logo

Thông tư 79/2019/TT-BTC Chế độ kế toán áp dụng cho ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: 959 đến 968-12/2019
    Số hiệu: 79/2019/TT-BTC Ngày đăng công báo: 17/12/2019
    Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
    Ngày ban hành: 14/11/2019 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 01/01/2020 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Kế toán-Kiểm toán, Đầu tư
  • BỘ TÀI CHÍNH
    -------

    Số: 79/2019/TT-BTC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2019

     

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

     

    Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

    Căn cứ Nghị định s 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

    Căn cứ Nghị định s 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s điều của Luật Kế toán;

    Căn cứ Nghị định s 25/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về báo cáo tài chính nhà nước;

    Căn cứ Nghị định s 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một s điều Nghị định s 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

    Căn cứ Nghị định s 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Qun lý, giám sát kế toán, kiểm toán;

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán áp dụng cho ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công.

    Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán áp dụng đối với các ban quản lý dự án sử dụng vn đu tư công (sau đây gọi là đơn vị) để hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý dự án đầu tư và các hoạt động khác mà cơ quan có thẩm quyền giao cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án thực hiện theo quy định.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Đối tượng áp dụng:

    a) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định thành lập và Ban quản lý đầu tư xây dựng một dự án theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng (trừ các ban quản lý dự án là tổ chức thành viên của doanh nghiệp);

    b) Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập để quản lý các dự án đầu tư từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

    2. Trường hp chủ đầu tư là đơn vị hành chính, sự nghiệp không thành lập ban quản lý dự án riêng, đơn vị hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị theo hướng dẫn của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính. Trường hợp cần thiết đơn vị được s dụng các tài khoản và hướng dẫn có liên quan được ban hành tại Thông tư này để hạch toán các khoản liên quan đến quản lý dự án đầu tư.

    Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

     

    Điều 3. Quy định về hệ thống chứng từ kế toán

    1. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

    2. Các đơn vị đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán bắt buộc theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ kế toán đã quy định.

    3. Đối với mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc, Biên lai thu tiền và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.

    4. Danh mục, mẫu và giải thích phương pháp lập các chứng từ kế toán bắt buộc quy định tại Phụ lục số 01 “Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc” kèm theo Thông tư này. Đối với nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa có chứng từ kế toán quy định tại Phụ lục số 01, đơn vị lập chứng từ kế toán đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán 2015.

    Điều 4. Quy định về tài khoản kế toán     

    1. Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng các nguồn kinh phí tại đơn vị; theo dõi các khoản doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động và các khoản khác tại đơn vị.

    2. Phân loại hệ thống tài khoản kế toán và yêu cầu hạch toán:

    a) Các tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Tài khoản trong bảng dùng để kế toán tình hình tài chính (gọi tắt là kế toán tài chính), áp dụng cho tất cả BQLDA, phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán.

    b) Tài khoản ngoài bảng (loại 0) được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Đối với các tài khoản ngoài bảng liên quan đến ngân sách nhà nước (TK 004, 006, 008, 009, 012, 013, 018) phải hạch toán theo mục lục ngân sách nhà nước, theo niên độ (năm trước, năm nay, năm sau) và theo các yêu cầu quản lý khác (nếu có). Tài khoản ngoài bảng liên quan đến kế toán nguồn phí được khấu trừ, để lại (TK 014) theo dõi các khoản chi tiêu sử dụng từ nguồn này phải hạch toán, phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước và theo các yêu cầu quản lý khác (nếu có).

    c) Trường hp một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến tiếp nhận, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại thì kế toán vừa phải hạch toán kế toán theo các tài khoản trong bảng, đồng thời hạch toán các tài khoản ngoài bảng theo quy định.

    3. Vận dụng hệ thống tài khoản:

    a) Các đơn vị căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư này để vận dụng tài khoản kế toán áp dụng phù hợp với hoạt động của đơn vị.

    b) Đơn vị được bổ sung tài khoản kế toán trong các trường hợp sau:

    - Được bổ sung thêm tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị.

    - Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư này

    4. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán, nguyên tắc, kết cấu nội dung và phương pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu đối với các tài khoản của đơn vị quy định tại Phụ lục số 02 “Hệ thống Tài khoản kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 5. Quy định về sổ kế toán

    1. Đơn vị phải mở sổ kế toán để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh của đơn vị. Việc bảo quản, lưu trữ sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, các văn bản có liên quan và quy định tại Thông tư này.

    2. Trường hp đơn vị có tiếp nhận, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài phải mở sổ kế toán để theo dõi việc tiếp nhận dự toán và sử dụng NSNN chi tiết theo niên độ ngân sách, mục lục NSNN và các yêu cầu quản lý khác để phục vụ cho việc lập báo cáo quyết toán với ngân sách nhà nước và đơn vị có liên quan. Trường hợp đơn vị được sử dụng nguồn phí được khấu trừ, để lại phải mở sổ kế toán để theo dõi chi tiết việc sử dụng kinh phí theo mục lục NSNN và các yêu cầu quản lý khác để phục vụ cho việc lập báo cáo quyết toán với cơ quan có thẩm quyền.

    3. Các loại sổ kế toán:

    a) Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

    Tùy theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng, đơn vị phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép đối vi từng mẫu sổ kế toán.

    b) Mu sổ kế toán tổng hợp:

    - Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian. Trường hp cần thiết, đơn vị kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian với việc phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế. Số liệu trên Sổ Nhật ký phản ánh tổng số các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong một kỳ kế toán.

    - Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán). Trên Sổ Cái, đơn vị kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính, số liệu trên Sổ Cái phản ánh tổng hp tình hình tài sản, nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí.

    c) Mu sổ, thẻ kế toán chi tiết:

    Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà Sổ Cái chưa phản ánh chi tiết. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin cụ thể phục vụ cho việc quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính, lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.

    Căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từng đối tượng kế toán riêng biệt, đơn vị được phép chi tiết thêm các chỉ tiêu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết để phục vụ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo yêu cầu quản .

    4. Các quy định khác về trách nhiệm của người giữ sổ và ghi sổ kế toán, quy định về mở sổ kế toán, ghi sổ kế toán, khóa sổ và sửa chữa sổ kế toán thực hiện theo quy định tại chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính.

    5. Danh mục, mẫu, giải thích nội dung và phương pháp lập sổ kế toán quy định tại Phụ lục số 03 “Hệ thống sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 6. Báo cáo quyết toán

    1. Trường hợp đơn vị được NSNN hỗ trợ kinh phí hoạt động quản lý dự án; ngân sách cấp phát, hỗ trợ cho các hoạt động khác thuộc đơn vị quản lý (trừ cấp phát nguồn đầu tư XDCB); được nhận và sử dụng nguồn vay nợ, viện trợ nước ngoài cho các hoạt động thường xuyên ca đơn vị (trừ nguồn vay nợ, viện trợ nước ngoài cho dự án, công trình đầu tư XDCB) phải lập Báo cáo quyết toán đối với việc nhận và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, kinh phí vay nợ, viện trợ nước ngoài theo quy định của Thông tư này.

    2. Trường hp đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán từ nguồn phí được khấu trừ, để lại phục vụ cho hoạt động của đơn vị phải lập Báo cáo quyết toán đối với việc nhận và sử dụng nguồn phí được khấu trừ, để lại theo quy định của Thông tư này.

    3. Trường hợp trong năm đơn vị có thực hiện kiến nghị của kiểm toán, thanh tra hoặc cơ quan tài chính cho các hoạt động thuộc đơn vị quản lý phải lập Báo cáo thực hiện xử lý kiến nghị của kiểm toán, thanh tra, tài chính theo quy định của Thông tư này. Không tổng hợp vào biểu mẫu báo cáo theo Thông tư này số liệu thực hiện theo kiến nghị của kiểm toán, cơ quan thanh tra đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư nguồn NSNN đã báo cáo theo mẫu biểu quy định tại Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm và các văn bản có liên quan.

    4. Kỳ báo cáo: Báo cáo quyết toán được lập theo kỳ kế toán năm. Trường hp pháp luật có quy định lập thêm báo cáo quyết toán theo kỳ kế toán khác thì ngoài báo cáo quyết toán năm đơn vị phải lập cả báo cáo theo kỳ kế toán đó.

    5. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán năm của các đơn vị có sử dụng NSNN thực hiện theo quy định tại Điều 4, Thông tư 137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017 của Bộ Tài chính về quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hp quyết toán năm và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi có liên quan.

    6. Danh mục, mẫu báo cáo, nơi nhận báo cáo, phương thức gửi báo cáo, giải thích phương pháp lập báo cáo quyết toán ngân sách nêu tại Phụ lục số 04 “Hệ thống báo cáo quyết toán” kèm theo Thông tư này.

    Điều 7. Báo cáo tài chính

    Các đơn vị sau khi kết thúc kỳ kế toán năm phải khóa sổ và lập báo cáo tài chính để gửi cơ quan có thẩm quyền và các đơn vị có liên quan theo quy định.

    1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động tài chính và luồng tiền từ các hoạt động của đơn vị.

    2. Thông tin báo cáo tài chính giúp cho việc nâng cao trách nhiệm giải trình của đơn vị về việc tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực tài chính theo quy định của pháp luật, là thông tin cơ sở để tổng hp báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên.

    3. Nguyên tắc, yêu cầu lập báo cáo tài chính

    a) Nguyên tắc:

    Việc lập báo cáo tài chính phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do.

    Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và thủ trưởng của đơn vị kế toán. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo.

    b) Yêu cầu:

    Báo cáo tài chính phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chi tiêu báo cáo; trình bày theo biểu mẫu quy định về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và các luồng tiền từ tất cả các hoạt động phát sinh trong năm của đơn vị.

    Báo cáo tài chính phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định đối với đơn vị, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán.

    Thông tin, số liệu báo cáo phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước.

    4. Kỳ lập và thời hạn nộp của báo cáo tài chính:

    Đơn vị phải lập báo cáo tài chính vào thời điểm cuối kỳ kế toán năm theo quy định của Luật kế toán.

    Báo cáo tài chính năm của đơn vị phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền (chi tiết nơi nhận báo cáo theo Phụ lục số 05- Hệ thống báo cáo tài chính kèm theo Thông tư này) hoặc đơn vị cấp trên trong thi hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật.

    5. Công khai báo cáo tài chính:

    Báo cáo tài chính được công khai theo quy định của pháp luật về kế toán và các văn bản có liên quan.

    6. Đơn vị không phải lập “Báo cáo bổ sung thông tin tài chính” (mẫu số B01/BSTT) theo quy định tại Thông tư số 99/2018/TT-BTC ngày 01/11/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hp của đơn vị kế toán nhà nước là đơn vị kế toán cấp trên.

    7. Danh mục, mẫu báo cáo, nơi nhận báo cáo, phương thức gửi báo cáo, giải thích phương pháp lập báo cáo tài chính nêu tại Phụ lục số 05 “Hệ thống báo cáo tài chính” kèm theo Thông tư này.

    Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

     

    Điều 8. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 và áp dụng cho năm tài chính 2020 trở đi.

    2. Thông tư này thay thế toàn bộ nội dung quy định của Chương II, phần II về “Hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị hành chính sự nghiệp” tại Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.

    3. Trong trường hp văn bản mà Thông tư này tham chiếu đến có thay đổi thì đơn vị thực hiện theo quy định của văn bản mới

    Điều 9. Tổ chức thực hiện

    1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện Thông tư này tới các đơn vị chủ đầu tư, ban quản lý dự án thuộc phạm vi phụ trách hoặc quản lý.

    2. Cục trưởng Cục Quản lý giám sát Kế toán, Kiểm toán; Vụ trưởng Vụ Đầu tư; Vụ trưng Vụ Hành chính sự nghiệp; Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước; Chánh văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này./.

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc Hội;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện ki
    m sát nhân dân tối cao;
    - UBND, S
    Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Công báo;
    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Cổng thông tin điện t
    Bộ Tài chính;
    - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
    - Lưu: VT, Cục QLKT (40 bản).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Đỗ Hoàng Anh Tuấn

     

     

    PHỤ LỤC SỐ 01

    HỆ THỐNG CHỨNG TỪ K TOÁN BẮT BUỘC
    (Ban hành kèm theo Thông tư s 79/2019/TT-BTC ngày 14/11/2019 của Bộ Tài chính)

    I. DANH MỤC CHỨNG TỪ K TOÁN BẮT BUỘC

    STT

    TÊN CHNG TỪ

    SỐ HIỆU

    1

    Phiếu thu

    C40-BB

    2

    Phiếu chi

    C41-BB

    3

    Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng

    C43-BB

    4

    Biên lai thu tiền

    C45-BB

     

    II- MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BẮT BUỘC

    ĐƠN VỊ: …………………………

    Mã QHNS:……………………….

    Mẫu số: C40-BB
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2019/TT-BTC ngày 14/11/2019 của Bộ Tài chính)

     

    PHIẾU THU

     

    Ngày ….tháng……năm

    Quyển số:……..

    Số:……………

    Nợ:…………..

    Có:…………...

    Họ tên người nộp tiền: ……………………………………………………………………….

    Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

    Nội dung: ………………………………………………………………………………………

    Số tiền: ……………………………………………………………………………….(loại tiền)

    (Viết bằng chữ): ……………………………………………………………………………….

    Kèm theo: ………………………………………………………………………………………

     

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    KẾ TOÁN TRƯỞNG
    (Ký, họ tên)

    NGƯỜI LẬP
    (Ký, họ tên)

     

    Đã nhận đủ số tiền: - Bằng s: ……………………………………………………………….

                                    - Bằng chữ: ……………………………………………………………..

     

    NGƯỜI NỘP
    (Ký, họ tên)

    Ngày….tháng…..năm……
    THỦ QUỸ
    (Ký, họ tên)

     

    + Tỷ giá ngoại tệ: ………………………………………………………………………….

    + Số tiền quy đổi: ………………………………………………………………………….

     

    ĐƠN VỊ: …………………………

    Mã QHNS:……………………….

    Mẫu số: C41-BB
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2019/TT-BTC ngày 14/11/2019 của Bộ Tài chính)

     

    PHIẾU CHI

     

    Ngày ….tháng……năm
    Số: …………

    Quyển số:……..

     

    Nợ:…………..

    Có:…………...

    Họ tên người nộp tiền: ……………………………………………………………………….

    Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

    Nội dung: ………………………………………………………………………………………

    Số tiền: ……………………………………………………………………………….(loại tiền)

    (Viết bằng chữ): ……………………………………………………………………………….

    Kèm theo: ………………………………………………………………………………………

     

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký, họ tên)

    KẾ TOÁN TRƯỞNG
    (Ký, họ tên)

    NGƯỜI LẬP
    (Ký, họ tên)

     

    Đã nhận đủ số tiền: - Bằng s: ……………………………………………………………….

                                    - Bằng chữ: ……………………………………………………………..

     

    THỦ QUỸ
    (Ký, họ tên)

    Ngày….tháng…..năm……
    NGƯỜI NHẬN TIỀN
    (Ký, họ tên)

     

    + Tỷ giá ngoại tệ: ………………………………………………………………………….

    + Số tiền quy đổi: ………………………………………………………………………….

     

    ĐƠN VỊ: …………………………

    Mã QHNS:……………………….

    Mẫu số: C43-BB
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2019/TT-BTC ngày 14/11/2019 của Bộ Tài chính)

     

    GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN TẠM ỨNG

    Ngày ….. tháng ……. năm ……

    - Họ tên người thanh toán: …………………………………………………………………….

    - Bộ phận (hoặc địa chỉ): ……………………………………………………………………….

    - Đ nghị thanh toán tạm ứng theo bảng dưới đây:

    Din giải

    S tiền

    A

    1

    I. Số tiền tạm ứng

    1. Số tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết

    2. Số tạm ứng kỳ này:

    - Phiếu chi số …………. ngày ………

    - Phiếu chi số …………. ngày ………

    - …

    II. Số tiền đề nghị thanh toán

    1. Chứng từ: ……….. số………. ngày………….

    2. ……………………………………………………

    III. Số thừa tạm ứng đề nghị nộp trả lại

    IV. Số thiếu đề nghị chi bổ sung

     

     

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký, họ tên)

    KẾ TOÁN TRƯỞNG
    (Ký, họ tên)

    KẾ TOÁN THANH TOÁN
    (Ký, họ tên)

    NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
    (Ký, họ tên)

     

    ĐƠN VỊ: …………………………

    Mã QHNS:……………………….

    Mẫu số: C45-BB
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2019/TT-BTC ngày 14/11/2019 của Bộ Tài chính)

     

    BIÊN LAI THU TIỀN

    Ngày…….. tháng…… năm……

    Quyển số:……….

    Số:………………

    Họ tên người nộp: ……………………………………………………………………………

    Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

    Nội dung thu: ………………………………………………………………………………….

    Số tiền thu: ………………………………………………………………………….(loại tiền)

    (Viết bằng chữ): ………………………………………………………………………………

     

    NGƯỜI NỘP TIỀN
    (Ký, họ tên)

    NGƯỜI THU TIỀN
    (Ký, họ tên)

     

    III- GIẢI THÍCH, PHƯƠNG PHÁP LẬP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

    PHIẾU THU

    (Mu s C40-BB)

    1- Mục đích: Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán hạch toán và ghi sổ kế toán các khoản thu có liên quan. Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải lập Phiếu thu. Đối với ngoại tệ trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập “Bảng kê ngoại tệ đính kèm với Phiếu thu.

    2- Phương pháp lập và trách nhiệm ghi

    Phiếu thu phải đóng thành quyển, số Phiếu thu phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán.

    Góc trên, bên trái của phiếu thu phải ghi rõ tên đơn vị, mã đơn vị sử dụng ngân sách.

    Ghi rõ ngày, tháng, năm lập Phiếu; ngày, tháng, năm thu tiền.

    - Ghi rõ họ tên, địa chỉ người nộp tiền.

    - Dòng “Nội dung: Ghi rõ nội dung nộp tiền.

    - Dòng “Số tiền: Ghi số tiền nộp quỹ bằng số và bằng chữ, ghi rõ đơn vị tính là đồng Việt Nam hay đơn vị tiền tệ khác.

    - Dòng tiếp theo ghi chứng từ kế toán khác kèm theo Phiếu thu.

    Kế toán lập Phiếu thu ghi đầy đủ các nội dung và ký vào Phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét, thủ trưởng đơn vị ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ vào Phiếu thu trước khi ký tên.

    Phiếu thu được lập thành 3 liên:

    Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu.

    Liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ kế toán khác để ghi sổ kế toán.

    Liên 3 giao cho người nộp tiền.

    Trường hợp người nộp tiền là đơn vị hoặc cá nhân ở bên ngoài đơn vị thì liên giao cho người nộp tiền phải đóng dấu đơn vị.

    Chú ý: Nếu là thu ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng Việt Nam để ghi sổ.

     

    PHIẾU CHI

    (Mu số C41-BB)

    1- Mục đích: Phiếu chi nhằm xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ thực tế xuất quỹ làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán.

    2- Phương pháp lập và trách nhiệm ghi

    Phiếu chi phải đánh số, số Phiếu chi phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán.

    Góc trên, bên trái của Phiếu chi ghi rõ tên đơn vị, mã đơn vị sử dụng ngân sách.

    Ghi rõ ngày, tháng, năm lập Phiếu chi và ngày, tháng, năm chi tiền.

    - Ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận tiền.

    - Dòng “Nội dung ghi rõ nội dung chi tiền.

    - Dòng “Số tiền: Ghi số tiền xuất quỹ bằng số hoặc bằng chữ, ghi rõ đơn vị tính là đồng Việt Nam, hay đơn vị tiền tệ khác.

    - Dòng tiếp theo ghi số hoặc loại chứng từ kế toán khác kèm theo Phiếu chi.

    Kế toán lập Phiếu chi ghi đầy đủ các nội dung và ký vào từng liên, chuyển cho kế toán trưởng soát xét và thủ trưởng đơn vị ký duyệt, sau đó chuyển cho thủ quỹ để xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền, người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng số và bằng chữ, ký, ghi rõ họ tên vào Phiếu chi.

    Phiếu chi được lập thành 3 liên:

    Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu.

    Liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ kế toán khác để ghi sổ kế toán.

    Liên 3 giao cho người nhận tiền.

    Đối với liên dùng để giao dịch thanh toán với bên ngoài thì phải đóng dấu của đơn vị.

    Chú ý: Nếu là chi ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm xuất quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng Việt Nam ghi sổ.

     

    GIẤY Đ NGHỊ THANH TOÁN TẠM ỨNG

    (Mu số C43-BB)

    1- Mục đích: Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng là bảng liệt kê các khoản tiền đã nhận tạm ứng và các khoản chi đề nghị thanh toán của người nhận tạm ng, làm căn c thanh toán số tiền đã tạm ứng và ghi sổ kế toán.

    2- Phương pháp lập và trách nhiệm ghi

    Góc trên, bên trái của Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng ghi rõ tên đơn vị, mã đơn vị sử dụng ngân sách. Phần đầu ghi rõ ngày, tháng, năm, họ tên, bộ phận công tác hoặc địa chỉ của người thanh toán.

    Căn cứ vào chỉ tiêu của cột A, kế toán thanh toán ghi vào cột 1 như sau:

    Phần I- Số tiền tạm ứng: Gồm số tiền tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết và số tạm ứng kỳ này.

    Mục 1: Số tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết: Căn cứ vào dòng số dư tạm ứng tính đến ngày lập phiếu thanh toán trên sổ kế toán để ghi.

    Mục 2: Số tạm ứng kỳ này: Căn cứ vào các Phiếu chi tạm ứng để ghi. Mỗi Phiếu chi ghi 1 dòng.

    Mục II- Số tiền đề nghị thanh toán: Căn cứ vào các chứng từ chi tiêu của người nhận tạm ứng để ghi. Mỗi chứng từ chi tiêu ghi 1 dòng.

    Mục III- Số thừa tạm ứng đề nghị nộp trả lại: Ghi số không sử dụng hết, nộp lại đơn vị.

    Mục IV- Số thiếu đề nghị chi bổ sung: Ghi số người lao động còn được thanh toán.

    Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng do kế toán lập, chuyển cho kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán soát xét và thủ trưởng đơn vị duyệt. Người đề nghị thanh toán ký xác nhận trước khi nhận hoặc nộp trả lại tiền. Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng kèm theo chứng từ gốc được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán.

    Phần chênh lệch tiền tạm ứng chi không hết phải làm thủ tục thu hồi nộp quỹ hoặc trừ vào lương. Phần chi quá số tạm ứng phải làm thủ tục xuất quỹ trả lại cho người tạm ứng.

     

    BIÊN LAI THU TIN

    (Mu s C45-BB)

    1- Mục đích: Biên lai thu tiền là giấy biên nhận của đơn vị hoặc cá nhân đã thu tiền hoặc thu séc của người nộp tiền làm căn cứ để lập Phiếu thu, nộp tiền vào quỹ, đồng thời để người nộp thanh toán với cơ quan hoặc lưu quỹ.

    2- Phương pháp lập và trách nhiệm ghi

    Biên lai thu tiền phải đóng thành quyển, phải ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ của cơ quan thu tiền và đóng dấu cơ quan, phải đánh số từng quyển. Trong mỗi quyển phải ghi rõ số của từng tờ Biên lai thu tiền và số của Biên lai thu tiền được đánh liên tục trong 1 quyển.

    Góc trên, bên trái của Biên lai thu tiền ghi rõ tên đơn vị, mã đơn vị sử dụng ngân sách.

    Ghi rõ họ tên, địa chỉ của người nộp tiền.

    Dòng “Nội dung thu” ghi rõ nội dung thu tiền.

    Dòng “Số tiền thu” ghi số tiền đã thu bằng số và bằng chữ, ghi rõ đơn vị tính là đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ khác.

    Nếu thu bằng séc phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm của tờ séc bắt đầu lưu hành và họ tên người sử dụng séc.

    Biên lai thu tiền do người thu tiền lập thành hai liên.

    Sau khi thu tiền, người thu tiền và người nộp tiền ký và ghi rõ họ tên để xác nhận số tiền đã thu, đã nộp. Ký xong người thu tiền lưu liên 1, còn liên 2 giao cho người nộp tiền giữ.

    Cuối ngày, người được cơ quan giao nhiệm vụ thu tiền phải căn cứ vào bản lưu để lập Bảng kê biên lai thu tiền trong ngày (nếu thu séc phải lập Bảng kê thu séc riêng) và nộp cho kế toán để lập Phiếu thu làm thủ tục nhập quỹ hoặc làm thủ tục nộp Kho bạc, Ngân hàng. Tiền mặt thu được ngày nào, người thu tiền phải nộp quỹ ngày đó.

    Biên lai thu tiền áp dụng trong các trường hợp thu tiền liên quan đến hoạt động sự nghiệp, hoạt động khác và các trường hợp khách hàng nộp séc thanh toán với các khoản nợ. Biên lai thu tiền phải được bảo quản như tiền. Trường hợp đánh mất Biên lai thu tiền thì người làm mất phải bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật hiện hành. Các trường hợp thu phí, lệ phí theo quy định của Pháp luật phí, lệ phí thì sử dụng biên lai của cơ quan thuế phát hành và đơn vị phải thực hiện quyết toán tình hình sử dụng “Biên lai thu phí, lệ phí” theo quy định của cơ quan thuế.

     

    PHỤ LỤC SỐ 02

    HỆ THNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
    (Ban hành kèm theo Thông tư s 79/2019/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính)

    I. DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN

    Số TT

    Số hiệu TK cấp 1

    Số hiệu TK cấp 2, 3, 4

    Tên tài khoản

    Phạm vi áp dụng

     

     

     

     

     

    A

     

     

    CÁC TÀI KHOẢN TRONG BẢNG

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    LOẠI 1

     

     

     

     

     

     

    1

    111

     

    Tin mặt

    Mọi đơn vị

     

     

    1111

    Tiền Việt Nam

     

     

     

    1112

    Ngoại tệ

     

     

     

     

     

     

    2

    112

     

    Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

    Mọi đơn vị

     

     

    1121

    Tiền Việt Nam

     

     

     

    1122

    Ngoại tệ

     

     

     

     

     

     

    3

    121

     

    Đầu tư tài chính

    Mọi đơn vị

     

     

     

     

     

    4

    131

     

    Phải thu của khách hàng

    Mọi đơn vị

     

     

     

     

     

    5

    133

     

    Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

    Mọi đơn vị

     

     

    1331

    Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

     

     

     

    1332

    Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

     

     

     

     

     

     

    6

    138

     

    Phải thu khác

    Mọi đơn vị

     

     

     

     

     

    7

    141

     

    Tạm ứng

    Mọi đơn vị

     

     

     

     

     

    8

    151

     

    Hàng mua đang đi đường

    Mọi đơn vị

     

     

     

     

     

    9

    152

     

    Nguyên liệu, vật liệu

    Mọi đơn vị

     

     

    1521

    Vật liệu trong kho

     

     

     

    1522

    Vật liệu giao cho bên nhận thầu

     

     

     

    1523

    Thiết bị trong kho

     

     

     

    1524

    Thiết bị đưa đi lắp

     

     

     

    1525

    Thiết bị tạm sử dụng

     

     

     

    1526

    Vật liệu, thiết bị đưa gia công

     

     

     

    1528

    Vật liệu khác

     

     

     

     

     

     

    10

    153

     

    Công cụ, dụng cụ

    Mọi đơn vị

     

     

     

     

     

    11

    154

     

    Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

    Đơn vị có phát sinh

     

     

     

     

     

    12

    155

     

    Sản phẩm

    Đơn vị có phát sinh

     

     

     

     

     

     

     

     

    LOẠI 2

     

     

     

     

     

     

    13

    211

     

    Tài sản cố đnh hữu hình

    Mọi đơn vị

     

     

     

     

     

    14

    213

     

    i sản c định vô hình

    Mọi đơn vị

     

     

     

     

     

    15

    214

     

    Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ

    Mọi đơn vị

     

     

    2141

    Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định hữu hình

     

     

     

    2142

    Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định vô hình

     

     

     

     

     

     

    16

    241

     

    Xây dựng cơ bản dở dang

    Đơn vị có phát sinh

     

     

    2411

    Mua sắm TSCĐ

     

     

     

    2412

    Xây dựng cơ bản

     

     

     

    2413

    Nâng cấp TSCĐ

     

     

     

     

     

     

    17

    243

     

    Xây dựng cơ bản dự án, công trình

    Mọi đơn vị

     

     

    2431

    Chi phí XDCB dự án, công trình dở dang

     

     

     

    24311

    Chi phí XDCB dự án, công trình

     

     

     

    24312

    Chi phí BQLDA

     

     

     

    2432

    Dự án, công trình, HMCT hoàn thành đưa vào sử dụng chưa được phê duyệt

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    LOẠI 3

     

     

     

     

     

     

    18

    331

     

    Phải trả cho người bán

    Mọi đơn vị

     

     

    3311

    Phải trả nhà thầu XDCB

     

     

     

    3318

    Phải trả người bán khác

     

     

     

     

     

     

    19

    332

     

    Các khoản phải nộp theo lương

    Mọi đơn vị

     

     

    3321

    Bảo hiểm xã hội

     

     

     

    3322

    Bảo hiểm y tế

     

     

     

    3323

    Kinh phí công đoàn

     

     

     

    3324

    Bảo hiểm thất nghiệp

     

     

     

     

     

     

    20

    333

     

    Các khoản phải nộp nhà nưc

    Mọi đơn vị

     

     

    3331

    Thuế GTGT phải nộp

     

     

     

    33311

    Thuế GTGT đầu ra

     

     

     

    33312

    Thuế GTGT hàng nhập khẩu

     

     

     

    3332

    Phí, lệ phí

     

     

     

    3333

    Thuế nhập khẩu

     

     

     

    3334

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

     

     

     

    3335

    Thuế thu nhập cá nhân

     

     

     

    3337

    Thuế khác

     

     

     

    3338

    Các khoản phải nộp nhà nước khác

     

     

     

     

     

     

    21

    334

     

    Phải trả người lao động

    Mọi đơn vị

     

     

    3341

    Phải trả công chức, viên chức

     

     

     

    3348

    Phải trả người lao động khác

     

     

     

     

     

     

    22

    337

     

    Tạm thu

    Mọi đơn vị

     

     

    3371

    Kinh phí hoạt động bằng tiền

     

     

     

    3372

    Viện trợ, vay nợ nước ngoài

     

     

     

    3373

    Tạm thu phí, lệ phí

     

     

     

    3374

    Ứng trước dự toán

     

     

     

    3378

    Tạm thu khác

     

     

     

     

     

     

    23

    338

     

    Phải trả khác

    Mọi đơn vị

     

     

    3381

    Các khoản thu hộ, chi hộ

     

     

     

    3382

    Phải trả nợ vay

     

     

     

    3383

    Doanh thu nhận trước

     

     

     

    3388

    Phải trả khác

     

     

     

     

     

     

    24

    343

     

    Nguồn kinh phí đầu tư XDCB dự án, công trình

    Mọi đơn vị

     

     

     

     

     

    25

    366

     

    Các khoản nhận trước chưa ghi thu

    Mọi đơn vị

     

     

    3661

    NSNN cấp

     

     

     

    36611

    Giá trị còn lại của TSCĐ

     

     

     

    36612

    Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tn kho

     

     

     

    3662

    Viện trợ, vay nợ nước ngoài

     

     

     

    36621

    Giá trị còn lại của TSCĐ

     

     

     

    36622

    Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho

     

     

     

    3663

    Phí được khu trừ, để lại

     

     

     

    36631

    Giá trị còn lại của TSCĐ

     

     

     

    36632

    Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho

     

     

     

    3664

    Kinh phí đầu tư XDCB

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    LOẠI 4

     

     

     

     

     

     

    26

    413

     

    Chênh lệch tỷ giá hối đoái

    Đơn vị có ngoại tệ

     

     

     

     

     

    27

    421

     

    Thặng dư (thâm hụt) lũy kế

    Mọi đơn vị

     

     

     

     

     

    28

    431

     

    Các quỹ

    Mọi đơn vị

     

     

    4311

    Quỹ khen thưởng

     

     

     

    4312

    Quỹ phúc lợi

     

     

     

    43121

    Quỹ phúc lợi

     

     

     

    43122

    Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ

     

     

     

    4313

    Quỹ bổ sung thu nhập

     

     

     

    4314

    Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

     

     

     

    43141

    Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

     

     

     

    43142

    Quỹ PTHĐSN hình thành TSCĐ

     

     

     

    4318

    Quỹ khác

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    LOẠI 5

     

     

     

     

     

     

    29

    511

     

    Thu hoạt động

    Mọi đơn vị

     

     

    5111

    Ngân sách cấp

     

     

     

    5112

    Viện trợ

     

     

     

    5113

    Vay nợ nước ngoài

     

     

     

    5114

    Phí được khấu trừ, để lại

     

     

     

    5118

    Thu khác

     

     

     

     

     

     

    30

    531

     

    Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

    Đơn vị có phát sinh

     

     

     

     

     

     

     

     

    LOẠI 6

     

     

     

     

     

     

    31

    611

     

    Chi phí hot đng

    Mọi đơn vị

     

     

    6111

    Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên

     

     

     

    6112

    Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng

     

     

     

    6113

    Chi phí hao mòn/khấu hao TSCĐ

     

     

     

    6118

    Chi phí hoạt động khác

     

     

     

     

     

     

    32

    612

     

    Chi phí từ nguồn viện trợ, vay n nước ngoài

    Đơn vị có phát sinh

     

     

    6121

    Chi phí từ nguồn viện trợ

     

     

     

    6122

    Chi phí từ nguồn vay nợ nước ngoài

     

     

     

     

     

     

    33

    614

     

    Chi phí hoạt động thu phí

    Đơn vị có phát sinh

     

     

    6141

    Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên

     

     

     

    6142

    Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng

     

     

     

    6143

    Chi phí hao mòn/khấu hao TSCĐ

     

     

     

    6148

    Chi phí hoạt động khác

     

     

     

     

     

     

    34

    642

     

    Chi phí hoạt động SXKD, dịch vụ

    Đơn vị có phát sinh

     

     

    6421

    Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên

     

     

     

    6422

    Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng

     

     

     

    6423

    Chi phí khấu hao TSCĐ

     

     

     

    6428

    Chi phí hoạt động khác

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    LOẠI 7

     

     

     

     

     

     

    35

    711

     

    Thu nhập khác

    Mọi đơn vị

     

     

     

     

     

     

     

     

    LOẠI 8

     

     

     

     

     

     

    36

    811

     

    Chi phí khác

    Mọi đơn vị

     

     

     

     

     

     

     

     

    LOẠI 9

     

     

     

     

     

     

    37

    911

     

    Xác định kết quả

    Mọi đơn vị

     

     

     

     

     

    B

     

     

    CÁC TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG

     

     

     

     

     

     

    1

    001

     

    Tài sản thuê ngoài

     

    2

    002

     

    Tài sản nhận giữ hộ

     

    3

    004

     

    Kinh phí viện trợ không hoàn lại

     

     

     

    0041

    Năm trước

     

     

     

    00411

    Ghi thu- ghi tạm ứng

     

     

     

    00412

    Ghi thu- ghi chi

     

     

     

    0042

    Năm nay

     

     

     

    00421

    Ghi thu- ghi tạm ứng

     

     

     

    00422

    Ghi thu- ghi chi

     

    4

    006

     

    Dự toán vay nợ nước ngoài

     

     

     

    0061

    Năm trước

     

     

     

    00611

    Tạm ứng

     

     

     

    00612

    Thực chi

     

     

     

    0062

    Năm nay

     

     

     

    00621

    Tạm ứng

     

     

     

    00622

    Thực chi

     

    5

    007

     

    Ngoại tệ các loại

     

    6

    008

     

    Dự toán chi hoạt động

     

     

     

    0081

    Năm trước

     

     

     

    00811

    Dự toán chi thường xuyên

     

     

     

    008111

    Tạm ứng

     

     

     

    008112

    Thực chi

     

     

     

    00812

    Dự toán chi không thường xuyên

     

     

     

    008121

    Tạm ứng

     

     

     

    008122

    Thực chi

     

     

     

    0082

    Năm nay

     

     

     

    00821

    Dự toán chi thường xuyên

     

     

     

    008211

    Tạm ứng

     

     

     

    008212

    Thực chi

     

     

     

    00822

    Dự toán chi không thường xuyên

     

     

     

    008221

    Tạm ứng

     

     

     

    008222

    Thực chi

     

    7

    009

     

    Dự toán chi đầu tư XDCB

     

     

     

    0091

    Năm trước

     

     

     

    00911

    Tạm ứng

     

     

     

    00912

    Thực chi

     

     

     

    0092

    Năm nay

     

     

     

    00921

    Tạm ứng

     

     

     

    00922

    Thực chi

     

     

     

    0093

    Năm sau

     

     

     

    00931

    Tạm ứng

     

     

     

    00932

    Thực chi

     

    8

    012

     

    Lnh chi tiền thc chi

     

     

     

    0121

    Năm trước

     

     

     

    01211

    Chi thường xuyên

     

     

     

    01212

    Chi không thường xuyên

     

     

     

    0122

    Năm nay

     

     

     

    01221

    Chi thường xuyên

     

     

     

    01222

    Chi không thường xuyên

     

    9

    013

     

    Lệnh chi tiền tạm ứng

     

     

     

    0131

    Năm trước

     

     

     

    01311

    Chi thường xuyên

     

     

     

    01312

    Chi không thường xuyên

     

     

     

    0132

    Năm nay

     

     

     

    01321

    Chi thường xuyên

     

     

     

    01322

    Chi không thường xuyên

     

    10

    014

     

    Phí được khấu trừ, để lại

     

     

     

    0141

    Chi thường xuyên

     

     

     

    0142

    Chi không thường xuyên

     

    11

    018

     

    Thu hoạt động khác được để lại

     

    II. GIẢI THÍCH NỘI DUNG, KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP TÀI KHOẢN K TOÁN

    A- CÁC TÀI KHOẢN TRONG BẢNG

    TÀI KHOẢN LOẠI 1

    Tài khoản loại 1 có 12 tài khoản:

    + Tài khoản 111- Tiền mặt;

    + Tài khoản 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc;

    + Tài khoản 121- Đầu tư tài chính;

    + Tài khoản 131- Phải thu ca khách hàng;

    + Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ;

    + Tài khoản 138- Phải thu khác;

    + Tài khoản 141- Tạm ứng;

    + Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đường;

    + Tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu;

    + Tài khoản 153- Công cụ, dụng cụ;

    + Tài khoản 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang;

    + Tài khoản 155- Sản phẩm.

    TÀI KHOẢN 111

    TIỀN MẶT

    1- Nguyên tắc kế toán

    1.1- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền mặt tại quỹ của đơn vị, bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ.

    1.2- Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam. Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán.

    - Ở những đơn vị có nhập quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán;

    - Khi xuất quỹ bằng ngoại tệ thì quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái đã phản ánh trên sổ kế toán theo một trong hai phương pháp: Bình quân gia quyền di động; Giá thực tế đích danh. Các loại ngoại tệ phải được quản lý chi tiết theo từng nguyên tệ.

    1.3- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại đơn vị được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.

    1.4- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.

    1.5- Kế toán quỹ tiền mặt phải chịu trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm.

    1.6- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.

    1.7- Kế toán tiền mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong chế độ quản lý lưu thông tiền tệ hiện hành và các quy định về thủ tục thu, chi, nhập quỹ, xuất quỹ, kiểm soát trước quỹ và kiểm kê quỹ của Nhà nước.

    2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 111- Tiền mặt

    Bên Nợ:

    - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ nhập quỹ;

    - Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

    - Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá tăng).

    Bên Có:

    - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ xuất quỹ;

    - Số tiền mặt thiếu hụt ở quỹ tiền mặt.

    - Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hp tỷ giá giảm).

    Số dư bên N:

    Các khoản tiền mặt, ngoại tệ còn tồn quỹ tiền mặt.

    Tài khoản 111- Tiền mặt, có 2 tài khoản cấp 2:

    - Tài khoản 1111- Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.

    - Tài khoản 1112- Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.

    3- Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

    3.1- Rút dự toán của công trình đầu tư XDCB phục vụ hoạt động của đơn vị (BQLDA):

    a) Khi rút dự toán của công trình đầu tư XDCB phục vụ hoạt động của đơn vị (BQLDA) về quỹ tiền mặt, ghi:

    Nợ TK 111- Tiền mặt

    Có TK 337- Tạm thu (3371)

    Đồng thời, ghi:

    Có TK 009- Dự toán chi đầu tư XDCB

    b) Khi chi XDCB bằng tiền mặt, ghi:

    Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2412)

    Có TK 111- Tin mặt

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 337- Tạm thu (3371)

    Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

    c) Khi công trình XDCB hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động của đơn vị (BQLDA), ghi:

    Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình

    Có TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2412)

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664)

    Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

    3.2- Rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước về nhập quỹ tiền mặt, ghi:

    Nợ TK 111- Tiền mặt

    Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

    3.3- Thu tiền dịch vụ tư vấn đầu tư và xây dựng (nếu có) bằng tiền mặt, khi nhập quỹ tiền mặt của đơn vị, kế toán căn cứ vào phiếu thu do thủ quỹ chuyển đến, ghi:

    Nợ TK 111- Tiền mặt (1111, 1112)

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).

    3.4- Thu nhập về cho thuê tài sản (nếu có), nhượng bán, thanh lý tài sản, thu phạt vi phạm hp đồng,...,ghi:

    Nợ TK 111- Tiền mặt (1111, 1112)

    Có TK 711- Thu nhập khác

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).

    3.5- Thu hồi các khoản nợ phải thu về bán sản phẩm sản xuất thử, cho thuê TSCĐ (nếu có), thu hồi giá trị tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân, thu hồi khoản tạm ứng của cán bộ, công nhân viên, nhận lại khoản tiền ứng trước cho người bán nhưng không mua được hàng, thu hồi các khoản phải thu nội bộ, khi nhập quỹ tiền mặt, ghi:

    Nợ TK 111- Tiền mặt (1111, 1112)

    Có TK 131- Phải thu của khách hàng

    Có TK 138- Phải thu khác

    Có TK 141- Tạm ứng

    Có TK 331- Phải trả cho người bán.

    3.6- Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi:

    Nợ TK 111- Tiền mặt

    Có TK 338- Phải trả khác (3388).

    3.7- Nhận khoản tiền đặt cọc của các nhà thầu tham gia đấu thầu (trong trường hợp nhà thầu không có bảo lãnh dự thầu), ghi:

    Nợ TK 111- Tiền mặt

    Có TK 338- Phải trả khác (3388).

    3.8- Thu tiền bán hồ sơ thầu, ghi:

    Nợ TK 111- Tiền mặt

    Có TK 337- Tạm thu (3378).

    3.9- Xuất quỹ tiền mặt gửi ký quỹ tại Ngân hàng để mở L/C, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 111- Tiền mặt (1111, 1112).

    3.10- Xuất quỹ tiền mặt mua TSCĐ sử dụng cho hoạt động của đơn vị, ghi:

    Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình

    Nợ TK 213- TSCĐ vô hình

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 111- Tiền mặt.

    Trường hp sử dụng nguồn thu hoạt động quản lý dự án để mua TSCĐ, đồng thời ghi:

    Nợ TK 337- Tạm thu (3378)

    Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).

    Đồng thời, ghi: Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại.

    3.11- Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ về nhập kho, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

    Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 111- Tiền mặt.

    Trường hợp nhập kho bằng nguồn thu hoạt động quản lý dự án để sử dụng cho BQLDA, đồng thời ghi:

    Nợ TK 337- Tạm thu (3378)

    Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612).

    Đồng thời, ghi: Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại.

    3.12- Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhưng cuối kỳ hàng mua chưa về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn mua hàng, ghi:

    Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 111 - Tiền mặt.

    3.13- Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên vật liệu dùng ngay cho hoạt động sản xuất thử, ghi:

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 111- Tiền mặt.

    3.14- Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên vật liệu đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động của đơn vị, hoặc chuyển cho bên nhận thầu không qua nhập kho, ghi:

    Nợ các TK 611, 331....

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 111- Tiền mặt.

    Trường hợp sử dụng nguồn thu hoạt động quản lý dự án, đồng thời ghi:

    Nợ TK 337- Tạm thu (3378)

    Có TK 511 - Thu hoạt động (5118).

    Đồng thời, ghi: Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại.

    3.15- Xuất quỹ tiền mặt để chi cho thanh lý, nhượng bán TSCĐ, nộp khoản bị phạt, ghi:

    Nợ TK 811- Chi phí khác

    Có TK 111- Tiền mặt.

    3.16- Cấp kinh phí đầu tư cho các đơn vị cấp dưới bằng tiền mặt, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác (Chi tiết đơn vị cấp dưới)

    Có TK 111- Tiền mặt.

    3.17- Thanh toán cho các nhà thầu bằng tiền mặt, ghi:

    Nợ TK 331- Phải trả cho người bán

    Có TK 111 - Tiền mặt.

    3.18- Khi xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho cán bộ, công nhân viên, các chi nhánh của đơn vị (không tổ chức kế toán riêng), ghi:

    Nợ TK 141- Tạm ứng

    Có TK 111- Tiền mặt.

    3.19- Khi xuất quỹ tiền mặt để thanh toán các khoản chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, di chuyển dân cư, chi phí phục vụ cho tái định cư, trả tiền thuê đất, chi phí cho chuyên gia,... theo dự án, công trình, ghi:

    Nợ TK 243- XDCB dở dang dự án, công trình (2431)

    Có TK 111- Tiền mặt.

    3.20- Khi xuất quỹ tiền mặt trả cho các tổ chức tư vấn,...ghi:

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình (2431)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 111- Tiền mặt.

    3.21- Khi xuất quỹ tiền mặt thanh toán cho các nhà thầu khi nhận bàn giao khối lượng công tác xây lắp, các khoản dịch vụ mua ngoài,...ghi:

    Nợ TK 331- Phải trả cho người bán

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình (2431)

    Có TK 111- Tiền mặt.

    3.22- Khi xuất quỹ tiền mặt trả tiền điện, nước, điện thoại,...các chi phí hành chính khác cho hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư, ghi:

    Nợ TK 611 - Chi phí hoạt động

    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 111- Tiền mặt.

    Trường hợp sử dụng nguồn thu hoạt động quản lý dự án, đồng thời ghi:

    Nợ TK 337- Tạm thu (3378)

    Có TK 511 - Thu hoạt động (5118).

    Đồng thời, ghi: Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại.

    3.23- Khi xuất quỹ tiền mặt trả lương cho cán bộ thuộc đơn vị, ghi:

    Nợ TK 334- Phải trả người lao động

    Có TK 111- Tiền mặt.

    3.24- Khi xuất quỹ tiền mặt chi cho hoạt động đấu thầu, ghi:

    Nợ TK 337- Tạm thu (3378)

    Có TK 111- Tiền mặt.

    TÀI KHOẢN 112

    TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC

    1- Nguyên tắc kế toán

    1.1- Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền gửi của đơn vị tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước.

    1.2- Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam. Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán;

    - Ở những đơn vị có gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán;

    - Khi rút ngoại tệ gửi Ngân hàng thì quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái đã phản ánh trên sổ kế toán theo một trong hai phương pháp: Bình quân gia quyền di động; Giá thực tế đích danh. Các loại ngoại tệ phải được quản lý chi tiết theo từng nguyên tệ.

    1.3- Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc” là các giấy báo , báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng, Kho bạc kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,...).

    1.4- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, Kho bạc gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng, Kho bạc thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng, Kho bạc để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng, Kho bạc trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (nếu số liệu của kế toán lớn hơn s liệu của Ngân hàng, Kho bạc) hoặc được ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả khác” (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng, Kho bạc). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.

    1.5- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng Ngân hàng, Kho bạc để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

    1.6- Kế toán tiền gửi phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ và những quy định có liên quan đến Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.

    2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

    Bên N:

    - Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng, Kho bạc;

    - Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng).

    Bên Có:

    - Các khoản tiền rút ra từ Ngân hàng, Kho bạc;

    - Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm).

    Số dư bên Nợ: Số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng, Kho bạc.

    Tài khoản 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc có 2 tài khoản cấp 2:

    - Tài khoản 1121- Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng, Kho bạc bằng Đồng Việt Nam.

    - Tài khoản 1122- Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng, Kho bạc bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.

    3- Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

    3.1- Khi nhận được thông báo của Kho bạc về kinh phí đầu tư cấp phát cho đơn vị chủ đầu tư bằng lệnh chi tiền, ghi:

    Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

    Có TK 343- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB dự án, công trình.

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 012- Lệnh chi tiền thực chi; hoặc

    Nợ TK 013- Lệnh chi tiền tạm ứng.

    3.2- Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc về số tiền bán hồ sơ thầu, ghi:

    Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

    Có TK 337- Tạm thu (3378).

    3.3- Nhận được tiền ứng trước ca khách hàng hoặc khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

    Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

    Có TK 131- Phải thu ca khách hàng

    Có TK 138- Phải thu khác

    3.4- Đơn vị cấp trên thu hồi vốn đầu tư do các đơn vị cấp dưới nộp trả bằng chuyển khoản, ghi:

    Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

    Có TK 138- Phải thu khác (chi tiết đơn vị nội bộ).

    3.5- Thu tiền cung cấp dịch vụ, thu nhập từ các hoạt động khác bằng chuyển khoản, ghi:

    Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

    Có TK 711- Thu nhập khác

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có).

    3.6- Lãi tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

    Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

    Có TK 337- Tạm thu (3378)

    3.7- Rút tiền gửi Ngân hàng để ký quỹ vào Ngân hàng mở L/C, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

    3.8- Rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc về nhập quỹ tiền mặt để chi tiêu cho hoạt động của đơn vị, ghi:

    Nợ TK 111- Tiền mặt

    Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

    3.9- Trả tiền mua vật tư đã nhập kho bằng chuyển khoản, Ủy nhiệm chi hoặc bằng séc dùng cho dự án, công trình, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

    Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

    3.10- Trường hp mua vật tư nhập kho bằng nguồn thu hoạt động quản lý dự án dùng cho đơn vị, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

    Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 337-Tạm thu (3378)

    Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612).

    Đồng thời, ghi: Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại.

    3.11- Mua TSCĐ bằng nguồn thu hoạt động quản lý dự án dùng cho đơn vị, ghi:

    a) Khi mua TSCĐ, ghi:

    Nợ các TK 211, 213

    Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

    Đồng thi, ghi:

    Nợ TK 337- Tạm thu (3378)

    Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).

    Đồng thời, ghi: Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại.

    b) Khi tính hao mòn TSCĐ, ghi:

    Nợ TK 611- Chi phí hoạt động

    Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

    Có TK 511 - Thu hoạt động (5118).

    3.12- Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản, ghi:

    Nợ TK 331- Phải trả cho người bán

    Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước

    Nợ TK 338- Phải trả khác

    Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

    3.13- Khi thanh toán cho bên nhận thầu về khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

    3.14- Chi bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc liên quan đến các khoản chi phí cho đơn vị, chi phí sản xuất thử, chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, chi phí cho hoạt động đấu thầu,..., ghi:

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

    Nợ TK 611 - Chi phí hoạt động

    Nợ TK 241 - XDCB dở dang (chi tiết chi phí khác)

    Nợ TK 811 - Chi phí khác

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

    3.15- Rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc chi cho các chi phí hoạt động từ nguồn thu hoạt động quản lý dự án, ghi:

    Nợ TK 611- Chi phí hoạt động

    Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 337- Tạm thu (3378)

    Có TK 511 - Thu hoạt động (5118).

    Đồng thời, ghi: Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại.

    3.16- Khi thanh toán các khoản chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, di chuyển dân cư, chi phí phục vụ cho tái định cư, trả tiền thuê đất, chi phí cho chuyên gia,... theo dự án, công trình bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

    Nợ TK 243- XDCB dở dang dự án, công trình (2431)

    Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

    3.17- Khi thanh toán bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc cho các tổ chức tư vấn,... ghi:

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình (2431)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

    3.18- Khi thanh toán cho các nhà thầu khi nhận bàn giao khối lượng công tác xây lắp, các khoản dịch vụ mua ngoài,... bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình (2431)

    Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

    TÀI KHOẢN 121

    ĐU TƯ TÀI CHÍNH

    1- Nguyên tắc hạch toán

    1.1- Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn (kể cả các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn) từ các nguồn không phải do ngân sách cấp.

    1.2- Đầu tư tài chính tại đơn vị bao gồm đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn:

    - Đầu tư tài chính ngắn hạn là việc bỏ vốn mua các loại chứng khoán có thời hạn thu hồi từ 12 tháng trở xuống (như tín phiếu Kho bạc, kỳ phiếu Ngân hàng,...) hoặc mua vào với mục đích bán chứng khoán khi có lời (cổ phiếu, trái phiếu) để tăng thu nhập và các loại đầu tư khác như góp vốn, góp tài sản vào các đơn vị khác có thời hạn thu hồi từ 12 tháng trở xuống với mục đích tăng thu nhập.

    - Đầu tư tài chính dài hạn là việc mua các chứng khoán có thời hạn thu hồi trên 12 tháng, hoặc góp vốn với đơn vị khác bằng tiền, hiện vật có thời hạn thu hồi trên 12 tháng và các hoạt động đầu tư khác mà thời gian thu hồi vốn vượt quá thời hạn 12 tháng.

    1.3- Các đơn vị chỉ được phép đầu tư tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.

    1.4- Chứng khoán đầu tư phải được ghi sổ kế toán theo giá thực tế mua chứng khoán (giá gốc), bao gồm: Giá mua cộng (+) Các chi phí mua (nếu có), như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí Ngân hàng.

    1.5- Chứng khoán đầu tư ngắn hạn bao gồm cả những chứng khoán có thời gian đáo hạn dài hạn nhưng được đơn vị mua vào với mục đích để bán ở thị trường chứng khoán kiếm lời vào bất kỳ lúc nào thấy có lợi.

    1.6- Đối với các khoản đầu tư góp vốn:

    - Giá trị vốn góp vào đơn vị khác phản ánh trên tài khoản này phải là giá trị vốn góp được các bên tham gia góp vốn thống nhất đánh giá và được chấp thuận trong biên bản góp vốn;

    - Trường hợp góp vốn bằng tài sản cố định, vật tư, hàng hóa theo quy định của chế độ tài chính, nếu được đánh giá cao hơn hoặc thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch này được phản ánh vào bên Nợ TK 811 Chi phí khác” (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của TSCĐ, vật tư, hàng hóa đưa đi góp vốn) hoặc ghi Có TK 711 “Thu nhập khác” (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của TSCĐ, vật tư, hàng hóa đưa đi góp vốn);

    - Khi thu hồi vốn góp, căn cứ vào giá trị vật tư, tài sản (giá trị này cũng được thỏa thuận giữa các bên tham gia) và tiền do bên nhận vốn góp bàn giao để ghi giảm số vốn đã góp. Nếu bị thiệt hại do không thu hồi đủ vốn góp thì khoản thiệt hại này được coi như một khoản lỗ trong kỳ và ghi vào bên Nợ TK 642- Chi phí hoạt động SXKD, dịch vụ;

    - Lợi nhuận được chia từ đầu tư góp vn là doanh thu trong kỳ và được phản ánh vào bên Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ. Số thu này có thể được thanh toán theo mỗi kỳ kế toán và cũng có thể dùng để bổ sung vốn góp nếu các bên tham gia góp vốn chấp thuận. Các khoản chi phí về hoạt động góp vốn phát sinh được phản ánh vào bên Nợ TK 642- Chi phí hoạt động SXKD, dịch vụ.

    1.7- Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản đầu tư tài chính của đơn vị theo giá mua thực tế từng loại chứng khoán, theo từng hình thức đầu tư và số vốn đã góp theo từng đối tác, từng lần góp và từng khoản đã thu hồi và theo dõi chi tiết ngắn hạn, dài hạn cho từng khoản đầu tư.

    2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 121- Đầu tư tài chính

    Bên Nợ:

    - Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư mua vào;

    - Số vốn đã góp vào đơn vị khác (bao gồm cả góp lần đầu và góp bổ sung);

    - Trị giá thực tế các khoản đầu tư tài chính khác.

    Bên Có:

    - Giá trị chứng khoán đầu tư bán ra, đáo hạn hoặc được thanh toán theo giá trị ghi sổ;

    - Số vốn góp đã thu hồi;

    - Số thiệt hại do không thu hồi được vốn góp tính vào chi phí tài chính;

    - Giá trị các khoản đầu tư tài chính khác khi thu hồi theo giá trị ghi sổ.

    Số dư bên N:

    - Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư do đơn vị đang nắm giữ;

    - Số vốn góp hiện còn cuối kỳ;

    - Giá trị các khoản đầu tư khác hiện có.

    3- Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

    3.1- Đầu tư chứng khoán:

    a) Khi mua chứng khoán đầu tư, căn cứ vào giá mua chứng khoán và các chi phí phát sinh về thông tin, môi giới, giao dịch trong quá trình mua chứng khoán, kế toán ghi sổ theo giá thực tế, gồm: Chi phí thực tế mua (giá mua cộng (+) Chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua chứng khoán), ghi:

    Nợ TK 121- Đầu tư tài chính

    Có các TK 111, 112,...

    b) Trường hợp đơn vị mua trái phiếu nhận lãi trước:

    - Khi mua trái phiếu căn cứ vào chứng từ mua (gồm giá gốc mua và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu), ghi:

    Nợ TK 121 - Đầu tư tài chính (giá mua cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu)

    Có TK 338- Phải trả khác (3383) (số lãi nhận trước)

    Có các TK 111, 112,... (số tiền thực trả).

    - Định kỳ, tính và phân bổ số lãi nhận trước theo s lãi phải thu từng kỳ, ghi:

    Nợ TK 338- Phải trả khác (3383)

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

    - Khi trái phiếu đến kỳ đáo hạn được thanh toán, ghi:

    Nợ các TK 111, 112,...

    Có TK 121- Đầu tư tài chính.

    c) Trường hp mua trái phiếu nhận lãi định kỳ:

    - Khi mua trái phiếu, ghi:

    Nợ TK 121- Đầu tư tài chính (giá mua cộng (+) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu)

    Có các TK 111, 112,...

    - Định kỳ tính lãi phải thu từng kỳ, ghi:

    Nợ các TK 111,112,... (nếu nhận được bằng tiền), hoặc

    Nợ TK 138- Phải thu khác (nếu chưa thu tiền)

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

    - Khi thanh toán trái phiếu đến hạn, ghi:

    Nợ các TK 111, 112,...

    Có TK 121- Đầu tư tài chính (số tiền gốc)

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (số lãi của kỳ đáo hạn).

    d) Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi 1 lần vào ngày đáo hạn:

    - Khi mua trái phiếu, ghi:

    Nợ TK 121- Đầu tư tài chính (giá mua cộng (+) Các chi chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu)

    Có các TK 111, 112,...

    - Định kỳ, tính số lãi phải thu từng kỳ từ đầu tư trái phiếu, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

    - Khi thanh toán trái phiếu đến kỳ đáo hạn, ghi:

    Nợ các TK 111, 112,...

    Có TK 121- Đầu tư tài chính (số tiền gốc)

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (số tiền lãi của kỳ đáo hạn)

    Có TK 138- Phải thu khác (tiền lãi đã ghi vào thu nhập của các kỳ trước nhận tiền vào kỳ này).

    đ) Khi bán chứng khoán:

    - Trường hp bán chứng khoán có lãi, ghi:

    Nợ các TK 111, 112,...

    Có TK 121- Đầu tư tài chính

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị ghi sổ).

    - Trường hợp bán chứng khoán bị lỗ, ghi:

    Nợ các TK 111, 112,...

    Nợ TK 642- Chi phí hoạt động SXKD, dịch vụ (chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá ghi sổ)

    Có TK 121- Đầu tư tài chính.

    3.2- Hạch toán góp vốn:

    a) Khi dùng tiền để góp vốn hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, căn cứ vào thực tế góp vốn, ghi:

    Nợ TK 121- Đầu tư tài chính

    Có các TK 111, 112.

    b) Khi góp vốn bằng tài sản cố định:

    - Trường hp giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:

    Nợ TK 121- Đầu tư tài chính (theo giá đánh giá lại của TSCĐ do hai bên thống nhất đánh giá)

    Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

    Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

    Có các TK 211, 213 (nguyên giá).

    - Trường hợp giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:

    Nợ TK 121- Đầu tư tài chính (theo giá trị đánh giá lại của TSCĐ do 2 bên thống nhất đánh giá)

    Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

    Có các TK 211, 213 (nguyên giá)

    Có TK 711- Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ).

    c) Kế toán cổ tức, lợi nhuận được chia:

    - Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền từ đơn vị liên doanh, liên kết cho giai đoạn sau ngày đầu tư, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

    - Khi nhận được cổ tức, lợi nhuận của giai đoạn trước khi đầu tư ghi:

    Nợ các TK 112, 138

    Có TK 121- Đầu tư tài chính.

    d) Trường hợp dùng thu nhập được chia từ hoạt động đầu tư góp vốn để bổ sung vốn góp, ghi:

    Nợ TK 121- Đầu tư tài chính

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

    đ) Khi kết thúc hp đồng góp vốn, khi đơn vị nhận lại vốn góp, ghi:

    - Trường hp có lãi, ghi:

    Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 213,...

    Có TK 121- Đầu tư tài chính

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (số chênh lệch giữa giá trị vốn góp được thu hồi lớn hơn giá trị vốn góp ban đầu).

    - Trường hp bị lỗ, ghi:

    Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 213,...

    Nợ TK 642- Chi phí hoạt động SXKD, dịch vụ (số chênh lệch giữa giá trị vốn góp được thu hồi nhỏ hơn giá trị vốn góp ban đầu)

    Có TK 121- Đầu tư tài chính.

    e) Trường hp đơn vị thanh lý, nhượng lại vốn góp cho các bên khác:

    - Trường hợp có lãi, ghi:

    Nợ các TK 111, 112,….

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (số chênh lệch giữa giá gốc khoản vốn góp nhỏ hơn giá nhượng lại)

    Có TK 121- Đầu tư tài chính.

    - Trường hp bị lỗ, ghi:

    Nợ các TK 111, 112,...

    Nợ TK 642- Chi phí hoạt động SXKD, dịch vụ (số chênh lệch giữa giá gốc khoản vốn góp lớn hơn giá nhượng lại)

    Có TK 121- Đầu tư tài chính.

    - Chi phí thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư, ghi:

    Nợ TK 642- Chi phí hoạt động SXKD, dịch vụ

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có các TK 111, 112...

    3.3- Đầu tư tài chính khác:

    a) Gửi tiền có kỳ hạn:

    - Khi chuyển tiền để gửi tiền có kỳ hạn vào các ngân hàng, tổ chức tín dụng, ghi:

    Nợ TK 121- Đầu tư tài chính

    Có các TK 111, 112,...

    - Định kỳ nhận lãi tiền gửi, ghi:

    Nợ các TK 111, 112,...

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

    - Trường hp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi trước:

    + Khi xuất quỹ để gửi tiền có kỳ hạn, ghi:

    Nợ TK 121- Đầu tư tài chính

    Có các TK 111, 112,... (số tiền thực gửi)

    Có TK 338- Phải trả khác (3383) (số lãi nhận trước).

    + Định kỳ, kết chuyển số lãi phải thu từng kỳ tính vào thu nhập kỳ kế toán, ghi:

    Nợ TK 338- Phải trả khác (3383)

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

    - Khi khoản tiền gửi có kỳ hạn đến hạn thu hồi, ghi:

    Nợ các TK 111, 112,...

    Có TK 121- Đầu tư tài chính.

    - Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi sau:

    + Khi chuyển tiền để gửi tiền có kỳ hạn vào các ngân hàng, tổ chức tín dụng, ghi:

    Nợ TK 121- Đầu tư tài chính

    Có các TK 111, 112,...

    + Định kỳ xác định số lãi phải thu của kỳ báo cáo, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

    + Khi thu hồi khoản tiền gửi có kỳ hạn đến ngày đáo hạn, ghi:

    Nợ các TK 111, 112,...

    Có TK 121- Đầu tư tài chính

    Có TK 138- Phải thu khác (tiền lãi đã ghi vào thu nhập của các kỳ trước nhận tiền vào kỳ này)

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (tiền lãi của kỳ đáo hạn).

    b) Đầu tư tài chính khác:

    - Khi chi tiền để đầu tư khác, ghi:

    Nợ TK 121- Đầu tư tài chính

    Có các TK 111, 112.

    - Định kỳ ghi vào thu nhập theo số lãi phải thu hoặc thực thu từng kỳ, ghi:

    Nợ các TK 111, 112, 138

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

    - Khi thu hồi các khoản đầu tư tài chính khác, ghi:

    Nợ các TK 111, 112 (toàn bộ số tiền thu được)

    Nợ TK 642- Chi phí hoạt động SXKD, dịch vụ (nếu lỗ)

    Có TK 121- Đầu tư tài chính (giá gốc)

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (nếu lãi).

     

    TÀI KHOẢN 131

    PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG

    1- Nguyên tắc kế toán

    1.1- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu của đơn vị với khách hàng về tiền bán sản phẩm chạy th có tải, sản xuất thử, tiền cung cấp dịch vụ, nguyên vật liệu không sử dụng hết cho xây dựng công trình, bao bì, phế liệu,...

    1.2- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn; ghi chép theo từng lần thanh toán và phải theo dõi chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn. Hạch toán chi tiết các khoản phải thu thực hiện trên sổ chi tiết các tài khoản. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với đơn vị chủ đầu tư và chưa thanh toán tiền khi sử dụng dịch vụ, mua sản phẩm sản xuất thử, nguyên vật liệu không dùng hết cho công trình.

    Những khách hàng nợ mà đơn vị có quan hệ giao dịch, thanh toán thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn, cuối kỳ kế toán cần phải lập bảng kê nợ, đối chiếu, kiểm tra, xác nhận nợ và có kế hoạch thu hồi kịp thời, tránh tình trạng khê đọng chiếm dụng vốn.

    1.3- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử, cung cấp dịch vụ, nguyên vật liệu không sử dụng hết cho xây dựng công trình thu tiền ngay (Tiền mặt hoặc séc, hoặc đã thu qua Ngân hàng, Kho bạc).

    1.4- Trong quan hệ bán sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử, cung cấp dịch vụ, nguyên vật liệu không sử dụng hết cho công trình theo sự thỏa thuận giữa đơn vị chủ đầu tư với khách hàng, nếu sản phẩm sản xuất thử đã giao, dịch vụ đã cung cấp, nguyên vật liệu đã bán không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu đơn vị chủ đầu tư giảm giá hoặc trả lại số hàng đã giao.

    2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng

    Bên Nợ:

    - Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử đã giao, dịch vụ đã cung cấp, nguyên vật liệu, bao bì, phế liệu đã cung cấp và được xác định là tiêu thụ.

    - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

    Bên Có:

    - Số tiền khách hàng đã trả nợ về bán sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử, sử dụng dịch vụ, nguyên vật liệu, bao bì, phế liệu;

    - Số tiền đã nhận trước của khách hàng;

    - Số giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại;

    - Giá trị số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT, hoặc không có thuế GTGT);

    - Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.

    Số dư bên N:

    S tiền còn phải thu của khách hàng.

    Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Báo cáo tình hình tài chính, phải lấy số dư chi tiết theo từng đi tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên Tài sản và bên Nguồn vốn.

    3- Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

    3.1- Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:

    a) Sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử đã xuất bán là giá chưa có thuế GTGT. Căn cứ vào hóa đơn (GTGT), ghi:

    Nợ các TK 111, 112

    Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình (Trường hợp giá bán thấp hơn giá thành sản xuất)

    Có các TK 154, 155

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3331)

    Có TK 243- XDCB dự án, công trình (Trường hợp giá bán lớn hơn giá thành sản xuất).

    b) Doanh thu SXKD, dịch vụ là giá chưa có thuế GTGT. Căn cứ vào hóa đơn (GTGT), ghi:

    Nợ các TK 111, 112

    Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT)

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3331).

    c) Khi thanh lý tài sản, căn cứ vào hóa đơn (GTGT), ghi:

    Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu)

    Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (Số tiền chưa thu)

    Có TK 711- Thu nhập khác

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có).

    d) Nhận được tiền do khách hàng trả về bán sản phẩm sản xuất thử hoặc khi nhận tiền ứng trước, trả trước của khách hàng, ghi:

    Nợ TK 111- Tiền mặt, hoặc

    Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

    Có TK 131- Phải thu của khách hàng.

    đ) Nhận tiền ứng trước, trả trước của khách hàng theo hp đồng bán sản phẩm sản xuất thử, hp đồng cung cấp dịch vụ ghi:

    Nợ TK 111- Tiền mặt, hoặc

    Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

    Có TK 131- Phải thu của khách hàng.

    3.2- Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT, hoặc không phải chịu thuế GTGT:

    a) Khi bán sản phẩm sản xuất thử là tổng giá thanh toán (gồm cả thuế GTGT). Căn cứ vào hóa đơn ghi:

    Nợ TK 111, 112, 131

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình (Trường hợp giá bán nhỏ hơn giá thành sản xuất)

    Có các TK 154, 155

    Có TK 243- XDCB dự án, công trình (Trường hợp giá bán lớn hơn giá thành sản xuất).

    b) Doanh thu cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (gồm cả thuế GTGT). Căn cứ vào hóa đơn, ghi:

    Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu)

    Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Số tiền chưa thu)

    Có TK 531 - Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

    c) Thuế GTGT phải nộp (nếu có) theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm sản xuất thử hoặc nguyên vật liệu sử dụng không hết cho xây dựng công trình, ghi:

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình

    Nợ TK 811- Chi phí khác (Trường hp được tính vào thu nhập khác)

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3331).

     

    TÀI KHOẢN 133

    THU GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ

    1- Nguyên tắc kế toán

    1.1- Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của đơn vị.

    Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

    1.2- Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với các đơn vị thuộc đi tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

    1.3- Đối với các dự án đầu tư, công trình, được khấu trừ hoặc hoàn lại thuế GTGT đầu vào thì số thuế GTGT đầu vào được phản ánh vào Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” (không hạch toán vào giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện dự án).

    1.4- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra (nếu có phát sinh doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử hoặc cung cấp dịch vụ) hoặc hàng tháng chuyển về cho đơn vị để khấu trừ.

    1.5- Đối với các dự án đầu tư, công trình không được khấu trừ hoặc không được hoàn lại thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào không được phản ánh vào Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” mà được tính vào giá trị của vật tư, TSCĐ mua vào.

    1.6- Trường hợp đơn vị quản lý nhiều dự án đầu tư khi mua hàng hóa dịch vụ để thực hiện các dự án không thể hạch toán riêng được thuế GTGT của từng dự án thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”. Việc khấu trừ hoặc được hoàn lại thuế GTGT đầu vào trong quá trình thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định ca Pháp luật thuế GTGT. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ hoặc không được hoàn lại phải tính vào chi phí đầu tư xây dựng của từng dự án đầu tư.

    1.7- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phản ánh trên Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” phải căn cứ vào hóa đơn (hóa đơn GTGT) hoặc bảng kê mua hàng hóa. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được dùng hóa đơn, chứng từ đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vận tải,...) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì các đơn vị chủ đầu tư được căn cứ vào giá hàng hóa, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

    1.8- Việc xác định số thuế GTGT đu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.

    2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hoặc được hoàn lại.

    Bên Có:

    - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, hoặc kết chuyển cho chủ đầu tư để khấu trừ;

    - Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa bị trả lại, giảm giá;

    - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

    - Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.

    Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ hoặc hoàn lại.

    Tài khoản 133- Thuế GTGT được khu trừ có 2 tài khoản cấp 2:

    - TK 1331- Thuế GTGT được khu trừ của hàng hóa, dịch vụ: phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.

    - TK 1332- Thuế GTGT được khu trừ của TSCĐ: phản ánh số thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng cho sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.

    3- Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

    3.1- Đối với các đơn vị quản lý các dự án sử dụng vốn NSNN, vay tín dụng trong nước có đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế:

    a) Khi mua vật tư, thiết bị về nhập kho để dùng cho quá trình đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trị vật tư, thiết bị nhập kho theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi..., từ nơi mua về đến kho của đơn vị và thuế GTGT được khấu trừ, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ (Giá mua chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có các TK 111, 112, 331,... (Tổng giá thanh toán).

    b) Khi mua vật tư, thiết bị giao thẳng cho bên nhận thầu dùng ngay vào quá trình đầu tư, xây dựng để tạo ra TSCĐ dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá chưa có thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT được khấu trừ và tổng giá thanh toán, ghi:

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình (Giá mua chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có các TK 111, 112, 331,.. (Tổng giá thanh toán).

    c) Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị toàn bộ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, thiết bị nhập khẩu, chi phí thu mua vận chuyển, ... (có thuế nhập khẩu phải nộp), ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Thuế nhập khẩu phải nộp)

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3333)

    Có các TK 111, 112, 331,... (Tổng giá thanh toán).

    - Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu:

    + Nếu vật tư, thiết bị nhập khẩu dùng cho quá trình đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi:

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33312)

    + Nếu vật tư, thiết bị nhập khẩu dùng cho quá trình đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho mục đích HCSN, phúc lợi thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được tính vào giá trị vật tư, thiết bị mua vào, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế GTGT hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu)

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

    d) Khi mua vật tư, thiết bị dùng vào đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ dùng vào quá trình sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; hoặc hoạt động HCSN, phúc lợi, kế toán phản ánh giá trị vật tư, thiết bị, dịch vụ mua vào là tổng số tiền phải thanh toán cho người bán và chi phí thu mua, vận chuyển (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào), ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán)

    Có các TK 111, 112, 331, ...

    đ) Khi nghiệm thu, chấp nhận thanh toán khối lượng xây dựng lắp đặt cho các nhà thầu có thuế GTGT:

    - Đối với chi phí đầu tư để tạo thành TSCĐ phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình (Chi phí chưa có thuế)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có các TK 111, 112, 331, ... (Tổng giá thanh toán).

    - Đối với chi phí đầu tư để tạo thành TSCĐ phục vụ mục đích HCSN, phúc lợi, sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí đầu tư xây dựng, ghi:

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình

    Có các TK 111, 112, 331, ... (Tổng giá thanh toán),

    e) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho hoạt động đầu tư tạo ra TSCĐ dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp nhưng không hạch toán riêng được thì toàn bộ số thuế được phản ánh vào Tài khoản 133, ghi:

    Nợ các TK 152, 153, 211, ... (Giá mua chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)

    Có các TK 111, 112, 331, ... (Tổng giá thanh toán).

    Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo quy định của Luật Thuế GTGT. Số không được khấu trừ phải tính vào giá trị công trình đầu tư xây dựng, ghi:

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

    g) Khi mua TSCĐ trong nước từ phần chi phí được trích để lại dùng cho BQLDA chịu thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

    Nợ các TK 211, 213 (Giá chưa có thuế GTGT đầu vào)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có các TK 111, 112, 331, ... (Tổng giá thanh toán).

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 337-Tạm thu (3378)

    Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).

    Đồng thời, ghi: Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại.

    h) Khi nhập khẩu TSCĐ từ phần chi phí được trích để lại dùng cho BQLDA chịu thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

    Nợ các TK 211, 213 (Tổng giá thanh toán và thuế nhập khẩu)

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước

    Có các TK 111, 112, ... (Tổng giá thanh toán).

    - Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 337-Tạm thu (3378)

    Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611).

    Đồng thời, ghi: Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại.

    i) Trường hợp vật tư, thiết bị, TSCĐ đã mua vào dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, khi hàng hóa không đúng hoặc kém phẩm chất, quy cách theo hợp đồng kinh tế đã ký kết phải trả lại hoặc yêu cầu người bán giảm giá, căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại hoặc chứng từ giảm giá hàng mua, ghi:

    Nợ các TK 111, 112, 331

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có các TK 152, 153, 211, 213.

    k) Khi mua nguyên vật liệu phục vụ hoạt động chạy thử có tải, sản xuất thử:

    - Trường hợp chạy thử có tải, hoặc sản xuất thử sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp khấu trừ, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vt liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang (Chi phí chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có các TK 111, 112, 331.

    - Trường hp chạy thử có tải hoặc sản xuất th sản phẩm không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán)

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang (Tổng giá thanh toán)

    Có các TK 111,112, 331 (Tổng giá thanh toán).

    l) Đối với các đơn vị độc lập đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có phát sinh doanh thu và thuế GTGT đầu ra thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra trong kỳ, ghi:

    Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33311)

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

    Trường hợp số thuế GTGT đầu vào có giá trị lớn được xét hoàn thuế theo quy định của Luật thuế, khi nhận được tiền NSNN hoàn lại thuế, ghi:

    Nợ các TK 111, 112

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

    m) Đối với các đơn vị trực thuộc không có doanh thu để tính thuế GTGT đầu ra cuối kỳ lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, xác định số thuế GTGT đầu vào chuyển cho chủ đầu tư để khấu trừ hoặc xét hoàn lại xử lý như sau:

    - Kế toán ở BQLDAĐT

    + Khi chuyển số thuế GTGT đầu vào cho chủ đầu tư, BQLDAĐT ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

    + Khi nhận được tiền hoàn trả số thuế GTGT đầu vào, ghi:

    Nợ các TK 111, 112, 338

    Có TK 138- Phải thu khác.

    + Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có) phải tính vào chi phí đầu tư xây dựng, ghi:

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

    - Kế toán của chủ đầu tư

    + Khi nhận được Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào do Ban quản lý dự án đầu tư chuyển đến, ghi:

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 338- Phải trả khác.

    + Khi trả tiền hoặc thanh toán bù trừ với khoản phải thu nội bộ cho Ban quản lý dự án đầu tư số thuế GTGT đầu vào, ghi:

    Nợ TK 338- Phải trả khác

    Có các TK 111, 112, 138.

    3.2- Đối với các dự án sử dụng vốn ODA vay, vốn ODA hỗn hp thuộc đối tượng được NSNN đầu tư không hoàn trả toàn bộ hay một phần được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ các nhà cung cấp có thuế GTGT hoặc hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế GTGT:

    a) Khi mua vật tư thiết bị, công cụ, TSCĐ trong nước về nhập kho hoặc giao cho nhà thầu để thực hiện dự án dùng cho hoạt động của đơn vị, ghi:

    Nợ các TK 152, 153, 211, 213 (Giá chưa có thuế GTGT đầu vào)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có các TK 111, 112, 331, ... (Tổng giá thanh toán).

    Khi có chứng từ ghi thu- ghi chi, ghi vay - ghi chi, ghi:

    Có TK 004- Kinh phí viện trợ không hoàn lại; hoặc

    Có TK 006- Dự toán vay nợ nước ngoài

    Đồng thời ghi:

    Nợ TK 337- Tạm thu (3372) (Nguyên giá TSCĐ chưa có thuế GTGT)

    Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621, 36622).

    b) Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, TSCĐ kế toán phản ánh giá trị vật tư, thiết bị, nhập khẩu, chi phí thu mua vận chuyển,...(có thuế nhập khẩu phải nộp) thuế GTGT nhập khẩu đầu vào, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (có thuế nhập khẩu)

    Nợ các TK 211, 213

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3333)

    Có các TK 112, 331 (Tổng giá thanh toán).

    Khi có chứng từ ghi thu- ghi chi, ghi vay - ghi chi, ghi:

    Có TK 004- Kinh phí viện trợ không hoàn lại; hoặc

    Có TK 006- Dự toán vay nợ nước ngoài

    Đồng thời ghi:

    Nợ TK 337- Tạm thu (3372) (Nguyên giá TSCĐ chưa có thuế GTGT)

    Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621, 36622).

    Phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ được hoàn, ghi:

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

    c) Khi các chủ dự án vốn ODA chi tiền nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

    Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33312, 3333)

    Có các TK 111, 112.

    Đồng thời, ghi: Có TK 004 hoặc 006

    d) Trường hp các chủ dự án sử dụng vốn ODA được khấu trừ thuế đầu vào (nếu dự án có các khoản doanh thu phải tính thuế GTGT đầu ra), khi tính khấu trừ thuế, ghi:

    Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33311)

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

    đ) Trường hp các chủ dự án sử dụng vốn ODA được Nhà nước hoàn lại số thuế GTGT đã nộp khi nhập khẩu, mua hàng hóa, dịch vụ trong nước để thực hiện dự án, khi nhận được tiền hoàn trả thuế GTGT, ghi:

    Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

    Khi có chứng từ ghi thu- ghi chi, ghi vay - ghi chi, ghi:

    Có TK 004- Kinh phí viện trợ không hoàn lại; hoặc

    Có TK 006- Dự toán vay nợ nước ngoài

    e) Khi nhận được lệnh chi của NSNN cấp vốn XDCB cho các dự án sử dụng nguồn vốn ODA hỗn hợp được NSNN đầu tư không hoàn trả về số thuế GTGT đã trả và đã được hoàn lại, kế toán ghi tăng nguồn vốn cấp dự án theo hướng dẫn của các thông tư hướng dẫn về thuế GTGT của Nhà nước, ghi:

    Nợ các TK liên quan

    Có TK 343- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB dự án, công trình

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 012- Lệnh chi tiền thực chi, hoặc

    Nợ TK 013- Lệnh chi tiền tạm ứng.

    TÀI KHOẢN 138

    PHẢI THU KHÁC

    1- Nguyên tắc kế toán

    1.1- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu khác và tình hình thanh toán các khoản phải thu đó.

    1.2- Các khoản phải thu phản ánh vào tài khoản này gồm:

    - Phải thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia;

    - Phải thu về phí, lệ phí;

    - Phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (bên trong và bên ngoài đơn vị gây ra);

    - Giá trị các khoản cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời;

    - Giá trị tài sản phát hiện thiếu chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý;

    - Các khoản phải thu nội bộ về vốn đầu tư và các khoản phải thu nội bộ khác;

    - Các khoản tạm chi bổ sung thu nhập, tạm chi khen thưởng, phúc lợi cho người lao động trong đơn vị trường hp đơn vị không có tồn quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi; chi từ dự toán ứng trước cho năm sau, các khoản tạm chi khác và việc thanh toán các khoản tạm chi đó;

    - Các khoản chi phí trả trước cần phải phân bổ dần vào chi phí theo quy định của chế độ tài chính;

    - Các khoản phải thu khác như các khoản đơn vị đặt cọc, ký quỹ, ký cược, các khoản thu nộp phạt, các khoản đã chi không được duyệt phải thu hồi...

    1.3- Chi phí trả trước phản ánh vào TK này bao gồm các loại sau:

    - Công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần với số lượng nhiều, giá trị lớn và tham gia vào nhiều kỳ kế toán năm nên phải phân bổ dần vào đối tượng chịu chi phí trong nhiều kỳ của đơn vị theo quy định của chế độ tài chính;

    - Chi phí sửa chữa TSCĐ một lần quá lớn theo quy định phải phân bổ trong nhiều năm;

    - Trả trước tiền thuê TSCĐ hoạt động cho nhiều năm (văn phòng làm việc, nhà xưởng, cửa hàng và các TSCĐ khác);

    - Chi phí mua các loại bảo hiểm (bảo hiểm cháy, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện,...) và các loại phí, lệ phí mà đơn vị mua và trả tiền một lần nhưng phải phân bổ cho nhiều kỳ kế toán năm của đơn vị;

    - Chi phí trả trước khác (chi phí lãi vay phải trả, lãi trái phiếu ngay khi phát hành...) phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh cần phải phân bổ cho nhiều kỳ kế toán năm theo quy định của chế độ quản lý tài chính.

    1.4- Căn cứ vào quy định của chế độ tài chính, kế toán phải xác định những khoản chi phí nào cần phải phân bổ để hạch toán vào TK 138 Phải thu khác và mở sổ kế toán theo dõi chi tiết từng khoản phải phân bổ, đã phân bổ cho từng năm, cho từng đối tượng chịu chi phí và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí. Việc tính toán để phân bổ chi phí trả trước vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cho từng kỳ kế toán phải căn cứ vào tính chất, mức độ của từng loại chi phí mà lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ cho hợp lý. Đơn vị được phép tự phân loại chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn theo yêu cầu quản lý nếu thấy cần thiết và phải theo dõi chi tiết trên sổ kế toán chi tiết.

    1.5- Các khoản tiền đem đặt cọc, ký quỹ, ký cược phải được theo dõi chặt chẽ và kịp thời thu hồi khi hết thời hạn đặt cọc, ký quỹ, ký cược.

    1.6- Đơn vị phải theo dõi chi tiết các khoản đặt cọc, ký quỹ, ký cược theo từng loại, từng đối tượng, kỳ hạn (ngắn hạn từ 12 tháng trở xuống hoặc dài hạn trên 12 tháng).

    1.7- Các khoản phải thu được hạch toán chi tiết theo loại phải thu, từng đối tượng phải thu, từng khoản phải thu và từng lần thanh toán. Hạch toán chi tiết các khoản phải thu thực hiện trên mẫu sổ chi tiết các tài khoản.

    2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 138- Phải thu khác

    Bên Nợ:

    - Số tiền lãi đã phát sinh nhưng đơn vị chưa thu được tiền;

    - Số tiền cổ tức/lợi nhuận đã phát sinh mà đơn vị được hưởng nhưng chưa thu được tiền;

    - Các khoản phí và lệ phí đã phát sinh và đơn vị có quyền thu nhưng chưa thu được tiền;

    - Số tiền phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (bên trong và bên ngoài đơn vị gây ra);

    - Giá trị các khoản cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời;

    - Giá trị tài sản phát hiện thiếu chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý;

    - Các khoản phải thu về cho thuê TSCĐ;

    - Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, tiền vốn,... đã được xử lý bắt bồi thường;

    - Các khoản phải thu nội bộ về vốn đầu tư và các khoản phải thu nội bộ khác;

    - Các khoản chi phí trả trước thực tế đã phát sinh tại đơn vị;

    - Các khoản tạm chi bổ sung thu nhập, tạm chi khen thưởng, phúc lợi cho người lao động trong đơn vị trường hợp đơn vị không có tồn quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi; chi từ dự toán ng trước cho năm sau, các khoản tạm chi khác và việc thanh toán các khoản tạm chi đó;

    - Các khoản phải thu khác như các khoản đơn vị đặt cọc, ký quỹ, ký cược các khoản thu nộp.

    Bên Có:

    - Số tiền lãi phải thu đã thu được;

    - Số cổ tức/lợi nhuận phải thu đã thu được;

    - Các khoản phí và lệ phí phải thu đã thu được;

    - Xóa nợ phải thu khó đòi theo quy định của chế độ tài chính hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền;

    - Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định xử lý;

    - Đã thu các khoản cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thi;

    - Bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của cùng một đối tượng;

    - Số tiền đã thu về bồi thường vật chất và các khoản nợ phải thu khác;

    - Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;

    - Các khoản tạm chi khác khi đủ điều kiện để kết chuyển sang các TK chi tương ứng;

    - Các khoản chi trước đã phân bổ vào chi phí trong kỳ;

    - Các khoản đã thu khác.

    Số dư bên Nợ:

    - Số lãi, cổ tức/lợi nhuận còn phải thu;

    - Các khoản phí, lệ phí; tài sản thiếu; các khoản cho mượn vật tư, tiền vốn; các khoản bồi thường vật chất và các khoản phải thu khác nhưng chưa thu được;

    - Các khoản chi phí trả trước đã chi nhưng chưa phân bổ vào chi phí;

    - Số tiền đơn vị còn đang đem đi đặt cọc, ký quỹ, ký cược tại đơn vị khác; các khoản khấu trừ (phạt) vào tiền đặt cọc, ký quỹ, ký cược tính vào chi phí khác.

    Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Phản ánh số đã thu lớn hơn số phải thu.

    3- Phương pháp hạch toán kế toán một s hoạt động kinh tế chủ yếu

    3.1- Phải thu về tiền lãi đầu tư tài chính:

    a) Trường hợp nhận lãi định kỳ

    - Định kỳ, phản ánh số lãi từng kỳ, ghi:

    Nợ các TK 111, 112,... (nếu nhận được bằng tiền), hoặc

    Nợ TK 138- Phải thu khác (nếu chưa thu)

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

    - Khi thu được tiền lãi:

    Nợ các TK 111, 112,...

    Có TK 138- Phải thu khác.

    b) Trường hợp nhận lãi 1 lần vào ngày đáo hạn:

    - Định kỳ, tính số lãi phải thu từng kỳ, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

    Khi thu được tiền lãi:

    Nợ các TK 111, 112,...

    Có TK 138- Phải thu khác.

    - Khi thanh toán các khoản đầu tư đến kỳ đáo hạn, ghi:

    Nợ các TK 111, 112,...

    Có TK 121- Đầu tư tài chính (số tiền gốc)

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (số tiền lãi của kỳ đáo hạn)

    Có TK 138- Phải thu khác (tiền lãi đã ghi vào thu nhập của các kỳ trước nhận tiền vào kỳ này).

    3.2- Phải thu về cổ tức, lợi nhuận được chia:

    a) Khi đơn vị nhận được thông báo chia cổ tức, lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư vào đơn vị khác, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

    b) Khi thu được cổ tức/lợi nhuận bằng tiền:

    Nợ các TK 111, 112

    Có TK 138- Phải thu khác.

    c) Nếu thu nhập từ cổ tức/lợi nhuận được giữ lại để bổ sung vào các khoản đầu tư tài chính, ghi:

    Nợ TK 121- Đầu tư tài chính

    Có TK 138- Phải thu khác.

    3.3- Phải thu các khoản phí và lệ phí:

    a) Khi xác định được chắc chắn các khoản phí và lệ phí phải thu, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 337- Tạm thu (3373).

    b) Khi thu được bằng tiền:

    Nợ các TK 111, 112

    Có TK 138- Phải thu khác.

    3.4- Kế toán TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê

    a) Trường hợp TSCĐ hữu hình hình thành từ nguồn NSNN, nguồn viện trợ không hoàn lại, nguồn vay nợ nước ngoài; nguồn phí khấu trừ, để lại; nguồn thu hoạt động quản lý dự án, công trình được trích để lại BQLDA, phát hiện thiếu khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý:

    - Trong thời gian chờ quyết định xử lý, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê để ghi giảm TSCĐ, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác (giá trị còn lại)

    Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế) Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

    - Khi có quyết định xử lý, căn cứ từng trường hợp cụ thể, ghi:

    Nợ các TK 111, 112, 334, 611, 612, 614....

    Có TK 138- Phải thu khác.

    Đồng thời, kết chuyển phần giá trị còn lại, ghi:

    Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611, 36621, 36631)

    Có TK 511- Thu hoạt động.

    b) TSCĐ hữu hình hình thành từ các quỹ phát hiện thiếu khi kiểm kê:

    - Trong thời gian chờ quyết định xử lý, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê để ghi giảm TSCĐ, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác (giá trị còn lại)

    Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

    Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

    - Khi có quyết định xử lý, căn cứ từng trường hợp cụ thể, ghi:

    Nợ các TK 111, 112, 334...

    Có TK 138- Phải thu khác.

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 431 - Các quỹ (43122, 43142) (số đã thu hồi được)

    Có TK 431- Các quỹ (43121, 43141) (số đã thu hồi được).

    - Trường hợp không thu hồi được, nếu được phép giảm quỹ, căn cứ quyết định xử lý, ghi:

    Nợ TK 431 - Các quỹ (43122, 43142)

    Có TK 138- Phải thu khác.

    3.5- Trường hợp vật tư, thiết bị, công cụ, dụng cụ, và tiền mặt tồn quỹ... phát hiện thiếu khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 111, 152, 153, 155.

    3.6- Trường hợp tài sản phát hiện thiếu đã xác định được nguyên nhân và người chịu trách nhiệm thì căn cứ nguyên nhân hoặc người chịu trách nhiệm bồi thường, ghi:

    Nợ TK 111, 152, 153, 155 hoặc

    Nợ TK 334- Phải trả người lao động (Khấu trừ vào lương)

    Có TK 138- Phải thu khác (Số phải bồi thường).

    3.7- Trường hợp cho thuê TSCĐ (nếu có), khi ghi nhận thu nhập về cho thuê TSCĐ chưa thu được tiền, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác (Tổng tiền phải thanh toán)

    Có TK 711- Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có).

    3.8- Khi thực thu được tiền của các khoản nợ phải thu khác, ghi:

    Nợ các TK 111, 112

    Có TK 138- Phải thu khác.

    3.9- Trường hợp công trình XDCB được hình thành từ nguồn NSNN, nhưng khi nghiệm thu công trình, nhà nước chưa bố trí đủ dự toán theo khối lượng bàn giao, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác (chi tiết phải thu NSNN)

    Có TK 343- Nguồn kinh phí đầu từ XDCB dự án, công trình

    - Khi NSNN bố trí kinh phí, đơn vị chuyển trả nhà thầu, ghi:

    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

    Có TK 138- Phải thu khác (chi tiết phải thu NSNN).

    Nếu rút dự toán, đồng thời ghi: Có TK 009- Dự toán chi đầu tư XDCB.

    3.10- Hạch toán chi phí trả trước:

    - Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước có liên quan đến nhiều kỳ kế toán được phân bổ dần:

    Nợ TK 138- Phải thu khác (không bao gồm thuế GTGT)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có các TK 111, 112, 331...

    - Định kỳ, tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc chi phí hoạt động hoặc chi phí đầu tư XDCB, ghi:

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang, hoặc

    Nợ TK 611 - Chi phí hoạt động, hoặc

    Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2412)

    Có TK 138- Phải thu khác.

    - Đối với công cụ, dụng cụ sử dụng một lần có giá trị lớn, sử dụng trong nhiều năm phải tính và phân bổ dần vào chi phí hoạt động hoặc chi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có các TK 111, 112 (mua về sử dụng ngay)

    Có TK 153- Công cụ, dụng cụ (xuất kho sử dụng).

    Tiến hành phân bổ lần đầu, ghi:

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang, hoặc

    Nợ TK 611- Chi phí hoạt động

    Có TK 138- Phải thu khác.

    Các kỳ sau tiếp tục phân bổ theo các bút toán như phân bổ lần đầu.

    - Trường hợp TSCĐ không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ, nếu giá trị còn lại của TSCĐ lớn, không tính ngay vào chi phí trong kỳ mà phải phân bổ dần, ghi:

    Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

    Nợ TK 138- Phải thu khác (giá trị còn lại)

    Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

    Định kỳ phân bổ vào dần vào chi phí, ghi:

    Nợ các TK 154, 611...

    Có TK 138- Phải thu khác.

    Các kỳ sau tiếp tục phân bổ theo các bút toán như phân bổ lần đầu.

    3.11- Hạch toán các khoản đặt cọc, ký quỹ, ký cược:

    - Xuất quỹ tiền mặt hoặc chuyển khoản ký quỹ tại Ngân hàng để mở L/C, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có các TK 111, 112

    - Khi nhận được giấy đòi tiền của ngân hàng mở L/C cùng với các chứng từ liên quan và thanh toán tiền cho Ngân hàng hoặc làm thủ tục vay (đối với trường hợp ký quỹ không đủ) số tiền còn thiếu Ngân hàng, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (trường hợp hàng về cùng thời điểm thanh toán)

    Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đường (hàng chưa về)

    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chưa nhận được hóa đơn mua hàng)

    Có TK 138- Phải thu khác (Số tiền đã ký quỹ)

    Có các TK 111, 112.

    - Xuất quỹ tiền mặt hoặc chuyển khoản gửi ký quỹ tại các đơn vị khác để thực hiện hợp đồng, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có các TK 111, 112.

    - Khi nhận lại số tiền đặt cọc, ký quỹ, ký cược, ghi:

    Nợ các TK 111, 112

    Có TK TK 138- Phải thu khác.

    - Trường hợp đơn vị không thực hiện đúng những cam kết, bị phạt vi phạm hợp đồng trừ vào tiền đặt cọc, ký quỹ, ký cược, ghi:

    Nợ TK 811- Chi phí khác (số tiền bị trừ)

    TK TK 138- Phải thu khác.

    - Trường hợp sử dụng khoản đặt cọc, ký quỹ, ký cược thanh toán cho người bán, ghi:

    Nợ TK 331- Phải trả cho khách hàng

    TK TK 138- Phải thu khác.

    3.12- Hạch toán phải thu nội bộ:

    a) Hạch toán ở đơn vị cấp dưới

    - Khi chi hộ, trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có các TK 111, 112.

    - Khi được đơn vị cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ khác thanh toán về các khoản phải thu nội bộ, ghi:

    Nợ các TK 111, 112, ...

    Có TK 138- Phải thu khác.

    - Bù trừ các khoản phải thu nội bộ và các khoản phải trả nội bộ, ghi:

    Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388)

    TK 138- Phải thu khác.

    b) Hạch toán ở đơn vị cấp trên

    - Khi đơn vị cấp trên cấp hoặc giao kinh phí đầu tư cho đơn vị cấp dưới bằng tiền mặt hoặc gửi Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có các TK 111, 112

    - Khi đơn vị cấp trên cấp vốn đầu tư cho đơn vị cấp dưới bằng vật tư để thực hiện dự án đầu tư, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có các TK 152, 153.

    - Trường hợp đơn vị cấp trên cấp vốn đầu tư cho đơn vị trực thuộc bằng tài sản cố định để sử dụng cho hoạt động của đơn vị, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Nợ TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (Giá trị hao mòn)

    Có TK 211- TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

    - Trường hợp các đơn vị cấp dưới nhận kinh phí đầu tư trực tiếp từ Ngân sách Nhà nước theo sự ủy quyền của đơn vị cấp trên. Khi đơn vị cấp dưới thực nhận vốn đầu tư cho dự án, công trình, đơn vị cấp trên ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 343- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB dự án, công trình.

    - Khi đơn vị cấp dưới nhận vốn đầu tư cho dự án, công trình do được viện trợ không hoàn lại bằng tiền hoặc bằng hàng hóa, căn cứ vào báo cáo của đơn vị cấp dưới, đơn vị cấp trên ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 343- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB dự án, công trình

    - Trường hợp đơn vị cấp dưới phải hoàn lại kinh phí đầu tư cho đơn vị cấp trên, khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên, ghi:

    Nợ TK 111- Tiền mặt

    Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

    Có TK 138- Phải thu khác

    - Căn cứ vào báo cáo của đơn vị cấp dưới về số kinh phí đầu tư cấp dưới đã nộp hoàn trả ngân sách, theo sự ủy quyền của cấp trên, ghi:

    Nợ TK 343- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB dự án, công trình

    Có TK 138- Phải thu khác.

    - Khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và báo cáo quyết toán vốn đầu tư của Ban quản lý dự án đầu tư cấp dưới đã được phê duyệt, đơn vị cấp trên ghi:

    Nợ TK 343- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB dự án, công trình

    Có TK 138- Phải thu khác

    - Khi nhận được các khoản phải nộp lên của cấp dưới về các khoản thu nhập hoạt động khác, ghi:

    Nợ TK 111, 112

    Có TK 138- Phải thu khác

    - Khi chi hộ, trả hộ các khoản nợ của đơn vị cấp dưới, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có các TK 111, 112.

    - Khi đơn vị kết chuyển số thuế GTGT đầu vào khi mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện dự án đầu tư cho chủ đầu tư để khấu trừ, căn cứ vào Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào xác định số thuế đầu vào được khấu trừ, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

    - Khi thực nhận được tiền của đơn vị cấp dưới chuyển trả về các khoản đã chi hộ, trả hộ, ghi:

    Nợ các TK 111, 112

    Có TK 138- Phải thu khác.

    - Bù trừ các khoản phải thu nội bộ và phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:

    Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388)

    TK 138- Phải thu khác.

    3.13- Hạch toán các khoản tạm chi:

    a) Kế toán tạm chi bổ sung thu nhập tại đơn vị

    - Trong kỳ, nếu được phép tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị, phản ánh số phải trả người lao động, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 334- Phải trả người lao động.

    + Khi chi bổ sung thu nhập cho người lao động, ghi:

    Nợ TK 334- Phải trả người lao động

    Có các TK 111, 112.

    - Cuối kỳ, khi xác định kết quả các hoạt động, kết chuyển thặng dư (thâm hụt) sang quỹ bổ sung thu nhập theo quy định của cơ chế quản lý tài chính, ghi:

    Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế

    Có TK 431 - Các quỹ (4313).

    Đồng thời, kết chuyển số đã tạm chi bổ sung thu nhập trong kỳ theo số đã được duyệt, ghi:

    Nợ TK 431 - Các quỹ (4313)

    Có TK 138- Phải thu khác.

    b) Kế toán tạm chi dự toán ứng trước

    - Khi phát sinh các khoản chi từ dự toán ứng trước bằng tiền, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có các TK 111, 112.

    - Khi phát sinh các khoản chi trực tiếp từ dự toán ứng trước, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 337- Tạm thu (3374).

    Đồng thời, ghi:

    Có TK 009- Dự toán chi đầu tư XDCB (0093).

    - Khi được giao dự toán chính thức, ghi:

    Nợ TK 241-XDCB dở dang

    Có TK 138- Phải thu khác.

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 337- Tạm thu (3374)

    Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (3664).

    c) Kế toán các khoản tạm chi khác

    - Trong kỳ, nếu được phép tạm chi khen thưởng; chi phúc lợi từ số kinh phí xác định là tiết kiệm trong năm, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có các TK 111, 112.

    - Cuối kỳ, khi xác định kết quả các hoạt động, kết chuyển thặng dư (thâm hụt) sang quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định của cơ chế quản lý tài chính, ghi:

    Nợ TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế

    Có TK 431 - Các quỹ (4311, 4312).

    Đồng thời, kết chuyển số đã tạm chi khen thưởng, phúc lợi trong kỳ theo số đã được duyệt, ghi:

    Nợ TK 431 - Các quỹ (4311, 4312)

    Có TK 138- Phải thu khác.

    TÀI KHOẢN 141

    TẠM ỨNG

    1- Nguyên tắc kế toán

    1.1- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của đơn vị cho công chức, viên chức, các bộ phận trong nội bộ đơn vị hoặc các chi nhánh trực thuộc đơn vị không có tổ chức kế toán riêng và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó.

    1.2- Khoản tạm ứng là một khoản tiền, hoặc vật tư do đơn vị giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ hoặc giải quyết công việc đã được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là cán bộ hoặc người lao động làm việc tại đơn vị. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên phải được Thủ trưởng đơn vị chỉ định bằng văn bản.

    1.3- Người nhận tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với đơn vị về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt.

    Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải quyết toán toàn bộ, dứt điểm theo từng lần, từng khoản đã tạm ứng trên bảng thanh toán tạm ứng: Số tạm ứng đã nhận, khoản tạm ứng đã sử dụng (kèm theo chứng từ gốc chứng minh), khoản chênh lệch giữa số đã tạm ứng và số đã sử dụng (nếu có). Khoản tạm ứng sử dụng không hết phải nộp lại quỹ hoặc tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng.

    Đối với việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng để thực hiện các công việc của dự án (ở các chi nhánh không có tổ chức kế toán riêng): Phải có kế hoạch công việc được duyệt, việc tạm ứng và quyết toán tạm ứng phải căn cứ vào kế hoạch công việc hoặc phân cấp quản lý đầu tư và phân cấp tài chính được duyệt và biên bản thanh toán công việc hoàn thành được người có trách nhiệm duyệt.

    1.4- Phải thanh toán dứt điểm tạm ứng kỳ trước mới cho tạm ứng kỳ sau.

    1.5- Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng đối tượng nhận tạm ứng ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng, nội dung tạm ứng.

    2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 141- Tạm ứng

    Bên Nợ:

    - Các khoản tiền đã tạm ứng cho cán bộ của đơn vị;

    - Các khoản tạm ứng cho các chi nhánh thực hiện công việc của dự án.

    Bên Có:

    - Các khoản tạm ứng đã thanh toán theo s chi tiêu thực tế đã được duyệt, hoặc theo quyết toán công việc đã hoàn thành được duyệt;

    - Số tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương.

    Số dư bên Nợ: Số tiền tạm ứng chưa thanh toán.

    3- Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

    3.1- Khi tạm ứng cho cán bộ đi công tác hoặc mua vật tư, dịch vụ,.. .ghi:

    Nợ TK 141- Tạm ứng

    Có các TK 111, 112.

    3.2- Khi chi tiêu xong, người nhận tạm ứng lập bảng thanh toán tạm ứng kèm theo chứng từ gốc liên quan. Kế toán kiểm tra chứng từ, căn cứ vào quyết toán các khoản chi tạm ứng đã được duyệt, để ghi vào sổ kế toán.

    - Trường hợp số thực chi đã được duyệt nhỏ hơn số tiền đã tạm ứng, kế toán căn cứ vào số thực chi để ghi sổ:

    Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

    Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

    Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

    Nợ TK 213- TSCĐ vô hình

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình

    Nợ TK 331- Phải trả cho người bán

    Nợ TK 611- Chi phí hoạt động

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    TK 141-Tạm ứng.

    - Các khoản tạm ứng chi không hết, phải nhập quỹ hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng, ghi:

    Nợ TK 111-Tiền mặt

    Nợ TK 334- Phải trả người lao động

    Có TK 141- Tạm ứng.

    - Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã tạm ứng, kế toán lập phiếu chi để thanh toán thêm cho người tạm ứng, ghi:

    Nợ các TK 152, 611,.. .(Số quyết toán về chi tạm ứng thực tế chi tiền)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    TK 141-Tạm ứng

    Có TK 111- Tiền mặt (Số chi thêm).

    3.3- Khi tạm ứng tiền, vật tư cho các bộ phận trực thuộc (Trường hợp bộ phận này không tổ chức kế toán riêng), ghi:

    Nợ TK 141- Tạm ứng

    Có các TK 111, 112, 152, 153,...

    3.4- Khi nhận bản thanh toán tạm ứng của các bộ phận trực thuộc về các chi phí thực hiện dự án đã được duyệt, căn cứ vào số thực chi, ghi:

    Nợ các TK 241, 611..

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 141-Tạm ứng.

    Trường hợp tạm ứng thừa, hoặc thiếu được hạch toán như các bút toán 3.2.

    3.5- Đối với các trường hợp tạm ứng từ nguồn thu hoạt động quản lý dự án:

    - Khi tạm ứng cho cán bộ đi công tác hoặc mua vật tư, dịch vụ,.. .ghi:

    Nợ TK 141- Tạm ứng

    Có các TK 111, 112.

    - Khi nhận bản thanh toán tạm ứng về các chi phí thực hiện nhiệm vụ được giao đã được duyệt, căn cứ vào số thực chi, ghi:

    Nợ TK 611- Chi phí hoạt động

    Có TK 141-Tạm ứng.

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 337- Tạm thu (3378)

    Có TK 511 - Thu hoạt động (5118).

    Đồng thời, ghi Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại.

    TÀI KHOẢN 151

    HÀNG MUA ĐANG ĐI ĐƯỜNG

    1- Nguyên tắc kế toán

    1.1- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại vật tư (nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, công cụ, dụng cụ) mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của đơn vị, nhưng chưa về nhập kho của đơn vị, chưa giao cho nhà thầu, còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến đơn vị nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho.

    1.2- Vật tư được coi là thuộc quyền sở hữu của đơn vị nhưng chưa về nhập kho, bao gồm:

    - Vật tư, thiết bị mua ngoài đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng còn để ở kho người bán, ở bến cảng, bến bãi hoặc đang trên đường vận chuyển.

    - Vật tư, thiết bị mua ngoài đã về đến đơn vị nhưng đang chờ kiểm nghiệm, kiểm nhận nhập kho.

    1.3- Hàng ngày, khi nhận được hóa đơn mua hàng, nhưng hàng chưa về nhập kho, kế toán chưa ghi sổ mà tiến hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lưu hóa đơn vào tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”.

    Trong tháng, nếu hàng về nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi sổ trực tiếp vào các tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”.

    Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về thì căn cứ hóa đơn ghi vào tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”.

    1.4- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi hàng mua đang đi trên đường theo từng chủng loại hàng hóa, vật tư, từng lô hàng, từng hợp đồng kinh tế.

    2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đường

    Bên Nợ: Giá trị vật tư đang đi đường.

    Bên Có: Giá trị vật tư đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳng cho nhà thầu xây lắp.

    Số dư bên Nợ: Giá trị vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa về nhập kho đơn vị) (Giá mua có thuế GTGT, hoặc không có thuế GTGT).

    3- Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

    3.1- Cuối mỗi tháng, căn cứ vào hóa đơn mua hàng của các loại vật tư chưa về nhập kho, ghi:

    Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đường (Giá mua chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 331- Phải trả cho người bán

    Có các TK 111, 112, 141,...

    3.2- Sang tháng sau khi hàng về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

    Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ

    Có TK 151- Hàng mua đang đi đường.

    TÀI KHOẢN 152

    NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU

    1- Nguyên tắc kế toán

    1.1- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại nguyên liệu, vật liệu thiết bị trong kho của đơn vị. Trường hợp xuất thẳng cho bên nhận thầu mà đơn vị vẫn cần theo dõi tình hình nhập - xuất số vật liệu do bên nhận thầu giữ thì vẫn phản ánh trên tài khoản 152.

    1.2- Nguyên liệu, vật liệu, thiết bị là những đối tượng lao động do đơn vị chủ đầu tư mua ngoài dùng cho mục đích thực hiện dự án đầu tư, sản xuất thử sản phẩm, hoặc dùng cho hoạt động của đơn vị.

    Nguyên liệu, vật liệu, thiết bị mua vào được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau kế toán ở đơn vị chủ đầu tư phản ánh vào Tài khoản 152 gồm:

    - Vật liệu trong kho;

    - Vật liệu giao cho bên nhận thầu;

    - Thiết bị trong kho;

    - Thiết bị đưa đi lắp;

    - Thiết bị tạm sử dụng;

    - Vật liệu, thiết bị đưa gia công;

    - Vật liệu khác.

    1.3- Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu, thiết bị phải thực hiện theo nguyên tắc giá gốc. Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tùy theo từng nguồn nhập.

    - Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài bao gồm: Giá mua ghi theo hóa đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, ..., nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của đơn vị, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).

    + Đối với các dự án đầu tư, công trình được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của vật tư, thiết bị mua vào để thực hiện dự án thì giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên liệu, vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí gia công, ... được khấu trừ hạch toán vào tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”.

    + Đối với các dự án đầu tư, công trình không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của vật tư, thiết bị mua vào để thực hiện dự án thì giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.

    - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu đến nơi gia công, chế biến và từ nơi gia công, chế biến về đơn vị và tiền thuê gia công, chế biến.

    1.4- Để tính được trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho, có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

    - Giá thực tế từng lần nhập kho (Giá thực tế đích danh);

    - Giá thực tế bình quân gia quyền;

    - Giá thực tế nhập trước, xuất trước.

    Đơn vị lựa chọn phương pháp nào phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán.

    1.5- Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ nguyên liệu, vật liệu; và chi tiết nguyên vật liệu, thiết bị dùng cho công trình và dùng cho BQLDA.

    1.6- Tất cả các nguyên liệu, vật liệu, thiết bị khi nhận đều phải được kiểm nhận cả về mặt số lượng và chất lượng. Nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho đầu tư xây dựng phải được theo dõi về mặt hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo đối tượng đầu tư và người chịu trách nhiệm vật chất.

    Cuối kỳ kế toán, phải xác định số nguyên liệu, vật liệu, thiết bị tồn kho thực tế. Thực hiện đối chiếu giữa sổ kế toán với sổ kho, giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu thực tế tồn kho.

    1.7- Phản ánh trên tài khoản này nguyên vật liệu, thiết bị do đơn vị chủ đầu tư trực tiếp mua để sử dụng hoặc giao cho nhà thầu sử dụng cho dự án, công trình hoặc nguyên vật liệu được mua từ nguồn thu hoạt động được để lại quản lý dự án có nhập kho.

    2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu

    Bên N:

    - Trị giá mua thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc được cấp trên cấp hay từ các nguồn khác nhập kho;

    - Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;

    - Trị giá nguyên liệu, vật liệu không dùng hết nhập lại kho.

    Bên Có:

    - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho để thực hiện đầu tư xây dựng, sản xuất, thuê ngoài gia công hoặc nhượng bán;

    - Giá trị hàng mua trả lại cho người bán hoặc giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng kinh tế đã ký kết;

    - Trị giá nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê;

    - Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng.

    Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.

    Tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu, có 7 tài khoản cấp 2:

    - TK 1521- Vật liệu trong kho: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại nguyên vật liệu trong kho của đơn vị.

    - TK 1522- Vật liệu giao cho bên nhận thầu: Phản ánh giá trị các loại nguyên vật liệu của đơn vị xuất kho giao cho bên nhận thầu để thực hiện dự án chưa được quyết toán (trường hợp đơn vị quản lý nguyên vật liệu xuất sử dụng đến khi quyết toán công trình).

    - TK 1523 - Thiết bị trong kho: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại thiết bị trong kho của đơn vị.

    - TK 1524- Thiết bị đưa đi lắp: Phản ánh giá trị thiết bị cần lắp đã giao cho bên nhận thầu lắp đặt vào công trình, hạng mục công trình theo kế hoạch lắp đặt nhưng chưa có khối lượng lắp đặt hoàn thành bàn giao, nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.

    - TK 1525- Thiết bị tạm sử dụng: Phản ánh giá trị thiết bị tạm sử dụng cho hoạt động của đơn vị.

    - TK 1526- Vật liệu, thiết bị đưa gia công: Phản ánh giá trị vật liệu, thiết bị của đơn vị đưa đi gia công.

    - TK 1528- Vật liệu khác: Phản ánh giá trị vật liệu khác, phế liệu thu hồi của đơn vị mà chưa được phản ánh vào các TK 1521, 1522, 1523, 1524, 1525, 1526.

    3- Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

    3.1- Khi mua nguyên liệu, vật liệu, thiết bị về nhập kho để sử dụng hoặc giao cho bên nhận thầu sử dụng cho dự án căn cứ hóa đơn và phiếu nhập kho để ghi sổ kế toán theo 2 trường hợp:

    a) Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1521, 1523- Giá mua chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 141, 331,...

    b) Đối với nguyên vật liệu mua vào dùng để đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích phúc lợi, sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1521, 1523) (Tổng giá thanh toán)

    TK 111, 112, 141, 331,... (Tổng giá thanh toán).

    3.2- Trường hợp đơn vị đã nhận được hóa đơn, nhưng nguyên liệu, vật liệu còn đang đi trên đường chưa về nhập kho thì kế toán lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi trên đường”.

    - Nếu trong tháng, hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”.

    - Nếu đến cuối tháng, nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về nhưng đã thuộc quyền sở hữu của đơn vị, căn cứ hóa đơn, kế toán ghi:

    Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 331- Phải trả cho người bán, hoặc

    Có các TK 111, 112, 141, 311,...

    Sang kỳ kế toán sau, khi nguyên liệu vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

    Có TK 151- Hàng mua đang đi đường.

    3.3- Khi đơn vị trực tiếp nhập khẩu vật tư, thiết bị:

    a) Đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu để đầu tư xây dựng tạo ra tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu)

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3333)

    Có các TK 111, 112, 331,... (Tổng giá thanh toán).

    Đồng thời phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp sẽ được khấu trừ, ghi:

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

    - Khi nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

    Nợ TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

    - Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra (nếu có) hoặc chuyển cho chủ đầu tư để khấu trừ, ghi:

    Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33312)

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

    - Nếu được NSNN hoàn lại thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp, khi nhận được tiền, ghi:

    Nợ các TK 111, 112

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

    b) Đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu để đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ dùng tại đơn vị cho mục đích HCSN, phúc lợi, sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3333, 33312)

    Có các TK 111, 112, 331, 3664...

    - Khi nộp thuế, ghi:

    Nợ TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (3333, 33312)

    Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

    3.4- Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho đơn vị, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có các TK 111, 112, 141, 331.

    3.5- Trường hợp đơn vị được giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng kinh tế đã ký và số giảm giá này trừ vào số tiền thanh toán cho người bán hoặc xuất kho trả lại người bán, ghi:

    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (nếu NVL được giảm giá còn trong kho)

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

    3.6- Trường hợp nguyên vật liệu, thiết bị mua về khi kiểm nghiệm nhập kho phát hiện thiếu so với hóa đơn, hợp đồng mua hàng, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Giá trị thực nhập kho)

    Nợ TK 138- Phải thu khác (Giá trị nguyên vật liệu thiếu)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 331, 343,...

    3.7- Trường hợp đơn vị được hưởng chiết khấu thanh toán khi mua nguyên vật liệu, ghi:

    Nợ các TK 111, 112, 331

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

    3.8- Nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công:

    a) Khi xuất kho vật liệu, thiết bị trong kho đưa đi thuê ngoài gia công, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1526)

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1521)

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1523).

    b) Khi phát sinh chi phí gia công, thuê ngoài, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1526)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có các TK 111, 112, 131, 141,...

    c) Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu gia công, ghi bút toán ngược lại với bút toán 3.8.a.

    3.9- Khi xuất vật liệu cho bên nhận thầu để sử dụng vào công trình theo hợp đồng (Trường hợp đơn vị chịu trách nhiệm quản lý nguyên vật liệu sử dụng cho dự án đến khi quyết toán công trình), ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1522)

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1521).

    3.10- Trường hợp mua vật liệu, thiết bị tạm giao thẳng cho bên nhận thầu xây dựng hoặc lắp đặt. Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và phiếu tạm giao vật liệu, thiết bị để kế toán ghi sổ theo hai trường hợp:

    - Trường hợp vật liệu, thiết bị sử dụng cho mục đích tạo ra TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1522, 1524)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 331- Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).

    - Trường hợp vật liệu, thiết bị sử dụng cho dự án đầu tư nhằm tạo ra TSCĐ dùng cho HCSN, phúc lợi, sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1522, 1524)

    Có TK 331- Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).

    3.11- Khi hoàn thành giai đoạn thi công, đơn vị và nhà thầu tổ chức nghiệm thu và đơn vị chấp nhận thanh toán số vật liệu thiết bị thực tế sử dụng vào công trình, ghi:

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình (24311)

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1522).

    3.12- Số vật liệu đã giao cho nhà thầu dùng không hết nhập lại kho, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1521)

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1522).

    3.13- Khi xuất thiết bị cần lắp cho nhà thầu để lắp đặt vào công trình theo kế hoạch lắp đặt thiết bị, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1524)

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1523).

    3.14- Xuất thiết bị cho đơn vị tạm sử dụng, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1525)

    Có TK 1523- Nguyên liệu, vật liệu(1523).

    3.15- Khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán thì giá trị thiết bị đưa đi lắp được coi là hoàn thành đầu tư và được tính vào chi phí đầu tư xây dựng,... ghi:

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình (24311)

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1524).

    3.16- Khi xuất vật liệu cho vay nội bộ giữa các đơn vị cấp trên và cấp dưới, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1521).

    3.17- Nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê:

    Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, phải truy tìm nguyên nhân và xác định người phạm lỗi. Tùy theo nguyên nhân cụ thể và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán:

    - Trường hợp thiếu hụt do sai sót trong ghi chép, cân đong đo đếm kế toán phải điều chỉnh lại sổ kế toán, ghi:

    Nợ các Tài khoản liên quan

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu.

    - Nếu số hao hụt chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu.

    - Nếu bắt người phạm lỗi phải bồi thường, căn cứ vào giá trị bắt bồi thường, ghi:

    Nợ các TK 111, 138

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu.

    Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định ghi Có TK 138 “Phải thu khác”, ghi Nợ các tài khoản liên quan.

    3.18- Nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê:

    - Nếu nguyên liệu, vật liệu thừa chưa xác định được nguyên nhân, căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu thừa, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

    Có TK 338- Phải trả khác (3388).

    - Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định, ghi:

    Nợ TK 338- Phải trả khác (3388)

    Có các TK liên quan.

    - Nếu xác định nguyên liệu, vật liệu không phải của đơn vị chủ đầu tư mà của đơn vị khác thì ghi vào Nợ TK 002 “Tài sản nhận giữ hộ”.

    3.19- Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thì phải ghi giảm giá gốc nguyên liệu, vật liệu đã mua đối với khoản chiết khấu thương mại thực tế được hưởng, ghi:

    Nợ các TK 111, 112, 331,...

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (nếu NVL vẫn ở trong kho)

    Có TK 243- XDCB dự án, công trình (24311) (nếu NVL đã xuất sử dụng cho dự án)

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).

    3.20- Khi bán nguyên vật liệu thừa dùng không hết, được phép bán ghi tăng thu nhập thì giá trị nguyên vật liệu bán được ghi vào bên Nợ TK 811 “Chi phí khác” để bù trừ với giá bán, ghi:

    Nợ TK 811- Chi phí khác

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu.

    3.21- Đối với các dự án sử dụng vốn ODA vay, vốn ODA hỗn hợp thuộc đối tượng được NSNN đầu tư không hoàn trả toàn bộ hay một phần được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ các nhà cung cấp có thuế GTGT hoặc hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế GTGT:

    a) Khi mua nguyên vật liệu trong nước về nhập kho hoặc giao cho nhà thầu để thực hiện dự án dùng cho hoạt động của đơn vị, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT đầu vào)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có các TK 111, 112, 331,... (Tổng giá thanh toán).

    Khi có chứng từ ghi thu- ghi chi, ghi vay - ghi chi, ghi:

    Có TK 004- Kinh phí viện trợ không hoàn lại; hoặc

    Có TK 006- Dự toán vay nợ nước ngoài

    Đồng thời ghi:

    Nợ TK 337- Tạm thu (3372) (Giá chưa có thuế GTGT)

    Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36622).

    b) Khi nhập khẩu nguyên vật liệu kế toán phản ánh giá trị nguyên vật liệu nhập khẩu, chi phí thu mua vận chuyển,...(có thuế nhập khẩu phải nộp) thuế GTGT nhập khẩu đầu vào, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (có thuế nhập khẩu)

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3333)

    Có các TK 112, 331 (Tổng giá thanh toán).

    Khi có chứng từ ghi thu- ghi chi, ghi vay - ghi chi, ghi:

    Có TK 004- Kinh phí viện trợ không hoàn lại; hoặc

    Có TK 006- Dự toán vay nợ nước ngoài

    Nếu mua nguyên vật liệu dùng cho BQLDA, đồng thời ghi:

    Nợ TK337- Tạm thu (3372)

    Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36622).

    Phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ được hoàn, ghi:

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

    c) Khi các chủ dự án vốn ODA chi tiền nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

    Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33312, 3333)

    Có các TK 111, 112.

    Khi có chứng từ ghi thu- ghi chi, ghi vay - ghi chi, ghi:

    Có TK 004- Kinh phí viện trợ không hoàn lại; hoặc

    Có TK 006- Dự toán vay nợ nước ngoài

    d) Trường hợp các chủ dự án sử dụng vốn ODA được khấu trừ thuế đầu vào (nếu dự án có các khoản doanh thu phải tính thuế GTGT đầu ra), khi tính khấu trừ thuế, ghi:

    Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33311)

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

    đ) Trường hợp các chủ dự án sử dụng vốn ODA được Nhà nước hoàn lại số thuế GTGT đã nộp khi nhập khẩu, mua hàng hóa, dịch vụ trong nước để thực hiện dự án, khi nhận được tiền hoàn trả thuế GTGT, ghi:

    Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

    Khi có chứng từ ghi thu- ghi chi, ghi vay - ghi chi, ghi:

    Có TK 004- Kinh phí viện trợ không hoàn lại; hoặc

    Có TK 006- Dự toán vay nợ nước ngoài

    e) Khi nhận được lệnh chi của NSNN cấp vốn XDCB cho các dự án sử dụng nguồn vốn ODA hỗn hợp được NSNN đầu tư không hoàn trả về số thuế GTGT đã trả và đã được hoàn lại, kế toán ghi tăng nguồn vốn cấp dự án theo hướng dẫn của các thông tư hướng dẫn về thuế GTGT của Nhà nước, ghi:

    Nợ các TK liên quan

    Có TK 343- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB dự án, công trình

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 012- Lệnh chi tiền thực chi, hoặc

    Nợ TK 013- Lệnh chi tiền tạm ứng.

    3.22- Mua nguyên vật liệu nhập kho bằng nguồn thu hoạt động được để lại BQLDA dùng cho BQLDA, ghi:

    - Khi mua, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 337- Tạm thu (3378) (Giá chưa có thuế GTGT)

    Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612).

    Đồng thời, ghi: Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại.

    - Khi xuất ra sử dụng cho BQLDA, ghi:

    Nợ TK 611 - Chi phí hoạt động

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu.

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612)

    Có TK 511- Thu hoạt động (5118).

    TÀI KHOẢN 153

    CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

    1- Nguyên tắc kế toán

    1.1- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của đơn vị.

    1.2- Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy, công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu.

    1.3- Tài khoản này chỉ phản ánh những công cụ, dụng cụ ở trong kho.

    1.4- Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ, thiết bị phải thực hiện theo nguyên tắc giá gốc. Nội dung giá gốc của công cụ, dụng cụ được xác định tùy theo từng nguồn nhập.

    - Giá gốc của công cụ, dụng cụ mua ngoài bao gồm: Giá mua ghi theo hóa đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, ..., công cụ, dụng cụ từ nơi mua về đến kho của đơn vị, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua công cụ, dụng cụ và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).

    + Đối với các dự án đầu tư, công trình được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của vật tư, thiết bị mua vào để thực hiện dự án thì giá thực tế của công cụ, dụng cụ mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào khi mua công cụ, dụng cụ và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí gia công, ... được khấu trừ hạch toán vào tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”.

    + Đối với các dự án đầu tư, công trình không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của vật tư, thiết bị mua vào để thực hiện dự án thì giá thực tế của công cụ, dụng cụ mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.

    - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thuê ngoài gia công bao gồm: Giá thực tế của công cụ, dụng cụ đến nơi gia công và từ nơi gia công về đơn vị và tiền thuê gia công, chế biến.

    1.5- Để tính được trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho, có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

    - Giá thực tế từng lần nhập kho (Giá thực tế đích danh);

    - Giá thực tế bình quân gia quyền;

    - Giá thực tế nhập trước, xuất trước.

    Đơn vị lựa chọn phương pháp nào phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán..

    1.6- Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ.

    Cuối kỳ kế toán, phải xác định số công cụ, dụng cụ tồn kho thực tế. Thực hiện đối chiếu giữa sổ kế toán với sổ kho, giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu thực tế tồn kho.

    1.7- Tất cả các công cụ, dụng cụ khi nhận đều phải được kiểm nhận cả về mặt số lượng và chất lượng. Công cụ, dụng cụ xuất dùng phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng và người chịu trách nhiệm vật chất.

    Cuối kỳ kế toán, phải xác định số công cụ, dụng cụ tồn kho thực tế. Thực hiện đối chiếu giữa sổ kế toán với sổ kho, giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu thực tế tồn kho.

    1.8- Trường hợp nhập kho công cụ, dụng cụ do mua bằng nguồn kinh phí NSNN, khi xuất kho sử dụng tính vào chi phí của từng hoạt động đến đâu thì tính vào doanh thu tương ứng đến đó.

    1.9- Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ nguyên liệu, vật liệu; và chi tiết nguyên vật liệu, thiết bị dùng cho công trình và dùng cho đơn vị.

    2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 153- Công cụ, dụng cụ

    Bên Nợ:

    - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho;

    - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê.

    Bên Có:

    - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng;

    - Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;

    - Trị giá công cụ, dụng cụ phát hiện thiếu khi kiểm kê.

    Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.

    3- Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

    3.1- Mua công cụ, dụng cụ nhập kho dùng cho đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của công cụ, dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi:

    Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ (Giá mua chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào)

    TK 111, 112, 141, 331,...(Tổng giá thanh toán).

    - Đối với công cụ, dụng cụ mua vào dùng cho đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, phúc lợi, sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:

    Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ (Tổng giá thanh toán)

    Có các TK 111, 112, 331...(Tổng giá thanh toán).

    3.2- Phản ánh chiết khấu thanh toán khi mua công cụ, dụng cụ được hưng (nếu có), ghi:

    Nợ TK 111-Tiền mặt

    Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

    Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ.

    3.3- Công cụ, dụng cụ mua về được người bán giảm giá do không đúng quy cách phẩm chất theo hợp đồng, khoản được giảm giá, ghi:

    Nợ TK 111, 112, hoặc

    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

    Có TK 153- Công cụ, dụng cụ

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).

    3.4- Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, ghi:

    Nợ TK 111, 112, hoặc

    Nợ TK 331- Phải trả cho người bán

    Có TK 153- Công cụ, dụng cụ

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).

    3.5- Đối với các dự án sử dụng vốn ODA vay, vốn ODA hỗn hợp thuộc đối tượng được NSNN đầu tư không hoàn trả toàn bộ hay một phần được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ các nhà cung cấp có thuế GTGT hoặc hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế GTGT

    a) Khi mua công cụ, dụng cụ trong nước về nhập kho hoặc giao cho nhà thầu để thực hiện dự án dùng cho hoạt động của đơn vị, ghi:

    Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT đầu vào)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có các TK 111, 112, 331,... (Tổng giá thanh toán).

    Khi có chứng từ ghi thu- ghi chi, ghi vay - ghi chi, ghi:

    Có TK 004- Kinh phí viện trợ không hoàn lại; hoặc

    Có TK 006- Dự toán vay nợ nước ngoài

    Đồng thời ghi:

    Nợ TK 337- Tạm thu (3372) (Giá chưa có thuế GTGT)

    Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36622).

    b) Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, kế toán phản ánh giá trị vật tư, thiết bị, nhập khẩu, chi phí thu mua vận chuyển,...(có thuế nhập khẩu phải nộp) thuế GTGT nhập khẩu đầu vào, ghi:

    Nợ TK TK 153- Công cụ, dụng cụ (có thuế nhập khẩu)

    Nợ các TK 211, 213

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3333)

    Có các TK 112, 331 (Tổng giá thanh toán).

    Khi có chứng từ ghi thu- ghi chi, ghi vay - ghi chi, ghi:

    Có TK 004- Kinh phí viện trợ không hoàn lại; hoặc

    Có TK 006- Dự toán vay nợ nước ngoài

    Nếu mua công cụ, dụng cụ dùng cho BQLDA, đồng thời ghi:

    Nợ TK 337- Tạm thu (3372)

    Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36622).

    Phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ được hoàn, ghi:

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

    c) Khi các chủ dự án vốn ODA chi tiền nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

    Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33312, 3333)

    Có các TK 111, 112.

    Khi có chứng từ ghi thu- ghi chi, ghi vay - ghi chi, ghi:

    Có TK 004- Kinh phí viện trợ không hoàn lại; hoặc

    Có TK 006- Dự toán vay nợ nước ngoài

    d) Trường hợp các chủ dự án sử dụng vốn ODA được khấu trừ thuế đầu vào (nếu dự án có các khoản doanh thu phải tính thuế GTGT đầu ra), khi tính khấu trừ thuế, ghi:

    Nợ TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33311)

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

    đ) Trường hợp các chủ dự án sử dụng vốn ODA được Nhà nước hoàn lại số thuế GTGT đã nộp khi nhập khẩu, mua hàng hóa, dịch vụ trong nước để thực hiện dự án, khi nhận được tiền hoàn trả thuế GTGT, ghi:

    Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

    Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

    Khi có chứng từ ghi thu- ghi chi, ghi vay - ghi chi, ghi:

    Có TK 004- Kinh phí viện trợ không hoàn lại; hoặc

    Có TK 006- Dự toán vay nợ nước ngoài

    e) Khi nhận được lệnh chi của NSNN cấp vốn XDCB cho các dự án sử dụng nguồn vốn ODA hỗn hợp được NSNN đầu tư không hoàn trả về số thuế GTGT đã trả và đã được hoàn lại, kế toán ghi tăng nguồn vốn cấp dự án theo hướng dẫn của các thông tư hướng dẫn về thuế GTGT của Nhà nước, ghi:

    Nợ các TK liên quan

    Có TK 343- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB dự án, công trình.

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 012- Lệnh chi tiền thực chi hoặc

    Nợ TK 013- Lệnh chi tiền tạm ứng.

    3.6- Mua công cụ, dụng cụ nhập kho bằng nguồn thu hoạt động quản lý dự án dùng cho BQLDA, ghi:

    - Khi mua, ghi:

    Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 337- Tạm thu (3378) (Giá chưa có thuế GTGT)

    Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612).

    Đồng thời, ghi: Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại.

    - Khi xuất ra sử dụng cho BQLDA, ghi:

    Nợ TK 611- Chi phí hoạt động

    TK 153- Công cụ, dụng cụ.

    Đồng thời, ghi:

    Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612)

    Có TK 511 - Thu hoạt động (5118).

    TÀI KHOẢN 154

    CHI PHÍ SXKD, DỊCH VỤ DỞ DANG

    1- Nguyên tắc kế toán

    1.1- Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất của hoạt động chạy thử có tải, sản xuất thử phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm sản xuất thử trước khi bàn giao công trình (hạng mục công trình) cho đơn vị khai thác sử dụng. Ngoài ra, tài khoản này áp dụng cho các đơn vị có tư cách pháp nhân, có năng lực chuyên môn, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quyết định thành lập ra đơn vị cho phép cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý dự án, dịch vụ thẩm tra dự toán, lựa chọn nhà thầu và áp dụng cho các đơn vị có hoạt động thuê TSCĐ để phản ánh chi phí dịch vụ tư vấn quản lý dự án và chi phí cho thuê TSCĐ (nếu có).

    1.2- Tài khoản 154 “Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang” chỉ phản ánh chi phí thực tế của hoạt động chạy thử có tải, sản xuất thử đối với những dự án phải tổ chức chạy thử có tải, sản xuất thử trước khi bàn giao đưa dự án vào khai thác sử dụng và hoạt động dịch vụ.

    1.3- Chi phí hạch toán trên tài khoản 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang phải được chi tiết theo loại, nhóm sản phẩm, sản phẩm hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm.

    1.4- Đối với hoạt động sản xuất thử, tài khoản 154 “Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang” là tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất thử, với các khoản mục tính giá thành: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí khác bằng tiền (không bao gồm khấu hao TSCĐ).

    1.5- Giá nhập kho hoặc xuất bán (không qua nhập kho) của sản phẩm sản xuất thử được xác định trên cơ sở giá bán ước tính phần chi phí chạy thử, sản xuất thử không thu hồi được sản phẩm phải kết chuyển trực tiếp vào TK 243 “XDCB dự án, công trình”.

    1.6- Đối với hoạt động dịch vụ, tư vấn quản lý dự án, dịch vụ thẩm tra dự toán, ... tài khoản 154 “Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang” gồm các khoản chi sau:

    - Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác trực tiếp cung cấp dịch vụ;

    - Các khoản tính, trích bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, BH thất nghiệp (Phần đơn vị sử dụng lao động đảm bảo) và kinh phí công đoàn theo quy định;

    - Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu dùng cho hoạt động dịch vụ;

    - Chi trả các dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, tiền nước, tiền thuê bao điện thoại...;

    - Chi mua sắm công cụ, dụng cụ;

    - Khấu hao tài sản cố định và chi phí sửa chữa TSCĐ dùng cho hoạt động dịch vụ;

    - Chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí trực tiếp khác bằng tiền.

    1.7- Không hạch toán vào TK 154 những chi phí sau:

    - Chi phí đầu tư xây dựng;

    - Chi phí hoạt động của đơn vị không liên quan đến hoạt động sản xuất thử;

    - Chi phí hoạt động khác đã phản ánh ở các TK chi phí.

    1.8- Đơn vị có thể mở TK chi tiết để theo dõi từng hoạt động theo yêu cầu quản lý.

    2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

    Bên Nợ: Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động chạy thử có tải, sản phẩm sản xuất thử và hoạt động cung cấp dịch vụ, tư vấn quản lý dự án.

    Bên Có:

    - Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có);

    - Giá thực tế của sản phẩm sản xuất thử đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán;

    - Chi phí chạy thử có tải, sản xuất thử kết chuyển vào chi phí đầu tư xây dựng;

    - Kết chuyển chi phí khối lượng dịch vụ hoàn thành được xác định là đã cung cấp trong kỳ.

    Số dư bên Nợ: Chi phí còn dở dang cuối kỳ.

    3- Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

    3.1- Hoạt động chạy thử có tải, sản phẩm sản xuất thử:

    - Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ sử dụng cho hoạt động sản xuất thử của đơn vị, ghi:

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

    Có TK 153- Công cụ, dụng cụ.

    - Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua kho) cho hoạt động sản xuất thử sản phẩm nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang (Giá mua chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có các TK 111,112, 141, 331, ... (Tổng giá thanh toán).

    - Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua kho) cho hoạt động sản xuất thử sản phẩm không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang (Tổng giá thanh toán)

    Có các TK 111, 112, 141, 331,...

    - Tiền lương phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia sản xuất, ghi:

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

    Có TK 334- Phải trả người lao động.

    - Trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, BH thất nghiệp tính trên tiền lương công nhân sản xuất, ghi:

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

    Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3323, 3323).

    - Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài (điện, nước, điện thoại, ...), chi phí khác bằng tiền phát sinh ở bộ phận sản xuất thử, ghi:

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

    Có các TK 111, 112, 141, 331,...

    - Giá trị phế liệu thu hồi (nhập kho hoặc xuất bán) ghi giảm chi phí sản xuất thử, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1528)

    Nợ các TK 111, 112, 131 (Giá trị phế liệu thu hồi xuất bán)

    Có TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang.

    - Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Nợ TK 334- Phải trả người lao động (Nếu trừ vào lương).

    Có TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang.

    - Giá thực tế sản phẩm sản xuất thử nhập kho, ghi:

    Nợ TK 155- Sản phẩm

    Có TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang.

    - Khi kết chuyển chi phí chạy thử có tải, sản xuất thử không thu được sản phẩm vào chi phí đầu tư xây dựng, ghi:

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình

    Có TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang.

    - Sản phẩm sản xuất thử không nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng, trường hợp chi phí sản xuất thử lớn hơn số thu hồi từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, ghi:

    Nợ TK 111, 112, 131

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình

    Có TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33311).

    - Sản phẩm sản xuất thử không nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng, trường hợp chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu hồi từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, ghi:

    Nợ TK 111, 112, 131

    Có TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

    Có TK 243- XDCB dự án, công trình

    Có TK 333- Các khon phải nộp Nhà nước (33311).

    3.2- Hoạt động dịch vụ:

    - Tiền lương, tiền công, phải trả cán bộ, viên chức và người lao động khác trực tiếp tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ, ghi:

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

    Có TK 334- Phải trả người lao động.

    - Trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, BH thất nghiệp tính trên tiền lương phải trả công chức, viên chức trực tiếp tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ theo chế độ quy định, ghi:

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

    Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3323, 3324).

    - Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ:

    + Nếu dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho hoạt động dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang (Giá trị dịch vụ không có thuế)

    Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

    Có các TK 111, 112 (Tổng giá thanh toán)

    + Nếu dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho hoạt động dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang (Giá mua có thuế GTGT)

    Có các TK 111, 112 (Tổng giá thanh toán).

    - Khi trích khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động dịch vụ:

    + Nếu TSCĐ hình thành từ nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay dùng vào hoạt động dịch vụ, ghi:

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

    Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ.

    + Nếu TSCĐ do Ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc Ngân sách dùng cho hoạt động dịch vụ, ghi:

    Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (Nếu phải nộp NSNN).

    - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí SXKD dịch vụ đã hoàn thành vào TK Chi phí hoạt động SXKD dịch vụ để xác định kết quả, ghi:

    Nợ TK 642- Chi phí hoạt động SXKD, dịch vụ

    Có TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang.

    TÀI KHOẢN 155

    SẢN PHẨM

    1- Nguyên tắc kế toán

    1.1- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử của đơn vị.

    1.2- Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình sản xuất thử được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho để bán hoặc xuất bán ngay.

    1.3- Chỉ hạch toán vào Tài khoản 155 giá trị của sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử thực tế nhập, xuất qua kho của đơn vị. Sản phẩm sản xuất ra bán ngay, không qua nhập kho thì không hạch toán vào tài khoản này.

    1.4- Kế toán nhập, xuất, tồn kho thành phẩm sản xuất thử phải phản ánh theo giá thành sản xuất. Sản phẩm do quá trình chạy thử có tải, sản xuất thử của đơn vị phải được tính theo các khoản mục tính giá thành công xưởng, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khác bằng tiền (không bao gồm khấu hao tài sản cố định).

    1.5- Kế toán chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng loại, nhóm, thứ thành phẩm.

    2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 155- Sản phẩm

    Bên Nợ:

    - Trị giá thực tế của sản phẩm nhập kho;

    - Trị giá của sản phẩm thừa khi kiểm kê.

    Bên Có:

    - Trị giá thực tế của sản phẩm xuất kho;

    - Trị giá thực tế của sản phẩm thiếu hụt khi kiểm kê.

    Số dư bên Có: Trị giá thực tế sản phẩm tồn kho.

    3- Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

    3.1- Nhập kho sản phẩm sản xuất thử, ghi:

    Nợ TK 155- Sản phẩm

    Có TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang.

    3.2- Xuất kho sản phẩm bán cho khách hàng, trường hợp giá bán lớn hơn giá thành sản xuất, kế toán ghi:

    Nợ TK 111, 112, 131

    Có TK 155- Sản phẩm

    Có TK 243- XDCB dự án, công trình

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33311).

    3.3- Xuất kho sản phẩm bán cho khách hàng, trường hợp giá bán thấp hơn giá thành sản xuất, kế toán ghi:

    Nợ TK 111, 112, 131

    Nợ TK 243- XDCB dự án, công trình

    Có TK 155- Sản phẩm

    Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (33311).

    3.4- Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu sản phẩm đều phải truy tìm nguyên nhân và căn cứ nguyên nhân thừa, thiếu để hạch toán điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán (Tùy từng trường hợp cụ thể có thể do cân, đong, đo, đếm, do quên ghi sổ, do sai sót trong ghi chép quản lý ...).

    Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân thừa, thiếu chờ xử lý:

    - Nếu thừa chưa xác định nguyên nhân, ghi:

    Nợ TK 155- Sản phẩm

    Có TK 338- Phải trả khác (3388).

    - Nếu thiếu chưa xác định nguyên nhân, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác

    Có TK 155- Sản phẩm.

    Khi có quyết định xử lý của người có thẩm quyền, căn cứ quyết định xử lý, kế toán ghi sổ theo quy định.

    TÀI KHOẢN LOẠI 2

    Tài khoản loại 2 có 5 tài khoản:

    + Tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình;

    + Tài khoản 213- Tài sản cố định vô hình;

    + Tài khoản 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ;

    + Tài khoản 241- Xây dựng cơ bản dở dang;

    + Tài khoản 243- Xây dựng cơ bản dự án, công trình.

    TÀI KHOẢN 211

    TÀI SẢN C ĐỊNH HỮU HÌNH

    1- Nguyên tắc kế toán

    1.1- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động của đơn vị theo nguyên giá.

    1.2- TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất, có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý tài chính (trừ trường hợp đặc biệt có quy định riêng đối với một số tài sản đặc thù).

    1.3- Giá trị TSCĐ hữu hình của đơn vị phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá. Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ hữu hình theo yêu cu quản lý chung. Tùy thuộc vào từng trường hợp, việc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình được thực hiện theo quy định hiện hành.

    1.4- Khi mua TSCĐ từ dự toán NSNN giao trong năm, từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài, từ nguồn phí được khấu trừ, để lại hoặc từ nguồn thu hoạt động quản lý dự án:

    a) Đối với tổng số tiền đã chi (rút ra) liên quan trực tiếp để hình thành TSCĐ (nguyên giá của TSCĐ): Hạch toán các tài khoản ngoài bảng (TK 008, TK 012, 014, 018);

    b) Đối với nguồn hình thành TSCĐ được hạch toán vào các TK 36611, 36621, 36631.

    1.5- TSCĐ hình thành từ nguồn thu nào thì khi tính khấu hao/hao mòn sẽ được kết chuyển từ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu sang các TK doanh thu (thu) của hoạt động tương ứng (TK 511). TSCĐ sử dụng cho hoạt động gì thì tính khấu hao/hao mòn được phản ánh vào TK chi phí của hoạt động đó.

    1.6- Chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình trong các trường hợp: Đánh giá lại TSCĐ; Trang bị thêm cho TSCĐ hoặc tháo dỡ một hoặc một số bộ phận.

    1.7- Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập biên bản giao nhận TSCĐ theo quyết định của cấp có thẩm quyền và theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Kế toán có trách nhiệm lập và ghi chép hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán.

    1.8- TSCĐ hữu hình của đơn vị phải được theo dõi chi tiết theo từng loại TSCĐ, từng đi tượng ghi TSCĐ và địa điểm bảo quản, quản lý và sử dụng TSCĐ.

    2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 211- Tài sản c định hữu hình