logo

Quyết định 4832A/QĐ-BVHTTDL thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực văn hóa

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 4832A/QĐ-BVHTTDL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
    Ngày ban hành: 25/12/2018 Hết hiệu lực: 20/01/2020
    Áp dụng: 15/01/2019 Tình trạng hiệu lực: Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực: Hành chính, Văn hóa-Thể thao-Du lịch
  • BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
    VÀ DU LỊCH
    --------

    Số: 4832A/QĐ-BVHTTDL

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2018

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

    -------

    BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

     

    Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

    Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua khen thưởng và Chánh Văn phòng Bộ,

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực văn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2019.

    Thủ tục hành chính cấp trung ương có số thứ tự 65 tại điểm A9 mục A phần I ban hành kèm theo Quyết định số 4597/QĐ-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2016 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

    Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ, Cơ quan, Thủ trưởng các Tổng cục, Cục, Vụ và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

     Nơi nhận: 
    - Như Điều 3;
    - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
    - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
    - Trung tâm CNTT (để đăng tải);
    - Các Sở VHTTDL, Sở VHTT;
    - Lưu: VT, TĐKT, TNC.100.

    BỘ TRƯỞNG




    Nguyễn Ngọc Thiện

     

    THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐÔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 4832A/QĐ-BVHTTDL ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

     

    PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

    1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    STT

    Số hồ sơ TTHC

    Tên thủ tục hành chính

    Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế

    Lĩnh vực

    Cơ quan thực hiện

    Thủ tục hành chính cấp bộ

    1

    B-BVH-278779-TT

    Xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”

    Thông tư 35/2018/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 15/2012/TT-BVHTTDL, 10/2013/TT-BVHTTDL, 11/2014/TT-BVHTTDL và 04/2016/TT-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể Thao và Du lịch ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2019

    Thi đua khen thưởng

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

     

    PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

     

    A. Thủ tục hành chính cấp trung ương

    I. Lĩnh vực văn hóa

    1. Xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”

    * Trình tự thực hiện

    a) Đối với cá nhân đang công tác trong ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    - Cá nhân công tác tại cơ quan nào thì gửi hồ sơ đến cơ quan đó đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo Mẫu số 4 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL.

    - Căn cứ kết quả xét của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng của đơn vị, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét, trình Bộ trưởng quyết định;

    - Căn cứ kết quả xét của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét, trình Bộ trưởng quyết định.

    b) Đối với cá nhân công tác trong ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã nghỉ hưu

    - Cá nhân thuộc đơn vị trực thuộc Bộ đã nghỉ hưu thì gửi hồ sơ đến cơ quan cuối cùng trước khi nghỉ hưu đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo Mẫu số 4 của Phụ lục kèm theo Thông tư 11/2014/TT-BVHTTDL.

    - Căn cứ kết quả xét của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng của đơn vị, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét, trình Bộ trưởng quyết định;

    - Căn cứ kết quả xét của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét, trình Bộ trưởng quyết định.

    c) Đối với cá nhân công tác ngoài ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    - Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, lập hồ sơ đối với các trường hợp thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý để đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét, trình Bộ trưởng quyết định;

    - Các trường hợp đặc biệt, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm đề xuất, lập hồ sơ trình Bộ trưởng quyết định.

    d) Đối với người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài

    Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xét, lập hồ sơ đối với các trường hợp thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý để gửi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét, trình Bộ trưởng quyết định.

    * Cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch” có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ, trình Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định.

    * Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

    * Thành phần, số lượng hồ sơ

    - Thành phần hồ sơ:*

    (1) Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch” (Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL);

    (2) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch” (Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL);

    (3) Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch” (Mẫu số 3 quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL);

    (4) Bản tóm tắt quá trình công tác và thành tích đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch” (Mẫu số 4 quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL);

    (5) Các quyết định khen thưởng đối với cá nhân được xét tặng Kỷ niệm chương theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 và Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL: Nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện);*

    - Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ

    * Thời hạn giải quyết: Xét tặng 02 đợt vào tháng 3 và tháng 7 hàng năm.

    * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân

    * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    - Cơ quan phối hợp thực hiện: Đơn vị thuộc Bộ và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính, Giấy chứng nhận và Huy hiệu Kỷ niệm chương.

    * Lệ phí: Không.

    *Tên mẫu đơn, tờ khai:

    Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch” (Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL).

    * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

    a) Đối với cá nhân công tác trong ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    - Có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên đối với nam và 15 năm trở lên đối với nữ (bao gồm cả thời gian được cử đi học hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự). Trường hợp có thời gian công tác tại vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo thì thời gian công tác thực tế tại các địa bàn trên được nhân với hệ số 1,3 để tính thời gian công tác trong ngành.

    - Cá nhân có đủ thời gian công tác theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL nhưng bị kỷ luật dưới mức buộc thôi việc chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương sau 02 năm tính từ thời điểm xóa kỷ luật. Thời gian chịu kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương.

    b) Đối với cá nhân công tác ngoài ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    - Đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo chủ chốt của cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đủ một nhiệm kỳ. Lãnh đạo các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương đủ 5 năm công tác có thành tích trong việc lãnh đạo, chỉ đạo phát triển sự nghiệp ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    - Có công trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ được nghiệm thu xếp loại Tốt; đoạt giải Vàng (giải A), Giải Bạc (giải B) tại các Cuộc thi sáng tác, biểu diễn, triển lãm do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Hội Văn học Nghệ thuật chuyên ngành Trung ương tổ chức, có giá trị thiết thực phục vụ cho sự nghiệp của Ngành.

    - Có đóng góp tích cực vào việc bảo vệ và phát huy các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể; xây dựng cơ sở vật chất, hỗ trợ tài chính, phục vụ cho sự nghiệp của Ngành.

    - Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng quyết định.

    c) Đối với người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài

    - Có công đóng góp xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch; tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa ngành với các nước và các tổ chức quốc tế, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    - Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng quyết định.

    d) Những trường hợp được xét tặng Kỷ niệm chương sớm hơn so với quy định

    - Diễn viên Múa, diễn viên Xiếc, vận động viên có thời gian công tác ít hơn 05 năm so với thời gian công tác quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL.

    - Anh hùng Lao động, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú, các tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương ngay sau khi có quyết định khen thưởng các danh hiệu này.

    * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    - Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch” và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.

    - Thông tư số 35/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL, Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL, Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL, và Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2019.

    * Phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Địa danh, ngày…..tháng…..năm

    BẢN TÓM TẮT

    Quá trình công tác và thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”

     

    I. Sơ lược tiểu sử bản thân

    - Họ và tên: ……………….                                      Giới tính:……….

    - Ngày, tháng, năm sinh………..                               Dân tộc:……..  

    (Quốc tịch:… nếu là người nước ngoài)

    - Hộ khẩu thường trú:……………                

    - Chức vụ và nơi công tác:

    - Số năm công tác:

    - Ngày nghỉ hưu (nếu có):

    - Số điện thoại liên lạc:………

    II. Quá trình công tác trong Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với cá nhân được xét tặng Kỷ niệm chương là người công tác trong Ngành)

    Thời gian

    Chức vụ, đơn vị công tác

     

     

     

     

    III. Tóm tắt những đóng góp cho ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    (đối với cá nhân được xét Kỷ niệm chương là người công tác ngoài Ngành, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài).

     

    Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị
    đối với cá nhân công tác trong Ngành)
    (Ký tên, đóng dấu)

    Người khai ký tên
    (Ghi rõ họ tên)

    Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trình hồ sơ
    về thành tích đề nghị khen thưởng

    (đối với cá nhân công tác ngoài Ngành,
    người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài)

    (Ký tên, đóng dấu)

     

     

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Nghị định 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính
    Ban hành: 08/06/2010 Hiệu lực: 14/10/2010 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Quyết định 4597/QĐ-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2016 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Ban hành: 27/12/2016 Hiệu lực: 27/12/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
    Ban hành: 07/08/2017 Hiệu lực: 25/09/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    04
    Quyết định 4874/QÐ-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Ban hành: 31/12/2019 Hiệu lực: 20/01/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản thay thế
    05
    Thông tư 11/2014/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch"
    Ban hành: 01/10/2014 Hiệu lực: 15/11/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản dẫn chiếu
    06
    Thông tư 35/2018/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 15/2012/TT-BVHTTDL, Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL, Thông tư 11/2014/TT-BVHTTDL và Thông tư 04/2016/TT-BVHTTDL
    Ban hành: 19/11/2018 Hiệu lực: 15/01/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    07
    Quyết định 4597/QĐ-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2016 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Ban hành: 27/12/2016 Hiệu lực: 27/12/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản hết hiệu lực một phần
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

  • Văn bản đang xem

    Quyết định 4832A/QĐ-BVHTTDL thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực văn hóa

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
    Số hiệu: 4832A/QĐ-BVHTTDL
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 25/12/2018
    Hiệu lực: 15/01/2019
    Lĩnh vực: Hành chính, Văn hóa-Thể thao-Du lịch
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
    Ngày hết hiệu lực: 20/01/2020
    Tình trạng: Hết Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới