logo

Thông tư 58/2015/TT-BGTVT đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải Số công báo: 1081&1084-11/2015
    Số hiệu: 58/2015/TT-BGTVT Ngày đăng công báo: 04/11/2015
    Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đinh La Thăng
    Ngày ban hành: 20/10/2015 Hết hiệu lực: 01/06/2017
    Áp dụng: 01/01/2016 Tình trạng hiệu lực: Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực: Giao thông
  • BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    -------
    Số: 58/2015/TT-BGTVT
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015

     
     
     
    Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
    Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,
    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.
    Phần I
     
    Thông tư này quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.
    1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe; tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ trong phạm vi cả nước.
    2. Thông tư này không áp dụng đối với công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe của ngành công an, quân đội làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng.
    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. Xe ô tô tải, xe ô tô tải chuyên dùng, xe ô tô chuyên dùng là loại xe ô tô được định nghĩa tại các tiêu chuẩn TCVN 6211: 2003, TCVN 7271: 2003.
    2. Máy kéo là một loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có bốn bánh xe dùng để kéo một rơ moóc chở hàng.
    3. Máy kéo nhỏ là một loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, được liên kết với thùng chở hàng qua khớp nối, lái bằng càng hoặc vô lăng lái, có bốn bánh xe (hai bánh của đầu kéo và hai bánh của thùng hàng).
    4. Trọng tải thiết kế của xe ô tô tải chuyên dùng, xe ô tô chuyên dùng được hiểu là trọng tải thiết kế của xe ô tô tải cùng kiểu loại hoặc tương đương.
    5. Trọng tải của xe ô tô tải để sử dụng tập lái được hiểu là trọng tải của xe ô tô theo thiết kế của nhà sản xuất.
    6. Giấy phép lái xe là chứng chỉ cấp cho người điều khiển xe cơ giới (người lái xe) để được phép lái một hoặc một số loại xe cơ giới.
    7. Thời gian hành nghề lái xe là thời gian người có giấy phép lái xe đã lái loại xe ghi trong giấy phép lái xe.
    8. Người hành nghề lái xe là người sinh sống bằng nghề lái xe.
    9. Lưu lượng đào tạo lái xe ô tô là số lượng học viên lớn nhất tại một thời điểm (theo ngày) mà cơ sở được phép đào tạo, được xác định bằng tổng lưu lượng học viên đào tạo các hạng giấy phép lái xe (bao gồm cả học lý thuyết và thực hành).
    10. Số phôi giấy phép lái xe là mã số do nhà sản xuất phôi quy định, ghi ở mặt sau của giấy phép lái xe, bao gồm 02 chữ cái và các số phía sau nhằm nhận diện một cá thể giấy phép lái xe.
    Phần II
     
     
     
    1. Cơ sở đào tạo lái xe do cơ quan có thẩm quyền thành lập, có chức năng đào tạo lái xe và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn theo quy định tại Thông tư này.
    2. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô phải phù hợp quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải.
    Cơ sở đào tạo lái xe phải đáp ứng các tiêu chuẩn dưới đây:
    1. Hệ thống phòng học chuyên môn
    a) Phòng học chuyên môn bảo đảm diện tích tối thiểu 50 m2;
    b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô phải có đủ các phòng học chuyên môn, bao gồm: Pháp luật giao thông đường bộ, cấu tạo và sửa chữa thông thường, Kỹ thuật lái xe, Nghiệp vụ vận tải, Đạo đức người lái xe và Văn hóa giao thông (có thể xếp chung với phòng học Nghiệp vụ vận tải) được bố trí tập trung, phòng học Thực tập bảo dưỡng sửa chữa; cơ sở đào tạo lái xe mô tô hạng A3, A4 có thể dùng chung các phòng học chuyên môn;
    c) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô với lưu lượng 500 học viên trở lên phải có ít nhất 02 phòng học Pháp luật giao thông đường bộ và 02 phòng học Kỹ thuật lái xe; với lưu lượng 1.000 học viên trở lên phải có ít nhất 03 phòng học Pháp luật giao thông đường bộ và 03 phòng học Kỹ thuật lái xe;
    c) Cơ sở đào tạo lái xe mô tô hai bánh các hạng A1, A2 phải có 01 phòng học chung Pháp luật giao thông đường bộ và Kỹ thuật lái xe.
    2. Phòng học Pháp luật giao thông đường bộ
    a) Có thiết bị nghe nhìn (màn hình, máy chiếu), tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, sa hình;
    b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô hoặc đào tạo lái các hạng xe A3, A4 phải có phòng học Pháp luật giao thông đường bộ trên máy tính, bao gồm: máy chủ, máy in và ít nhất 10 máy tính, cơ sở có lưu lượng 500 học viên trở lên phải có ít nhất 20 máy tính, cơ sở có lưu lượng 1.000 học viên trở lên phải có ít nhất 30 máy tính được nối mạng, cài đặt phần mềm học và sát hạch lý thuyết do Tổng cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao.
    3. Phòng học cấu tạo và sửa chữa thông thường
    a) Có mô hình cắt bổ động cơ, hệ thống truyền lực; mô hình hệ thống điện;
    b) Có hình hoặc tranh vẽ sơ đồ mô tả cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái.
    4. Phòng học Kỹ thuật lái xe
    a) Có phương tiện nghe nhìn phục vụ giảng dạy (băng đĩa, đèn chiếu...);
    b) Có hình hoặc tranh vẽ mô tả các thao tác lái xe cơ bản (điều chỉnh ghế lái, tư thế ngồi lái, vị trí cầm vô lăng lái...);
    c) Có xe ô tô được kê kích bảo đảm an toàn để tập số nguội, số nóng (có thể bố trí ở nơi riêng biệt).
    5. Phòng học Nghiệp vụ vận tải
    a) Có hệ thống bảng, biểu phục vụ giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn về vận tải hàng hóa, hành khách;
    b) Có các tranh vẽ ký hiệu trên kiện hàng.
    6. Phòng học Thực tập bảo dưỡng sửa chữa
    a) Có hệ thống thông gió và chiếu sáng bảo đảm các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nền nhà không gây bụi, không bị rạn nứt, không trơn trượt;
    c) Có trang bị đồ nghề chuyên dùng để bảo dưỡng sửa chữa;
    d) Có tổng thành động cơ hoạt động tốt, hệ thống truyền động, hệ thống lái, hệ thống điện;
    đ) Có bàn tháo lắp, bảng, bàn ghế cho giảng dạy, thực tập.
    7. Phòng điều hành giảng dạy
    Có bảng ghi chương trình đào tạo, tiến độ đào tạo năm học, bàn ghế và các trang thiết bị cần thiết cho cán bộ quản lý đào tạo.
    8. Phòng chuẩn bị giảng dạy của giáo viên (có thể xếp chung với phòng điều hành giảng dạy)
    Có đủ bàn, ghế, bảng, tủ đựng tài liệu, đồ dùng dạy học cần thiết.
    9. Tiêu chuẩn chung giáo viên dạy lái xe
    a) Có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt;
    b) Có đủ sức khỏe theo quy định;
    c) Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, trừ trường hợp đã tốt nghiệp các trường cao đẳng, đại học sư phạm; cao đẳng, đại học sư phạm kỹ thuật.
    10. Tiêu chuẩn giáo viên dạy lý thuyết
    Ngoài tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 9 Điều này, còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:
    a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên và trình độ A về tin học trở lên;
    b) Giáo viên dạy môn Pháp luật giao thông đường bộ phải có giấy phép lái xe ô tô; giáo viên dạy môn Kỹ thuật lái xe phải có giấy phép lái xe hạng tương ứng hạng xe đào tạo trở lên.
    11. Tiêu chuẩn giáo viên dạy thực hành
    Ngoài tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 9 Điều này, còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:
    a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề để dạy trình độ sơ cấp (trừ giáo viên đã được cấp giấy chứng nhận dạy thực hành lái xe);
    b) Giáo viên dạy lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 phải có giấy phép lái xe hạng tương ứng. Giáo viên dạy lái xe ô tô phải có giấy phép lái xe hạng tương ứng hoặc cao hơn hạng xe đào tạo, nhưng không thấp hơn hạng B2; thời gian hành nghề lái xe của giáo viên dạy các hạng B1, B2 từ 03 năm trở lên; thời gian hành nghề lái xe của giáo viên dạy các hạng C, D, E và F từ 05 năm trở lên;
    c) Đã qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo chương trình do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành và được cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 1a và Phụ lục 1b ban hành kèm theo Thông tư này.
    12. Xe tập lái
    a) Có đủ xe tập lái các hạng tương ứng với lưu lượng đào tạo ghi trong giấy phép đào tạo lái xe;
    b) Thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe. Có thể sử dụng xe hợp đồng thời hạn từ 01 năm trở lên với số lượng không vượt quá 50% số xe sở hữu cùng hạng tương ứng của cơ sở đào tạo đối với xe tập lái các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E; đối với xe tập lái hạng FC có thể sử dụng xe hợp đồng với thời hạn và số lượng phù hợp với nhu cầu đào tạo;
    c) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô phải có xe số tự động thuộc sở hữu hoặc hợp đồng đáp ứng yêu cầu đào tạo, theo nội dung, chương trình quy định;
    d) Cơ sở thực hiện chức năng đào tạo và sát hạch lái xe ô tô có thể sử dụng xe ô tô sát hạch để dạy lái xe nhưng phải đảm bảo thời gian ôn luyện, bồi dưỡng học viên trước khi sát hạch và kế hoạch sát hạch của các Sở Giao thông vận tải; thời gian sử dụng xe ô tô sát hạch để dạy lái xe do Sở Giao thông vận tải quản lý trung tâm sát hạch xác nhận nhưng không quá 50% thời gian sử dụng xe ô tô sát hạch;
    đ) Xe ô tô tải để dạy lái xe các hạng B1, B2 phải có trọng tải từ 1.000 kg trở lên với số lượng không quá 30% tổng số xe tập lái cùng hạng của cơ sở đào tạo;
    e) Có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực;
    g) Có hệ thống phanh phụ bố trí bên ghế ngồi của giáo viên dạy thực hành lái xe, kết cấu chắc chắn, thuận tiện, an toàn, bảo đảm hiệu quả phanh trong quá trình sử dụng;
    h) Thùng xe phải có mui che mưa, nắng và ghế ngồi chắc chắn cho người học;
    i) Hai bên cánh cửa hoặc hai bên thành xe, kể cả xe hợp đồng phải có tên cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp và điện thoại liên lạc theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
    k) Xe ô tô phải có 02 biển “TẬP LÁI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
    l) Xe mô tô ba bánh, máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg phải có 02 biển “TẬP LÁI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
    m) Có giấy phép xe tập lái do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải cấp khi đủ điều kiện quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l khoản này. Mẫu giấy phép xe tập lái quy định tại Phụ lục 4a và Phụ lục 4b ban hành kèm theo Thông tư này.
    13. Sân tập lái xe
    a) Thuộc quyền sử dụng của cơ sở đào tạo lái xe. Nếu thuê sân tập lái phải có hợp đồng, thời hạn hợp đồng bằng hoặc dài hơn thời hạn của giấy phép đào tạo lái xe;
    b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng đào tạo 1.000 học viên trở lên phải có ít nhất 02 sân tập lái xe theo quy định;
    c) Sân tập lái xe ô tô phải có đủ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đủ tình huống các bài học theo nội dung chương trình đào tạo; kích thước các hình tập lái phù hợp Quy chuẩn trung tâm sát hạch lái xe đối với từng hạng xe tương ứng;
    d) Mặt sân có cao độ và hệ thống thoát nước bảo đảm không bị ngập nước; bề mặt các làn đường và hình tập lái được thảm nhựa hoặc bê tông xi măng, có đủ vạch sơn kẻ đường; hình các bài tập lái xe ô tô phải được bó vỉa;
    đ) Có nhà chờ, có ghế ngồi cho học viên học thực hành.
    14. Diện tích tối thiểu của sân tập lái
     

    a) Đào tạo các hạng A1, A2
    b) Đào tạo các hạng A1, A2, A3, A4
    c) Đào tạo các hạng B1 và B2
    d) Đào tạo đến hạng C
    đ) Đào tạo đến các hạng D, E và F
    :
    :
    :
    :
    :
    700 m2;
    1.000 m2;
    8.000 m2;
    10.000 m2;
    14.000 m2;

     
    15. Đường tập lái xe ô tô
    Đường tập lái xe ô tô do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải quy định, phải có đủ các tình huống giao thông phù hợp với nội dung chương trình đào tạo như: đường bằng, đường hẹp, đường dốc, đường vòng, qua cầu, đường phố, thị xã, thị trấn. Tuyến đường tập lái (kể cả đường thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác) phải được ghi rõ trong giấy phép xe tập lái.
    16. Xác định lưu lượng đào tạo lái xe ô tô
    Trên cơ sở bảo đảm các điều kiện về phòng học, sân tập lái, đội ngũ giáo viên và bộ máy quản lý, lưu lượng đào tạo mỗi hạng giấy phép lái xe được xác định bằng số lượng xe tập lái hạng đó nhân với số lượng học viên quy định trên một xe và nhân với hệ số 2. Số lượng học viên học thực hành tại một thời điểm không được vượt quá khả năng đáp ứng số xe tập lái từng hạng của cơ sở đào tạo.
    1. Tổ chức tuyển sinh theo hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo bảo đảm các điều kiện đối với người học theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
    2. Ký và thanh lý hợp đồng đào tạo với người học lái xe ô tô.
    3. Công khai quy chế tuyển sinh và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe.
    4. Tổ chức đào tạo mới và đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe theo lưu lượng, thời hạn, địa điểm, hạng giấy phép lái xe ghi trong giấy phép đào tạo lái xe.
    5. Được tổ chức đào tạo vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngoài giờ hành chính cho người có nhu cầu, nhưng phải bảo đảm nội dung, chương trình và thời gian quy định.
    6. Đăng ký kỳ sát hạch theo quy định.
    7. Duy trì, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập để nâng cao chất lượng đào tạo lái xe.
    8. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan của khóa đào tạo.
    9. Bảo đảm giáo viên khi dạy thực hành lái xe phải đeo phù hiệu "Giáo viên dạy lái xe", học viên tập lái xe trên đường phải đeo phù hiệu "Học viên tập lái xe". Phù hiệu do cơ sở đào tạo lái xe cấp, quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 5a và Phụ lục 5b ban hành kèm theo Thông tư này.
    10. Tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo cho người học lái xe ô tô và máy kéo hạng A4.
    11. Thu và sử dụng học phí đào tạo lái xe theo quy định hiện hành.
    12. Tuyển dụng, quản lý, tổ chức bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên bảo đảm tiêu chuẩn quy định.
    13. Báo cáo đăng ký sát hạch
    a) Đào tạo lái xe các hạng A1, A2: cơ sở đào tạo lập báo cáo đăng ký sát hạch theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe trước kỳ sát hạch ít nhất 04 ngày làm việc; báo cáo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo;
    b) Đào tạo lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F: cơ sở đào tạo lập báo cáo đăng ký sát hạch lái xe, danh sách học sinh (báo cáo 1), danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp (đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe), kế hoạch đào tạo của khóa học theo mẫu quy định tại Phụ lục 7a, Phụ lục 7b, Phụ lục 7c và Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe ngay sau khai giảng đối với các hạng A3, A4; không quá 07 ngày sau khai giảng đối với các hạng B1, B2, D, E, F và không quá 15 ngày sau khai giảng đối với hạng C; báo cáo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo;
    c) Báo cáo 1 gửi bằng đường bưu chính và truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe về Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải theo quy định; Trưởng Ban Quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe kiểm tra, ký tên vào từng trang.
    1. Giáo trình giảng dạy lái xe do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành.
    2. Biểu mẫu, sổ sách sử dụng đối với cơ sở đào tạo lái xe ô tô bao gồm:
    a) Kế hoạch đào tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
    b) Tiến độ đào tạo lái xe ô tô các hạng theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này;
    c) Sổ theo dõi thực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này;
    d) Sổ lên lớp; sổ giáo án lý thuyết; sổ giáo án thực hành; sổ cấp, chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội.
    3. Cơ sở đào tạo lái xe hạng A4 sử dụng các loại sổ tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này.
    4. Cơ sở đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A2, A3 sử dụng sổ giáo án lý thuyết, sổ giáo án thực hành, danh sách học viên đăng ký sát hạch.
    5. Thời gian lưu trữ hồ sơ
    a) Không thời hạn đối với sổ cấp chứng chỉ sơ cấp và sổ cấp chứng chỉ đào tạo;
    b) 02 năm đối với bài thi tốt nghiệp và các tài liệu còn lại;
    c) Việc hủy tài liệu hết giá trị theo quy định hiện hành.
    Mục 2. NGƯỜI HỌC LÁI XE
     
    1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.
    2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.
    3. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:
    a) Hạng B1 (số tự động) lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
    b) Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
    c) Hạng C, D, E lên FC: thời gian hành nghề 01 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
    d) Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, D, E lên hạng F tương ứng: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
    đ) Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.
    4. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.
    1. Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3, A4, B1 được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải đăng ký tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo để được ôn luyện, kiểm tra; đối với hạng A4, B1 phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo.
    2. Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E và giấy phép lái xe các hạng F phải được đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo.
    1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:
    a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này;
    b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
    2. Người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:
    a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;
    b) Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;
    c) Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);
    d) Bản sao giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận giấy phép lái xe).
    Người học lái xe khi đến nộp hồ sơ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe.
    Mục 3. QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LÁI XE
     
    1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ quản lý thống nhất về đào tạo lái xe trong phạm vi cả nước.
    2. Xây dựng quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe trình Bộ Giao thông vận tải ban hành; xây dựng chương trình đào tạo lái xe, biểu mẫu, sổ sách nghiệp vụ phục vụ công tác đào tạo lái xe.
    3. Kiểm tra, thanh tra về công tác quản lý, đào tạo lái xe.
    4. Ban hành giáo trình đào tạo lái xe và hướng dẫn thực hiện thống nhất trong cả nước.
    5. Cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô; cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, giấy phép xe tập lái cho cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý.
    6. Ban hành nội dung, chương trình tập huấn; tổ chức tập huấn và cấp giấy chứng nhận nâng cao giáo viên dạy thực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 1c ban hành kèm theo Thông tư này cho đội ngũ giáo viên dạy thực hành lái xe trong cả nước.
    7. Thực hiện công tác quản lý đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe được Bộ Giao thông vận tải giao và lưu trữ các tài liệu theo quy định tại khoản 6 Điều 12 của Thông tư này.
    1. Chịu trách nhiệm quản lý đào tạo lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
    2. Chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô trên cơ sở quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải.
    3. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát công tác đào tạo lái xe, cấp chứng chỉ đối với cơ sở đào tạo.
    4. Cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe cho cơ sở đào tạo, gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam bản sao giấy phép đào tạo lái xe đã cấp kèm biên bản kiểm tra cơ sở đào tạo.
    5. Cấp giấy phép xe tập lái; tổ chức tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo nội dung, chương trình quy định.
    6. Lưu trữ các tài liệu sau:
    a) Danh sách giáo viên dạy thực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 13c ban hành kèm theo Thông tư này;
    b) Sổ theo dõi cấp giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ lục 13đ ban hành kèm theo Thông tư này;
    c) Biên bản kiểm tra cơ sở đào tạo.
    1. Cá nhân hoặc cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:
    a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 13a ban hành kèm theo Thông tư này;
    b) Giấy phép lái xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);
    c) Bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc chứng chỉ kỹ năng nghề (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);
    d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;
    đ) Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);
    e) 02 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền màu xanh, kiểu giấy chứng minh nhân dân;
    g) Danh sách giáo viên đề nghị cấp giấy chứng nhận dạy thực hành lái xe.
    2. Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam tiếp nhận hồ sơ cá nhân hoặc hồ sơ, danh sách do cơ sở đào tạo lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 13b ban hành kèm theo Thông tư này; kiểm tra, tổ chức tập huấn. Trường hợp cá nhân không đủ điều kiện, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày đạt kết quả tập huấn, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, vào sổ theo dõi theo mẫu quy định tại Phụ lục 13c ban hành kèm theo Thông tư này.
    3. Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe có thời hạn 05 năm. Hồ sơ, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe khi hết thời hạn thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, d khoản 1 và khoản 2 Điều này.
    4. Trường hợp giáo viên dạy thực hành lái xe chuyển công tác đến cơ sở đào tạo lái xe mới, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam thu hồi và đổi giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo tên cơ sở đào tạo lái xe mới, vào sổ theo dõi theo mẫu quy định tại Phụ lục 13c ban hành kèm theo Thông tư này; thông báo cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe.
    1. Cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải nơi quản lý để xét duyệt, cấp giấy phép. Hồ sơ bao gồm:
    a) Danh sách xe đề nghị cấp giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ lục 13d ban hành kèm theo Thông tư này;
    b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xe tập lái gồm: bản sao giấy đăng ký xe, bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn, bản sao giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực.
    2. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, căn cứ kết quả kiểm tra, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép xe tập lái cho cơ sở đào tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 4a và Phụ lục 4b ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn giấy phép xe tập lái tương ứng với thời gian được phép lưu hành của xe tập lái. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    3. Việc cấp lại giấy phép xe tập lái khi hết hạn thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
    1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
    a) Văn bản đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô;
    b) Đề án xây dựng cơ sở đào tạo lái xe ô tô, trong đó phải có vị trí, diện tích xây dựng, quy mô, lưu lượng đào tạo, số lượng giáo viên, số lượng phương tiện của cơ sở đào tạo;
    c) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đất đai tại địa phương để xây dựng cơ sở đào tạo.
    2. Trình tự xem xét, giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô như sau:
    a) Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân;
    b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, căn cứ nhu cầu đào tạo thực tế của địa phương và quy hoạch cơ sở đào tạo của Bộ Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải xem xét, có văn bản chấp thuận chủ trương gửi tổ chức, cá nhân. Trường hợp không chấp thuận, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
    3. Tổ chức, cá nhân được chấp thuận chủ trương tiến hành xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
    a) Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này;
    b) Bản sao văn bản chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô của Sở Giao thông vận tải;
    c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền;
    d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe còn thời hạn;
    đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy đăng ký xe; bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn; bản sao giấy phép xe tập lái.
    4. Sở Giao thông vận tải xem xét hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô và thực hiện như sau:
    a) Trường hợp chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân;
    b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề ở địa phương tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo, lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 15a ban hành kèm theo Thông tư này;
    c) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, nếu đủ điều kiện, Sở Giao thông vận tải cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    1. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô được cấp lại khi hết hạn, điều chỉnh hạng xe đào tạo hoặc lưu lượng đào tạo.
    2. Hồ sơ cấp lại khi hết hạn hoặc điều chỉnh hạng xe hoặc lưu lượng đào tạo
    Cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các thành phần quy định tại các điểm a, d, đ khoản 3 Điều 15 của Thông tư này (chỉ bổ sung những nội dung thay đổi so với lần cấp phép gần nhất).
    3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam phối hợp cơ quan quản lý dạy nghề tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 15b ban hành kèm theo Thông tư này.
    4. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    5. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác.
    1. Cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
    a) Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này;
    b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền;
    c) Bản sao giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe;
    d) Bản sao giấy đăng ký xe của xe tập lái đối với các hạng A3, A4.
    2. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này.
    3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép đào tạo lái xe cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    1. Trước khi giấy phép đào tạo lái xe hết hạn 15 ngày, cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
    a) Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp lại giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này;
    b) Bản sao giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe (chỉ bổ sung những nội dung thay đổi so với lần cấp phép gần nhất);
    c) Bản sao giấy đăng ký xe của xe tập lái đối với các hạng A3, A4 (chỉ bổ sung những nội dung thay đổi so với lần cấp phép gần nhất).
    2. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này.
    3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải cấp lại giấy phép đào tạo lái xe cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    1. Giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 17a và Phụ lục 17b ban hành kèm theo Thông tư này.
    2. Thời hạn của giấy phép đào tạo lái xe là 05 năm, kể từ ngày cấp.
    Chương II
     
    1. Thời gian đào tạo
     

    a) Hạng A1
    b) Hạng A2
    c) Hạng A3, A4
    : 12 giờ (lý thuyết: 10, thực hành lái xe: 02);
    : 32 giờ (lý thuyết: 20, thực hành lái xe: 12);
    : 80 giờ (lý thuyết: 40, thực hành lái xe: 40).

     
    2. Các môn kiểm tra
    a) Pháp luật giao thông đường bộ đối với các hạng A2, A3, A4;
    b) Thực hành lái xe đối với các hạng A3, A4.
    3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo
     

    SỐ TT
    CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN CÁC MÔN HỌC
    ĐƠN VỊ TÍNH
    HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
    Hạng A1
    Hạng A2
    Hạng A3, A4
    1
    Pháp luật giao thông đường bộ
    giờ
    8
    16
    28
    2
    Cấu tạo và sửa chữa thông thường
    giờ
    -
    -
    4
    3
    Nghiệp vụ vận tải
    giờ
    -
    -
    4
    4
    Kỹ thuật lái xe
    giờ
    2
    4
    4
    5
    Thực hành lái xe
    giờ
    2
    12
    40
    Số giờ học thực hành lái xe/học viên
    giờ
    2
    12
    8
    Số km thực hành lái xe/học viên
    km
    -
    -
    60
    Số học viên/1 xe tập lái
    học viên
    -
    -
    5
    6
    Số giờ/học viên/khóa đào tạo
    giờ
    12
    32
    48
    7
    Tổng số giờ một khóa đào tạo
    giờ
    12
    32
    80
    THỜI GIAN ĐÀO TẠO
    1
    Số ngày thực học
    ngày
    2
    4
    10
    2
    Số ngày nghỉ lễ, khai bế giảng
    ngày
    -
    -
    1
    3
    Cộng số ngày/khóa học
    ngày
    2
    4
    11

    Điều 21. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C
    1. Thời gian đào tạo
    a) Hạng B1:
    - Xe số tự động: 476 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 340);
    - Xe số cơ khí (số sàn): 556 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 420);
    b) Hạng B2: 588 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 420);
    c) Hạng C: 920 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 752).
    2. Các môn kiểm tra
    a) Kiểm tra tất cả các môn học trong quá trình học; môn Cấu tạo và Sửa chữa thông thường và môn Nghiệp vụ vận tải đối với hạng B1, B2 học viên có thể tự học nhưng phải được cơ sở đào tạo kiểm tra;
    b) Kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao thông đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường.
    3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo
     

    SỐ TT
    CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN CÁC MÔN HỌC
    ĐƠN VỊ TÍNH
    HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
    Hạng B1
    Hạng B2
    Hạng C
    Học xe số tự động
    Học xe số cơ khí
    1
    Pháp luật giao thông đường bộ
    giờ
    90
    90
    90
    90
    2
    Cấu tạo và sửa chữa thông thường
    giờ
    8
    8
    18
    18
    3
    Nghiệp vụ vận tải
    giờ
    -
    -
    16
    16
    4
    Đạo đức người lái xe và văn hóa giao thông
    giờ
    14
    14
    20
    20
    5
    Kỹ thuật lái xe
    giờ
    24
    24
    24
    24
     
    Tổng số giờ học thực hành lái xe/1 xe tập lái
    giờ
    340
    420
    420
    752
     
    Số giờ thực hành lái xe/học viên
    giờ
    68
    84
    84
    94
    Số km thực hành lái xe/học viên
    km
    1000
    1100
    1100
    1100
    6
    Số học viên bình quân/1 xe tập lái
    học viên
    5
    5
    5
    8
    7
    Số giờ học/học viên/khóa đào tạo
    giờ
    204
    220
    252
    262
    8
    Tổng số giờ một khóa đào tạo
    giờ
    476
    556
    588
    920
    THỜI GIAN ĐÀO TẠO
    1
    Ôn và kiểm tra kết thúc khóa học
    ngày
    3
    4
    4
    4
    2
    Số ngày thực học
    ngày
    59,5
    69,5
    73,5
    115
    3
    Số ngày nghỉ lễ, khai bế giảng
    ngày
    14
    15
    15
    21
    4
    Cộng số ngày/khóa đào tạo
    ngày
    76,5
    88,5
    92,5
    140

    Điều 22. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
    1. Thời gian đào tạo
    a) Hạng B1 (số tự động) lên B1: 120 giờ (lý thuyết: 00, thực hành: 120);
    b) Hạng B1 lên B2: 94 giờ (lý thuyết: 44, thực hành lái xe: 50);
    c) Hạng B2 lên C: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
    d) Hạng C lên D: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
    đ) Hạng D lên E: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
    e) Hạng B2 lên D: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);
    g) Hạng C lên E: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);
    h) Hạng B2, D, E lên F tương ứng: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
    i) Hạng C, D, E lên FC: 272 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 224).
    2. Các môn kiểm tra
    a) Kiểm tra các môn học trong quá trình học;
    b) Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo đối với nâng hạng lên B1, B2, C, D, E khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;
    c) Kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo đối với nâng hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao thông đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; Thực hành lái xe trong hình và trên đường theo quy trình sát hạch lái xe hạng F.
    3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo
     

    SỐ TT
    CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN CÁC MÔN HỌC
    ĐƠN VỊ TÍNH
    HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
    B1 (số tự động) lên B1
    B1 lên B2
    B2 lên C
    C lên D
    D lên E
    B2, D, E lên F
    C, D, E lên FC
    B2 lên D
    C lên E
    1
    Pháp luật giao thông đường bộ
    giờ
    -
    16
    16
    16
    16
    16
    16
    20
    20
    2
    Kiến thức mới về xe nâng hạng
    giờ
    -
    -
    8
    8
    8
    8
    8
    8
    8
    3
    Nghiệp vụ vận tải
    giờ
    -
    16
    8
    8
    8
    8
    8
    8
    8
    4
    Đạo đức người lái xe và văn hóa giao thông
    giờ
    -
    12
    16
    16
    16
    16
    16
    20
    20
    5
    Tổng số giờ học thực hành lái xe/1 xe tập lái
    giờ
    120
    50
    144
    144
    144
    144
    224
    280
    280
    Số giờ thực hành lái xe/học viên
    giờ
    24
    10
    18
    18
    18
    18
    28
    28
    28
    Số km thực hành lái xe/học viên
    km
    340
    150
    240
    240
    240
    204
    380
    380
    380
    Số học viên/1 xe tập lái
    học viên
    5
    5
    8
    8
    8
    8
    8
    10
    10
    6
    Số giờ học/học viên/ khóa đào tạo
    giờ
    24
    54
    66
    66
    66
    66
    76
    84
    84
    7
    Tổng số giờ một khóa học
    giờ
    120
    94
    192
    192
    192
    192
    272
    336
    336
    THỜI GIAN ĐÀO TẠO
    1
    Ôn và kiểm tra kết thúc khóa học
    ngày
    1
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    Số ngày thực học
    ngày
    15
    12
    24
    24
    24
    24
    34
    42
    42
    3
    Số ngày nghỉ lễ, khai bế giảng
    ngày
    2
    2
    4
    4
    4
    4
    4
    8
    8
    4
    Số ngày/khóa học
    ngày
    18
    16
    30
    30
    30
    30
    40
    52
    52

    Điều 23. Nội dung và phân bổ chi tiết các môn học
    1. Đào tạo lái xe các hạng A1, A2
     

    SỐ TT
    NỘI DUNG
    Hạng A1: 12 giờ
    Hạng A2: 32 giờ
    Lý thuyết: 7 giờ
    Thực hành: 5 giờ
    Lý thuyết: 12 giờ
    Thực hành: 20 giờ
    1
    Pháp luật giao thông đường bộ
    6
    2
    10
    6
    Những kiến thức cơ bản về Pháp luật giao thông đường bộ
    4
    1
    6
    4
    Ý thức chấp hành và xử lý tình huống giao thông đường bộ
    1
    -
    1
    -
    Thực hành cấp cứu tai nạn giao thông
    1
    1
    2
    2
    Kiểm tra
    -
    -
    1
    -
    2
    Kỹ thuật lái xe
    1
    1
    2
    2
    Vị trí, tác dụng các bộ phận chủ yếu của xe mô tô
    0,5
    1
    1
    2
    Kỹ thuật lái xe cơ bản
    0,5
    -
    1
    -
    3
    Thực hành lái xe
    -
    2
    -
    12
    Tập lái xe trong hình
    -
    1,5
    -
    2
    Tập lái xe trong sân tập
    -
    0,5
    -
    8
    Tập phanh gấp
    -
    -
    -
    1
    Tập lái vòng cua
    -
    -
    -
    1

     
    2. Đào tạo lái xe các hạng A3, A4
     

    SỐ TT
    NỘI DUNG
    Lý thuyết: 35 giờ
    Thực hành: 45 giờ
    1
    Pháp luật giao thông đường bộ: 28 giờ
    24
    4
    Phần I. Luật Giao thông đường bộ:
    12
    -
    Chương I: Những quy định chung
    1
    -
    Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ
    4
    -
    Chương III: Phương tiện tham gia giao thông đường bộ
    2
    -
    Chương IV: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
    3
    -
    Chương V: Vận tải đường bộ
    2
    -
    Phần II. Biển báo hiệu đường bộ:
    10
    3
    Chương I: Quy định chung
    0,5
     
    Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông
    0,5
    0,5
    Chương III: Biển báo hiệu
    5
     
    Biển báo cấm
    1
    0,5
    Biển báo nguy hiểm
    1
    0,5
    Biển hiệu lệnh
    1
    0,5
    Biển chỉ dẫn
    1
    0,5
    Biển phụ
    1
    0,5
    Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác
    4
     
    Vạch kẻ đường
    0,5
    -
    Cọc tiêu, tường bảo vệ và hàng rào chắn
    0,5
    -
    Cột kilômét
    0,5
    -
    Mốc lộ giới
    0,5
    -
    Gương cầu lồi và dải phân cách tôn sóng
    0,5
    -
    Báo hiệu trên đường cao tốc
    0,5
    -
    Báo hiệu cấm đi lại
    0,5
    -
    Báo hiệu tuyến đường bộ đối ngoại
    0,5
    -
    Phần III. Xử lý các tình huống giao thông
    2
    1
    Các tính chất của sa hình
    0,5
    -
    Các nguyên tắc đi sa hình
    0,5
    1
    Kiểm tra
    1
    -
    2
    Cấu tạo và sửa chữa thông thường: 4 giờ
    3
    1
    Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
    1
    -
    Cách sử dụng các trang thiết bị điều khiển
    1
    -
    Sửa chữa thông thường
    1
    1
    3
    Nghiệp vụ vận tải: 4 giờ
    4
    -
    Phân loại hàng hóa, phân loại hành khách
    1
    -
    Các thủ tục giấy tờ trong vận tải
    1
    -
    Trách nhiệm của người lái xe kinh doanh vận tải
    2
    -
    4
    Kỹ thuật lái xe: 4 giờ
    4
    -
    Kỹ thuật lái xe cơ bản
    1
    -
    Lái xe trên bãi và lái xe trong hình số 8, số 3
    1
    -
    Lái xe trên đường phức tạp và lái xe ban đêm
    1
    -
    Bài tập tổng hợp
    1
    -
    5
    Thực hành lái xe: 40 giờ
    -
    40
    Tập lái xe trong bãi phẳng (sân tập lái)
    -
    2
    Tập lái xe trên đường bằng (sân tập lái)
    -
    2
    Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép (sân tập lái)
    -
    2
    Tập lái xe ban đêm
    -
    4
    Tập lái xe trên đường bằng, đèo núi
    -
    8
    Tập lái xe trên đường phức tạp
    -
    8
    Tập lái xe có tải
    -
    8
    Bài tập lái tổng hợp
    -
    4
    Kiểm tra
    -
    2

     
    3. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C
    a) Môn Pháp luật giao thông đường bộ
     

    SỐ TT
    NỘI DUNG
    Hạng B1: 90 giờ
    Hạng B2: 90 giờ
    Hạng C: 90 giờ
    Lý thuyết: 72 giờ
    Thực hành: 18 giờ
    Lý thuyết: 72 giờ
    Thực hành: 18 giờ
    Lý thuyết: 72 giờ
    Thực hành: 18 giờ
    1
    Phần I. Luật Giao thông đường bộ
    24
    -
    24
    -
    24
    -
    Chương I: Những quy định chung
    2
    -
    2
    -
    2
    -
    Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ
    9
    -
    9
    -
    9
    -
    Chương III: Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ
    5
    -
    5
    -
    5
    -
    Chương IV: Người lái xe ô tô tham gia giao thông đường bộ
    5
    -
    5
    -
    5
    -
    Chương V: Vận tải đường bộ
    3
    -
    3
     
    3
    -
    2
    Phần II. Hệ thống báo hiệu đường bộ
    28
    10
    28
    10
    28
    10
    Chương I: Quy định chung
    1
    -
    1
    -
    1
    -
    Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    Chương III: Biển báo hiệu
    19
    5
    19
    5
    19
    5
    Phân nhóm và hiệu lực của biển báo hiệu
    1
    -
    1
    -
    1
    -
    Biển báo cấm
    4
    1
    4
    1
    4
    1
    Biển báo nguy hiểm
    4
    1
    4
    1
    4
    1
    Biển hiệu lệnh
    3
    1
    3
    1
    3
    1
    Biển chỉ dẫn
    5
    1
    5
    1
    5
    1
    Biển phụ
    2
    1
    2
    1
    2
    1
    Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác
    7
    4
    7
    4
    7
    4
    Vạch kẻ đường
    1,5
    1
    1,5
    1
    1,5
    1
    Cọc tiêu, tường bảo vệ và hàng rào chắn
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    Cột kilômét
    1
    0,5
    1
    0,5
    1
    0,5
    Mốc lộ giới
    1
    0,5
    1
    0,5
    1
    0,5
    Gương cầu lồi và dải phân cách tôn sóng
    -
    1
    -
    1
    -
    1
    Báo hiệu trên đường cao tốc
    1
    -
    1
    -
    1
    -
    Báo hiệu cấm đi lại
    1
    -
    1
    -
    1
    -
    Báo hiệu tuyến đường bộ đối ngoại
    05
    -
    05
    -
    05
    -
    3
    Phần III. Xử lý các tình huống giao thông
    8
    6
    8
    6
    8
    6
    Chương I: Các đặc điểm của sa hình
    2
     
    2
     
    2
     
    Chương II: Các nguyên tắc đi sa hình
    4
    4
    4
    4
    4
    4
    Chương III: Vận dụng các tình huống giao thông trên sa hình
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    4
    Tổng ôn tập
    12
    2
    12
    2
    12
    2

     
    b) Môn Cấu tạo và sửa chữa thông thường
     

    SỐ TT
    NỘI DUNG
    Hạng B1: 8 giờ
    Hạng B2: 18 giờ
    Hạng C: 18 giờ
    Lý thuyết: 8 giờ
    Thực hành: 0 giờ
    Lý thuyết: 10 giờ
    Thực hành: 8 giờ
    Lý thuyết 10 giờ
    Thực hành: 8 giờ
    1
    Giới thiệu cấu tạo chung
    1
    -
    1
    -
    1
    -
    2
    Động cơ ô tô
    1
    -
    2
    1
    2
    1
    3
    Gầm ô tô
    1
    -
    1
    1
    1
    1
    4
    Điện ô tô
    1
    -
    1
    1
     
     
    5
    Nội quy xưởng, kỹ thuật an toàn, sử dụng đồ nghề
    1
    -
    1
    -
    1
    -
    6
    Bảo dưỡng các cấp
    1
    -
    1
    2
    1
    2
    7
    Sửa chữa các hư hỏng thông thường
    1
    -
    2
    3
    2
    3
    8
    Kiểm tra
    1
    -
    1
    -
    1
    -

     
    c) Môn nghiệp vụ vận tải
     

    SỐ TT
    NỘI DUNG
    Hạng B2: 16 giờ
    Hang C: 16 giờ
    Lý thuyết: 12 giờ
    Thực hành: 4 giờ
    Lý thuyết: 12 giờ
    Thực hành: 4 giờ
    1
    Khái niệm chung về vận tải ô tô, quản lý vận tải, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
    3
    1
    3
    1
    2
    Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
    4
    1
    4
    1
    3
    Các thủ tục trong vận tải
    2
    1
    2
    1
    4
    Trách nhiệm của người lái xe
    2
    1
    2
    1
    5
    Kiểm tra
    1
    -
    1
    -

     
    d) Môn Đạo đức người lái xe và Văn hóa giao thông
     

    SỐ TT
    NỘI DUNG
    Hạng B1: giờ 14
    Hạng B2: 20 giờ
    Hạng C: 20 giờ
    Lý thuyết: 13 giờ
    Thực hành: 1 giờ
    Lý thuyết: 19 giờ
    Thực hành: 1 giờ
    Lý thuyết: 19 giờ
    Thực hành: 1 giờ
    1
    Những vấn đề cơ bản về phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay
    3
    -
    4
    -
    4
    -
    2
    Đạo đức nghề nghiệp của người lái xe
    4
    -
    5
    -
    5
    -
    3
    Cơ chế thị trường và sự cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh vận tải
    4
    -
    4
    -
    4
    -
    4
    Trách nhiệm, quyền hạn của người sử dụng lao động, của lái xe trong kinh doanh vận tải
    -
    -
    4
    -
    4
    -
    5
    Thực hành cấp cứu
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    6
    Kiểm tra
    1
    -
    1
    -
    1
    -

     
    đ) Môn Kỹ thuật lái xe
     

    SỐ TT
    NỘI DUNG
    Hạng B1: 24 giờ
    Hạng B2: 24 giờ
    Hạng C: 24 giờ
    Lý thuyết: 17 giờ
    Thực hành: 7 giờ
    Lý thuyết: 17 giờ
    Thực hành: 7 giờ
    Lý thuyết 17giờ
    Thực hành: 7 giờ
    1
    Cấu tạo, tác dụng các bộ phận trong buồng lái
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    2
    Kỹ thuật lái xe cơ bản
    6
    2
    6
    2
    6
    2
    3
    Kỹ thuật lái xe trên các loại đường
    4
    2
    4
    2
    4
    2
    4
    Kỹ thuật lái xe chở hàng hóa
    2
    1
    2
    1
    2
    1
    5
    Tâm lý khi điều khiển xe ô tô
    1
    -
    1
    -
    1
    -
    6
    Thực hành lái xe tổng hợp
    2
    1
    2
    1
    2
    1
    7
    Kiểm tra
    1
    -
    1
    -
    1
    -

    e) Môn Thực hành lái xe (chỉ được thực hiện sau khi học viên đã được kiểm tra đạt yêu cầu môn Pháp luật giao thông đường bộ, Kỹ thuật lái xe).
     

    SỐ TT
    NỘI DUNG HỌC
    Hạng B1
    Hạng B2: 420 giờ/xe
    Hạng C: 752 giờ/xe
    340 giờ/xe
    420 giờ/xe
    1
    Tập lái tại chỗ không nổ máy
    4
    4
    4
    8
    2
    Tập lái xe tại chỗ có nổ máy
    4
    4
    4
    8
    3
    Tập lái xe trong bãi phẳng (sân tập lái)
    32
    32
    32
    48
    4
    Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép; tiến lùi theo hình chữ chi (sân tập lái)
    48
    48
    48
    64
    5
    Tập lái xe trên đường bằng
    32
    32
    32
    48
    6
    Tập lái trên đường đèo núi
    48
    48
    48
    64
    7
    Tập lái xe trên đường phức tạp
    48
    48
    48
    80
    8
    Tập lái ban đêm
    40
    40
    40
    56
    9
    Tập lái xe có tải
    -
    48
    48
    208
    10
    Tập lái trên đường với xe ô tô số tự động
    -
    32
    32
    -
    11
    Bài tập lái tổng hợp
    84
    84
    84
    168

     
    4. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
     

    SỐ TT
    NỘI DUNG
    Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
    B1 xe số tự động lên B1 (giờ)
    B1 lên B2 (giờ)
    B2 lên C (giờ)
    C lên D (giờ)
    D lên E (giờ)
    B2, D, E lên F (giờ)
    C, D, E lên FC (giờ)
    B2 lên D (giờ)
    C lên E (giờ)
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    (5)
    (6)
    (7)
    (8)
    (9)
    (10)
    (11)
    1
    Pháp luật giao thông đường bộ:
    -
    16
    16
    16
    16
    16
    16
    20
    20
    Phần I. Luật Giao thông đường bộ
     
    4
    4
    4
    4
    4
    4
    6
    6
    Chương I: Những quy định chung
     
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1
    1
    Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ
     
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    2
    2
    Chương III: Xe ôtô tham gia giao thông đường bộ
     
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    Chương IV: Người lái xe ôtô tham gia giao thông đường bộ
     
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    Chương V: Vận tải đường bộ
     
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1
    1
    Phần II. Hệ thống báo hiệu đường bộ
     
    9
    9
    9
    9
    9
    9
    10
    10
    Chương I: Quy định chung
     
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông
     
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1
    1
    Chương III: Biển báo hiệu
     
    4
    4
    4
    4
    4
    4
    4
    4
    Biển báo cấm
     
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    Biển báo nguy hiểm
     
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    Biển hiệu lệnh
     
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    Biển chỉ dẫn
     
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    Biển phụ
     
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác
     
    4
    4
    4
    4
    4
    4
    4,5
    4,5
    Vạch kẻ đường
     
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1
    1
    Cọc tiêu, tường bảo vệ và hàng rào chắn
     
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    Cột kilômét
     
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    Mốc lộ giới
     
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    Gương cầu lồi và dải phân cách tôn sóng
     
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    Báo hiệu trên đường cao tốc
     
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    Báo hiệu cấm đi lại
     
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    Báo hiệu tuyến đường bộ đối ngoại
     
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    Phần III. Xử lý các tình huống giao thông
     
    3
    3
    3
    3
    3
    3
    4
    4
    Chương I: Các đặc điểm của sa hình
     
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    Chương II: Các nguyên tắc đi sa hình
     
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    Chương III: Vận dụng các tình huống giao thông trên sa hình.
     
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    2
    2
    2
    Kiến thức mới về xe nâng hạng
    -
     
    8
    8
    8
    8
    8
    8
    8
    Giới thiệu cấu tạo chung, vị trí, cách sử dụng các thiết bị trong buồng lái
     
     
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    Một số đặc điểm về kết cấu điển hình trên động cơ xe ô tô nâng hạng
     
     
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    Một số đặc điểm điển hình về hệ thống điện xe ô tô hiện đại
     
     
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    Đặc điểm về kết cấu điển hình hệ thống truyền động xe ô tô nâng hạng
     
     
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    Kiểm tra
     
     
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    3
    Nghiệp vụ vận tải
     
    16
    8
    8
    8
    8
    8
    8
    8
    Khái niệm chung về vận tải ô tô, quản lý vận tải, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
     
    4
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    Công tác vận chuyển hàng hóa, hành khách
     
    5
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    Các thủ tục trong vận tải
     
    3
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    Quy trình làm việc của người lái xe
     
    3
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    Kiểm tra
     
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    4
    Đạo đức người lái xe và văn hóa giao thông
     
    12
    16
    16
    16
    16
    16
    20
    20
    Những vấn đề cơ bản và yêu cầu về phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay
     
    2
    3
    3
    3
    3
    3
    4
    4
    Đạo đức nghề nghiệp của người lái xe
     
    2
    3
    3
    3
    3
    3
    4
    4
    Cơ chế thị trường và sự cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh vận tải
     
    2
    3
    3
    3
    3
    3
    4
    4
    Trách nhiệm, quyền hạn của người sử dụng lao động, của lái xe trong kinh doanh vận tải
     
    3
    4
    4
    4
    4
    4
    3
    3
    Thực hành cấp cứu
     
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    Kiểm tra
     
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    5
    Thực hành lái xe
    (chỉ được thực hiện sau khi học viên đã được kiểm tra đạt yêu cầu môn Pháp luật giao thông đường bộ và Kiến thức mới về xe nâng hạng)
    120
    50
    144
    144
    144
    144
    224
    280
    280
    Tập lái xe tại chỗ không nổ máy
    2
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    Tập lái xe tại chỗ nổ máy
    2
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    Tập lái xe trong bãi phẳng (sân tập lái)
    6
    -
    4
    4
    4
    4
    4
    8
    8
    Tập lái xe trên đường bằng (sân tập lái)
    6
    2
    4
    4
    4
    4
    4
    8
    8
    Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép (sân tập lái)
    6
    4
    4
    4
    4
    4
    -
    8
    8
    Tập lái xe trong hình chữ chi (sân tập lái)
    6
    4
    4
    4
    4
    4
    -
    16
    16
    Tập lái xe tiến, lùi thẳng (sân tập lái)
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    8
    -
    -
    Tập lái trên đường đèo núi
    16
    6
    20
    20
    20
    20
    36
    32
    32
    Tập lái xe trên đường phức tạp
    16
    6
    20
    20
    20
    20
    36
    40
    40
    Tập lái ban đêm
    12
    6
    16
    16
    16
    16
    32
    32
    32
    Tập lái xe có tải
    16
    12
    40
    40
    40
    40
    56
    72
    72
    Bài tập lái tổng hợp
    32
    6
    32
    32
    32
    32
    48
    64
    64
    Tập lái xe số tự động trên đường
    -
    4
    -
    -
    -
    -
    -
    -
    -

    Phần III
     
     
    1. Hạng A1 cấp cho:
    a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
    b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
    2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
    3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.
    4. Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.
    5. Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
    a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
    b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
    6. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
    a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
    b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
    c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
    7. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
    a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
    b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.
    8. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
    a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên;
    b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;
    c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.
    9. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
    a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
    b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.
    10. Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
    a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;
    b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.
    11. Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.
    12. Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:
    a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;
    b) Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;
    c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;
    d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.
    13. Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, xe ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.
    1. Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.
    2. Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với   nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
    3. Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
    4. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.
    Chương II
     
     
    1. Trung tâm sát hạch lái xe được xây dựng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với quy hoạch được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và phân loại như sau:
    a) Trung tâm sát hạch loại 1: sát hạch lái xe tất cả các hạng;
    b) Trung tâm sát hạch loại 2: sát hạch lái xe đến hạng C;
    c) Trung tâm sát hạch loại 3: sát hạch lái xe đến hạng A4.
    2. Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, việc xây dựng mới trung tâm sát hạch loại 1, loại 2 hoặc nâng hạng từ loại 2 lên loại 1 phải có ý kiến chấp thuận chủ trương của Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Việc xây dựng mới hoặc nâng cấp sân tập lái thành trung tâm sát hạch lái xe loại 3 do Sở Giao thông vận tải xem xét, quyết định.
    3. Tổng cục Đường bộ Việt Nam chủ trì, tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2 đủ điều kiện hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 18a ban hành kèm theo Thông tư này. Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 18b ban hành kèm theo Thông tư này.
    4. Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2 và loại 3 có hiệu lực trong thời hạn 05 năm. Trước khi giấy chứng nhận hết hạn 30 ngày hoặc trong quá trình hoạt động nếu có những thay đổi về phần mềm sát hạch, thiết bị chấm điểm, chủng loại, số lượng xe ô tô sát hạch thì trung tâm sát hạch phải làm thủ tục đề nghị cấp lại giấy chứng nhận.
    1. Chấp thuận chủ trương
    a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi văn bản đề nghị kèm báo cáo tóm tắt đề án xây dựng trung tâm sát hạch lái xe gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
    b) Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và căn cứ quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, sau 03 ngày làm việc, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản chấp thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe gửi Ủy ban nhân dân và tổ chức, cá nhân. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
    2. Chấp thuận bố trí mặt bằng tổng thể và kích thước hình sát hạch:
    a) Tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị kèm 03 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: dự án đầu tư xây dựng, bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể, bản sao có chứng thực giấy phép xây dựng, hồ sơ thiết kế kích thước hình sát hạch, bản kê khai loại xe cơ giới dùng để sát hạch, loại thiết bị chấm điểm tự động;
    b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải gửi 03 bộ hồ sơ và văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét chấp thuận bố trí mặt bằng tổng thể, kích thước hình sát hạch của trung tâm sát hạch lái xe. Trường hợp không đề nghị phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do;
    c) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản chấp thuận gửi Sở Giao thông vận tải và tổ chức, cá nhân. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    3. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận:
    a) Sau khi xây dựng xong, trung tâm sát hạch lái xe gửi văn bản đề nghị Sở Giao thông vận tải kiểm tra, cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động;
    b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, Sở Giao thông vận tải kiểm tra, có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam kiểm tra, cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động. Trường hợp không đề nghị phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do;
    c) Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu, có văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe loại 3 gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải.
    2. Sau 03 ngày làm việc, Sở Giao thông vận tải xem xét, có văn bản chấp thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe loại 3 gửi tổ chức, cá nhân. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
    3. Sau khi xây dựng xong, tổ chức, cá nhân gửi văn bản kèm hồ sơ đề nghị Sở Giao thông vận tải cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động. Hồ sơ bao gồm: văn bản chấp thuận chủ trương, dự án đầu tư xây dựng, bản sao có chứng thực giấy phép xây dựng, bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể, hồ sơ thiết kế kích thước hình sát hạch, loại xe cơ giới dùng để sát hạch.
    4. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    1. Trung tâm sát hạch lái xe loại 1 và loại 2
    a) Trung tâm sát hạch lái xe gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam (trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác);
    b) Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, Tổng cục Đường bộ Việt Nam phối hợp Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, cấp lại giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    2. Trung tâm sát hạch lái xe loại 3
    a) Trung tâm sát hạch lái xe gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động đến Sở Giao thông vận tải (trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác);
    b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, Sở Giao thông vận tải kiểm tra, cấp lại giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    1. Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị kiểm tra, chấm điểm theo quy định để thực hiện các kỳ sát hạch đạt kết quả chính xác, khách quan; báo cáo về Sở Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam khi thiết bị, phương tiện dùng cho sát hạch hoạt động không chính xác, không ổn định hoặc khi thay đổi thiết bị, phương tiện dùng cho sát hạch để xử lý kịp thời.
    2. Đầu tư xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe đảm bảo điều kiện sau:
    a) Xe sát hạch lái xe trong hình thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân có trung tâm sát hạch; có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện xe cơ giới đường bộ còn giá trị sử dụng; có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực và có hệ thống phanh phụ được lắp đặt theo quy định. Xe sát hạch lái xe hạng FC có thể sử dụng xe hợp đồng với thời hạn và số lượng phù hợp với nhu cầu sát hạch;
    b) Xe dùng để sát hạch lái xe trên đường phải đảm bảo các điều kiện tham gia giao thông theo quy định của Luật Giao thông đường bộ; có hệ thống phanh phụ bố trí bên ghế ngồi của sát hạch viên, kết cấu chắc chắn, thuận tiện, an toàn, bảo đảm hiệu quả phanh trong quá trình sử dụng; có thể sử dụng xe hợp đồng thời hạn từ 01 năm trở lên với số lượng không vượt quá 50% số xe sở hữu cùng hạng tương ứng của tổ chức, cá nhân có trung tâm sát hạch; có gắn 02 biển “SÁT HẠCH” theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
    3. Phối hợp và tạo mọi điều kiện để các cơ sở đào tạo lái xe đưa học viên đến ôn luyện và các Hội đồng sát hạch tổ chức sát hạch thuận tiện, đúng kế hoạch.
    4. Chấp hành và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, kiểm chuẩn trung tâm sát hạch lái xe.
    5. Công khai mức thu phí sát hạch và giá các dịch vụ khác.
    6. Bảo đảm an toàn cho các kỳ sát hạch lái xe; phối hợp các đơn vị, cơ quan liên quan giải quyết khi có các vụ việc xảy ra.
    7. Thực hiện chế độ báo cáo, công khai lịch sát hạch trên Trang thông tin điện tử của trung tâm, lưu trữ hồ sơ kết quả sát hạch theo quy định.
    8. Nối mạng thông tin quản lý với Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải.
    Mục 2. NGƯỜI DỰ SÁT HẠCH LÁI XE
     
    1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu
    Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
    a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này;
    b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;
    c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.
    2. Đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F
    Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
    a) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư này;
    b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo nâng hạng;
    c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.
    3. Đối với người dự sát hạch lại do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng theo quy định
    Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
    a) Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 10 của Thông tư này;
    b) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này;
    c) Bản sao giấy phép lái xe hết hạn.
    4. Đối với người dự sát hạch lại do bị mất giấy phép lái xe
    Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
    a) Giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 của Thông tư này;
    b) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận;
    c) Bản chính hồ sơ gốc của giấy phép lái xe bị mất (nếu có).
    Người dự sát hạch được quyền bảo lưu một lần trong thời gian 01 năm đối với nội dung sát hạch đã đạt yêu cầu của kỳ sát hạch trước, nếu muốn dự sát hạch phải bảo đảm các điều kiện quy định đối với người học tại Điều 8; hồ sơ dự sát hạch tại Điều 31 của Thông tư này và phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch hoặc Tổ sát hạch kỳ trước.
    Mục 3. QUY TRÌNH SÁT HẠCH LÁI XE
     
    1. Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô phải được thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện hoạt động (sau đây gọi là trung tâm sát hạch).
    2. Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 và A4 ở các đô thị từ loại 2 trở lên phải được thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện hoạt động; các địa bàn khác thực hiện tại các sân sát hạch có đủ các hạng mục công trình cơ bản, phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch và xe cơ giới dùng để sát hạch của từng hạng giấy phép lái xe theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
    3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe
    a) Sát hạch lý thuyết: gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe, ngoài ra còn có nội dung liên quan đến cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải (đối với giấy phép lái xe hạng A3, A4); cấu tạo và sửa chữa thông thường, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô hạng B1); cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô từ hạng B2 trở lên).
    Người dự sát hạch lái xe hạng A1 có giấy phép lái xe ô tô do ngành Giao thông vận tải cấp được miễn sát hạch lý thuyết;
    b) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng A1, A2
    Người dự sát hạch phải điều khiển xe mô tô qua 04 bài sát hạch: đi theo hình số 8, qua vạch đường thẳng, qua đường có vạch cản, qua đường gồ ghề;
    c) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng A3, A4
    Người dự sát hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi và lùi theo hướng ngược lại;
    d) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng B1, B2, C, D và E
    Người dự sát hạch phải thực hiện đúng trình tự và điều khiển xe qua các bài sát hạch đã bố trí tại trung tâm sát hạch như: xuất phát, dừng xe nhường đường cho người đi bộ, dừng và khởi hành xe trên dốc, qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc, qua ngã tư có đèn tín hiệu điều khiển giao thông, qua đường vòng quanh co, ghép xe vào nơi đỗ (hạng B1, B2 và C thực hiện ghép xe dọc; hạng B1, B2 và D, E thực hiện ghép xe ngang), tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua, thao tác khi gặp tình huống nguy hiểm, thay đổi số trên đường bằng, kết thúc;
    đ) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng FB2, FD và FE
    Người dự sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch: tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại;
    e) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với hạng FC
    Người dự sát hạch điều khiển xe qua 02 bài sát hạch: tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại; ghép xe dọc vào nơi đỗ;
    g) Sát hạch thực hành lái xe trên đường: người dự sát hạch điều khiển xe ôtô sát hạch, xử lý các tình huống trên đường giao thông và thực hiện hiệu lệnh của sát hạch viên.
    4. Việc tổ chức sát hạch lái xe được thực hiện như sau:
    a) Sát hạch lý thuyết đối với hạng A1 ở các đô thị từ loại 2 trở lên thực hiện trên máy vi tính; các địa bàn khác thực hiện trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy vi tính; phòng sát hạch lý thuyết có camera giám sát quá trình sát hạch;
    b) Sát hạch lý thuyết đối với các hạng A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E và các hạng F thực hiện trên máy vi tính; phòng sát hạch lý thuyết có camera giám sát và công khai quá trình sát hạch;
    c) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng A1, A2 ở các đô thị loại 3 trở lên thực hiện tại trung tâm sát hạch có thiết bị chấm điểm tự động;
    d) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng F thực hiện tại trung tâm sát hạch lái xe hoặc sân sát hạch có đủ điều kiện thuộc trung tâm sát hạch lái xe;
    đ) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng B1, B2, C, D, E thực hiện tại trung tâm sát hạch có thiết bị chấm điểm tự động, không có sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch;
    e) Sát hạch thực hành lái xe trên đường giao thông áp dụng đối với các hạng B1,B2, C, D, E và F;
    g) Sát hạch thực hành lái xe trên đường đối với các hạng B1, B2, C, D và E phải sử dụng thiết bị chấm điểm tự động và có một sát hạch viên trên xe.
    5. Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn cụ thể việc thực hiện sát hạch, cấp giấy phép lái xe theo quy định.
    Ban Quản lý sát hạch thực hiện các công việc sau:
    1. Đối với kỳ sát hạch lái xe các hạng A1, A2
    a) Tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô các hạng A1, A2 do cơ sở đào tạo gửi;
    b) Kiểm tra hồ sơ và điều kiện người dự sát hạch theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Thông tư này;
    c) Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ban hành quyết định tổ chức kỳ sát hạch; thành lập Tổ sát hạch, Tổ giám sát (nếu có).
    2. Đối với kỳ sát hạch lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F
    a) Tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch lái xe, danh sách học viên (báo cáo 1), danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp của cơ sở đào tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 7a, Phụ lục 7b và Phụ lục 7c ban hành kèm theo Thông tư này;
    b) Tiếp nhận báo cáo đề nghị tổ chức sát hạch lái xe kèm danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2) của cơ sở đào tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 19a và Phụ lục 19b ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo 2 gửi bằng đường bưu chính và truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe về Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải trước kỳ sát hạch 07 ngày làm việc;
    c) Kiểm tra hồ sơ và điều kiện người dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F theo quy định tại Điều 31, Điều 32 của Thông tư này và người dự sát hạch phải có tên trong danh sách học viên (báo cáo 1), danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2) và có bản xác minh giấy phép lái xe đã cấp (đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe);
    Người được giao nhiệm vụ kiểm tra, duyệt hồ sơ thí sinh dự sát hạch phối hợp với cơ sở đào tạo lập biên bản kiểm tra hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 19c ban hành kèm theo Thông tư này.
    d) Dự kiến kế hoạch sát hạch và thông báo cho cơ sở đào tạo và người dự sát hạch;
    đ) Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải duyệt và ra quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe; thành lập Hội đồng sát hạch, Tổ sát hạch và Tổ giám sát (nếu có) theo mẫu quy định tại Phụ lục 20a ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo danh sách thí sinh dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng theo mẫu quy định tại các Phụ lục 20b và Phụ lục 20c ban hành kèm theo Thông tư này.
    3. Đối với việc sát hạch để cấp lại giấy phép lái xe do bị quá hạn, bị mất
    a) Rà soát, kiểm tra các điều kiện theo quy định, lập danh sách thí sinh dự sát hạch lại theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định tổ chức cùng với kỳ sát hạch lái xe quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
    b) Trường hợp chưa có kỳ sát hạch lái xe phù hợp, có thể thành lập Hội đồng, Tổ sát hạch lái xe theo quy định (thành phần Hội đồng, Tổ sát hạch không có thành viên của cơ sở đào tạo);
    c) Đối với địa phương chưa có trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2: nếu chỉ có thí sinh sát hạch lại lý thuyết thì có thể tổ chức sát hạch tại địa phương theo bộ đề hoặc phần mềm sát hạch do Tổng cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao; nếu sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành thì phải sát hạch tại trung tâm sát hạch lái xe của địa phương khác theo quy định.
    1. Hội đồng sát hạch do Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành lập
    a) Hội đồng làm việc phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự, quyết định theo đa số; trường hợp các thành viên trong hội đồng có ý kiến ngang nhau thì thực hiện theo kết luận của Chủ tịch hội đồng;
    b) Hội đồng sát hạch tự giải thể khi kết thúc kỳ sát hạch.
    2. Thành phần của Hội đồng sát hạch
    a) Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo Sở Giao thông vận tải hoặc người đại diện của ban quản lý sát hạch, có giấy phép lái xe ô tô, có kiến thức về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, được Giám đốc Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam ủy quyền;
    b) Các ủy viên gồm: Giám đốc trung tâm sát hạch lái xe, Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe, Tổ trưởng Tổ sát hạch và ủy viên thư ký; ủy viên thư ký là người của Ban Quản lý sát hạch thuộc Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
    3. Nhiệm vụ của Hội đồng sát hạch
    a) Chỉ đạo kiểm tra và yêu cầu hoàn thiện các điều kiện tổ chức kỳ sát hạch;
    b) Phân công và sắp xếp kế hoạch thực hiện kỳ sát hạch;
    c) Phổ biến, hướng dẫn các quy định, nội quy sát hạch, thông báo mức phí, lệ phí sát hạch, cấp giấy phép lái xe và các quy định cần thiết cho các sát hạch viên và người dự sát hạch;
    d) Tổ chức kỳ sát hạch theo quy định;
    đ) Lập biên bản xử lý các vi phạm quy định sát hạch theo quyền hạn được giao và báo cáo cơ quan có thẩm quyền;
    e) Yêu cầu cơ sở đào tạo và người dự sát hạch giải quyết bồi thường thiệt hại nếu để xảy ra tai nạn (do lỗi của thí sinh dự sát hạch gây ra) trong quá trình sát hạch lái xe trong hình;
    g) Tổng hợp kết quả kỳ sát hạch và ký xác nhận biên bản;
    h) Gửi, lưu trữ các văn bản, tài liệu của kỳ sát hạch tại cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe và Ban Quả