    10

    Diesel

    166,18

    2,26

    2,0

    4.2

    Tàu cảng vụ 07

    2008

    Weichai 30GF STC 30

    47

    30

    Diesel

    153,44

    6,13

    2,0

    Kama KDE 12STA3 (dự phòng)

    16

    8

    Diesel

    161,30

    2,19

    2,0

    5

    Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình

     

     

     

     

     

     

     

     

    5.1

    Tàu Phong Nha 01

    2009

    Weichai 30GF STC 30

    47

    30

    Diesel

    153,44

    6,13

    2,0

    Kama KDE 12STA3 (dự phòng)

    16

    8

    Diesel

    161,30

    2,19

    2,0

    6

    Cảng vụ Hàng hải Quảng Trị

     

     

     

     

     

     

     

     

    6.1

    Tàu Cảng vụ Quang Trị 02

    2002

    Dongfeng D24

    24

    12,5

    Diesel

    120,59

    2,46

    2,0

    7

    Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế

     

     

     

     

     

     

     

     

    7.1

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế 02

    2006

    Weichai 30GF STC 30

    54

    40

    Diesel

    133,55

    6,13

    2,0

    2016

    Dongfeng S1100 (dự phòng)

    16,5

    8

    Diesel

    74,87

    1,05

    2,0

    7.2

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế 05

    2014

    Caterpillar - C2,2

    36

    24,5

    Diesel

    175,49

    5,37

    2,0

    8

    Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng

     

     

     

     

     

     

     

     

    8.1

    Tàu Tiên Sa

    2009

     

    Wechai R410504

    59

    30

    Diesel

    145,28

    7,3

    2,0

    Kama KDE 12STA3 (dụ phòng)

    16

    8

    Diesel

    161,30

    2,19

    2,0

    9

    Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi

     

     

     

     

     

     

     

     

    9.1

     

    Tàu Sông Trà

    2008

    Duy phương CCFJ24J

    45

    24

    Diesel

    116,76

    4,5

    2,0

    Kama KDE 12STA3 (dự phòng)

    16

    8

    Diesel

    161,30

    2,19

    2,0

    10

    Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn

     

     

     

     

     

     

     

     

    10.1

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn

    2012

    Duy phương CCFJ24J

    45

    24

    Diesel

    116,76

    4,5

    2,0

    Kipor KDE 16STA3 (dự phòng)

    20

    10,8

    Diesel

    181,76

    3,09

    2,0

    11

    Cảng vụ Hàng hải Nha Trang

     

     

     

     

     

     

     

     

    11.1

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Nha Trang 02

    2002

    SHANGHAI-AE

    10

    12,5

    Diesel

    315,29

    2,68

    2,0

    11.2

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Nha Trang 03

    2006

    KOBUTA

    31

    13,5

    Diesel

    140,42

    3,70

    2,0

    12

    Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận

     

     

     

     

     

     

     

     

    12.1

    Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận 01

    2014

    Caterpillar - C2,2

    36

    24,5

    Diesel

    175,49

     

    5,37

    2,0

    Kipor KDE 16STA3 (dự phòng)

    20

    10,8

    Diesel

    181,76

    3,09

    2,0

    13

    Cảng vụ Hàng hải TP Hồ Chí Minh

     

     

     

     

     

     

     

     

    13.1

    Ca nô Sài Gòn - CV 05

    2004

    Kobuta ASK R.3100      16.0

    8

    Diesel

    185,29

    2,52

    2,0

     

    14

    Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu

     

     

     

     

     

     

     

     

    14.1

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Vùng Tàu 02

    2011

    Duy phương CCFJ24J

    45

    24

    Diesel

    116,76

    4,5

    2,0

    Kipor KMV2V80 (dự phòng)

    16

    8

    Diesel

    202,74

    2,76

    2,0

    15

    Cảng vụ Hàng hải Mỹ Tho

     

     

     

     

     

     

     

     

    15.1

    Tàu Cảng vụ Hàng hải Mỹ Tho 01

    2017

    Yanmar 4TNV98 GGE

    55,6

    32

    Diesel

     

    169,37

     

    8,00

    2,0

    Weichai

    WP2.1CD18E1

    23.5

    17

    Diesel

    44,44

    2,90

    2,0

    16

    Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang

     

     

     

     

     

     

     

     

    16.1

    Tàu Cảng vụ 02

    2001

    DC60C

    6

    4

    Diesel

    139.22

    0,71

    2,0

    16.2

    Tàu Hà Tiên 68

    2011

    Duy phương CCFJ24J

    45

    24

    Diesel

    116,76

    4,5

    2,0

    Kipor KDE 16STA3 (dự phòng)

    20

    10,8

    Diesel

    181,76

    3,09

    2,0

     

    Ghi chú: Lượng tiêu hao dầu bôi trơn hao gồm dầu bôi trơn được bổ sung trong quá trình hoạt động và dầu bôi trơn thay thế định kỳ của động cơ lai máy phát điện được tính theo tỷ lệ % của lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ lai máy phát điện.

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Bộ luật Hàng hải Việt Nam của Quốc hội, số 95/2015/QH13
    Ban hành: 25/11/2015 Hiệu lực: 01/07/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 12/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải
    Ban hành: 10/02/2017 Hiệu lực: 26/03/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải
    Ban hành: 10/05/2017 Hiệu lực: 01/07/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    04
    Luật Quản lý, sử dụng tài sản công của Quốc hội, số 15/2017/QH14
    Ban hành: 21/06/2017 Hiệu lực: 01/01/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    05
    Nghị định 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
    Ban hành: 26/12/2017 Hiệu lực: 01/01/2018 Tình trạng: Đã đính chính lại
    Văn bản căn cứ
    06
    Thông tư 31/2016/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của cảng vụ hàng hải
    Ban hành: 31/10/2016 Hiệu lực: 01/07/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    07
    Quyết định 1393/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm 2020
    Ban hành: 17/07/2020 Hiệu lực: 17/07/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    08
    Thông tư 93/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu cho phương tiện thủy tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
    Ban hành: 31/12/2015 Hiệu lực: 15/03/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản hết hiệu lực một phần
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Thông tư 02/2020/TT-BGTVT Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu của phương tiện thủy công vụ

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
    Số hiệu: 02/2020/TT-BGTVT
    Loại văn bản: Thông tư
    Ngày ban hành: 21/02/2020
    Hiệu lực: 15/04/2020
    Lĩnh vực: Giao thông
    Ngày công báo: 03/03/2020
    Số công báo: 255&256-03/2020
    Người ký: Nguyễn Văn Công
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới