logo

Quyết định 13/2019/QĐ-UBND Hà Nam ban hành Quy định khung giá các loại rừng

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 13/2019/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trương Minh Hiến
    Ngày ban hành: 25/06/2019 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 09/07/2019 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH HÀ NAM
    -------

    Số: 13/2019/QĐ-UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nam, ngày 25 tháng 6 năm 2019

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

    ---------

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

    Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

    Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 7 năm 2019.

    Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

     

    Nơi nhận:
    - Bộ Tài chính (b/c);
    - Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Tổng cục Lâm nghiệp;
    - Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND Tỉnh (b/c);
    - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh;
    - Như Điều 3;
    - Cổng thông tin điện tử tỉnh;
    - VPUB: LĐVP, NN;
    - Lưu VT.

    C-NN/2019

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Tr
    ương Minh Hiến

     

    QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

    (Ban hành kèm theo Quyết định số: 13/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

     

    Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Hà Nam được xác định gồm:

    1. Khung giá rừng tự nhiên phòng hộ

    2. Khung giá rừng trng sản xuất

    Điều 2. Đối tượng áp dụng và phạm vi áp dụng

    1. Đối tượng áp dụng

    Áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến quản lý, xác định và áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

    2. Phạm vi áp dụng

    Khung giá các loại rừng được xây dựng trên toàn địa bàn tỉnh Hà Nam, bao gồm khung giá cho các huyện như sau:

    a) Huyện Bình Lục.

    b) Huyện Duy Tiên.

    c) Huyện Kim Bảng.

    d) Huyện Thanh Liêm.

    Điều 3. Mục đích

    1. Khung giá rừng làm căn cứ để tính tiền trong các trường hợp:

    a) Trường hợp Nhà nước giao rừng, tổ chức đấu giá quyền sử dụng rừng, cho thuê rừng; tính giá trị rừng khi thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng.

    b) Trường hợp Nhà nước thu hồi rừng, thanh lý rừng; xác định giá trị vốn góp; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước.

    c) Trường hợp xác định giá trị phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng; xác định giá trị rừng phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan tới rừng.

    d) Trường hợp xác định thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng.

    đ) Trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2. Khung giá rừng phòng hộ là rừng tự nhiên phân theo trạng thái rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

     

    Chương II. KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ RỪNG

     

    Điều 4. Nguyên tắc áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá thuê rừng

    1. Đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và khoa học.

    2. Sát với giá rừng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường; khi giá rừng trên thực tế trên thị trường có biến động lớn thì phải điều chnh cho phù hợp.

    3. Căn cứ vị trí khu rừng, trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản tại thời điểm định giá trên địa bàn tỉnh.

    4. Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; chế độ quản lý và sử dụng của từng loại rừng; tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước ban hành.

    5. Các khu rừng cùng loại, cùng chức năng, tương đương về vị trí khu rừng, có trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản như nhau thì có cùng mức giá.

    Điều 5. Xác định giá trị phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng; xác định giá trị rừng phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan tới rừng.

    1. Giá trị thiệt hại, giá trị phải bồi thường đối với rừng tự nhiên:

    Giá trị bồi thường bao gồm giá rừng tự nhiên; Mức độ thiệt hại và Hệ số điều chỉnh thiệt hại về môi trường, chức năng sinh thái của rừng. Được xác định như sau:

    BTtn = Gtn x Dtn x Ktn

    Trong đó:

    - BTtn là giá trị thiệt hại, giá trị phải bồi thường đối với rừng tự nhiên;

    - Gtn là giá rừng tự nhiên;

    - Dtn là mức độ thiệt hại ước tính bằng tỷ lệ phần mười cho 01 ha rừng tự nhiên;

    - Ktn là hệ số điều chnh thiệt hại về môi trường, chức năng sinh thái của rừng có giá trị bằng: 05 đối với rừng đặc dụng, 04 đối với rừng phòng hộ và 03 đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

    2. Giá trị thiệt hại, giá trị phải bồi thường đối với rừng trng:

    Bao gồm giá rừng trng; Mức độ thiệt hại và Hệ số điều chnh thiệt hại về môi trường, chức năng sinh thái của rừng. Được xác định như sau:

    BTrt = Grt x Drt x Krt

    Trong đó:

    - BTrt là giá trị thiệt hại, giá trị phải bồi thường đối với rừng trng;

    - Grt là giá rừng trng

    - Drt là mức độ thiệt hại ước tính bằng tỷ lệ phần mười cho 01 ha rừng trng;

    - Krt là hệ số điều chỉnh thiệt hại về môi trường và chức năng sinh thái của rừng có giá trị bằng: 03 đối với rừng đặc dụng, 02 đối với rừng phòng hộ và 01 đối với rừng sản xuất.

    Điều 6. Điều chỉnh khung giá các loại rừng

    Khi có điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; Khung giá rừng được xem xét điều chỉnh trong trường hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian sáu (06) tháng trở lên.

     

    Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

     

    Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và các chủ rừng

    1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

    a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai đến các địa phương, đơn vị Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh đáp dụng theo đúng quy định của pháp luật;

    b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đng định giá rừng của tỉnh đthực hiện nhiệm vụ xác định giá giao rừng, giá cho thuê quyn sử dụng rừng của các tổ chức kinh tế, giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện;

    c) Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về trình tự thủ tục thực hiện giao, cho thuê rừng, thu hồi rừng. Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện;

    d) Tổng hợp những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.

    2. Sở Tài chính:

    a) Hướng dẫn việc thu và quản lý sử dụng nguồn thu từ việc giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường rừng, thu hồi rừng theo các quy định hiện hành;

    b) Hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quản lý rừng trong việc xác định giá trị doanh nghiệp và một số nội dung có liên quan đến lĩnh vực tài chính.

    3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

    Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cho thuê đất trên diện tích đã giao rừng, cho thuê rừng; việc thu hồi chuyển mục đích đất rừng để thực hiện các dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

    4. Cục Thuế tỉnh:

    a) Tiếp nhận, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của các tổ chức do các cơ quan chức năng gửi đến;

    b) Chỉ đạo hướng dẫn các Chi cục thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân do cơ quan chức năng có liên quan gửi đến.

    5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

    a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân đúng trình tự, thủ tục; triển khai thực hiện các quyết định giao rừng, cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.

    b) Thực hiện thẩm quyền về giao rừng, cho thuê rừng; quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện trên cơ sở Quy định giá các loại rùng trên địa bàn tỉnh đã được ban hành; thu hồi quyết định cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.

    c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức triển khai quyết định giao rừng, cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tổ chức trên địa bàn; phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ dự án đầu tư có liên quan đến phát triển, bảo vệ rừng của tổ chức đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận.

    d) Chỉ đạo việc lưu trữ, theo dõi hồ sơ cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân; báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung trong toàn tỉnh.

    6. Các Công ty và các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao rừng, cho thuê rừng triển khai thực hiện những nội dung có liên quan theo quy định./.

     

    KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

    (Kèm theo Quyết định số: 13/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

    I. Khung giá rừng tự nhiên:

    1.1. Khung giá các loại rừng tự nhiên huyện Kim Bảng

    Bảng 01. Khung giá rừng tự nhiên là rừng phòng hộ huyện Kim Bảng

    a) Rừng lá rộng thường xanh.

    b) Rừng hỗn giao.

    TT

    Trữ lượng (m3/ha)

    Giá rừng tự nhiên cao nhất ng/ha)

    Giá rừng tự nhiên thấp nhất ng/ha)

    I

    Rừng lá rộng thường xanh

     

     

    1

    Trữ lượng 10 m3/ha

    17.063.489

    10.777.238

    2

    Trữ lượng 20 m3/ha

    33.877.530

    21.326.718

    3

    Trữ lượng 30 m3/ha

    50.691.570

    31.876.199

    4

    Trữ lượng 40 m3/ha

    67.505.611

    42.425.679

    5

    Trữ lượng 50 m3/ha

    84.319.651

    52.975.159

    6

    Trữ lượng 60 m3/ha

    118.568.134

    75.147.601

    7

    Trữ lượng 70 m3/ha

    138.287.915

    87.634.242

    8

    Trữ lượng 80 m3/ha

    158.007.696

    100.120.882

    9

    Trữ lượng 90 m3/ha

    177.727.477

    112.607.523

    10

    Trữ lượng 100 m3/ha

    197.447.258

    125.094.163

    II

    Rừng hỗn giao (tre nứa + gỗ)

     

     

    1

    Trữ lượng 10 m3/ha

    25.114.076

    10.544.295

    2

    Trữ lượng 20 m3/ha

    41.377.103

    20.726.433

    3

    Trữ lượng 30 m3/ha

    57.640.129

    30.908.571

    4

    Trữ lượng 40 m3/ha

    73.903.156

    41.090.709

    5

    Trữ lượng 50 m3/ha

    90.166.183

    51.272.847

    1.2. Khung giá các loại rừng tự nhiên huyện Thanh Liêm

    Bảng 02. Khung giá rừng tự nhiên là rừng phòng hộ huyện Thanh Liêm

    a) Rừng lá rộng thường xanh.

    TT

    Trữ lượng (m3/ha)

    Giá rừng tự nhiên cao nhất ng/ha)

    Giá rừng tự nhiên thấp nhất ng/ha)

    1

    Trữ lượng 10 m3/ha

    16.090.595

    10.128.642

    2

    Trữ lượng 20 m3/ha

    31.931.742

    20.029.527

    3

    Trữ lượng 30 m3/ha

    47.772.889

    29.930.411

    4

    Trữ lượng 40 m3/ha

    63.614.036

    39.831.296

    5

    Trữ lượng 50 m3/ha

    79.455.183

    49.732.180

    II. Khung giá rừng trồng

    Các trạng thái rừng trng hiện có được định giá:

    a) Rừng trng: Keo tai tượng, mật độ trng 2.000 cây/ha.

    b) Rừng trồng: Thông nhựa, mật độ trng 2.500 cây/ha.

    c) Rừng trng: Nhãn, mật độ trng 500 cây/ha.

    d) Rừng trng: Trẩu, mật độ trng 500 cây/ha.

    e) Rừng trng: Xà cừ, mật độ trng 500 cây/ha.

    f) Rừng trng: Xoan, mật độ trng 1.100 cây/ha.

    g) Rừng trồng: Keo tai tượng + Bạch đàn, mật độ trng 2.000 cây/ha.

    2.1. Loài cây: Keo tai tượng, mật độ trng 2.000 cây/ha

    STT

    Năm định giá

    Giá rừng trng tối đa (Grttđ) ng/ha)

    Giá rừng trng tối thiểu (Grttt) ng/ha)

    1

    Giá trị rừng năm 1

    41.788.228

    22.137.349

    2

    Giá trị rừng năm 2

    62.205.667

    42.338.854

    3

    Giá trị rừng năm 3

    75.005.834

    55.491.708

    4

    Giá trị rừng năm 4

    83.663.988

    62.452.327

    5

    Giá trị rừng năm 5

    88.602.239

    65.579.308

    6

    Giá trị rừng năm 6

    93.871.352

    68.915.796

    7

    Giá trị rừng năm 7

    99.493.496

    72.475.830

    8

    Giá trị rừng năm 8

    105.492.323

    76.274.385

    9

    Giá trị rừng năm 9

    111.893.072

    80.327.443

    10

    Giá trị rừng năm 10

    118.722.671

    84.652.057

    2.2. Loài cây: Thông nhựa, mật độ trng 2.500 cây/ha

    STT

    Năm định giá

    Giá rừng trng tối đa (Grttđ) ng/ha)

    Giá rừng trng tối thiểu (Grttt) ng/ha)

    1

    Giá trị rừng năm 1

    14.998.662

    7.606.440

    2

    Giá trị rừng năm 2

    32.974.457

    26.520.258

    3

    Giá trị rừng năm 3

    42.471.740

    36.058.744

    4

    Giá trị rừng năm 4

    49.617.263

    42.976.037

    5

    Giá trị rừng năm 5

    54.180.436

    46.811.640

    6

    Giá trị rừng năm 6

    56.999.341

    48.854.228

    7

    Giá trị rừng năm 7

    60.007.114

    51.033.670

    8

    Giá trị rừng năm 8

    63.216.407

    53.359.134

    9

    Giá trị rừng năm 9

    66.640.723

    55.840.404

    10

    Giá trị rừng năm 10

    70.294.468

    58.487.919

    11

    Giá trị rừng năm 11

    74.193.013

    61.312.818

    12

    Giá trị rừng năm 12

    78.352.762

    64.326.985

    13

    Giá trị rừng năm 13

    82.791.213

    67.543.101

    14

    Giá trị rừng năm 14

    87.527.041

    70.974.697

    15

    Giá trị rừng năm 15

    92.580.169

    74.636.210

    16

    Giá trị rừng năm 16

    97.971.857

    78.543.044

    17

    Giá trị rừng năm 17

    103.724.788

    82.711.636

    18

    Giá trị rừng năm 18

    109.863.166

    87.159.524

    19

    Giá trị rừng năm 19

    116.412.814

    91.905.420

    20

    Giá trị rừng năm 20

    123.401.289

    96.969.291

    21

    Giá trị rừng năm 21

    130.857.992

    102.372.442

    22

    Giá trị rừng năm 22

    138.814.294

    108.137.604

    23

    Giá trị rừng năm 23

    147.303.668

    114.289.031

    24

    Giá trị rừng năm 24

    156.361.831

    120.852.605

    25

    Giá trị rừng năm 25

    166.026.890

    127.855.937

    2.3. Loài cây: Nhãn, mật độ trng 500 cây/ha

    STT

    Năm định giá

    Giá rừng trng tối đa (Grttđ) ng/ha)

    Giá rừng trng tối thiểu (Grttt) ng/ha)

    1

    Giá trị rừng năm 1

    19.232.481

    10.240.419

    2

    Giá trị rừng năm 2

    38.890.878

    24.970.244

    3

    Giá trị rừng năm 3

    48.659.005

    33.336.629

    4

    Giá trị rừng năm 4

    57.085.438

    40.726.637

    5

    Giá trị rừng năm 5

    62.925.344

    43.877.676

    6

    Giá trị rừng năm 6

    66.456.523

    45.539.834

    7

    Giá trị rừng năm 7

    71.724.290

    49.013.357

    8

    Giá trị rừng năm 8

    76.844.999

    52.419.606

    9

    Giá trị rừng năm 9

    81.808.795

    55.754.074

    10

    Giá trị rừng năm 10

    86.605.165

    59.011.951

    11

    Giá trị rừng năm 11

    91.222.892

    62.188.106

    12

    Giá trị rừng năm 12

    95.650.006

    65.277.063

    13

    Giá trị rừng năm 13

    99.873.737

    68.272.980

    14

    Giá trị rừng năm 14

    102.880.459

    70.569.624

    15

    Giá trị rừng năm 15

    104.588.630

    72.120.143

    16

    Giá trị rừng năm 16

    106.411.249

    73.774.547

    17

    Giá trị rừng năm 17

    108.355.984

    75.539.796

    18

    Giá trị rừng năm 18

    110.431.016

    77.423.316

    19

    Giá trị rừng năm 19

    112.645.075

    79.433.032

    20

    Giá trị rừng năm 20

    115.007.476

    81.577.400

    21

    Giá trị rừng năm 21

    117.528.157

    83.865.439

    22

    Giá trị rừng năm 22

    120.217.725

    86.306.778

    23

    Giá trị rừng năm 23

    123.087.493

    88.911.686

    24

    Giá trị rừng năm 24

    126.149.536

    91.691.123

    25

    Giá trị rừng năm 25

    129.416.736

    94.656.783

    2.4. Loài cây: Trẩu, mật độ trng 500 cây/ha

    STT

    Năm định giá

    Giá rừng trng tối đa (Grttđ) ng/ha)

    Giá rừng trng tối thiểu (Grttt) ng/ha)

    1

    Giá trị rừng năm 1

    11.626.931

    5.855.484

    2

    Giá trị rừng năm 2

    29.148.634

    24.428.720

    3

    Giá trị rừng năm 3

    37.572.139

    34.338.640

    4

    Giá trị rừng năm 4

    44.063.861

    42.027.522

    5

    Giá trị rừng năm 5

    48.722.429

    45.888.958

    6

    Giá trị rừng năm 6

    51.493.121

    47.809.112

    7

    Giá trị rừng năm 7

    54.449.450

    49.857.915

    8

    Giá trị rừng năm 8

    57.603.852

    52.043.988

    9

    Giá trị rừng năm 9

    60.969.599

    54.376.528

    10

    Giá trị rừng năm 10

    64.560.852

    56.865.348

    11

    Giá trị rừng năm 11

    68.392.718

    59.520.919

    12

    Giá trị rừng năm 12

    72.481.320

    62.354.414

    13

    Giá trị rừng năm 13

    76.843.858

    65.377.753

    14

    Giá trị rừng năm 14

    81.498.685

    68.603.655

    15

    Giá trị rừng năm 15

    86.465.387

    72.045.693

    16

    Giá trị rừng năm 16

    91.764.857

    75.718.347

    17

    Giá trị rừng năm 17

    97.419.392

    79.637.069

    18

    Giá trị rừng năm 18

    103.452.780

    83.818.345

    19

    Giá trị rừng năm 19

    109.890.406

    88.279.767

    20

    Giá trị rừng năm 20

    116.759.352

    93.040.105

    21

    Giá trị rừng năm 21

    124.088.518

    98.119.384

    22

    Giá trị rừng năm 22

    131.908.738

    103.538.976

    23

    Giá trị rừng năm 23

    140.252.913

    109.321.680

    24

    Giá trị rừng năm 24

    149.156.147

    115.491.826

    25

    Giá trị rừng năm 25

    158.655.899

    122.075.371

    2.5. Loài cây: Xà cừ, mật độ trng 500 cây/ha

    STT

    Năm định giá

    Giá rừng trng tối đa (Grttđ) ng/ha)

    Giá rừng trng tối thiểu (Grttt) ng/ha)

    1

    Giá trị rừng năm 1

    15.933.454

    5.753.694

    2

    Giá trị rừng năm 2

    42.378.693

    32.621.245

    3

    Giá trị rừng năm 3

    57.979.308

    48.247.298

    4

    Giá trị rừng năm 4

    66.923.619

    56.894.712

    5

    Giá trị rừng năm 5

    71.942.699

    60.905.503

    6

    Giá trị rừng năm 6

    75.298.058

    63.185.017

    7

    Giá trị rừng năm 7

    78.878.225

    65.617.259

    8

    Giá trị rừng năm 8

    82.698.264

    68.212.460

    9

    Giá trị rừng năm 9

    86.774.245

    70.981.541

    10

    Giá trị rừng năm 10

    91.123.317

    73.936.149

    11

    Giá trị rừng năm 11

    95.763.777

    77.088.717

    12

    Giá trị rừng năm 12

    100.715.148

    80.452.506

    13

    Giá trị rừng năm 13

    105.998.260

    84.041.669

    14

    Giá trị rừng năm 14

    111.635.341

    87.871.307

    15

    Giá trị rừng năm 15

    117.650.107

    91.957.529

    16

    Giá trị rừng năm 16

    124.067.861

    96.317.529

    17

    Giá trị rừng năm 17

    130.915.606

    100.969.649

    18

    Giá trị rừng năm 18

    138.222.149

    105.933.461

    19

    Giá trị rừng năm 19

    146.018.231

    111.229.848

    20

    Giá trị rừng năm 20

    154.336.650

    116.881.094

    21

    Giá trị rừng năm 21

    163.212.403

    122.910.972

    22

    Giá trị rừng năm 22

    172.682.831

    129.344.853

    23

    Giá trị rừng năm 23

    182.787.779

    136.209.803

    24

    Giá trị rừng năm 24

    193.569.757

    143.534.705

    25

    Giá trị rừng năm 25

    205.074.129

    151.350.376

    2.6. Loài cây: Xoan, mật độ trng 1.100 cây/ha

    STT

    Năm định giá

    Giá rừng trng tối đa (Grttđ) ng/ha)

    Giá rừng trng tối thiểu (Grttt) ng/ha)

    1

    Giá trị rừng năm 1

    34.226.284

    15.508.868

    2

    Giá trị rừng năm 2

    54.921.947

    35.442.682

    3

    Giá trị rừng năm 3

    66.589.916

    46.176.281

    4

    Giá trị rừng năm 4

    74.902.713

    53.362.489

    5

    Giá trị rừng năm 5

    80.936.267

    57.640.775

    6

    Giá trị rừng năm 6

    85.574.070

    60.405.705

    7

    Giá trị rừng năm 7

    90.522.606

    63.355.885

    8

    Giá trị rừng năm 8

    95.802.694

    66.503.728

    9

    Giá trị rừng năm 9

    101.436.547

    69.862.476

    10

    Giá trị rừng năm 10

    107.447.869

    73.446.261

    11

    Giá trị rừng năm 11

    113.861.949

    77.270.159

    12

    Giá trị rừng năm 12

    120.705.773

    81.350.258

    13

    Giá trị rừng năm 13

    128.008.132

    85.703.723

    14

    Giá trị rừng năm 14

    135.799.750

    90.348.871

    15

    Giá trị rừng năm 15

    151.837.334

    99.446.950

    2.7. Loài cây: Keo tai tượng+Bạch đàn, mật độ trng 2.000 cây/ha

    STT

    Năm định giá

    Giá rừng trng tối đa (Grttđ) ng/ha)

    Giá rừng trng tối thiểu (Grttt) ng/ha)

    1

    Giá trị rừng năm 1

    31.371.400

    14.459.771

    2

    Giá trị rừng năm 2

    49.872.350

    32.783.119

    3

    Giá trị rừng năm 3

    60.838.096

    42.405.334

    4

    Giá trị rừng năm 4

    67.088.922

    47.157.805

    5

    Giá trị rừng năm 5

    71.008.553

    49.478.691

    6

    Giá trị rừng năm 6

    75.190.800

    51.955.077

    7

    Giá trị rừng năm 7

    79.653.258

    54.597.381

    8

    Giá trị rừng năm 8

    84.414.700

    57.416.719

    9

    Giá trị rừng năm 9

    89.495.158

    60.424.953

    10

    Giá trị rừng năm 10

    94.916.008

    63.634.739

     

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Tổ chức chính quyền địa phương của Quốc hội, số 77/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Lâm nghiệp của Quốc hội, số 16/2017/QH14
    Ban hành: 15/11/2017 Hiệu lực: 01/01/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
    Ban hành: 16/11/2018 Hiệu lực: 01/01/2019 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    04
    Thông tư 32/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng
    Ban hành: 16/11/2018 Hiệu lực: 01/01/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 13/2019/QĐ-UBND Hà Nam ban hành Quy định khung giá các loại rừng

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
    Số hiệu: 13/2019/QĐ-UBND
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 25/06/2019
    Hiệu lực: 09/07/2019
    Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Trương Minh Hiến
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới