logo

Quyết định 16/2019/QĐ-UBND Quy định mật độ, định mức, đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, hoa màu, vật nuôi là thủy sản

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 16/2019/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Hiểu
    Ngày ban hành: 02/08/2019 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 15/08/2019 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH SÓC TRĂNG
    -------

    Số: 16/2019/QĐ-UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Sóc Trăng, ngày 02 tháng 8 năm 2019

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MẬT ĐỘ, ĐỊNH MỨC, ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÂY TRỒNG, HOA MÀU, VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

    ----------

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

     

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

    Căn cứ Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

    Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng.

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mật độ, định mức, đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, hoa màu, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019 và thay thế Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành quy định về mật độ và đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

    Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Bộ NN&PTNT
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
    - CT, các PCT. UBND tỉnh;
    - Công báo tỉnh;
    - HTĐT: sotp@soctrang.gov.vn
    - Lưu: VT, KT, TH, XD.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Lê Văn Hiểu

     

    QUY ĐỊNH

    VỀ MẬT ĐỘ, ĐỊNH MỨC, ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÂY TRỒNG, HOA MÀU, VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
    (Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2019/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

     

    Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Quyết định này quy định về mật độ, định mức, đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, hoa màu, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng áp dụng đối với các trường hợp bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

    2. Đối tượng áp dụng

    a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

    b) Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 khi Nhà nước thu hồi đất.

    c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.

    Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

     

    Điều 2. Nguyên tắc chung bồi thường, hỗ trợ

    1. Đối với cây trồng

    a) Đối với cây hàng năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất bình quân của vụ cao nhất trong ba năm trước liền kề trên cây trồng đó và giá trung bình được tính theo giá tại thời điểm thu hồi đất. Trừ trường hợp sản phẩm thu hoạch trước ngày giao đất thì không được bồi thường (trong biên bản kiểm kê giám định phải ghi rõ thời điểm bắt đầu trồng đến thời điểm thu hoạch cuối cùng).

    Trường hợp hoa màu trồng xen, thì xác định diện tích và giá trị sản lượng cho từng loại để bồi thường.

    b) Đối với cây lâu năm

    - Cây ăn trái: Đơn giá bồi thường được xác định cho từng loại cây, nhóm cây có giá trị kinh tế tương đương. Đơn giá bồi thường được xác định bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất, có xem xét đến sản lượng thu hoạch bình quân trong 01 năm, giá bán bình quân sản phẩm trên thị trường; chi phí đầu tư và thiệt hại thực tế (đối với những cây chưa thu hoạch).

    - Cây lấy gỗ: Đơn giá bồi thường được xác định trên cơ sở chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc, công chặt hạ; có xem xét đến giá trị từng loại cây gỗ để hỗ trợ đền bù thêm. Đơn giá bồi thường trên không bao gồm xác cây.

    Cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

    - Cây kiểng

    Đối với các loại cây kiểng trồng dưới đất, tùy theo giá trị của cây mà Hội đồng bồi thường cấp huyện xác định mức hỗ trợ để đào gốc di dời.

    Đối với các loại cây kiểng trồng trong chậu, tùy theo giá thuê mướn nhân công thực tế theo thời điểm của địa phương, Hội đồng bồi thường cấp huyện xác định mức hỗ trợ di dời.

    c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

    2. Đối với vật nuôi là thủy sản

    a) Tại thời điểm thu hồi đất hoặc bàn giao đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.

    b) Tại thời điểm thu hồi đất hoặc bàn giao đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được hỗ trợ, bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.

    Điều 3. Phân loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản hỗ trợ, bồi thường

    1. Đối với cây trồng

    a) Cây hàng năm

    Loại A: Cây trồng được trên 2/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây.

    Loại B: Cây trồng được từ 1/3 đến 2/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây.

    Loại C: Cây trồng dưới 1/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây.

    b) Cây lâu năm

    - Cây ăn trái

    Loại A: Cây xanh tốt, đang trong thời kỳ cho trái; đối với một số loại cây thời gian sinh trưởng dài từ trồng đến khi cho trái trên 05 năm; khi cây trồng được trên 5 năm tuổi thì được tính vào loại A.

    Loại B: Cây trồng đang trong thời kỳ sinh trưởng và phát triển tốt, sắp cho trái, có thời gian trồng từ đủ 01 năm đến khi cây bắt đầu cho trái; cây đang trong giai đoạn già cỗi, năng suất thấp.

    Loại C: Cây mới trồng dưới 01 năm.

    Trong trường hợp cùng một đơn vị diện tích nhưng xen lẫn các cây loại A, loại B, loại C, thì phải xác định số cây thực tế theo từng loại A, B, C để hỗ trợ đền bù.

    - Cây lấy gỗ

    Nhóm I - VIII: Được tính bằng đường kính gốc (đường kính gốc được đo tại vị trí của cây tính từ mặt đất lên 1,3 m).

    Nhóm Tràm cừ: Tính bằng đường kính ngọn.

    Nhóm Tre: Tính theo chiều cao cây.

    Nhóm Trúc: Tính theo số cây và chiều cao trung bình/bụi.

    Nhóm dừa nước: Tính theo chiều dài của lá.

    2. Đối với vật nuôi là thủy sản

    a) Trường hợp thu hoạch sớm và di dời thủy sản nuôi đối với ao đất

    - Đối với đối tượng có giá trị kinh tế cao nuôi đơn theo hình thức thâm canh, bán thâm canh mật độ thả nuôi cao thì bồi thường chi phí cải tạo làm ao, xử lý nước trước khi thả nuôi và trong quá trình nuôi, chi phí con giống và chi phí thức ăn, tính đến thời điểm bồi thường.

    - Đối với đối tượng nuôi quảng canh, nuôi ghép, ao mương vườn, nuôi trong ruộng thì bồi thường, hỗ trợ chi phí cải tạo, con giống cho tất cả đối tượng nuôi và chi phí thức ăn tính đến thời điểm bồi thường.

    - Ngoài các nội dung trên, tùy từng trường hợp cụ thể còn hỗ trợ chi phí di dời và lắp đặt đối với trang thiết bị, công trình nuôi; hỗ trợ chi phí bơm tát, kéo lưới, chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển; hỗ trợ chi phí cải tạo, xử lý nước và hỗ trợ chi phí di chuyển, lắp đặt các máy móc, trang thiết bị cho chỗ nuôi mới áp dụng theo định mức kinh tế kỹ thuật.

    b) Trường hợp thu hoạch sớm và di dời thủy sản đối với ao nuôi lót bạt đáy hoặc bể nuôi bằng xi măng. Ngoài việc áp dụng giống như đối tượng nuôi ao đất còn bồi thường công trình ao nuôi, gồm:

    - Bể nuôi bằng xi măng thì bồi thường chi phí làm bể tại thời điểm sau khi khấu hao thời gian sử dụng.

    - Đối với ao nuôi lót bạt đáy ao thì bồi thường chi phí lót bạt (nhân công và chi phí mua bạt theo từng loại bạt), hệ thống hố xi phong, tính khấu hao giá trị còn lại tại thời điểm bồi thường và chi phí di chuyển lắp đặt đối với các công trình ao nuôi có máy che hoặc sử dụng lưới che, lưới rào.

    c) Trường hợp đối với đối tượng nuôi là Artemia: Khi thu hoạch sớm thì hỗ trợ con giống, chi phí cải tạo, phân hữu cơ ngoài ra còn hỗ trợ thêm giá trị sản lượng thu hoạch.

    d) Đối với thủy sản nuôi làm giống: Tôm giống thời gian ương dưỡng ngắn không hỗ trợ di chuyển. Cá giống các loại thì hỗ trợ chi phí di chuyển.

    e) Quy định khác

    - Đối với thủy sản thời gian nuôi được tính thiệt hại: Tôm sú từ dưới 60 ngày nuôi; tôm thẻ chân trắng từ dưới 45 ngày nuôi.

    - Đối với các đối tượng thủy sản khác không có quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật thì áp dụng định mức kỹ thuật đối với đối tượng tương đồng gần giống trong bảng hoặc áp dụng định mức.

    g) Căn cứ vào khung định mức kinh tế - kỹ thuật đối với từng loại hình nuôi thủy sản, từng đối tượng thủy sản nuôi để tính mức tỷ lệ bồi thường, hỗ trợ đối với thủy sản nuôi phải thu hoạch sớm hoặc di dời thủy sản nuôi tại thời điểm theo thực tế nhưng không cao hơn định mức đối với từng đối tượng cụ thể quy định tại Điều 5 Quy định này.

    3. Quy định khác

    a) Đối với cây trồng lấy bóng mát, thân gỗ xốp phát triển nhanh như: Cây Trứng cá, cây Bàng, cây Gòn,... có đường kính gốc từ 10 cm trở lên bồi thường 100.000 đồng/cây (một trăm ngàn đồng/cây), dưới 10 cm nhưng tối thiểu trồng từ 01 năm trở lên bồi thường 50.000 đồng/cây (năm mươi ngàn đồng/cây). Riêng đối với cây trồng làm hàng rào, dây leo,... thì bồi thường 40.000 đồng/m2.

    b) Đối với những loại cây trồng sản xuất theo quy trình an toàn, công nghệ cao,... mà có giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp, thì đơn giá hỗ trợ đền bù đối với những cây trồng sản xuất theo quy trình trên sẽ được tính tăng thêm 20% so với đơn giá quy định tại Phụ lục 1.

    c) Đối với những cây trồng, hoa màu, thủy sản đặc thù của địa phương chưa có trong Quy định này hoặc có giá thực tế tại thời điểm của địa phương cao hơn giá bồi thường tại Quy định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

    d) Mọi trường hợp đầu tư canh tác, trồng cây, thả nuôi thủy sản trên đất sau khi công bố quy hoạch, sau khi có quyết định thu hồi đất hay quyết định bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng hoặc nằm ngoài danh mục tài sản theo Biên bản điều tra, kiểm kê đã được chủ hộ thống nhất thì không được bồi thường.

    Điều 4. Quy định khoảng cách, mật độ và đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng

    1. Quy định khoảng cách, mật độ cây trồng

    STT

    Loại cây

    Khoảng cách (m)

    Mật độ quy định (cây /ha)

    1

    Măng cụt, Xoài cát chu

    8x8

    156

    2

    Sầu riêng

    6x8

    208

    3

    Sapôchê, Lêkima

    5x7

    286

    4

    Nhãn da bò, Dừa, Chôm chôm

    5x6

    333

    5

    Xoài Cát Hòa Lộc, Đài Loan, Thái; Nhãn khác; Mận; Cóc

    4x6

    417

    6

    Bưởi, Vú sữa

    4x5

    500

    7

    Mãng cầu xiêm

    3x4

    833

    8

    Mãng cầu ta, Táo, Sơ ri, Chanh, Thanh long, Quýt, Cam xoàn, Mít

    3x3

    1.110

    9

    Ổi, Đu đủ, Cam sành, Hạnh

    2 x2,5

    2.000

    a) Trường hợp vườn trồng chuyên canh mà mật độ cây trồng dày hơn so với mật độ quy định, thì được tính thêm không quá 30% số cây theo quy định.

    b) Trường hợp vườn trồng xen có hai loại cây trồng mà mật độ trồng phù hợp với mật độ quy định trên thì vẫn áp dụng hỗ trợ đền bù theo bảng đơn giá quy định tại Phụ lục 1 (Mật độ phù hợp được tính bằng số cây trung bình của hai loại cây trồng xen; nhưng không vượt quá số cây trung bình của hai loại cây trồng đó trong bảng quy định mật độ).

    c) Trường hợp trong vườn trồng xen nhiều loại cây trồng, thì chọn cây trồng chính có giá trị cao và chiếm số lượng lớn để tính giá trị bồi thường theo đơn giá quy định, riêng cây trồng phụ chỉ tính bằng 50% đơn giá quy định trên (đối với vườn trồng xen với những cây như cam, quýt, chanh, hạnh, ổi, chuối, thanh long, mãng cầu ta, cau, dừa, thì mật độ tính không quá 2.500 cây/ha; ngoài ra, đối với vườn trồng xen với các nhóm cây khác thì mật độ tính không quá 1.500 cây/ha).

    d) Trường hợp trong vườn có nhiều cây trồng xen khác nhau, nhưng trồng dày hơn mật độ quy định, thì vẫn tính theo mật độ quy định trên; số cây trồng quá mật độ quy định thì chọn những loại cây mới trồng xen sau để loại bỏ và không tính hỗ trợ đền bù.

    2. Đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu ban hành kèm theo Quyết định này tại Phụ lục 1.

    Điều 5. Định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi là thủy sản

    1. Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho một số đối tượng vật nuôi là thủy sản ban hành kèm theo Quyết định này tại Phụ lục 2.

    2. Cách tính mức bồi thường, hỗ trợ khi thu hoạch sớm

    a) Bồi thường, hỗ trợ 100% chi phí đầu tư con giống (ao/vụ nuôi)

    Số tiền bồi thường

    =

    Số lượng con giống thả

    X

    Đơn giá con giống tại thời điểm bồi thường

    b) Bồi thường, hỗ trợ 100% chi phí đầu tư thức ăn (ao/vụ nuôi)

    Số tiền bồi thường

    =

    Số lượng con giống thả

    X

    Tỷ lệ sống

    X

    Khối lượng bình quân tại thời điểm

    X

    Hệ số thức ăn FCR

    Đơn giá thức ăn tại thời điểm bồi thường

    c) Bồi thường hỗ trợ 100% chi phí cải tạo ao trước khi thả nuôi và trong quá trình nuôi bao gồm đào, ủi, sên vét ao và chi phí xử lý gây màu nước, xử lý nước.

    3. Định mức hỗ trợ di dời thủy sản nuôi và công trình ao nuôi

    a) Hỗ trợ chi phí di dời thủy sản nuôi: Hỗ trợ 100% chi phí bơm tát, chi thuê nhân công, chi phí thuê kéo lưới; 100% chi phí thuê đất, chi phí cải tạo xử lý nước trước khi thả nuôi. Áp dụng giá tại thời điểm bồi thường.

    b) Hỗ trợ chi phí di dời đối với công trình, trang thiết bị

    - Đối với trang thiết bị, công trình phải di dời thì hỗ trợ 100% chi phí thuê nhân công di dời lắp đặt theo thực tế.

    - Đối với công trình không thể di dời được như bể nuôi, chứa bằng xi măng, thì bồi thường 100% năm đầu mới đầu tư và cứ mỗi năm giảm trừ khấu hao 5% tỷ lệ bồi thường theo đơn giá tại thời điểm.

    - Đối với công trình trang thiết bị ao nuôi lót bạt đáy ao thì bồi thường hỗ trợ 100% đối với năm đầu và cứ mỗi năm giảm trừ khấu hao 20% mỗi năm chi phí lót bạt ao nuôi, hố xi phong và ống xi phong; các công trình phụ trợ kèm theo như trụ cột che lưới, lưới che hoặc máy che bằng tol, kẽm (Xà gồ),... thì hỗ trợ 100% chi phí thuê di dời và lắp đặt.

    4. Đối với thủy sản nuôi làm giống

    a) Tôm giống không hỗ trợ di chuyển.

    b) Cá giống chỉ hỗ trợ chi phí di chuyển giống, mức hỗ trợ bằng 20% giá cá giống tại thời điểm bồi thường hỗ trợ.

    Số tiền hỗ trợ

    =

    Khối lượng cá giống

    X

    20%

    X

    Đơn giá con giống tại thời điểm bồi thường

    5. Bồi thường riêng đối với Artemia

    a) Bồi thường 100% tiền mua giống và 100% chi phí thức ăn và chi phí cải tạo, xử lý gây màu nước trước và trong khi thả nuôi.

    b) Hỗ trợ 20% giá trị sản lượng thu hoạch.

    Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

     

    Điều 6. Tổ chức thực hiện

    1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quy định này.

    2. Khi đơn giá cây trồng, hoa màu, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh có thay đổi hoặc phát sinh các loại cây trồng, hoa màu, vật nuôi là thủy sản chưa có trong Bảng đơn giá này, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

     

    PHỤ LỤC 1

    ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÂY TRỒNG
    (Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2019/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

     

    1. Cây lâu năm

    STT

    Loại cây

    Phân loại

    Đơn vị tính

    Đơn giá (đồng)

    Ghi chú

    1

    Măng cụt

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 5 năm

    A

     

    3.200.000

     

     

    Từ 1 năm đến 5 năm

    B

     

    1 400.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    562.000

     

    2

    Xoài

     

    Đồng/cây

     

     

    2.1

    Xoài Cát Chu

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 4 năm

    A

     

    1.400.000

     

     

    Từ 1 năm đến 4 năm

    B

     

    1.000.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    490.000

     

    2.2

    Xoài Cát Hòa Lộc

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 4 năm

    A

     

    1.850.000

     

     

    Từ 1 năm đến 4 năm

    B

     

    1.280.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    580.000

     

    2.3

    Xoài Đài Loan, Thái

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    840.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    500.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    186.000

     

    2.4

    Xoài khác

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    496.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    300.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    150.000

     

    3

    Sầu riêng

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 5 năm

    A

     

    5.620.000

     

     

    Từ 1 năm đến 5 năm

    B

     

    2.808.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    650.000

     

    4

    Bòn bon

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 5 năm

    A

     

    1.300.000

     

     

    Từ 1 năm đến 5 năm

    B

     

    978.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    240.000

     

    5

    Bưởi

     

    Đồng/cây

     

     

    5.1

    Bưởi 5 Roi và Bưởi khác

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    1.000.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    575.000

     

     

    Dưới 1 năm

    c

     

    190.000

     

    5.2

    Bưởi Da xanh

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    1.225.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    683.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    220.000

     

    6

    Mít

     

     

     

     

    6.1

    Mít Thái

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 2 năm

    A

     

    1.200.000

     

     

    Từ 1 năm đến 2 năm

    B

     

    510.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    100.000

     

    6.2

    Mít khác

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 2 năm

    A

     

    920.000

     

     

    Từ 1 năm đến 2 năm

    B

     

    507.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    70.000

     

    7

    Vú sữa

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    1.800.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    720.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    300.000

     

    8

    Cam

     

     

     

     

    8.1

    Cam sành

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 2 năm

    A

     

    238.000

     

     

    Từ 1 năm đến 2 năm

    B

     

    175.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    80.000

     

    8.2

    Cam xoàn, cam mật

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    400.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    250.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    120.000

     

    9

    Quýt

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    315.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    185.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    80.000

     

    10

    Thốt nốt

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 10 năm

    A

     

    550.000

     

     

    Từ khi trồng đến 10 năm

    B

     

    260.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    165.000

     

    11

    Chôm chôm

     

    Đồng/cây

     

     

    11.1

    Chôm chôm nhãn, thái

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 4 năm

    A

     

    1.800.000

     

     

    Từ 1 năm đến 4 năm

    B

     

    1.060.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    220.000

     

    11.2

    Chôm chôm thường

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 4 năm

    A

     

    1.350.000

     

     

    Từ 1 năm đến 4 năm

    B

     

    780.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    240.000

     

    12

    Sapôche

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    1.225.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    853.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    340.000

     

    13

    Dừa

     

    Đồng/cây

     

     

    13.1

    Dừa thường

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    600.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    380.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    214.000

     

    13.2

    Dừa dứa, dừa sáp

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 4 năm

    A

     

    1.080.000

     

     

    Từ 1 năm đến 4 năm

    B

     

    585.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    200.000

     

    14

    Nhãn

     

    Đồng/cây

     

     

    14.1

    Nhãn xuồng

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    1.200.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    630.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    200.000

     

    14.2

    Nhãn Ido

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    1.200.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    710.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    210.000

     

    14.3

    Nhãn tím

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 2 năm

    A

     

    2.400.000

     

     

    Từ 1 năm đến 2 năm

    B

     

    1.250.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    1.000.000

     

    14.4

    Thanh nhãn

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    2.600.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    895.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    375.000

     

    14.5

    Nhãn da bò và nhãn khác

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    810.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    500.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    245.000

     

    15

    Chanh

     

    Đồng/cây

     

     

    15.1

    Chanh không hạt

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 1,5 năm

    A

     

    280.000

     

     

    Từ 1 năm đến 1,5 năm

    B

     

    100.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    70.000

     

    15.2

    Chanh bông tím và chanh khác

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 2 năm

    A

     

    225.000

     

     

    Từ 1 năm đến 2 năm

    B

     

    82.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    60.000

     

    15.5

    Chanh dây

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Từ 1 năm

    A

     

    230.000

     

     

    Dưới 1 năm

    B

     

    130.000

     

    16

    Mãng cầu

     

     

     

     

    16.1

    Mãng cầu xiêm

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    780.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    330.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    75.000

     

    16.2

    Mãng cầu ta

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    450.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    175.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    75.000

     

    17

    Táo

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 2 năm

    A

     

    600.000

     

     

    Từ 1 năm đến 2 năm

    B

     

    320.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    200.000

     

    18

    Mận

     

    Đồng/cây

     

     

    18.1

    Mận An Phước

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    1.540.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    758.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    180.000

     

    18.2

    Mận khác

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    700.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    458.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    120.000

     

    19

    Ổi

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 2 năm

    A

     

    180.000

     

     

    Từ 1 năm đến 2 năm

    B

     

    110.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    55.000

     

    20

    Cóc

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    600.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    380.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    250.000

     

    21

    Sari

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    1.200.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    624.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    120.000

     

    22

    Hạnh (tắc)

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 1,5 năm

    A

     

    200.000

     

     

    Từ 1 năm đến 1,5 năm

    B

     

    90.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    50.000

     

    23

    Me

     

    Đồng/cây

     

     

    23.1

    Me thường

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 4 năm

    A

     

    1.400.000

     

     

    Từ 1 năm đến 4 năm

    B

     

    880.000

     

     

    Dưới 1 năm

    c

     

    130.000

     

    23.1

    Me thái

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 4 năm

    A

     

    4.000.000

     

     

    Từ 1 năm đến 4 năm

    B

     

    1.170.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    150.000

     

    24

    Hồng Nhung

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 5 năm

    A

     

    2.000.000

     

     

    Từ 1 năm đến 5 năm

    B

     

    1.040.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    150.000

     

    25

    Ca cao

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    400.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    165.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    75.000

     

    26

    Đu đủ

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Cây trong giai đoạn cho trái

    A

     

    100.000

     

     

    Cây chưa cho trái

    B

     

    70.000

     

    27

    Nhào

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Từ 2 năm

    A

     

    200.000

     

     

    Trên 1 năm đến 2 năm

    B

     

    150.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    50.000

     

    28

    Chuối

     

    đồng/cây

     

     

     

    Giai đoạn cây cho trái

    A

     

    50.000

     

     

    Giai đoạn cây chưa trái (cây cao >= 1 m)

    B

     

    30.000

     

    29

    Điều

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    500.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    200.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    75.000

     

    30

    Lê Ki ma

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    1.200.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    695.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    200.000

     

    31

    Khế

     

    đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    540.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    312.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    102.000

     

    32

    Chùm ruột

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    245.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    120.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    50.000

     

    33

    Thanh Long

     

    Đồng/trụ

     

    Đơn giá bồi thường trên không tính trụ xi măng

     

    Trên 2 năm

    A

     

    1.260.000

     

    Từ 1 năm đến 2 năm

    B

     

    530.000

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    140.000

    34

    Cà na

     

    đồng/cây

     

     

     

    Trên 4 năm

    A

     

    2.850.000

     

     

    Từ 1 năm đến 4 năm

    B

     

    1.200.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    150.000

     

    35

    Dâu

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 3 năm

    A

     

    912.000

     

     

    Từ 1 năm đến 3 năm

    B

     

    595.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    155.000

     

    36

    Cau

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 4 năm

    A

     

    400.000

     

     

    Từ 1 năm đến 4 năm

    B

     

    245.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    122.000

     

    37

    Tiêu

     

    Đồng/trụ

     

     

     

    Trên 2 năm

     

     

    360.000

     

     

    Từ 1 năm đến 2 năm

     

     

    145.000

     

     

    Dưới 1 năm

     

     

    120.000

     

    38

    Điên điển

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Giai đoạn cây đã cho thu hoạch

    A

     

    75.000

     

     

    Giai đoạn cây chưa thu hoạch

    B

     

    20.000

     

    39

    Đinh lăng

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 2 năm

    A

     

    280.000

     

     

    Từ 1 năm đến 2 năm

    B

     

    150.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    20.000

     

    40

    Gáo

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 5 năm

    A

     

    1.000.000

     

     

    Từ 1 năm đến 5 năm

    B

     

    600.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    200.000

     

    41

    So đũa

     

    Đồng/cây

     

     

     

    Trên 2 năm

    A

     

    200.000

     

     

    Từ 1 năm đến 2 năm

    B

     

    33.000

     

     

    Dưới 1 năm

    C

     

    20.000

     

    2. Cây hàng năm

    STT

    Loại cây

    Đơn giá (đồng/m2)

    Ghi chú

    1

    Lúa

     

     

     

    Loại A

    5.000

     

     

    Loại B

    2.200

     

     

    Loại C

    1.100

     

    2

    Mía

     

     

     

    Loại A

    6.700

     

     

    Loại B

    3.000

     

     

    Loại C

    1.500

     

    3

    Khóm (Thơm, Dứa)

     

     

     

    Loại A

    28.000

     

     

    Loại B

    9.300

     

     

    Loại C

    4.700

     

    4

    Khoai các loại

     

     

    4.1

    Khoai lang

     

     

     

    Loại A

    9.800

     

     

    Loại B

    7.000

     

     

    Loại C

    3.500

     

    4.2

    Khoai lùn

     

     

     

    Loại A

    11.800

     

     

    Loại B

    5.000

     

     

    Loại C

    2.500

     

    4.3

    Khoai mì

     

     

     

    Loại A

    10.100

     

     

    Loại B

    4.000

     

     

    Loại C

    2.000

     

    4.4

    Khoai từ

     

     

     

    Loại A

    19.300

     

     

    Loại B

    7.000

     

     

    Loại C

    3.500

     

    4.5

    Khoai ngọt

     

     

     

    Loại A

    9.000

     

     

    Loại B

    3.200

     

     

    Loại C

    1.600

     

    4.6

    Khoai môn

     

     

     

    Loại A

    15.600

     

     

    Loại B

    9.700

     

     

    Loại C

    4.900

     

    4.7

    Khoai khác

     

     

     

    Loại A

    9.000

     

     

    Loại B

    3.200

     

     

    Loại C

    1.600

     

    5

    Nghệ

     

     

     

    Loại A

    17.000

     

     

    Loại B

    5.000

     

     

    Loại C

    2.500

     

    6

    Bắp

     

     

     

    Loại A

    6.000

     

     

    Loại B

    5.200

     

     

    Loại C

    2.600

     

    7

    Các loại rau

     

     

    7.1

    Cải ngọt

     

     

     

    Loại A

    7.000

     

     

    Loại B

    2.500

     

     

    Loại C

    1.300

     

    7.2

    Cải xanh

     

     

     

    Loại A

    7.500

     

     

    Loại B

    2.700

     

     

    Loại C

    1.400

     

    7.3

    Xà lách

     

     

     

    Loại A

    10.600

     

     

    Loại B

    3.000

     

     

    Loại C

    1.500

     

    7.4

    Rau thơm

     

     

     

    Loại A

    12.000

     

     

    Loại B

    4.800

     

     

    Loại C

    2.400

     

    8

    Bắp cải (cải bắp)

     

     

     

    Loại A

    11.200

     

     

    Loại B

    5.100

     

     

    Loại C

    2.600

     

    9

    Cải thảo

     

     

     

    Loại A

    12.500

     

     

    Loại B

    6.000

     

     

    Loại C

    3.000

     

    10

    Cải bông

     

     

     

    Loại A

    10.600

     

     

    Loại B

    6.400

     

     

    Loại C

    3.200

     

    11

    Sắn dây (củ sắn)

     

     

     

    Loại A

    27.200

     

     

    Loại B

    7.800

     

     

    Loại C

    3.900

     

    12

    Cải củ (Củ cải trắng)

     

     

     

    Loại A

    10.000

     

     

    Loại B

    6.800

     

     

    Loại C

    3.400

     

    13

    Đậu cove

     

     

     

    Loại A

    18.400

     

     

    Loại B

    6.000

     

     

    Loại C

    3.000

     

    14

    Đậu đũa

     

     

     

    Loại A

    15.000

     

     

    Loại B

    6.400

     

     

    Loại C

    3.200

     

    15

    Thiên lý

     

     

     

    Loại A

    37.000

     

     

    Loại B

    15.000

     

     

    Loại C

    7.500

     

    16

    Khổ qua

     

     

     

    Loại A

    9.800

     

     

    Loại B

    5.500

     

     

    Loại C

    2.800

     

    17

    Sả

     

     

     

    Loại A

    7.700

     

     

    Loại B

    1.400

     

     

    Loại C

    700

     

    18

    Gừng

     

     

     

    Loại A

    22.500

     

     

    Loại B

    10.000

     

     

    Loại C

    5.000

     

    19

    Hành, hẹ

     

     

    19.1

    Hành lá

     

     

     

    Loại A

    22.500

     

     

    Loại B

    8.200

     

     

    Loại C

    4.100

     

    19.2

    Hẹ bông và hẹ lá

     

     

     

    Loại A

    40.700

     

     

    Loại B

    14.000

     

     

    Loại C

    7.000

     

    20

     

     

    20.1

    Cà chua

     

     

     

    Loại A

    23.700

     

     

    Loại B

    4.300

     

     

    Loại C

    2.200

     

    20.2

    Cà phổi

     

     

     

    Loại A

    20.900

     

     

    Loại B

    9.600

     

     

    Loại C

    4.800

     

    21

    Đậu bắp

     

     

     

    Loại A

    11.600

     

     

    Loại B

    5.000

     

     

    Loại C

    2.500

     

    22

    Ớt

     

     

     

    Loại A

    28.500

     

     

    Loại B

    10.000

     

     

    Loại C

    5.000

     

    23

    Dây thuốc cá

     

     

     

    Loại A

    15.000

     

     

    Loại B

    4.500

     

     

    Loại C

    2.300

     

    24

    Dưa hấu

     

     

     

    Loại A

    11.200

     

     

    Loại B

    7.700

     

     

    Loại C

    3.900

     

    25

    Dưa lê

     

     

     

    Loại A

    17.800

     

     

    Loại B

    13.000

     

     

    Loại C

    6.500

     

    26

    Bồn bồn

     

     

     

    Loại A

    14.300

     

     

    Loại B

    3.600

     

     

    Loại C

    1.800

     

    27

    Sen

     

     

     

    Loại A

    16.000

     

     

    Loại B

    5.900

     

     

    Loại C

    3.000

     

    28

    Năng

     

     

     

    Loại A

    26.800

     

     

    Loại B

    9.000

     

     

    Loại C

    4.500

     

    29

    Hành tím

     

     

     

    Loại A

    15.100

     

     

    Loại B

    13.200

     

     

    Loại C

    6.600

     

    30

    Tỏi

     

     

     

    Loại A

    37.500

     

     

    Loại B

    14.300

     

     

    Loại C

    7.200

     

    31

    Bầu, Bí, Dưa leo

     

     

    31.1

    Mướp

     

     

     

    Loại A

    11.000

     

     

    Loại B

    6.600

     

     

    Loại C

    3.300

     

    31.2

    Bầu, bí đao

     

     

     

    Loại A

    8.000

     

     

    Loại B

    3.000

     

     

    Loại C

    1.500

     

    31.3

    Bí đỏ

     

     

     

    Loại A

    8.400

     

     

    Loại B

    5.700

     

     

    Loại C

    2.900

     

    31.4

    Dưa leo

     

     

     

    Loại A

    10.000

     

     

    Loại B

    4.800

     

     

    Loại C

    2.400

     

    32

    Đậu lấy hạt

     

     

    32.1

    Đậu phộng

     

     

     

    Loại A

    10.000

     

     

    Loại B

    3.800

     

     

    Loại C

    1.900

     

    32.2

    Đậu xanh

     

     

     

    Loại A

    4.000

     

     

    Loại B

    2.000

     

     

    Loại C

    1.000

     

    32.3

    Đậu nành rau

     

     

     

    Loại A

    6.800

     

     

    Loại B

    3.500

     

     

    Loại C

    1.800

     

    33

    Lát (cói)

     

     

     

    Loại A

    7.900

     

     

    Loại B

    2.700

     

     

    Loại C

    1.400

     

    34

    Các loại rau khác

     

     

     

    Loại A

    10.000

     

     

    Loại B

    6.000

     

     

    Loại C

    3.000

     

    3. Cây lấy gỗ

    STT

    Loại cây

    Phân loại

    Giá bồi thường (đồng/cây)

    I

    Nhóm gỗ phân theo Quyết định 2198/CNR và Quyết định 334/CNR của Bộ lâm nghiệp

    1

    Thuộc gỗ từ nhóm I đến nhóm III (Gõ đỏ, Gõ mật, Bằng lăng nước, Bình linh, Sao đen, Tếch,...)

    Đường kính gốc từ 60 cm trở lên

    A

    12.000.000

    Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

    B

    6000.000

    Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

    C

    2.000.000

    Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

    D

    1.000.000

    Đường kính gốc dưới 10 cm

    E

    300.000

    2

    Thuộc gỗ từ nhóm IV đến nhóm V (Cồng tía, Dầu, chôm chôm, Dái ngựa, lim xẹt, phi lao, xà cừ,...)

    Đường kính gốc từ 60 cm trở lên

    A

    4.000.000

    Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

    B

    2.000.000

    Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

    C

    1.000.000

    Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

    D

    500.000

    Đường kính gốc dưới 10 cm

    E

    150.000

    3

    Thuộc gỗ từ nhóm VI đến nhóm VIII (Bạch đàn, Đước, Mắm, Mù u, Tràm, Gáo, Phượng vĩ)

    Đường kính gốc từ 60 cm trở lên

    A

    4.000.000

    Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

    B

    2.000.000

    Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

    C

    1.000.000

    Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

    D

    500.000

    Đường kính gốc dưới 10 cm

    E

    150.000

    II

    CÁC LOẠI CÂY LẤY GỖ KHÁC (Những loại cây nào đã quy định mức giá trong mục II, thì không áp dụng đơn giá đền bù theo mục I)

     

    Cây Gừa, Sanh, Trâm bầu, Sung, Bình bát, Cách,...

    4

    Đường kính gốc từ 60 cm trở lên

    A

    2.000.000

    Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

    B

    1.000.000

    Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

    C

    500.000

    Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

    D

    100.000

    Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

    E

    50.000

    Đường kính gốc từ 1,5 cm đến dưới 5 cm

    F

    20.000

    5

    Cây Tràm cừ (đường kính ngọn tính sau khi chặt hạ)

    Đường kính ngọn từ 6 cm trở lên

    A

    65.000

    Đường kính ngọn từ 5 cm đến dưới 6 cm

    B

    55.000

    Đường kính ngọn từ 4 cm đến dưới 5 cm

    C

    45.000

    Đường kính ngọn từ 3 cm đến dưới 4 cm

    D

    30.000

    Đường kính ngọn từ 2 cm đến dưới 3 cm

    E

    15.000

    Cây mới trồng có chiều cao tối thiểu 1 m

    F

    5.000

    6

    Cây Bạch đàn

    Đường kính gốc từ 60 cm trở lên

    A

    1.000.000

    Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

    B

    300.000

    Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

    C

    170.000

    Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

    D

    120.000

    Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

    E

    70.000

    Đường kính gốc từ 1,5 cm đến dưới 5 cm

    F

    40.000

    Cây mới trồng có chiều cao tối thiểu 1 m

    G

    10.000

    7

    Cây Keo lá tràm

    Đường kính gốc từ 60 cm trở lên

    A

    1.500.000

    Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

    B

    500.000

    Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

    C

    300.000

    Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

    D

    200.000

    Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

    E

    100.000

    Đường kính gốc từ 1,5 cm đến dưới 5 cm

    F

    50.000

    Cây mới trồng có chiều cao tối thiểu 1 m

    G

    10.000

    8

    Cây tre Gai, tre Lồ ồ, tre Tầm vông, tre Chải và các loại tre khác

    Cao từ 7 m trở lên

    A

    100.000

    Cao từ 5 m đến dưới 7 m

    B

    80.000

    Cao từ 2 m đến dưới 5 m

    C

    40.000

    Cao dưới 2 m

    D

    20.000

    9

    Cây tre Mạnh tông, tre Tàu, tre Mỡ, tre Điền trúc, tre Xiêm, Tre lục bình

    Cao từ 7 m trở lên

    A

    200.000

    Cao từ 5 m đến dưới 7 m

    B

    150.000

    Cao từ 2 m đến dưới 5 m

    C

    100.000

    Cao dưới 2 m

    D

    50.000

    10

    Cây trúc các loại (cao từ 5 m đến dưới 7 m)

    Từ 150 cây /bụi trở lên

    A

    400.000

    Từ 100 đến dưới 150 cây/bụi

    B

    350.000

    Từ 50 đến dưới 100 cây/bụi

    C

    250.000

    Từ 20 đến dưới 50 cây/bụi

    D

    150.000

    Từ dưới 20 cây/bụi

    E

    80.000

    Cây mới trồng có chiều cao tối thiểu 1m

    F

    30.000

    11

    Dừa nước (tính từ phần thân có lá đến vút ngọn)

    Dài từ 6 m/tàu lá trở lên

    A

    4.000

    Dài từ 5 đến dưới 6 m/tàu lá

    B

    3.500

    Dài từ 4 đến dưới 5 m/tàu lá

    C

    3.000

    Dài từ 3 đến dưới 4 m/tàu lá

    D

    2.500

    Dài từ 2 đến dưới 3 m/tàu lá

    E

    2.000

    Cây mới trồng có chiều cao tối thiểu 1 m

    F

    30.000

     

    PHỤ LỤC 2

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN
    (Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2019/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

     

    1. Đối tượng tôm sú (Penaeus monodon)

    a) Nuôi tôm sú thâm canh

    -Yêu cầu Kỹ thuật

    ĐVT: 01 ha

    Các chỉ tiêu

    Yêu cầu

    Ghi chú

    Diện tích ao nuôi

    0,2 - 0,5 ha

    Theo thực tế

    Diện tích ao chứa/lắng

    ≥ 15% diện tích ao nuôi

    QCVN 02-19:2014/BNNPTNT

    Diện tích ao chứa thải

    ≥ 10% diện tích ao nuôi

    QCVN 02-19:2014/BNNPTNT

    Độ sâu mực nước ao nuôi

    ≥ 1,0 m

    QCVN 02-19:2014/BNNPTNT

    Mật độ thả

    20 - 25 con/m2

    CV 10/TCTS-NTTS

    Cở giống thả

    PL15

    CV 10/TCTS-NTTS

    Hệ số thức ăn

    1,3

     

    Tỷ lệ sống

    ≥ 70%

     

    Cỡ thu hoạch

    ≥30 gram/con

    Năng suất

    ≥ 5 tấn/ha

    Thời gian nuôi

    ≤ 6 tháng

    Theo thực tế

    - Định mức kinh tế - kỹ thuật

    ĐVT: 01 ha mặt nước nuôi

    Hạng mục yêu cầu

    Đơn vị tính

    Đnh mức

    Ghi chú

    I. Đầu tư trang thiết bị

    Dàn quạt (máy dầu hoặc Moteur (2-3 HP), giảm tốc, tiếp sắt, cây,...)

    Dàn

    12

    Giá thị trường theo thời điểm

    Máy dầu dự phòng nếu sử dụng điện

    Cái

    04

    Dây điện

    M

    600

    Cầu dao, đèn chiếu sáng

    Bộ

    12

    Máy bơm nước (bằng moteur 5HP)

    Cái

    02

    Máy bơm chìm (ống phi 90)

    Cái

    02

    Ống bơm nước (phi 90)

    M

    30

    Túi ka tê lược nước

    M

    10

    Cống xi măng

    Cái

    02

    Chòi canh

    Cái

    01

    Sàng kiểm tra thức ăn

    Cái

    06

    Chài

    Cái

    02

    Cân đồng hồ

    Cái

    02

    II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi

    Chi phí đào, ủi, sên vét ao

     

     

     

    - Ao mới

    Đồng/m2

    5.000

     

    - Ao cũ

    Đồng/m2

    2.000

     

    Diệt khuẩn

    Lt

    10

     

    Diệt tạp (thuốc cá)

    Kg

    100

     

    Chlorine

    Kg

    100

    Giá thị trường theo thời điểm

    Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO3

    Kg

    1.500

    EDTA

    Kg

    50

    Men vi sinh gây màu

    Kg

    5

    Khoáng tạt

    Kg

    50

    Nhiên liệu điện bơm nước

    Kw

    1.000

    III. Sản xuất trực tiếp

    Giống (cỡ PL 15)

    Con

    250.000

    Giá thị trường theo thời điểm

    Thức ăn viên

    Kg

    7.500

    Vôi Dolomite, CaCO3

    Kg

    5.000

    Men xử lý nước, đáy ao

    Kg

    30

    Khoáng tạt

    Kg

    500

    Trộn dinh dưỡng, phòng trị bệnh

    %

    10% chi phí thức ăn

    Nhiên liệu

     

     

    - Dầu (đối với khu không sử dụng điện)

    Lt

    9.000

    - Điện (không sử dụng máy dầu)

    Kw

    36.000

    Tổng công lao động, gồm:

     

     

    - Chăm sóc (02 người/ha)

    Tháng

    12

    - Thu hoạch

    Ngày công

    12

    b) Nuôi tôm sú bán thâm canh

    -Yêu cầu Kỹ thuật

    ĐVT: 01 ha

    Các chỉ tiêu

    Yêu cầu

    Ghi chú

    Diện tích ao nuôi

    0,2 - 0,5 ha

    Theo thực tế

    Diện tích ao chứa/lắng

    ≥ 15% diện tích ao nuôi

    QCVN 02-19:2014/BNNPTNT

    Diện tích ao chứa thải

    ≥ 10% diện tích ao nuôi

    QCVN 02-19:2014/BNNPTNT

    Độ sâu mực nước ao nuôi

    ≥ 1,0 m

    QCVN 02-19:2014/BNNPTNT

    Mật độ thả

    15-20 con/m2

    CV 10/TCTS-NTTS

    Cỡ giống thả

    PL15

    CV 10/TCTS-NTTS

    Hệ số thức ăn

    1,3

     

    Tỷ lệ sống

    ≥ 70%

     

    Cỡ thu hoạch

    ≥ 30 gram/con

    Năng suất

    ≥ 3 tấn/ha

    Thời gian nuôi

    ≤ 6 tháng

    Theo thực tế

    - Định mức kinh tế - kỹ thuật

    ĐVT: 01 ha mặt nước nuôi

    Hạng mục yêu cầu

    Đơn vị tính

    Định mức

    Ghi chú

    I. Đầu tư trang thiết bị

    Dàn quạt (máy dầu hoặc Moteur (2 -3 HP), giảm tốc, tiếp sắt, cây,...)

    Dàn

    10

    Giá thị trường theo thời điểm

    Máy dầu dự phòng nếu sử dụng điện

    Cái

    04

    Dây điện

    M

    500

    Cầu dao, đèn chiếu sáng

    Bộ

    10

    Máy bơm nước (bằng moteur 5HP)

    Cái

    02

    Máy bơm chìm (ống phi 90)

    Cái

    02

    Ống bơm nước (phi 90)

    M

    30

    Túi ka tê lược nước

    M

    10

    Cống xi măng

    Cái

    02

    Chòi canh

    Cái

    01

    Sàng kiểm tra thức ăn

    Cái

    06

    Chài

    Cái

    02

    Cân đồng hồ

    Cái

    02

    II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi

    Chi phí đào, ủi, sên vét ao

     

     

     

    - Ao mới

    Đồng/m2

    5.000

     

    - Ao cũ

    Đồng/m2

    2.000

     

    Diệt khuẩn

    Lt

    10

     

    Diệt tạp (thuốc cá)

    Kg

    100

     

    Chlorine

    Kg

    100

    Giá thị trường theo thời điểm

    Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO3

    Kg

    1.500

    EDTA

    Kg

    50

    Men vi sinh gây màu

    Kg

    5

    Khoáng tạt

    Kg

    50

    Nhiên liệu điện bơm nước

    Kw

    1.000

    III. Sản xuất trực tiếp

    Giống (cỡ PL15)

    Con

    150.000

    Giá thị trường theo thời điểm

    Thức ăn viên

    Kg

    4.725

    Vôi Dolomite, CaCO3

    Kg

    5.000

    Men xử lý nước, đáy ao

    Kg

    30

    Khoáng tạt

    Kg

    300

    Trộn dinh dưỡng, phòng trị bệnh

    %

    10% chi phí thức ăn

    Nhiên liệu

     

     

    - Dầu (đối với khu không sử dụng điện)

    Lt

    7.500

    - Điện (không sử dụng máy dầu)

    Kw

    30.000

    Tổng công lao động, gồm:

     

     

    - Chăm sóc (02 người/ha)

    Tháng

    12

    - Thu hoạch

    Ngày công

    12

    c) Nuôi tôm sú quảng canh cải tiến

    - Yêu cầu Kỹ thuật

    ĐVT: 01 ha

    Các chỉ tiêu

    Yêu cầu

    Ghi chú

    Diện tích ao nuôi

    0,2 - 0,5 ha

    Theo thực tế

    Diện tích ao chứa/lắng

    ≥ 15% diện tích ao nuôi

    QCVN 02-19:2014/BNNPTNT

    Diện tích ao chứa thải

    ≥ 10% diện tích ao nuôi

    QCVN 02-19:2014/BNNPTNT

    Độ sâu mực nước ao nuôi

    ≥ 1,0 m

    QCVN 02-19:2014/BNNPTNT

    Cỡ giống thả

    PL15

    CV 10/TCTS-NTTS

    Mật độ thả

    8-15 con/m2

    Theo khảo sát

    Hệ số thức ăn

    1,0

    Tỷ lệ sống

    ≥ 60%

    Cỡ thu hoạch

    ≥ 30 gram/con

    Năng suất

    ≥ 1,8 tấn/ha

    Thời gian nuôi

    ≤ 6 tháng

    Theo thực tế

    - Định mức kinh tế - kỹ thuật

    ĐVT: 01 ha mặt nước nuôi

    Hạng mục yêu cầu

    Đơn vị tính

    Định mức

    Ghi chú

    I. Đầu tư trang thiết bị

    Dàn quạt (máy dầu hoặc Moteur (2 -3 HP), giảm tốc, tiếp sắt, cây,...)

    Dàn

    04

    Giá thị trường theo thời điểm

    Máy dầu dự phòng nếu sử dụng điện

    Cái

    01

    Dây điện

    M

    200

    Cầu dao, đèn chiếu sáng

    Bộ

    04

    Máy bơm nước (bằng moteur 5HP)

    Cái

    01

    Máy bơm chìm (ống phi 90)

    Cái

    01

    Ống bơm nước (phi 90)

    M

    30

    Túi ka tê lược nước

    M

    10

    Cống xi măng

    Cái

    02

    Chòi canh

    Cái

    01

    Sàng kiểm tra thức ăn

    Cái

    06

    Chài

    Cái

    02

    Cân đồng hồ

    Cái

    02

    II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi

    Chi phí đào, ủi, sên vét ao

     

     

     

    - Ao mới

    Đồng/m2

    5.000

     

    - Ao cũ

    Đồng/m2

    2.000

     

    Diệt khuẩn

    Lt

    10

     

    Diệt tạp

    Kg

    100

    Giá thị trường theo thời điểm

    Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO3

    Kg

    1.500

    EDTA

    Kg

    50

    Men vi sinh gây màu

    Kg

    2

    Nhiên liệu điện bơm nước

    Kw

    500

    III. Sản xuất trực tiếp

    Giống (cỡ PL 15)

    Con

    100.000

    Giá thị trường theo thời điểm

    Thức ăn viên

    Kg

    1.800

    Vôi Dolomite, CaCO3

    Kg

    2.500

    Men xử lý nước, đáy ao

    Kg

    10

    Khoáng tạt

    Kg

    100

    Trộn dinh dưỡng, phòng trị bệnh

    %

    3% chi phí thức ăn

    Nhiên liệu

     

     

    - Dầu (Đối với khu không sử dụng điện)

    Lt

    1.200

    - Điện (không sử dụng máy dầu)

    Kw

    4.800

    Tổng công lao động, gồm:

     

     

    - Chăm sóc (02 người/ha)

    Tháng

    12

    - Thu hoạch

    Ngày công

    12

    2. Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)

    a) Nuôi thâm canh, bán thâm canh (ao đất)

    - Yêu cầu Kỹ thuật

    ĐVT: 01 ha

    Các chỉ tiêu

    Yêu cầu

    Ghi chú

    Diện tích ao nuôi

    0,2 - 0,5 ha

    Theo thực tế

    Diện tích ao chứa/lắng

    ≥ 15% diện tích ao nuôi

    QCVN 02-19:2014/BNNPTNT

    Diện tích ao chứa thải

    ≥ 10% diện tích ao nuôi

    QCVN 02-19:2014/BNNPTNT

    Độ sâu mực nước ao nuôi

    ≥ 1,1 m

    QCVN 02-19:2014/BNNPTNT

    Mật độ thả

    30 - 100 con/m2

    CV 10/TCTS-NTTS

    Cỡ giống thả

    PL12

    CV 10/TCTS-NTTS

    Hệ số thức ăn

    1,1

    Quyết định 3276/QĐ-BNN-KHCN

    Tỷ lệ sống

    ≥ 80%

    Cỡ thu hoạch

    ≥ 13 gram/con

    Năng suất

    ≥ 9 tấn/ha

    Thời gian nuôi

    ≤ 4 tháng

    Theo thực tế

    - Định mức kinh tế - kỹ thuật

    ĐVT: 01 ha mặt nước nuôi

    Hạng mục yêu cầu

    Đơn v tính

    Định mức

    Ghi chú

    I. Đầu tư trang thiết bị

    Dàn quạt (máy dầu hoặc Moteur (2-3HP), giảm tốc, tiếp sắt, cây,...)

    Dàn

    20

    Giá thị trường theo thời điểm

    Máy dầu dự phòng nếu sử dụng điện

    Cái

    05

    Máy phát điện (nếu có)

    Cái

    01

    Dây điện

    M

    1.000

    Cầu dao, đèn chiếu sáng

    Bộ

    20

    Máy bơm nước (bằng moteur 5HP)

    Cái

    02

    Máy bơm chìm (ống phi 90)

    Cái

    02

    Ống bơm nước (phi 90)

    M

    30

    Túi ka tê lược nước

    M

    30

    Cống xi măng

    Cái

    02

    Chòi canh

    Cái

    01

    Sàng kiểm tra thức ăn

    Cái

    10

    Chài

    Cái

    04

    Cân đồng hồ

    Cái

    02

    II. Phần cải tạo ao nuôi trước khi thả nuôi

    Chi phí đào, ủi, sên vét ao

     

     

     

    - Ao mới

    Đồng/m2

    5.000

     

    - Ao cũ

    Đồng/m2

    2.000

     

    Chlorine

    Kg

    100

    Giá thị trường theo thời điểm

    Diệt tạp

    Kg

    100

    Diệt khuẩn

    Lít

    10

    Vôi CaO, Vôi Dolomite, CaCO3

    Kg

    1.500

    EDTA

    Kg

    50

    Men vi sinh gây màu

    Kg

    10

    Khoáng tạt

    Kg

    100

     

    Nhiên liệu điện bơm nước

    Kw

    500

     

    III. Sản xuất trực tiếp

    Giống (cỡ PL12)

    Con

    900.000

    Giá thị trường theo thời điểm

    Thức ăn viên

    Kg

    11.232

    Vôi Dolomite, CaCO3, Zeolite

    Kg

    2.000

    Men xử lý nước, đáy ao

    Kg

    30

    Khoáng tạt

    Kg

    1.000

    Trộn dinh dưỡng, phòng trị bệnh, yucca,...

    %

    15% chi phí thức ăn

    Nhiên liệu

     

     

    - Dầu (Đối với khu không sử dụng điện)

    Lít

    16.200

    - Điện (không sử dụng máy dầu)

    Kw

    64.800

    Tổng công lao động, gồm:

     

     

    - Chăm sóc (02 người/ha)

    Tháng

    08

    - Thu hoạch

    Ngày công

    10

    b) Nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh có lót bạt đáy: Thiết kế ao nuôi 01 bao gồm: 01 - 02 ao nuôi diện tích 1.000 m2/ao, 01 ao ương diện tích 50 m2, 03 ao lắng, xử lý nước và ao sẵn sàng.

    - Yêu cầu Kỹ thuật

    ĐVT: 01 ha

    Các chỉ tiêu

    Yêu cầu

    Ghi chú

    Diện tích ao nuôi

    500- 1.000 m2

    Theo thực tế

    Độ sâu mực nước ao nuôi

    ≥ 1,1 m

    QCVN 02-19:2014/BNNPTNT

    Mật độ thả

    100 - 250 con/m2