Mức lương cơ sở từ tháng 3/2026 chưa được công bố. Cùng điểm lại các mốc tăng lương cơ sở từ năm 1995 đến nay để thấy xu hướng điều chỉnh.
Lương cơ sở là gì? Lương cơ sở áp dụng cho những đối tượng nào?
Khái niệm Lương cơ sở
Lương cơ sở là một khái niệm giữ vai trò then chốt trong hệ thống chính sách tiền lương và an sinh xã hội hiện nay. Thuật ngữ này xuất hiện với tần suất dày đặc trong các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức cũng như các chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp và phúc lợi đi kèm. Tuy nhiên, điều đáng chú ý là pháp luật hiện hành vẫn chưa đưa ra một định nghĩa chính thức, thống nhất về “lương cơ sở”.Trên thực tế, căn cứ vào các quy định của luật và những văn bản pháp luật có liên quan, lương cơ sở có thể được hiểu là mức lương nền tảng do Nhà nước quy định, dùng làm căn cứ để tính toán tiền lương, các khoản phụ cấp, chế độ tiền thưởng và nhiều chính sách đãi ngộ khác. Đối tượng áp dụng chủ yếu là những người hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, đang làm việc trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị – xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập.
Không chỉ có ý nghĩa trong việc xác định thu nhập hằng tháng, lương cơ sở còn là cơ sở để tính mức đóng, mức hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và nhiều khoản trợ cấp khác. Do đó, mọi sự điều chỉnh về lương cơ sở đều tác động trực tiếp đến đời sống của một bộ phận lớn người lao động trong khu vực công, đồng thời ảnh hưởng đến ngân sách và chính sách an sinh xã hội nói chung.
Đối tượng được tính lương theo Lương cơ sở
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, các đối tượng được hưởng lương và phụ cấp áp dụng theo mức lương cơ sở mới bao gồm:(1) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019;
(2) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019;
(3) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức 2010 được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019;
(4) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
(5) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP;
(6) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
(7) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
(8) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
(9) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
(10) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Mức lương cơ sở từ năm 1995 tới nay
Tính từ năm 1995 tới nay, mức lương cơ sở đã được điều chỉnh tăng 19 lần. Mức lương cơ sở từ ngày 01/01/1995 là 120 nghìn đồng/tháng, cho tới nay mức lương cơ sở đang là 2 triệu 340 nghìn đồng/tháng.(Nguồn: Luatvietnam.vn)
| STT | Thời điểm áp dụng | Mức lương cơ sở (đồng/tháng) | Mức tăng (đồng/tháng) | Tỉ lệ (%) | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Từ 01/01/1995 - hết 12/1996 | 120.000 | - | - | Nghị định 5-CP năm 1994 |
| 2 | Từ 01/01/1997 - hết 12/1999 | 144.000 | 24.000 | 20 | Nghị định 6-CP năm 1997 |
| 3 | Từ 01/01/2000 - hết 12/2000 | 180.000 | 36.000 | 25 | Nghị định 175/1999/NĐ-CP |
| 4 | Từ 01/01/2001 - hết 12/2003 | 210.000 | 30.000 | 16,7 | Nghị định 77/2000/NĐ-CP |
| 5 | Từ 01/10/2004 - hết 9/2005 | 290.000 | 80.000 | 38,1 | Nghị định 203/2004/NĐ-CP |
| 6 | Từ 01/10/2005 - hết 9/2006 | 350.000 | 60.000 | 20,7 | Nghị định 118/2005/NĐ-CP |
| 7 | Từ 01/10/2006 - hết 12/2007 | 450.000 | 100.000 | 28,6 | Nghị định 94/2006/NĐ-CP |
| 8 | Từ 01/01/2008 - hết 4/2008 | 540.000 | 90.000 | 20,0 | Nghị định 166/2007/NĐ-CP |
| 9 | Từ 01/05/2009 - hết 4/2009 | 650.000 | 110.000 | 20,4 | Nghị định 33/2009/NĐ-CP |
| 10 | Từ 01/05/2010 - hết 4/2011 | 730.000 | 80.000 | 12,3 | Nghị định 28/2010/NĐ-CP |
| 11 | Từ 01/05/2011 - hết 4/2012 | 830.000 | 100.000 | 13,7 | Nghị định 22/2011/NĐ-CP |
| 12 | Từ 01/05/2012 - hết 6/2013 | 1.050.000 | 220.000 | 26,5 | Nghị định 31/2012/NĐ-CP |
| 13 | Từ 01/07/2013 - hết 4/2016 | 1.150.000 | 100.000 | 9,5 | Nghị định 66/2013/NĐ-CP |
| 14 | Từ 01/05/2016 - hết 06/2017 | 1.210.000 | 60.000 | 5,2 | Nghị định 47/2016/NĐ-CP |
| 15 | Từ 01/07/2017 - hết 06/2018 | 1.300.000 | 90.000 | 7,4 | Nghị định 47/2017/NĐ-CP |
| 16 | Từ 01/07/2018 - hết 06/2019 | 1.390.000 | 90.000 | 6,9 | Nghị định 72/2018/NĐ-CP |
| 17 | Từ 01/07/2019 - hết 06/2023 | 1.490.000 | 100.000 | 7,2 | Nghị định 38/2019/NĐ-CP |
| 18 | Từ 01/07/2023 - hết 06/2024 | 1.800.000 | 310.000 | 20,8 | Nghị định 24/2023/NĐ-CP |
| 19 | Từ 01/7/2024 - nay | 2.340.000 | 540.000 | 30 | Nghị định 73/2024/NĐ-CP |
| 20 | Từ 01/03/2026 | Chưa công bố | Chưa công bố | Chưa công bố | Thực hiện theo Công văn số 38/TTg-QHĐP |

Mước lương cơ sở từ tháng 3/2026
Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Công văn số 38/TTg-QHĐP năm 2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành hướng dẫn về các nhiệm vụ trọng tâm nhằm triển khai hiệu quả các nghị quyết được thông qua tại Kỳ họp thứ mười, Quốc hội khóa XV.Một trong những nội dung đáng chú ý là việc điều chỉnh mức lương cơ sở và các chế độ phụ cấp theo quy định tại Nghị quyết số 265/2025/QH15. Đây được xem là bước đi quan trọng trong lộ trình cải cách chính sách tiền lương và bảo đảm an sinh xã hội.
Theo hướng dẫn, trong tháng 3-2026, Chính phủ giao Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện việc điều chỉnh một số loại phụ cấp và mức lương cơ sở. Đồng thời, các nội dung liên quan đến điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội cũng được triển khai đồng bộ.
Việc điều chỉnh này được thực hiện trên cơ sở Kết luận số 206-KL/TW ngày 10-11-2025 của Bộ Chính trị, với mục tiêu tiếp tục cải thiện thu nhập, nâng cao đời sống cho người hưởng lương và các đối tượng thụ hưởng chính sách an sinh xã hội, qua đó góp phần ổn định kinh tế – xã hội và bảo đảm an sinh lâu dài.
Vì vậy việc tăng lương cơ sở từ tháng 3/2026 là một việc rất tích cực và được người dân quan tâm, chú ý trong thời gian sắp tới.
Bài viết vẫn chưa giải quyết hết thắc mắc của bạn? Đừng ngần ngại, hãy gọi ngay cho chúng tôi theo số
19006192 để hỗ trợ, giải đáp
