logo

Thông tư 55/2018/TT-BGTVT vùng nước các cảng biển thuộc Bình Định, Phú Yên và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải Số công báo: 1083&1084-12/2018
    Số hiệu: 55/2018/TT-BGTVT Ngày đăng công báo: 06/12/2018
    Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Văn Công
    Ngày ban hành: 20/11/2018 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 15/01/2019 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Giao thông, Hàng hải
  • BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    -------

    Số: 55/2018/TT-BGTVT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2018

     

     

    THÔNG TƯ

    CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CÁC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH BÌNH ĐỊNH, TỈNH PHÚ YÊN VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI QUY NHƠN

     

    Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn.

    Điều 1. Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên

    1. Vùng nước cảng biển Quy Nhơn thuộc địa phận tỉnh Bình Định là vùng nước cảng biển tại khu vực vịnh Quy Nhơn và tại khu vực đầm Thị Nại.

    2. Vùng nước cảng biển Vũng Rô thuộc địa phận tỉnh Phú Yên bao gồm vùng nước cảng biển Vũng Rô tại khu vực vịnh Vũng Rô và vùng nước cảng biển Vũng Rô tại khu vực vịnh Xuân Đài.

    Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên

    1. Phạm vi vùng nước cảng biển Quy Nhơn thuộc địa phận tỉnh Bình Định tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:

    a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm QN1, QN2, QN3 và QN4, có các tọa độ sau đây:

    QN1: 13°45’16”N; 109°17’08’E;

    QN2: 13°41’10”N; 109°17’08”E;

    QN3: 13°41’10”N; 109°14’59”E;

    QN4: 13°41’19”N; 109°13’51”E.

    b) Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn từ điểm QN4 chạy dọc theo bờ biển về phía Bắc đến điểm QN5 có tọa độ 13°48’16”N, 109°13’35”E, từ điểm QN5 nối bằng đoạn thẳng đến điểm QN6 có tọa độ 13°48’40”N, 109°15’05”E, từ điểm QN6 chạy dọc theo bờ biển bán đảo Phước Mai đến điểm QN1.

    2. Phạm vi vùng nước cảng biển Vũng Rô tại khu vực vịnh Vũng Rô tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được xác định cụ thể như sau:

    a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm VR1, VR2, VR3 và VR4, có các tọa độ sau đây:

    VR1: 12°50’52”N; 109°25’29”E;

    VR2: 12°49’58”N; 109°25’29”E;

    VR3: 12°49’58”N; 109°23’47”E;

    VR4: 12°50’44”N; 109°23’20”E.

    b) Ranh giới phía đất liền: được giới hạn từ điểm VR4 chạy dọc theo bờ vịnh Vũng Rô về phía Bắc, xuống phía Nam đến điểm VR1.

    3. Phạm vi vùng nước cảng biển Vũng Rô tại khu vực vịnh Xuân Đài tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:

    a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm XD1, XD2 và XD3, có các tọa độ sau đây:

    XD1: 13°27’52”N; 109°19’34”E;

    XD2: 13°17’16”N; 109°19’34”E;

    XD3: 13°15’22”N; 109°18’53”E.

    b) Ranh giới phía đất liền: được giới hạn từ điểm XD3 chạy dọc theo bờ vịnh Xuân Đài về phía Bắc, đến phía Đông đến điểm XD4, cắt ngang cửa sông Phú Ngân đến điểm XD5 và theo mép bờ về phía Đông Bắc đến điểm XD6; từ điểm XD6 cắt qua mặt nước vịnh Xuân Đài đến điểm XD7 và chạy dọc theo mép bờ về phía Đông Nam, Đông Bắc đến điểm XD1, có các tọa độ sau đây:

    XD4: 13°15’28”N; 109°1851”E;

    XD5: 13°15’28”N; 109°18’45”E;

    XD6: 13°25’46”N; 109°14’11”E;

    XD7: 13°2546N; 109°15’23”E.

    4. Ranh giới vùng nước cảng biển Quy Nhơn, vùng nước cảng biển Vũng Rô tại khu vực vịnh Xuân Đài quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số VN 300017; ranh giới vùng nước cảng biển Vũng Rô tại khu vực vịnh Vũng Rô được xác định trên hải đồ số VN 300018 của Tổng Công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam xuất bản lần thứ nhất năm 2016. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ WGS-84 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

    Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và các khu nước, vùng nước có liên quan khác

    Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển Quy Nhơn, cảng biển Vũng Rô và khu nước, vùng nước khác theo quy định.

    Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn

    1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với hoạt động hàng hải tại cảng biển và vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên.

    2. Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

    Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên

    Ngoài phạm vi vùng nước quy định tại Điều 2 Thông tư này, Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên.

    Điều 6. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2019. Bãi bỏ Quyết định số 33/2007/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn.

    Điều 7. Tổ chức thực hiện

    Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Định, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Phú Yên, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 7;
    - Bộ trưởng Bộ GTVT;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Công báo;
    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;
    - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
    - Lưu: VT, PC.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Văn Công

     

     

    PHỤ LỤC

    BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC VỊ TRÍ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2018/TT-BGTVT ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

     

    1. Phạm vi vùng nước cảng biển Quy Nhơn thuộc địa phận tỉnh Bình Định gồm các vị trí từ QN1 đến QN6 có tọa độ như sau:

     

    Vị trí

    H VN-2000

    Hệ WGS - 84

    Ghi chú

    Vĩ độ (N)

    Kinh độ (E)

    Vĩ độ (N)

    Kinh độ (E)

     

    QN1

    13°45’16”

    109°17’08”

    13°45’12”

    109°17’15”

    Mũi Yến

    QN2

    13°41’10”

    109°17’08”

    13°41’06”

    109°17’15”

    Phía biển

    QN3

    13°41’10”

    109°14’59”

    13°41’06”

    109°15’06”

    Hòn Đất

    QN4

    13°41’19”

    109°13’51”

    13°41’15”

    109°13’58”

    Phía bờ

    QN5

    13°48’16”

    109°13’35”

    13°48’12”

    109°13’42”

    Phía bờ

    QN6

    13°48’40”

    109°15’05”

    13°48’36”

    109°15’12”

    Phía bờ

     

    2. Phạm vi vùng nước cảng biển Vũng Rô tại khu vực vịnh Vũng Rô bao gồm các vị trí từ VR1 đến VR4 có tọa độ như sau:

     

    Vị trí

    Hệ VN-2000

    Hệ WGS - 84

    Ghi chú

    Vĩ độ (N)

    Kinh độ (E)

    Vĩ độ (N)

    Kinh độ (E)

     

    VR1

    12°50’52”

    109°25’29”

    12°50’48”

    109°25’36”

    Mũi La

    VR2

    12°49’58”

    109°25’29”

    12°49’54”

    109°25’36”

    Phía biển

    VR3

    12°49’58”

    109°23’47”

    12°49’54”

    109°23’54”

    Hòn Nưa

    VR4

    12°50’44”

    109°23’20”

    12°50’40”

    109°23’27”

    Phía bờ

     

    3. Phạm vi vùng nước cảng biển Vũng Rô tại khu vực vịnh Xuân Đài bao gồm các vị trí từ XD1 đến XD7 có tọa độ như sau:

     

    Vị trí

    H VN-2000

    H WGS - 84

    Ghi chú

    Vĩ độ (N)

    Kinh độ (E)

    Vĩ độ (N)

    Kinh độ (E)

     

    XD1

    13°27’52”

    109°19’34”

    13°27’48”

    109°19’42”

    Mũi Ông Diên

    XD2

    13°17’16”

    109°19’34”

    13°17’12”

    109°19’42”

    Cù Lao Mái Nhà

    XD3

    13°15’22”

    109°18’53”

    13°15’18”

    109°19’00”

    Phía bờ

    XD4

    13°15’28”

    109°18’51”

    13°21’24”

    109°15’58”

    Phía bờ

    XD5

    13°15’28”

    109°18’45”

    13°21’24”

    109°15’52”

    Phía bờ

    XD6

    13°25’46”

    109°14’11”

    13°25’42”

    109°14’18”

    Phía bờ

    XD7

    13°25’46”

    109°15’23”

    13°25’42”

    109°15’30”

    Phía bờ

     

     

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Bộ luật Hàng hải Việt Nam của Quốc hội, số 95/2015/QH13
    Ban hành: 25/11/2015 Hiệu lực: 01/07/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 12/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải
    Ban hành: 10/02/2017 Hiệu lực: 26/03/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải
    Ban hành: 10/05/2017 Hiệu lực: 01/07/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    04
    Quyết định 1416/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm 2019
    Ban hành: 31/07/2019 Hiệu lực: 31/07/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Thông tư 55/2018/TT-BGTVT vùng nước các cảng biển thuộc Bình Định, Phú Yên và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
    Số hiệu: 55/2018/TT-BGTVT
    Loại văn bản: Thông tư
    Ngày ban hành: 20/11/2018
    Hiệu lực: 15/01/2019
    Lĩnh vực: Giao thông, Hàng hải
    Ngày công báo: 06/12/2018
    Số công báo: 1083&1084-12/2018
    Người ký: Nguyễn Văn Công
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới