logo

Thông tư 68/2015/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện quy chế bảo vệ công trình cảng biển

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải Số công báo: 1147&1148-11/2015
    Số hiệu: 68/2015/TT-BGTVT Ngày đăng công báo: 26/11/2015
    Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đinh La Thăng
    Ngày ban hành: 06/11/2015 Hết hiệu lực: 15/02/2020
    Áp dụng: 01/01/2016 Tình trạng hiệu lực: Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực: Giao thông
  • BGIAO THÔNG VẬN TẢI
    -------
    Số: 68/2015/TT-BGTVT
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2015

     
     
    CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 109/2014/NĐ-CP
     NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ
     
     
    Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
    Căn cứ Nghị đnh 109/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế bảo vệ công trình cảng bin và lung hàng hải;
    Căn cứ Nghị định 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,
    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư hướng dn thực hiện một sđiều của Quy chế bảo vệ công trình cảng bin và luồng hàng hải ban hành kèm theo Nghị định số 109/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 109/2014/NĐ-CP).
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải (sau đây gọi chung là công trình hàng hải) ban hành kèm theo Nghị định số 109/2014/NĐ-CP.
    Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo vệ công trình hàng hải.
    1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương về nội dung quy hoạch có ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ công trình hàng hải, Bộ Giao thông vận tải có văn bản lấy ý kiến của Cục Hàng hải Việt Nam.
    2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản tham gia ý kiến về nội dung quy hoạch có ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ công trình hàng hải gửi Bộ Giao thông vận tải.
    3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của các Bộ, ngành, địa phương, Bộ Giao thông vận tải có văn bản trả lời về nội dung quy hoạch có ảnh hưởng đến phạm vi bảo vệ công trình hàng hải, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
    1. Công trình thiết yếu bao gồm:
    a) Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;
    b) Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình hàng hải;
    c) Công trình đường bộ (cầu vượt trên cao, hầm ngầm vượt sông), đường dây điện, viễn thông, cáp treo, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí, các công trình ngầm, giàn khoan, phong điện, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác.
    2. Việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải được thực hiện trong trường hợp không thể xây dựng ngoài phạm vi bảo vệ của công trình hàng hải, được chủ công trình hàng hải thống nhất và Bộ Giao thông vận tải chấp thuận theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
    3. Trước khi lập đề xuất dự án, lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình thiết yếu, chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác 01 bộ hồ sơ đề nghị được chấp thuận việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải đến Cục Hàng hải Việt Nam. Thành phần hồ sơ bao gồm:
    a) Đơn đề nghị xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải (bản chính) theo Mẫu số 1 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
    b) Bản vẽ mặt bằng tổng thể công trình;
    c) Thuyết minh sự cần thiết xây dựng công trình và thời gian khai thác, sử dụng công trình; đánh giá mức độ ảnh hưởng của công trình thiết yếu đến điều kiện an toàn, điều kiện khai thác công trình hàng hải hiện hữu;
    d) Biên bản thống nhất với chủ công trình hàng hải nơi công trình thiết yếu sẽ xây dựng trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải.
    4. Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam phải có hướng dẫn chủ đầu tư công trình thiết yếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của chủ đầu tư, Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định, báo cáo Bộ Giao thông vận tải.
    5. Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải theo Mẫu số 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này gửi chủ đầu tư và Cục Hàng hải Việt Nam; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
    6. Trước khi tiến hành xây dựng công trình thiết yếu, chủ đầu tư có trách nhiệm:
    a) Gửi Cảng vụ hàng hải khu vực bản sao chụp quyết định đầu tư xây dựng công trình kèm theo bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể, bản sao chụp quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;
    b) Lập, trình phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải.
    7. Cảng vụ hàng hải khu vực tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện xây dựng công trình thiết yếu phù hợp với quy hoạch, phương án bảo vệ công trình đã được phê duyệt, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
    8. Đối với các công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải do Bộ Giao thông vận tải hoặc Cục Hàng hải Việt Nam là người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục đề nghị được chấp thuận việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải theo quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này nhưng trước khi tiến hành thi công, đại diện chủ đầu tư vẫn phải thực hiện các quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này.
    1. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý khai thác công trình hàng hải phải lấy ý kiến Cảng vụ hàng hải khu vực đối với nội dung phương án bảo vệ công trình hàng hải trước khi phê duyệt.
    2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và dự thảo phương án bảo vệ công trình hàng hải, Cảng vụ hàng hải phải có văn bản trả lời, trường hợp có nội dung chưa thống nhất phải nêu rõ lý do.
    3. Phương án bảo vệ công trình hàng hải sau khi được phê duyệt phải gửi cho Cảng vụ hàng hải để kiểm tra, giám sát và phối hợp thực hiện.
    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
    2. Công trình hàng hải đã đưa vào sử dụng trước ngày Nghị định số 109/2014/NĐ-CP có hiệu lực nhưng chưa có nội dung về phương án bảo vệ công trình hàng hải, trước ngày 31 tháng 12 năm 2015, tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình hàng hải phải hoàn thành việc phê duyệt phương án bảo vệ công trình hàng hải theo quy định tại Nghị định số 109/2014/NĐ-CP và Điều 5 của Thông tư này.
    3. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục gồm 02 Mẫu.
    1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Cục Hàng hải Việt Nam để báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, giải quyết kịp thời./.
     

     Nơi nhận:
    - Như Điều 7;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, C
    ơ quan ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia;
    - Các Thứ tr
    ưởng Bộ GTVT;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp);
    - Công báo;
    - Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Cổng TTĐT Bộ GTVT;
    - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
    - Lưu: VT, KCHT(5)
    .
    BỘ TRƯỞNG




    Đinh La Thăng

     

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 68THIẾT YẾU TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
     
     
    1. Mẫu số 1: Đơn đề nghị xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải.
    2. Mẫu số 2: Văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải.
     

    TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
    Số: ……….
    -------
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
     
    ….., ngày ... tháng ... năm 20...….., ngày ... tháng ... năm 20...
     ĐƠN ĐỀ NGHỊ
    Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải
     
    Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam.
     
    Tên doanh nghiệp:
    Người đại diện theo pháp luật:
    Đăng ký kinh doanh:             ngày    tháng    năm    tại …….
    Địa chỉ:
    Số điện thoại liên hệ:
    Đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, giải quyết thủ tục xây dựng công trình ……. trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải tại………. theo quy định tại Điều 5 Thông tư số…………… với các thông tin dưới đây:
    1. Tên công trình:
    2. Sự cần thiết đầu tư xây dựng:
    3. Vị trí:
    4. Quy mô:
    5. Tổng diện tích dự kiến xây dựng:
    6. Tài liệu liên quan kèm theo:
    7. (Chủ đầu tư) xin cam kết:
    - Tự di chuyển hoặc cải tạo công trình thiết yếu và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải có thẩm quyền yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo.
    - Tiến hành thỏa thuận với chủ đầu tư hoặc đơn vị đang quản lý, khai thác công trình hàng hải về trách nhiệm phối hợp thực hiện phương án bảo vệ công trình hàng hải đã được phê duyệt.
    - Thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để công trình thiết yếu được triển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của văn bản chấp thuận.
    - Các tài liệu khác (nếu có).
    Kính đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, giải quyết./.
     
     
    ĐƠN ĐỀ NGHỊ
    Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải
     
     
    Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam.
     
    Tên doanh nghiệp:
    Người đại diện theo pháp luật:
    Đăng ký kinh doanh:             ngày    tháng    năm    tại …….
    Địa chỉ:
    Số điện thoại liên hệ:
    Đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, giải quyết thủ tục xây dựng công trình ……. trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải tại………. theo quy định tại Điều 5 Thông tư số…………… với các thông tin dưới đây:
    1. Tên công trình:
    2. Sự cần thiết đầu tư xây dựng:
    3. Vị trí:
    4. Quy mô:
    5. Tổng diện tích dự kiến xây dựng:
    6. Tài liệu liên quan kèm theo:
    7. (Chủ đầu tư) xin cam kết:
    - Tự di chuyển hoặc cải tạo công trình thiết yếu và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải có thẩm quyền yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo.
    - Tiến hành thỏa thuận với chủ đầu tư hoặc đơn vị đang quản lý, khai thác công trình hàng hải về trách nhiệm phối hợp thực hiện phương án bảo vệ công trình hàng hải đã được phê duyệt.
    - Thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để công trình thiết yếu được triển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của văn bản chấp thuận.
    - Các tài liệu khác (nếu có).
    Kính đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, giải quyết./.
      
    ĐƠN ĐỀ NGHỊ
    Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải
     
     
    Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam.
     
     
    Tên doanh nghiệp:
    Người đại diện theo pháp luật:
    Đăng ký kinh doanh:             ngày    tháng    năm    tại …….
    Địa chỉ:
    Số điện thoại liên hệ:
    Đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, giải quyết thủ tục xây dựng công trình ……. trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải tại………. theo quy định tại Điều 5 Thông tư số…………… với các thông tin dưới đây:
    1. Tên công trình:
    2. Sự cần thiết đầu tư xây dựng:
    3. Vị trí:
    4. Quy mô:
    5. Tổng diện tích dự kiến xây dựng:
    6. Tài liệu liên quan kèm theo:
    7. (Chủ đầu tư) xin cam kết:
    - Tự di chuyển hoặc cải tạo công trình thiết yếu và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải có thẩm quyền yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo.
    - Tiến hành thỏa thuận với chủ đầu tư hoặc đơn vị đang quản lý, khai thác công trình hàng hải về trách nhiệm phối hợp thực hiện phương án bảo vệ công trình hàng hải đã được phê duyệt.
    - Thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để công trình thiết yếu được triển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của văn bản chấp thuận.
    - Các tài liệu khác (nếu có).
    Kính đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, giải quyết./.
     
      
    CHỦ ĐẦU TƯ
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) 
     
     
     

     

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    -------
    Số:       /BGTVT-KCHT
    V/v: Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu .... trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Hà Nội, ngày    tháng …. năm ….

     

    Kính gửi:
    - Cục Hàng hải Việt Nam;
    - ...(Chủ đầu tư)

     
     
    Xét Đơn đề nghị xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải của …..;
    Trên cơ sở ý kiến của ..(cơ quan được lấy ý kiến)... tại văn bản số.... ngày... tháng...năm..., Bộ Giao thông vận tải có ý kiến như sau:
    1. Chấp thuận với đề nghị của …. về việc xây dựng công trình thiết yếu …. trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải với các nội dung cụ thể như sau:
    - Tên công trình:
    - Sự cần thiết đầu tư xây dựng:
    - Vị trí:
    - Quy mô:
    - Tổng diện tích dự kiến xây dựng:
    - Thời gian hoạt động của công trình:
    2. Chủ đầu tư ….. có trách nhiệm:
    - Thực hiện thủ tục đầu tư, xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải đúng thời gian, chất lượng theo quy định của pháp luật.
    - Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày văn bản chấp thuận này có hiệu lực, nếu dự án đầu tư, xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải không được triển khai thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật thì văn bản này hết hiệu lực.
    - Chỉ được tổ chức khai thác công trình thiết yếu khi đã hoàn thành đầy đủ thủ tục và công bố đưa vào sử dụng theo quy định; khai thác công trình đúng mục đích, bảo đảm an toàn, an ninh, phòng chống cháy, nổ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
    - Lập, trình phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải và quy định của pháp luật có liên quan.
    - Cam kết chấm dứt và tháo dỡ công trình bằng kinh phí của chủ đầu tư khi kết thúc thời gian hoạt động hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    3. Cục Hàng hải Việt Nam chỉ đạo Cảng vụ hàng hải... tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện xây dựng công trình thiết yếu phù hợp với quy hoạch được phê duyệt, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường./.
     

     Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Thứ trưởng ...;
    - UBND tỉnh...;
    - Lưu: VT, KCHT(2).
    BỘ TRƯỞNG

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Bộ luật Hàng hải số 40/2005/QH11 của Quốc hội
    Ban hành: 14/06/2005 Hiệu lực: 01/01/2006 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 107/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải
    Ban hành: 20/12/2012 Hiệu lực: 15/02/2013 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 109/2014/NĐ-CP của Chính phủ về Quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải
    Ban hành: 20/11/2014 Hiệu lực: 05/01/2015 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản được hướng dẫn
    04
    Nghị định 21/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc quản lý cảng biển và luồng hàng hải
    Ban hành: 21/03/2012 Hiệu lực: 01/06/2012 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    05
    Quyết định 3557/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 của Bộ Giao thông Vận tải
    Ban hành: 22/12/2017 Hiệu lực: 22/12/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    06
    Quyết định 1393/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm 2020
    Ban hành: 17/07/2020 Hiệu lực: 17/07/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    07
    Thông tư 52/2019/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
    Ban hành: 25/12/2019 Hiệu lực: 15/02/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Thông tư 68/2015/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện quy chế bảo vệ công trình cảng biển

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
    Số hiệu: 68/2015/TT-BGTVT
    Loại văn bản: Thông tư
    Ngày ban hành: 06/11/2015
    Hiệu lực: 01/01/2016
    Lĩnh vực: Giao thông
    Ngày công báo: 26/11/2015
    Số công báo: 1147&1148-11/2015
    Người ký: Đinh La Thăng
    Ngày hết hiệu lực: 15/02/2020
    Tình trạng: Hết Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới