hieuluat

Quyết định 1119/QĐ-BNN-KHCN quy định tạm thời định mức áp dụng trong các Chương trình, Dự án khuyến lâm

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônSố công báo:Theo văn bản
    Số hiệu:1119/QĐ-BNN-KHCNNgày đăng công báo:Đang cập nhật
    Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Bùi Bá Bổng
    Ngày ban hành:26/05/2011Hết hiệu lực:Đang cập nhật
    Áp dụng:26/05/2011Tình trạng hiệu lực:Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực:Nông nghiệp-Lâm nghiệp
  • BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
    -----------------
    Số: 1119/QĐ-BNN-KHCN
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------------------
    Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2011
     
     
    QUYẾT ĐỊNH
    VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY ĐỊNH TẠM THỜI ĐỊNH MỨC ÁP DỤNG TRONG
     CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN KHUYẾN LÂM
    -----------------------------
    BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
     
     
    Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT;
    Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;
    Căn cứ Biên bản thẩm định của Hội đồng Khoa học công nghệ thành lập theo Quyết định số 875/QĐ-BNN-KHCN ngày 29/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT;
    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường,
     
     
    QUYẾT ĐỊNH
     
     
    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định tạm thời định mức áp dụng trong các chương trình, dự án khuyến lâm (như phụ lục kèm theo).
    Điều 2. Căn cứ các định mức được phê duyệt, hàng năm Trung tâm Khuyến nông quốc gia và các đơn vị triển khai lập dự tóan chi tiết cho từng mô hình.
    Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông quốc gia và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Lưu VT, KHCN.
    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Bùi Bá Bổng
     


    PHỤ LỤC 1
    ĐỊNH MỨC TẠM THỜI ÁP DỤNG TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN KHUYẾN LÂM
    (Kèm theo quyết định số 1119/QĐ-BNN-KHCN ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
    Mô hình trồng thâm canh cây Gáo (Anthocepphalus chinensis)
    1. Yêu cầu kỹ thuật:
    - Điều kiện trồng: Đất trồng gáo nên chọn đất trên đồi thoải, bát úp, có tầng đất dày, đất tốt, ẩm ướt hoặc đất ven nhà, ven đường, ven sông suối, trong công viên, lượng mưa từ 1200 – 2000mm/năm, ở độ cao dưới 1000m, không có sương muối.
    - Về giống: Tuân thủ theo các quy định về quản lý giống cây trồng Lâm nghiệp. Cây con giống từ 3-4 tháng tuổi đạt tiêu chuẩn xuất vườn, chiều cao 40-50 cm.
    - Phương thức trồng: Trồng tập trung hoặc trồng xen trong vườn hộ gia đình.
    - Mật độ trồng: 625 cây/ha, hàng cách hàng 4 m, cây cách cây 4 m. Quy cách hố: 40 x 40 x 40 cm.
    - Tỷ lệ cây sống sau khi trồng dặm đạt ≥ 85%
    2. Vật tư hỗ trợ (tính cho 1 ha)

    Thời gian
    Hạng mục
    Đơn vị
    Yêu cầu chương trình
    Mức Hỗ trợ
    Vùng đồng bằng
    Vùng miền núi
    Vùng khó khăn
    Năm thứ 1
    Cây trồng mới
    cây
    625
    625
    625
    625
    Cây trồng dặm (10%)
    cây
    62
    62
    62
    62
    Phân NPK (0,2 kg/cây)
    kg
    137
    41
    68,5
    137
    Năm thứ 2
    Phân NPK (0,2 kg/cây)
    kg
    125
    37,5
    62,5
    125
    Năm thứ 3
    Phân NPK (0,2 kg/cây)
    kg
    125
    37,5
    62,5
    125
    3. Triển khai xây dựng mô hình:

    STT
    Hạng mục
    Năm thứ 1
    Năm thứ 2
    Năm thứ 3
    1
    Tập huấn
    - Chuyển giao kỹ thuật gây trồng 1 lần.
    - Tập huấn nhân rộng mô hình 1 lần.
    Chuyển giao kỹ thuật chăm sóc, bón phân 1 lần
    Chuyển giao kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ 1 lần
    2
    Thông tin tuyên truyền
    Xây dựng biển quảng cáo mô hình
    Viết bài quảng bá mô hình
    Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
    3
    Tham quan, hội thảo
    - Tham quan 1 lần,
    - Sơ kết 1 lần
    Sơ kết 1 lần
    Tổng kết, hội thảo 1 lần
    4
    Cán bộ chỉ đạo 1 người/20 - 25ha
    7 tháng
    6 tháng
    4 tháng
     
    PHỤ LỤC 2
    ĐỊNH MỨC TẠM THỜI ÁP DỤNG TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN KHUYẾN LÂM
    (Kèm theo quyết định số 1119/QĐ-BNN-KHCN ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
    Mô hình trồng rừng thâm canh cây Lát hoa (Chukrasia tabularis)
    1. Yêu cầu kỹ thuật:
    - Điều kiện trồng: Thích hợp nơi có nhiệt độ bình quân 20 – 270C, lượng mưa 1.700 - 1.800mm, độ cao tuyệt đối dưới 900 - 1.000m, độ dốc dưới 20-250, Ưa đất sâu dày, ẩm mát, thành phần cơ giới trung bình, thoát nước, độ phì khá, pH: 5-6, thích hợp ở những nơi đất mang tính kiềm.
    - Về giống: Tuân thủ các qui định về quản lý giống cây trồng Lâm nghiệp: Cây con có bầu trên 6 tháng tuổi, cây cao 35-40 cm, đường kính gốc khoảng 0,5-0,6 cm.
    - Phương thức trồng: Trồng thuần, có thể trồng tập trung hoặc phân tán.
    - Mật độ: 1.000 cây/ha, hàng cách hàng 3,3 m, cây cách cây 3 m (hoặc 4 x 2,5 m). Quy cách hố: 30 x 30 x 30 cm,
    - Tỷ lệ cây sống sau khi trồng dặm đạt ≥ 85%
    2. Vật tư hỗ trợ (tính cho 1 ha)

    Thời gian
    Hạng mục
    Đơn vị
    Yêu cầu chương trình
    Mức Hỗ trợ
    Vùng đồng bằng
    Vùng miền núi
    Vùng khó khăn
    Năm thứ 1
    Cây trồng mới
    cây
    1000
    1000
    1000
    1000
    Cây trồng dặm (10%)
    cây
    100
    100
    100
    100
    Phân NPK (0,2 kg/cây)
    kg
    220
    66
    110
    220
    Năm thứ 2
    Phân NPK (0,2 kg/cây)
    kg
    200
    60
    100
    200
    Năm thứ 3
    Phân NPK (0,2 kg/cây)
    kg
    200
    60
    100
    200
    3. Triển khai xây dựng mô hình:

    STT
    Hạng mục
    Năm thứ 1
    Năm thứ 2
    Năm thứ 3
    1
    Tập huấn
    - Chuyển giao kỹ thuật gây trồng 1 lần.
    - Tập huấn nhân rộng mô hình 1 lần.
    Chuyển giao kỹ thuật chăm sóc, bón phân 1 lần
    Chuyển giao kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ 1 lần
    2
    Thông tin tuyên truyền
    Xây dựng biển quảng cáo mô hình
    Viết bài quảng bá mô hình
    Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
    3
    Tham quan, hội thảo
    - Tham quan 1 lần,
    - Sơ kết 1 lần
    Sơ kết 1 lần
    Tổng kết, hội thảo 1 lần
    4
    Cán bộ chỉ đạo 1 người/20 – 25ha
    7 tháng
    6 tháng
    4 tháng
     
    PHỤ LỤC 3
    ĐỊNH MỨC TẠM THỜI ÁP DỤNG TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN KHUYẾN LÂM
    (Kèm theo quyết định số 1119/QĐ-BNN-KHCN ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
    Mô hình trồng thâm canh cây Rau sắng (Meliantha suavis)
    1. Yêu cầu kỹ thuật:
    - Điều kiện trồng: Độ cao từ 50-500m, thích hợp trồng ở đất vùng núi đá vôi, đất tốt ẩm
    - Về giống: Tuân thủ các qui định về giống cây trồng lâm nghiệp: Cây con giống đem trồng đạt từ 30 – 40 cm có ít nhất 3 – 4 lá
    - Phương thức trồng: Trồng thuần loài, trồng dưới tán hoặc trong vườn hộ.
    - Mật độ 2.500 cây/ha. Quy cách hố: 30 x 30 x 30 cm,
    - Tỷ lệ cây sống sau khi trồng dặm đạt ≥ 85%
    2. Vật tư hỗ trợ (tính cho 1 ha)

    Thời gian
    Hạng mục
    Đơn vị
    Yêu cầu chương trình
    Mức Hỗ trợ
    Vùng đồng bằng
    Vùng miền núi
    Vùng khó khăn
    Năm thứ 1
    Cây trồng mới
    cây
    2.500
    2.500
    2.500
    Cây trồng dặm (10%)
    cây
    250
    250
    250
    Phân NPK (0,2 kg/cây)
    kg
    550
    550
    225
    Năm thứ 2
    Phân NPK (0,2 kg/cây)
    kg
    550
    550
    225
    Năm thứ 3
    Phân NPK (0,2 kg/cây)
    kg
    550
    550
    225
    3. Triển khai xây dựng mô hình:

    STT
    Hạng mục
    Năm thứ 1
    Năm thứ 2
    Năm thứ 3
    1
    Tập huấn
    - Chuyển giao kỹ thuật gây trồng 1 lần.
    - Tập huấn nhân rộng mô hình 1 lần.
    Chuyển giao kỹ thuật chăm sóc, bón phân 1 lần
    Chuyển giao kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ 1 lần
    2
    Thông tin tuyên truyền
    Xây dựng biển quảng cáo mô hình
    Viết bài quảng bá mô hình
    Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
    3
    Tham quan, hội thảo, tổng kết
    - Tham quan 1 lần,
    - Sơ kết 1 lần
    Sơ kết 1 lần
    Tổng kết, hội thảo 1 lần
    4
    Cán bộ chỉ đạo 1 người/15 – 20 ha
    7 tháng
    6 tháng
    4 tháng
     
    PHỤ LỤC 4
    ĐỊNH MỨC TẠM THỜI ÁP DỤNG TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN KHUYẾN LÂM
    (Kèm theo quyết định số 1119/QĐ-BNN-KHCN ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
    Mô hình trồng thâm canh cây Gừng trâu (Zingiber officinale)
    1. Yêu cầu kỹ thuật:
    - Điều kiện trồng: Trồng phổ biến ở các vùng trung du miền núi, không đòi hỏi khắt khe về khí hậu. Thích hợp đất ẩm và thoát nước.
    - Về giống: Trồng bằng củ đảm bảo chất lượng giống tốt, không sâu bệnh, có khả năng nảy mầm.
    - Phương thức trồng: Trồng thuần theo luống, Trồng xen theo luống
    - Thời vụ trồng: Trồng vào vụ xuân (Từ tháng 2 – tháng 3)
    - Mật độ: Trồng theo khóm, mỗi khóm 1-2 củ, mỗi khóm cách nhau từ 30-35 cm
    - Tỷ lệ cây sống sau khi trồng đạt ≥ 85%
    2. Vật tư hỗ trợ (tính cho 1 ha, trong 1 năm)

    Hạng mục
    Đơn vị
    Yêu cầu chương trình
    Mức Hỗ trợ
    Vùng đồng bằng
    Vùng miền núi
    Vùng khó khăn
    Củ giống/ha
    Kg
    1.300
    1.300
    1.300
    1.300
    Phân NPK
    Kg
    520
    -
    260
    520
    3. Triển khai mô hình (trong 1 năm)

    TT
    Nội dung triển khai
    ĐVT
    Định mức
    Ghi chú
    1
    Thời gian triển khai
    Tháng
    6
    2
    Tập huấn kỹ thuật
    Lần
    1
    1 ngày cho 1 lần tập huấn
    3
    Tập huấn nhân rộng mô hình
    Lần
    1
    4
    Tham quan, hội thảo
    Lần
    1
    1 ngày
    5
    Tổng kết
    Lần
    1
    1 ngày
    6
    Cán bộ phụ trách
    ha
    15
    15 ha cần 1 cán bộ chỉ đạo
     
    PHỤ LỤC 5
    ĐỊNH MỨC TẠM THỜI ÁP DỤNG TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN KHUYẾN LÂM
    (Kèm theo quyết định số 1119/QĐ-BNN-KHCN ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
    Mô hình trồng thâm canh cây Kim tiền thảo (Desmodium styracifolium)
    1. Yêu cầu kỹ thuật:
    - Điều kiện nơi trồng: Thích nghi ở các vùng trung du miền núi, không đòi hỏi khắt khe về khí hậu, đất đai. Thích hợp đất ẩm và thoát nước.
    - Về giống: Cây con giống đem trồng đạt từ 5 – 6 lá, cây khỏe mạnh không sâu bệnh.
    - Phương thức trồng: Trồng thuần, Trồng xen trong vườn hộ, dưới tán rừng.
    - Thời vụ trồng: Trồng vào vụ xuân, đầu mùa mưa (Từ tháng 2 – tháng 5)
    - Mật độ 2.500 cây/ha, cự ly 1m x 1m
    - Tỷ lệ cây sống sau khi trồng dặm đạt ≥ 85%
    2. Vật tư hỗ trợ (tính cho 1 ha, trong 1 năm)

    Hạng mục
    Đơn vị
    Yêu cầu chương trình
    Mức Hỗ trợ
    Vùng đồng bằng
    Vùng miền núi
    Vùng khó khăn
    Cây trồng mới
    Cây
    2.500
    2.500
    2.500
    2.500
    Cây trồng dặm (10%)
    Cây
    250
    250
    250
    250
    Phân NPK
    Kg
    1.500
    450
    750
    1.500
    3. Triển khai mô hình (trong 1 năm)

    TT
    Nội dung triển khai
    ĐVT
    Định mức
    Ghi chú
    1
    Thời gian triển khai
    Tháng
    6
    2
    Tập huấn kỹ thuật
    Lần
    2
    1 ngày cho 1 lần tập huấn
    3
    Tập huấn nhân rộng mô hình
    Lần
    2
    4
    Tham quan, hội thảo
    Lần
    1
    1 ngày
    5
    Tổng kết
    Lần
    1
    1 ngày
    6
    Pa nô quảng cáo mô hình
    Điểm
    1
    1 Pa nô cho 1 điểm trình diễn
    7
    Cán bộ phụ trách
    ha
    15
    15 ha cần 1 cán bộ chỉ đạo
     
     
  • Không có văn bản liên quan.

  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 1119/QĐ-BNN-KHCN quy định tạm thời định mức áp dụng trong các Chương trình, Dự án khuyến lâm

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Số hiệu:1119/QĐ-BNN-KHCN
    Loại văn bản:Quyết định
    Ngày ban hành:26/05/2011
    Hiệu lực:26/05/2011
    Lĩnh vực:Nông nghiệp-Lâm nghiệp
    Ngày công báo:Đang cập nhật
    Số công báo:Theo văn bản
    Người ký:Bùi Bá Bổng
    Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
    Tình trạng:Còn Hiệu lực
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X