hieuluat

Thông tư 45/2013/TT-BGTVT thủ tục cấp, phê duyệt, thu hồi Bản công bố phù hợp Lao động hàng hảia

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Bộ Giao thông Vận tảiSố công báo:901&902-12/2013
    Số hiệu:45/2013/TT-BGTVTNgày đăng công báo:14/12/2013
    Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Đinh La Thăng
    Ngày ban hành:19/11/2013Hết hiệu lực:01/11/2015
    Áp dụng:05/01/2014Tình trạng hiệu lực:Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực:Lao động-Tiền lương, Hàng hải
  • BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    -------
    Số: 45/2013/TT-BGTVT
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2013
     
     
    THÔNG TƯ
    QUY ĐỊNH THỦ TỤC CẤP, PHÊ DUYỆT, THU HỒI BẢN CÔNG BỐ PHÙ HỢP
     LAO ĐỘNG HÀNG HẢI VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN LAO ĐỘNG HÀNG HẢI
     
     
    Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005;
    Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
    Căn cứ Quyết định s 547/2013/QĐ-CTN ngày 22 tháng 3 năm 2013 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc gia nhập Công ước Lao động hàng hải năm 2006;
    Theo đề nghị của Vụ trưng Vụ Hợp tác quốc tế, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Cục trưởng Cục Đăng kim Việt Nam;
    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về thủ tục cấp, phê duyệt, thu hồi Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải và Giấy chng nhận Lao động hàng hải,
     
    Chương 1.
     
     
    Thông tư này quy định về việc cấp, phê duyệt, thu hồi Bản công bphù hợp Lao động hàng hải và Giấy chứng nhận Lao động hàng hải theo quy định của Công ước Lao động hàng hải năm 2006 (sau đây gọi tắt là "Công ước MLC 2006") cho tàu biển Việt Nam có tổng dung tích từ 500 GT trở lên hoạt động tuyến quốc tế hoặc hoạt động từ một cảng hoặc giữa các cảng thuộc quốc gia khác.
    Điều 2. Đối tưng áp dụng
    Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc cấp, phê duyệt, thu hồi Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải và Giấy chứng nhận Lao động hàng hải.
    1. Chủ tàu là người sở hữu tàu hoặc tổ chức hay cá nhân khác như người quản lý, đại lý hoặc người thuê tàu trần mà họ chịu trách nhiệm về hoạt động của tàu thay cho người sở hữu tàu và đồng ý đảm nhận các nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ tàu theo quy định của Công ước MLC 2006, bất kể việc có hay không các tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện một số nghĩa vụ và trách nhiệm thay mặt cho chủ tàu.
    2. Thuyền viên là những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh theo quy định và được bố trí làm việc trên tàu biển, bao gồm thuyền trưởng, các sỹ quan và các chức danh khác.
    Chương 2.
    VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN LAO ĐỘNG HÀNG HẢI
     
    Điều 4. Thủ tục cấp Bn công bphù hợp Lao động hàng hải phần I
    1. Cục Hàng hải Việt Nam cấp Bản công bố phù hp Lao động hàng hải phần I cho tàu biển Việt Nam.
    2. Chủ tàu gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải Việt Nam đề nghị cấp Bản công bố phù hp Lao động hàng hải phần I. Hồ sơ bao gồm:
    a) Đơn đề nghị cấp Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần I của chủ tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;
    b) 01 (một) bản sao (chụp) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.
    3. Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
    a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có văn bản hướng dẫn chủ tàu hoàn thiện hồ sơ;
    b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
    c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đy đủ theo quy định, Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định, cấp Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần I theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này và gửi chủ tàu 02 (hai) bản. Trường hợp không cấp Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần I, Cục Hàng hải Việt Nam phải có văn bản trả lời cho chủ tàu và nêu rõ lý do.
    Điều 5. Thủ tục phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phn II và cp Giy chứng nhận Lao động hàng hải
    1. Cục Đăng kiểm Việt Nam phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần II và cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải cho tàu biển Việt Nam.
    2. Chủ tàu gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ đến Cục Đăng kiểm Việt Nam đề nghị phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần II và cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải. Hồ sơ bao gm:
    a) Đơn đề nghị phê duyệt Bản công bố phù hp Lao động hàng hải phần II và cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải cho tàu biển theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này;
    b) 01 (một) Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần I đã được Cục Hàng hải Việt Nam cp theo mu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;
    c) 01 (một) Bản công bphù hợp Lao động hàng hải phần II do chủ tàu lập theo mu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này;
    d) 01 (một) bản sao Hợp đồng Lao động thuyền viên và Thỏa ước Lao động tập thể đang còn hiệu lực;
    đ) 01 (một) bản sao các quy trình quản lý lao động hàng hải của chủ tàu.
    3. Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
    a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hsơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định tại điểm c khoản này; nếu h sơ không đy đủ theo quy định thì có văn bản hướng dn chủ tàu hoàn thiện h sơ;
    b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Đăng kiểm Việt Nam có văn bản yêu cu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
    c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải hoàn thành việc thẩm định Bản công bố phù hp Lao động hàng hải phần II và các tài liệu thuyết minh kèm theo; nếu kết quả thẩm định chưa đạt yêu cầu thì yêu cầu chủ tàu bổ sung, hoàn thiện;
    d) Nếu kết quả thẩm định Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần II đạt yêu cầu, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo cho chủ tàu để tổ chức đánh giá việc thực hiện Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần II và các quy định của Công ước MLC 2006 trên tàu bin;
    đ) Nếu kết quả đánh giá trên tàu biển đáp ứng các quy định của Công ước MLC 2006 thì trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành việc đánh giá, Cục Đăng kiểm Việt Nam phê duyệt Bản công bố phù hp Lao động hàng hải phần II và cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải cho tàu biển theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này và gửi chủ tàu;
    e) Nếu kết quả đánh giá trên tàu không đáp ứng các quy định của Công ước MLC 2006 thì trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành việc đánh giá, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải trả lời bng văn bản nêu rõ lý do không phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần II và việc không cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải.
    4. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận Lao động hàng hải là 05 (năm) năm với điều kiện tàu phải được kiểm tra trung gian một lần trong khoảng thời gian từ ngày đến hạn hàng năm lần thứ hai đến ngày đến hạn hàng năm lần thứ ba kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải để bảo đảm tàu vẫn đáp ứng yêu cầu của Công ước MLC 2006.
    1. Giấy chứng nhận Lao động hàng hải tạm thời được cấp trong các trường hợp sau đây:
    a) Tàu biển mới được bàn giao sau khi đóng;
    b) Tàu thay đổi cờ quốc tịch;
    c) Thay đổi chủ tàu.
    2. Chủ tàu gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ đến Cục Đăng kiểm Việt Nam đề nghị cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải tạm thời. Hồ sơ bao gồm:
    a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải của chủ tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này;
    b) Bản sao Hồ sơ đề nghị cấp Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần I đã được gửi tới Cục Hàng hải Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này.
    3. Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
    a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có văn bản hướng dẫn chủ tàu hoàn thiện hồ sơ;
    b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Đăng kiểm Việt Nam có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
    c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo cho chủ tàu để tổ chức kiểm tra trên tàu biển về các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này;
    đ) Nếu kết quả kiểm tra trên tàu biển đáp ứng các quy định của Công ước MLC 2006 thì trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành việc kiểm tra, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải tạm thời theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này và gửi chủ tàu;
    e) Nếu kết quả kiểm tra trên tàu không đáp ứng các quy định của Công ước MLC 2006 thì trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành việc kiểm tra, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải trả lời chủ tàu bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải tạm thời.
    4. Nội dung kiểm tra trên tàu biển
    a) Các nội dung quy định tại Công ước MLC 2006;
    b) Tài liệu, hồ sơ chứng minh rằng tàu đã có đủ các quy trình đáp ứng yêu cầu liên quan của Công ước MLC 2006;
    c) Thuyền trưởng nắm vững các quy định của Công ước MLC 2006 và các trách nhiệm thực hiện.
    5. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận Lao động hàng hải tạm thời cấp cho 01 (một) tàu là 06 (sáu) tháng.
    1. Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần I bị mất hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
    a) Thay đổi tên tàu;
    b) Tàu thay đổi cờ quốc tịch.
    2. Trong trường hợp thay đổi nội dung của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan nêu trong Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần I, Cục Hàng hải Việt Nam có nghĩa vụ hướng dẫn điều chỉnh, sửa đổi Bản công bphù hợp Lao động hàng hải phần I cho phù hợp.
    3. Cục Hàng hải Việt Nam thu hồi Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần I trong trường hp chủ tàu giả mạo, tẩy xóa hoặc cố ý làm sai lệch các thông tin liên quan.
    1. Giấy chứng nhận Lao động hàng hải bị mất hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
    a) Việc kiểm tra trung gian không hoàn thành trong thời gian quy định tại khoản 4 Điều 5 của Thông tư này;
    b) Cơ quan có thẩm quyền xác nhận tàu không còn phù hợp với quy định của Công ước MLC 2006;
    c) Tàu thay đổi cờ quốc tịch;
    d) Thay đổi chủ tàu;
    đ) Thay đổi kết cấu, trang thiết bị hoặc phương thức tuân thủ Công ước MLC 2006 theo quy định.
    2. Cục Đăng kiểm Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận Lao động hàng hải trong các trường hp sau đây:
    a) Tàu biển không còn khả năng đáp ứng đủ điều kiện tuân thquy định của pháp luật về lao động hàng hải;
    b) Giả mạo, tẩy xóa hoặc cố ý làm sai lệch các thông tin liên quan nêu trong Giấy chứng nhận Lao động hàng hải và Bản công bố phù hp Lao động hàng hải phần II đã được phê duyệt.
    Phí và lệ phí cấp, phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải và Giấy chứng nhận Lao động hàng hải thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
    Chương 3.
     
    1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có tàu biển được phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải và Giấy chứng nhận Lao động hàng hải:
    a) Xuất trình Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải và Giấy chứng nhận Lao động hàng hải cho Cảng vụ Hàng hải, các cơ quan có liên quan tại cảng biển khi làm thủ tục cho tàu ra, vào cảng;
    b) Thực hiện đúng theo nội dung trong Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải và Giấy chứng nhận Lao động hàng hải.
    2. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
    a) Thực hiện việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo đúng trình tự, thủ tục, thời gian quy định tại Thông tư này;
    b) Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định hồ sơ, phê duyệt và cấp Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải và Giy chứng nhận Lao động hàng hải.
    3. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát:
    Vụ Pháp chế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải, Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần I và việc phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần II, kịp thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về những bất cập phát sinh và kiến nghị các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế.
    Điều 11. Hiệu lực thi hành
    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2014.
    2. Ban hành kèm theo Thông tư này 06 Phụ lục, cụ thể như sau:
    a) Phụ lục I: Mu đơn đề nghị cấp Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần I;
    b) Phụ lục II: Mẫu Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần I;
    c) Phụ lục III: Mu đơn đề nghị phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần II và cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải;
    d) Phụ lục IV: Mẫu Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần II;
    đ) Phụ lục V: Mu Giấy chứng nhận Lao động hàng hải;
    e) Phụ lục VI: Mu Giấy chứng nhận Lao động hàng hải tạm thời.
    Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
     

     Nơi nhận:
    - Như Điều 12;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính ph
    ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
    - Cục Kiểm tra v
    ăn bản (Bộ Tư pháp);
    - Công b
    áo, Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Trang thông tin điện tử Bộ GTVT;
    - Báo Giao thông, Tạp ch
    í GTVT;
    - Lưu: VT, HTQT.
    BỘ TRƯỞNG




    Đinh La Thăng
  • Loại liên kết văn bản
    01
    Bộ luật Hàng hải số 40/2005/QH11 của Quốc hội
    Ban hành: 14/06/2005 Hiệu lực: 01/01/2006 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 107/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải
    Ban hành: 20/12/2012 Hiệu lực: 15/02/2013 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Thông tư 43/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định thủ tục cấp, phê duyệt, thu hồi Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải và Giấy chứng nhận Lao động hàng hải
    Ban hành: 20/08/2015 Hiệu lực: 01/11/2015 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản thay thế
    04
    Quyết định 1291/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông Vận tải đến hết ngày 31/01/2014
    Ban hành: 11/04/2014 Hiệu lực: 11/04/2014 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    05
    Quyết định 131/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng cuối năm 2015
    Ban hành: 15/01/2016 Hiệu lực: 15/01/2016 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    06
    Quyết định 380/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông Vận tải kỳ 2014-2018
    Ban hành: 28/02/2019 Hiệu lực: 28/02/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

  • Văn bản đang xem

    Thông tư 45/2013/TT-BGTVT thủ tục cấp, phê duyệt, thu hồi Bản công bố phù hợp Lao động hàng hảia

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Bộ Giao thông Vận tải
    Số hiệu:45/2013/TT-BGTVT
    Loại văn bản:Thông tư
    Ngày ban hành:19/11/2013
    Hiệu lực:05/01/2014
    Lĩnh vực:Lao động-Tiền lương, Hàng hải
    Ngày công báo:14/12/2013
    Số công báo:901&902-12/2013
    Người ký:Đinh La Thăng
    Ngày hết hiệu lực:01/11/2015
    Tình trạng:Hết Hiệu lực
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X