logo

Quyết định 3003/QĐ-UBND Huế thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung về chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khắn do COVID-19

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 3003/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
    Ngày ban hành: 26/11/2020 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 26/11/2020 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương, Hành chính, Y tế-Sức khỏe
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

    _________

    Số: 3003/QĐ-UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    Thừa Thiên Huế, ngày 26 tháng 11 năm 2020

     

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ được thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 (Lĩnh vực Lao động - Tiền lương)

    ___________

    CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

     

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

    Căn cứ Quyết định số 1326/QĐ-LĐTBXH ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 3197/TTr-SLĐTBXH ngày 17 tháng 11 năm 2020.

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Lao động - Tiền lương được thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

    Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao trách nhiệm cho các cơ quan đơn vị thực hiện các công việc sau:

    1.  Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cập nhật thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung vào Hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiến Huế theo đúng quy định.

    2.  Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Chi nhánh Bảo hiểm xã hội cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

    -   Niêm yết, công khai thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị;

    -   Thực hiện giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn kèm theo Quyết định này (Phần II Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính).

    -   Hoàn thành việc cấu hình thủ tục hành chính liên quan đến phần việc của mình trên phần mềm Dịch vụ công sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.

    3.  Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phổ biến và sao gửi Quyết định này đến cơ quan Bảo hiểm xã hội cùng cấp đóng trên địa bàn huyện.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:

    - Như Điều 4;

    - Cục KSTTHC - VPCP (để b/c);

    - CT, các PCT UBND tỉnh (để b/c);

    - Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);

    - Lưu: VT, HCC.

    KT. CHỦ TỊCH

    PHÓ CHỦ TỊCH

     

     

     

     

    Nguyễn Thanh Bình

     

     

     

     

    THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ ĐƯỢC THựC HIỆN THEO cơ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI DÂN GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19

    (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3003/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

    _______________________

     

    Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

     

    1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung

    TT

    Tên thủ tục hành chính (Mã TTHC)

    Thời hạn giải quyết

    Địa điểm và Cách thức thực hiện

    Tên VBQPPL quy định TTHC

    Nội dung được sửa đổi, bổ sung

    I.

    Lĩnh vực Lao động - Tiền lương

    1.

    Hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương do đại dịch COVID-19

    (1.008360)

    08 ngày làm việc.

    Trong đó, 03 ngày làm việc tại Chi nhánh Bảo hiểm xã hội cấp huyện; 02 ngày làm việc tại UBND cấp huyện;

    02 ngày làm việc tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 ngày làm việc tại UBND tinh.

    Cách thức: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc trực tuyến.

    Địa điểm: Trung tâm Hành chính công cấp huyện; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 01 Lê Lai, thành phố Huế).

    Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, tỉnh.

    - Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.

    - Quyết định số 32/2020/QĐ-TTg ngày 19/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

    -  Yêu cầu điều kiện;

    -  Bổ sung đối tượng thực hiện: cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên ở các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

     

     

    * Thay thế thủ tục hành chính số 01 tại Quyết định số 1177/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế.

    2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ

    TT

    Tên thủ tục hành chính (Mã TTHC)

    Tên văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính

    Ghi chú

    I.

    Lĩnh vực Lao động - Tiền lương

     

    1.

    Hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc đối với người lao động phải ngừng việc do đại dịch COVID-19

    (1.008365)

    Quyết định số 32/2020/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.

    Lý do bãi bỏ: thủ tục này chuyển cơ quan giải quyết từ UBND cấp huyện sang Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện

     

     

    * Bãi bỏ thủ tục hành chính số 02 tại Quyết định số 1177/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế.

     

    Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

     

    1. Thủ tục “Hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương do đại dịch COVID-19”

    1.1.  Trình tự thực hiện:

    -  Bước 1: Doanh nghiệp, cơ sở giáo dục lập Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ; đề nghị tổ chức công đoàn cơ sở (nếu có) và cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận Danh sách này.

    -  Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Danh sách theo đề nghị của doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ và gửi lại cho doanh nghiệp, cơ sở giáo dục.

    -  Bước 3: Doanh nghiệp, cơ sở giáo dục gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Trung tâm Hành chính công cấp huyện) nơi đặt trụ sở của doanh nghiệp, cơ sở giáo dục. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi Cục thuế thẩm định về đối tượng, điều kiện, hồ sơ và tổng hợp theo Mẫu số 01A kèm theo TTHC này) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để chuyển đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).

    -  Bước 4: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, tổng hợp hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt.

    -  Bước 5: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.

    1.2.  Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc trực tuyến.

    Địa chỉ tiếp nhận: Trung tâm Hành chính công cấp huyện; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 01 Lê Lai, thành phố Huế).

    Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện (hoặc cấp tỉnh).

    1.3.  Thành phần, số lượng hồ sơ

    a) Thành phần hồ sơ gồm:

    -  Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ (có ký tên và dấu của doanh nghiệp, cơ sở giáo dục; có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội và xác nhận của Tổ chức công đoàn - nếu có).

    -  Bảo sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương (Có chữ ký của từng người lao động, đại diện Doanh nghiệp);

    -  Bản sao Báo cáo tài chính năm 2019, Quý I năm 2020 và các giấy tờ chứng minh tài chính khác của doanh nghiệp.

    -  Báo cáo tài chính rút gọn theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Công văn số 1827/LĐTBXH-VP ngày 25/5/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Có chữ ký của chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp).

    -  Biên bản thẩm định của UBND cấp huyện về đảm bảo có đủ các điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở giáo dục (đối với hồ sơ đủ điều kiện hỗ trợ, do UBND cấp huyện gửi kèm theo hồ sơ lên UBND tỉnh).

    b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

    1.4.  Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc, kể từ ngày các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

    Trong đó, 03 ngày làm việc tại Bảo hiểm xã hội cấp huyện (hoặc cấp tỉnh); 02 ngày làm việc tại UBND cấp huyện; 02 ngày làm việc tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 ngày làm việc tại UBND tỉnh.

    1.5.  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên ở các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

    1.6.   Cơ quan giải quyết:

    - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Bảo hiểm xã hội cấp huyện (hoặc cấp tỉnh); UBND cấp huyện; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

    -  Cơ quan/người quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

    1.7.  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ.

    1.8.  Phí, lệ phí: Không.

    1.9.  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

    - Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương (theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ).

    - Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương (theo Mẫu số 01A Phụ lục kèm theo).

    - Báo cáo tài chính rút gọn (theo Mẫu số 15 Phụ lục kèm theo Công văn số 1827/LĐTBXH-VP ngày 25/5/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

    1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

    Người lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

    -  Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 01 tháng liên tục trở lên tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 01 tháng 6 năm 2020;

    -  Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương.

    -  Làm việc tại các doanh nghiệp, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên ở các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông không có doanh thu hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự phòng tiền lương, nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, cơ sở giáo dục) do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.

    1.11.  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

    -  Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19;

    -  Quyết định số 32/2020/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

    Ghi chú:

    Thủ tục hành chính đã được sửa đổi về yêu cầu điều kiện và bổ sung đối tượng thực hiện.

     

                                                                                                                                                                 

     

    Mẫu số 01

    (Phụ lục kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của TTCP)

     

    TÊN DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ GIÁO DỤC..........

    ____________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

     

     

     

    DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG

    Tháng ....

    Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố:..............................................

     

    I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ GIÁO DỤC

    1. Tên doanh nghiệp, cơ sở giáo dục:..........

    2. Mã số doanh nghiệp, cơ sở giáo dục:.......

    3. Địa chỉ:

    II. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐÔNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG

    TT

    Họ và tên

    Phòng, ban, phân xưởng làm việc

    Loại hợp đồng lao động

    Thời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ

    Số sổ bảo hiểm

    Thời điểm bắt đầu tạm hoãn, nghỉ việc không hưởng lương (Ngày tháng năm)

    Thời gian tạm hoãn HĐLĐ/nghỉ không lương (từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm)

    Số tiền hỗ trợ

    Tài khoản của người lao động nhận hỗ trợ (Tên TK, Số TK, Ngân hàng)

    Ghi chú

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    (Số tiền hỗ trợ bằng chữ: ........................................................ )

     

    Xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội

    (Ký tên và đóng dấu)

    Xác nhận của tổ chức công đoàn

    (Ký tên và đóng dấu)

    Ngày ... tháng ... năm 2020

    ĐẠI DIỆN DOANH NGHIẸP, CS GIÁO DỤC

    (Ký tên và đóng dấu)

     

     

    Nơi nhận:

    - Như trên;

    - Lưu: ....

    Hồ sơ kèm theo gồm có: Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương;

    Bản sao Báo cáo tài chính năm 2019, quý I năm 2020 và các giấy tờ chứng minh tài chính khác của doanh nghiệp, cơ sở giáo dục.

     

     

    Mẫu số 01A

     

    UBND HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ..........

    ____________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

     

     

     

    DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG

    Tháng ..../2020

    (Kèm theo Tờ trình số:              /... ngày.../.../2020 của UBND....)

     

    TT

    Họ và tên

    Phòng, ban, phân xưởng làm việc

    Loại hợp đồng lao động

    Thời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ

    Số sổ bảo hiểm

    Thời điểm bắt đầu tạm hoãn, nghỉ việc không hưởng lương (Ngày tháng năm)

    Thời gian tạm hoãn HĐLĐ/nghỉ không lương (từ ngày tháng nãm đến ngày tháng năm)

    Số tiền hỗ trợ

    Tài khoản của người lao động nhận hỗ trợ (Tên TK, Số TK, Ngân hàng)

    Ghi chú: trùng đối tượng khác (nếu có ghi cụ thể, ví dụ: người có công, hộ nghèo,...

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng cộng: Số người được hỗ trợ: .............................. ; Số tiền: ..................... đồng; Bằng chữ: ..................................

     

    NGƯỜI LẬP BIỂU

    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

    CHỦ TỊCH

    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

     

     

     

     

    Mẫu số 15

    (Phụ lục kèm theo Công văn số 1827/LĐTBXH-VP ngày 25/5/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

     

     

    BÁO CÁO TÀI CHÍNH RÚT GỌN CỦA DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ GIÁO DỤC

    (Đề nghị hỗ trợ Người lao động bị tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19)

     

    Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố                            

     

    I. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ GIÁO DỤC

    1. Tên doanh nghiệp, cơ sở giáo dục:..................................................................................

    2. Địa chỉ trụ sở chính:.........................................................................................................

    3. Điện thoại:.......................................................................................................................

    4. Mã số thuế:.....................................................................................................................

    5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ sở giáo dục số:..............................................

    Do.......................................................... Cấp   ngày..........................................................

    6. Quyết định thành lập số1:............................ ngày............... của.................................

    7. Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư2 số:.................................................................

    Do.......................................................... Cấp   ngày..........................................................

    8. Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề3 số:............... thời hạn còn hiệu lực (tháng, năm)................................

    9. Họ và tên người đại diện:........................................................ Chức vụ: ..........................

    - Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân số:...............................................

    - Ngày cấp:.................................................. Nơi   cấp:.......................................................

    II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ GIÁO DỤC

    Doanh nghiệp chúng tôi gặp khó khăn về tài chính, không có doanh thu/ hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương cho người lao động. Cụ thể như sau:

    STT

    Chỉ tiêu

    Mã số

    Năm 2019

    (Đến 31/12/2019)

    Quý I/2020 (Đến 31/3/2020)

    1

    2

    3

    4

    5

    I

    TỔNG DOANH THU

    01 = 04 + 05 + 06

     

     

    1

    Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    02

     

     

    2

    Các khoản giảm trừ doanh thu

    03

     

     

    3

    Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

    04 = 02-03

     

     

    4

    Doanh thu hoạt động tài chính

    05

     

     

    6

    Thu nhập khác (bao gồm cả lãi từ các nguồn đầu tư tài chính)

    06

     

     

    II

    CHI PHÍ

    07 = 08+09+10+11+12

     

     

    1

    Giá vốn hàng bán, dịch vụ cung cấp

    08

     

     

    2

    Chi phí tài chính (bao gồm cả lãi vay)

    09

     

     

    3

    Chi phí bán hàng

    10

     

     

    4

    Chi phí quản lý doanh nghiệp

    11

     

     

    5

    Chi phí khác

    12

     

     

    III

    LỢI NHUẬN VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP, CS GIÁO DỤC

    13

     

     

    1

    Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

    14 = 04-08

     

     

    2

    Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

    15 = 14+(05-09) -

    10-11

     

     

    3

    Lợi nhuận khác

    16 = 06-12

     

     

    4

    Tổng lợi nhuận trước thuế

    17= 15+16

     

     

    5

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

    18

     

     

    6

    Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

    19= 17-18

     

     

    IV

    KHẢ NĂNG THANH TOÁN LƯƠNG

    20

     

     

    1

    Quỹ tiền lương

    21

     

     

    2

    Quỹ dự phòng tiền lương

    22

     

     

    3

    Tiền và các khoản tương đương tiền

    23

     

     

    4

    Phải trả người lao động

    24

     

     

    5

    Tổng tài sản ngắn hạn

    25

     

     

    6

    Tổng nợ ngắn hạn

    26

     

     

     

     

    Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp tại Báo cáo này./.

     

    Nơi nhận:

    - Như kính gửi;

    - Lưu: Doanh nghiệp, CS giáo dục.

    ...., ngày........... tháng. ... năm 2020

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN
    (Ký tên, đóng dấu)

     

     

     

    -------------------

    1 Đối với tổ chức được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    2 Đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài

    3 Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật quy định

     

     

     

    HƯỚNG DẪN THẨM ĐỊNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG HOẶC NGHỈ VIỆC KHÔNG LƯƠNG :

     

    Doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đề nghị hỗ trợ cho người lao động bị tạm hoãn thực hiẹn hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg nếu thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:

    *Trường hợp 1: Tổng doanh thu (mã số 01) Quý I/2020 bằng Không.

    * Trường hợp 2: Đảm bảo đủ các điều kiện sau:

    (1) Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, CS giáo dục (mã số 19) Quý I/2020 không lớn hơn Không;

    (2) Quỹ dự phòng tiền lương (mã số 22) tại thời điểm ngày 31/3/2020 bằng Không;

    (3) Tiền và các khoản tương đương tiền (mã số 23) tại thời điểm ngày 31/3/2020 nhỏ hơn Phải trả người lao động (mã số 24) tại thời điểm ngày 31/3/2020,

    (4) Tổng tài sản ngắn hạn thời điểm ngày 31/3/2020 (mã số 25) nhỏ hơn Tổng nợ ngắn hạn tại thời điểm ngày 31/3/2020 (mã số 26).

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Nghị định 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính
    Ban hành: 08/06/2010 Hiệu lực: 14/10/2010 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
    Ban hành: 14/05/2013 Hiệu lực: 01/07/2013 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    03
    Luật Tổ chức chính quyền địa phương của Quốc hội, số 77/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
    Ban hành: 07/08/2017 Hiệu lực: 25/09/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    05
    Quyết định 1326/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản l‎ý Nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19
    Ban hành: 04/11/2020 Hiệu lực: 04/11/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    06
    Quyết định 15/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19
    Ban hành: 24/04/2020 Hiệu lực: 24/04/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    07
    Quyết định 32/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19
    Ban hành: 19/10/2020 Hiệu lực: 19/10/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    08
    Quyết định 1177/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế
    Ban hành: 14/05/2020 Hiệu lực: 14/05/2020 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản hết hiệu lực một phần
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 3003/QĐ-UBND Huế thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung về chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khắn do COVID-19

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
    Số hiệu: 3003/QĐ-UBND
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 26/11/2020
    Hiệu lực: 26/11/2020
    Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương, Hành chính, Y tế-Sức khỏe
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Nguyễn Thanh Bình
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới