logo

Quyết định 3367/QĐ-BNN-TT quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Số công báo: Theo văn bản
    Số hiệu: 3367/QĐ-BNN-TT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Cao Đức Phát
    Ngày ban hành: 04/08/2014 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 04/08/2014 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
  • BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
    -------
    Số: 3367/QĐ-BNN-TT
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2014

     
     
    QUYẾT ĐỊNH
    PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA
     GIAI ĐOẠN 2014 – 2020
    --------------------------------------
    BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
     
     
    Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;
    Xét đề nghị, của Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,
     
     
    QUYẾT ĐỊNH:
     
     
    Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa giai đoạn 2014 - 2020 với các nội dung chính sau:
    I. QUAN ĐIỂM
    - Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa là nội dung quan trọng để tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt, góp phần thực hiện thành công tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;
    - Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa phải dựa trên nhu cầu thị trường; khai thác lợi thế về đất đai, nguồn nước, khí hậu, thời tiết gắn với sản xuất hàng hóa, tập trung, hiệu quả và bền vững;
    - Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa phải dựa trên cơ sở khoa học, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng; tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị; tăng cường bảo quản, chế biến, tăng giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh trên thị trường, nâng cao thu nhập cho nông dân;
    - Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa phải đảm bảo huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế, phát huy hiệu quả sự hỗ trợ của nhà nước và hội nhập quốc tế.
    II. MỤC TIÊU
    1. Mục tiêu chung
    Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa nhằm mục tiêu vừa nâng cao hiệu quả sử dụng đất, vừa duy trì quỹ đất trồng lúa, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, tăng thu nhập cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị xã hội, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
    2. Mục tiêu cụ thể
    - Năm 2014-2015: chuyển đổi khoảng 260 ngàn ha diện tích gieo trồng lúa sang cây trồng khác và kết hợp nuôi trồng thủy sản.
    - Giai đoạn 2016-2020: chuyển đổi khoảng 510 ngàn ha diện tích gieo trồng lúa sang cây trồng khác và kết hợp nuôi trồng thủy sản.
    3. Nguyên tắc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa
    - Phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
    - Chuyển đổi nhưng không được làm mất các yếu tố phù hợp để trồng lúa, khi cần thiết có thể quay lại trồng lúa mà không phải đầu tư lớn;
    - Cây trồng chuyển đổi phải có thị trường tiêu thụ, có lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh tế cao hơn trồng lúa;
    - Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa phải phù hợp với hiện trạng giao thông, thủy lợi nội đồng của địa phương, hạn chế đầu tư lớn và gắn với xây dựng nông thôn mới.
    III. ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI
    1. Định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa toàn quốc
    - Năm 2014-2015, chuyển đổi khoảng 260 ngàn ha: Chuyển sang trồng ngô 80 ngàn ha; đậu tương 16 ngàn ha; vừng, lạc 41 ngàn ha; rau, hoa 51 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 13 ngàn ha; cây khác 24 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 35 ngàn ha.
    - Giai đoạn 2016-2020, tiếp tục chuyển đổi khoảng 510 ngàn ha: Chuyển sang trồng ngô 156 ngàn ha; đậu tương 33 ngàn ha; vừng, lạc 54 ngàn ha; rau, hoa 116 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 37 ngàn ha; các cây khác 58 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 56 ngàn ha.
    2. Định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa theo vùng
    2.1. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
    Tập trung chuyển đổi mô hình chuyên lúa sang mô hình luân canh 2 lúa - màu; 1 lúa - 2 màu; chuyên rau, màu và lúa - kết hợp nuôi trồng thủy sản...
    - Năm 2014-2015: Chuyển đổi khoảng 112 ngàn ha diện tích gieo trồng lúa (vụ Đông Xuân 58 ngàn ha, vụ Hè Thu 45 ngàn ha, vụ Mùa 9 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 30 ngàn ha; đậu tương 8 ngàn ha; vừng, lạc 11 ngàn ha; rau, hoa 27 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 6 ngàn ha; cây khác 8 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 22 ngàn ha;
    - Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục chuyển đổi khoảng 204 ngàn ha (vụ Đông Xuân 102 ngàn ha, vụ Hè Thu 84 ngàn ha, vụ Mùa 19 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 53 ngàn ha; đậu tương 13 ngàn ha; vừng, lạc 14 ngàn ha; rau, hoa 60 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 18 ngàn ha; các cây khác 14 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 32 ngàn ha.
    2.2. Vùng Đồng bằng sông Hồng
    Tập trung chuyển đổi mô hình 2 lúa sang trồng các loại rau, hoa, màu; mô hình 1 lúa (chân ruộng cao, thiếu nước) chuyển sang trồng rau màu; mô hình trồng lúa (chân ruộng trũng bấp bênh trong vụ mùa) sang lúa - cá và tăng diện tích cây màu vụ Đông trên đất trồng lúa.
    - Năm 2014-2015: Chuyển đổi khoảng 42 ngàn ha (vụ Đông Xuân 21 ngàn ha, vụ Mùa 20 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 12 ngàn ha; đậu tương 12 ngàn ha; vừng, lạc 5 ngàn ha; rau, hoa 12 ngàn ha; cây khác 3 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 6 ngàn ha.
    - Giai đoạn 2016-2020: Chuyển đổi tiếp khoảng 87 ngàn ha (vụ Đông Xuân 42 ngàn ha, vụ Mùa 45 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 24 ngàn ha; đậu tương 11 ngàn ha; vừng, lạc 5 ngàn ha; rau, hoa 26 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 2 ngàn ha; cây khác 5 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 14 ngàn ha.
    2.3. Vùng Trung du miền núi phía Bắc
    Tập trung chuyển đổi một số diện tích 2 vụ lúa sang trồng rau các loại, hoa; mô hình 1 lúa (chân cao, thiếu nước trong vụ Đông Xuân) sang trồng rau, màu; tăng cường cây vụ Đông trên đất trồng lúa.
    - Năm 2014-2015: Chuyển đổi khoảng 15 ngàn ha (vụ Đông Xuân 3 ngàn ha, vụ Mùa 12 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 5 ngàn ha; đậu tương 1 ngàn ha; vừng, lạc 1 ngàn ha; rau, hoa 4 ngàn ha; cây khác 4 ngàn ha.
    - Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục chuyển đổi khoảng 85 ngàn ha (vụ Đông Xuân 18 ngàn ha, vụ Mùa 67 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 25 ngàn ha; đậu tương 6 ngàn ha; vừng, lạc 5 ngàn ha; rau, hoa 19 ngàn ha; các cây khác 28 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 2 ngàn ha.
    2.4. Vùng Bắc Trung bộ
    Tập trung chuyển đổi mô hình 2 lúa sang trồng các loại rau, hoa, màu; mô hình 1 lúa (chân ruộng cao, thiếu nước) chuyển sang trồng rau các loại, màu; mô 1 lúa (chân ruộng trũng bấp bênh trong vụ mùa) sang lúa - cá và tăng diện tích cây màu vụ Đông trên đất trồng lúa.
    - Năm 2014-2015: Chuyển đổi khoảng 26 ngàn ha (vụ Đông Xuân 12 ngàn ha, vụ Hè Thu 12 ngàn ha, vụ Mùa 2 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 8 ngàn ha; đậu tương 1 ngàn ha; vừng, lạc 6 ngàn ha; rau, hoa 1 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 4 ngàn ha; cây khác 2 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 3 ngàn ha.
    - Giai đoạn 2016-2020: Chuyển đổi tiếp 34 ngàn ha (vụ Đông Xuân 17 ngàn ha, vụ Hè Thu 15 ngàn ha, vụ Mùa 3 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 11 ngàn ha; đậu tương 1 ngàn ha; vừng, lạc 8 ngàn ha; rau, hoa 2 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 8 ngàn ha; các cây khác 2 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 3 ngàn ha.
    2.5. Vùng Duyên hải Nam trung bộ
    Tập trung chuyển đổi mô hình trồng 3 vụ lúa sang trồng màu xen giữa 2 vụ lúa; mô hình 2 vụ lúa chủ động nước chuyển sang mô hình 2 lúa - cây rau, màu vụ Đông; mô hình 2 vụ lúa (thiếu nước tưới vụ Đông Xuân) sang 1 lúa Hè Thu + vụ màu Đông Xuân; mô hình 1 lúa thiếu nước, bấp bênh sang trồng cây rau, màu.
    - Năm 2014-2015: Chuyển đổi khoảng 49 ngàn ha (vụ Đông Xuân 23 ngàn ha, vụ Hè Thu 24 ngàn ha, vụ Mùa 2 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 19 ngàn ha; đậu tương 1 ngàn ha; vừng, lạc 15 ngàn ha; rau, hoa 3 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 3 ngàn ha; cây khác 4 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 4 ngàn ha.
    - Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục chuyển đổi khoảng 56 ngàn ha (vụ Đông Xuân 25 ngàn ha, vụ Hè Thu 29 ngàn ha, vụ Mùa 2 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 17 ngàn ha; đậu tương 1 ngàn ha; vừng, lạc 19 ngàn ha; rau, hoa 2 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 7 ngàn ha; các cây khác 3 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 5 ngàn ha.
    2.6. Vùng Tây Nguyên
    Tập trung chuyển đổi mô hình 3 vụ lúa sang trồng màu xen giữa 2 vụ lúa; mô hình 2 vụ lúa chủ động nước chuyển sang 2 lúa - rau, màu (vụ Đông); mô hình 2 vụ lúa thiếu nước tưới (vụ Đông Xuân) sang vụ 1 lúa Hè Thu + vụ màu Đông Xuân; mô hình 1 vụ lúa thiếu nước, bấp bênh sang trồng rau, màu; mô hình lúa 1 vụ (Hè Thu) nhờ nước trời sang cây màu + Lúa Hè Thu;
    - Năm 2014-2015: Chuyển đổi 4 ngàn ha (vụ Đông Xuân 3 ngàn ha, vụ Mùa 1 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 3 ngàn ha; cây khác 1 ngàn ha.
    - Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục chuyển đổi khoảng 10 ngàn ha (vụ Đông Xuân 7 ngàn ha, vụ Mùa 3 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 7 ngàn ha; cây khác 3 ngàn ha.
    2.7. Vùng Đông Nam bộ
    Tập trung chuyển đổi mô hình chuyên lúa sang trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao như hoa, cây cảnh, rau an toàn; mô hình 3 vụ lúa sang 2 lúa - màu.
    - Năm 2014-2015: Chuyển đổi khoảng 14 ngàn ha (vụ Đông Xuân 6 ngàn ha, vụ Hè Thu 3 ngàn ha, vụ Mùa 5 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 2 ngàn ha; vừng, lạc 5 ngàn ha; rau, hoa 3 ngàn ha; cây khác 3 ngàn ha.
    - Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục chuyển đổi khoảng 34 ngàn ha (vụ Đông Xuân 12 ngàn ha, vụ Hè Thu 13 ngàn ha, vụ Mùa 9 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 19 ngàn ha; vừng, lạc 3 ngàn ha; rau, hoa 7 ngàn ha; các cây khác 5 ngàn ha.
    (Chuyển đổi chi tiết tại các vùng như Phụ lục kèm theo)
    IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
    Trên cơ sở quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa toàn quốc; các tỉnh, thành phố lập quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại địa phương trong quá trình xây dựng Đề án (hoạch kế hoạch) tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
    - Nghiên cứu, tổng kết những mô hình canh tác trên đất lúa có hiệu quả kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ để tuyên truyền, hướng dẫn người sản xuất áp dụng.
    - Hoàn thiện quy trình thâm canh đồng bộ các loại cây trồng chuyển đổi trên đất lúa; khuyến khích áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP), ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao vào vùng quy hoạch chuyển đổi.
    - Ưu tiên đầu tư các dự án khuyến nông nhằm khuyến khích thực hiện phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa.
    - Đẩy mạnh công tác dồn điền, đổi thửa, hình thành các vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung thực hiện phương án chuyển đổi.
    - Mở rộng thực hiện các giải pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng trên đất lúa chuyển đổi; trọng tâm là khu vực Trung du miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên.
    - Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống phơi sấy, xay sát, kho dự trữ các sản phẩm cây trồng, ưu tiên trước hết là lúa gạo và ngô; hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ phương án chuyển đổi ở các vùng tập trung, chuyên canh sản xuất hàng hóa.
    4. Tổ chức sản xuất
    - Cơ cấu lại hệ thống tổ chức sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ nông sản với nông dân; hỗ trợ nông dân tiếp cận và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, tạo sự liên kết chặt chẽ trong toàn chuỗi sản xuất, chế biến và tiêu thụ, giảm bớt các khâu trung gian.
    - Phát triển các nhóm nông dân hợp tác tự nguyện, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; nghiên cứu các mô hình tổ chức sản xuất trong nông nghiệp (Hợp tác xã, Tổ hợp tác); xác định mô hình Hợp tác xã, Tổ hợp tác tiên tiến để khuyến cáo phát triển cho phù hợp.
    5. Chính sách
    - Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách hiện có như: Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg, ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; Quyết định 580/QĐ-TTg, ngày 22/04/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giống để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây màu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Thông tư 47/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT “Hướng dẫn việc chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm kết hợp nuôi trồng thủy sản” và các chính sách khác.
    - Xây dựng mới chính sách hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên đất lúa theo hướng ưu tiên hỗ trợ giống cây trồng, thủy sản; hỗ trợ kinh phí làm đất cho các hộ nông dân chuyển đổi với quy mô lớn; hỗ trợ nông dân tiếp cận và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật; hỗ trợ lãi suất vay thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản cho nông dân trong vùng quy hoạch chuyển đổi...
    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    1. Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    a) Cục Trồng trọt:
    - Tham mưu cho Bộ hướng dẫn các địa phương xây dựng, thực hiện phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa.
    - Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các chính sách thực hiện phương án chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa.
    - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng các chương trình, dự án thực hiện quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa.
    - Hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa toàn quốc.
    b) Các đơn vị khác: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Cục Trồng trọt triển khai, thực hiện phương án quy hoạch.
    2. Các Bộ, ngành Trung ương: Theo chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện quy hoạch.
    3. Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố:
    - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện phương án quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa phương.
    - Đề xuất xây dựng chương trình, dự án của địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.
    - Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa của địa phương về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
    Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ (để b/cáo);
    - Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải (để b/cáo);
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&PTNT;
    - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố;
    - Các Tổng cục: Thủy lợi, Thủy sản;
    - Các Vụ: KH, KHCN, TC, HTQT;
    - Các Cục: TT, CBTMNLS&NM, QLCLNLTS, KTHT&PTNT;
    - TT Tin học &TK, TTKNQG;
    - Website Bộ NN & và PTNT;
    - Lưu: VT, TT.
    BỘ TRƯỞNG




    Cao Đức Phát

     
     
    PHỤ LỤC
    ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA GIAI ĐOẠN 2014 - 2020
    (Kèm theo Quyết định số 3367/QĐ-BNN-TT ngày 31 tháng 07 năm 2014
    của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
    Đơn vị tính: 1.000 ha

    STT
    Hạng mục
    Diện tích gieo trồng năm 2013
    Chuyển đổi các năm 2014 - 2015
    Diện tích gieo trồng năm 2015
    Chuyển đổi giai đoạn 2016 2020
    Diện Tích gieo trồng năm 2020
     
     
     
    Tổng số
    Trong đó
     
    Tổng số
    Trong đó
     
     
     
     
    Vụ Đông xuân
    Vụ Hè thu
    Vụ Mùa
     
     
    Vụ Đông xuân
    Vụ Hè thu
    Vụ Mùa
     
     
     
     
     
    TOÀN QUỐC
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    1
    Lúa
    7,899
    260
    126
    83
    51
    7,640
    510
    223
    141
    147
    7,144
     
     
     
    2
    Ngô
    1,173
    80
    25
    42
    12
    1,252
    156
    70
    48
    38
    1,403
     
     
     
    3
    Đậu tương
    118
    16
    11
    1
    4
    134
    33
    17
    4
    12
    166
     
     
     
    4
    Vừng, lạc
    259
    41
    24
    15
    2
    300
    54
    27
    21
    6
    353
     
     
     
    5
    Rau, hoa
    878
    51
    24
    17
    10
    929
    116
    62
    23
    31
    1,041
     
     
     
    6
    Cây thức ăn chăn nuôi
    91
    13
    6
    5
    2
    105
    37
    24
    10
    3
    141
     
     
     
    7
    Kết hợp nuôi trồng TS
    207
    35
    5
    6
    24
    242
    56
    8
    9
    40
    299
     
     
     
    8
    Cây khác
    687
    24
    11
    6
    7
    711
    58
    20
    9
    28
    765
     
     
     
    I. Đồng bằng sông Cửu Long
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    1
    Lúa
    4,338
    112
    58
    45
    9
    4,226
    204
    102
    84
    19
    4,022
     
     
     
    2
    Ngô
    40
    30
    2
    27
     
    70
    53
    27
    25
    1
    123
     
     
     
    3
    Đậu tương
    2
    8
    7
    1
     
    10
    13
    10
    3
     
    23
     
     
     
    4
    Vừng, lạc
    29
    11
    7
    4
     
    40
    14
    7
    7
     
    54
     
     
     
    5
    Rau, hoa
    254
    27
    12
    14
    1
    281
    60
    38
    20
    2
    341
     
     
     
    6
    Cây thức ăn chăn nuôi
    7
    6
    3
    2
    1
    13
    18
    14
    2
    2
    31
     
     
     
    7
    Kết hợp nuôi trồng TS
    174
    22
    2
    3
    17
    196
    32
    3
    5
    25
    228
     
     
     
    8
    Cây khác
    53
    8
    5
    3
     
    61
    14
    8
    6
    0
    75
     
     
     
    II. Đồng bằng sông Hồng
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    1
    Lúa
    1,131
    42
    21
     
    20
    1,089
    87
    42
     
    45
    1,002
     
     
     
    2
    Ngô
    88
    12
    7
     
    5
    100
    24
    14
     
    10
    124
     
     
     
    3
    Đậu tương
    44
    5
    2
     
    3
    49
    11
    4
     
    7
    60
     
     
     
    4
    Vừng, lạc
    28
    3
    3
     
    1
    31
    5
    3
     
    2
    36
     
     
     
    5
    Rau, hoa
    186
    12
    8
     
    4
    198
    26
    17
     
    10
    224
     
     
     
    6
    Cây thức ăn chăn nuôi
    5
    0
     
     
    0
    5
    2
    1
     
    1
    7
     
     
     
    7
    Kết hợp nuôi trồng TS
    28
    6
    1
     
    6
    34
    14
    1
     
    13
    49
     
     
     
    8
    Cây khác
    45
    3
    2
     
    1
    48
    5
    3
     
    2
    53
     
     
     
    III. Trung du miền núi phía Bắc
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    1
    Lúa
    689
    15
    3
     
    12
    674
    85
    18
     
    67
    603
     
     
     
    2
    Ngô
    506
    5
    1
     
    4
    511
    25
    5
     
    21
    531
     
     
     
    3
    Đậu tương
    51
    1
     
     
    1
    52
    6
    1
     
    5
    57
     
     
     
    4
    Vừng, lạc
    53
    1
    0
     
    1
    54
    5
    1
     
    4
    58
     
     
     
    5
    Rau, hoa
    123
    4
    1
     
    3
    127
    19
    4
     
    15
    141
     
     
     
    6
    Cây thức ăn chăn nuôi
    30
    0
     
     
     
    30
     
     
     
     
    30
     
     
     
    7
    Kết hợp nuôi trồng TS
     
     
     
     
     
     
    2
    1
     
    2
    2
     
     
     
    8
    Cây khác
    244
    4
    1
     
    3
    248
    28
    6
     
    22
    273
     
     
     
    IV. Bắc Trung Bộ
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    1
    Lúa
    607
    26
    12
    12
    2
    671
    34
    17
    15
    3
    637
     
     
     
    2
    Ngô
    126
    8
    4
    3
    2
    134
    11
    4
    4
    3
    145
     
     
     
    3
    Đậu tương
    10
    1
    1
    1
     
    11
    1
    1
    0
     
    12
     
     
     
    4
    Vừng, lạc
    72
    6
    3
    3
     
    78
    8
    4
    4
     
    86
     
     
     
    5
    Rau, hoa
    91
    1
    1
    1
     
    92
    2
    1
    1
     
    94
     
     
     
    6
    Cây thức ăn chăn nuôi
    16
    4
    2
    2
     
    20
    8
    4
    4
     
    28
     
     
     
    7
    Kết hợp nuôi trồng TS
    2
    3
    1
    1
    1
    5
    3
    1
    2
     
    8
     
     
     
    8
    Cây khác
    13
    2
    1
    1
     
    15
    2
    1
    1
     
    17
     
     
     
    V. Duyên hải Nam Trung Bộ
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    1
    Lúa
    534
    49
    23
    24
    2
    485
    56
    25
    29
    2
    429
     
     
     
    2
    Ngô
    80
    19
    8
    11
     
    99
    17
    7
    10
     
    116
     
     
     
    3
    Đậu tương
    1
    1
    1
     
     
    2
    1
    1
    1
     
    3
     
     
     
    4
    Vừng, lạc
    50
    15
    8
    7
     
    65
    19
    10
    10
     
    84
     
     
     
    5
    Rau, hoa
    64
    3
    1
    1
    1
    67
    2
    1
    1
    1
    70
     
     
     
    6
    Cây thức ăn chăn nuôi
    12
    3
    2
    2
     
    15
    7
    4
    4
     
    23
     
     
     
    7
    Kết hợp nuôi trồng TS
    2
    4
    1
    2
     
    6
    5
    2
    3
     
    11
     
     
     
    8
    Cây khác
    161
    4
    1
    1
    1
    165
    3
    1
    1
    1
    168
     
     
     
    VI. Tây Nguyên
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    1
    Lúa
    232
    4
    3
     
    1
    228
    10
    7
     
    2
    218
     
     
     
    2
    Ngô
    252
    3
    2
     
    1
    256
    7
    6
     
    2
    263
     
     
     
    3
    Đậu tương
    10
     
     
     
     
    10
    1
    1
     
     
    11
     
     
     
    4
    Vừng, lạc
    17
     
     
     
    0
    17
    1
    1
     
     
    17
     
     
     
    5
    Rau, hoa
    101
     
     
     
     
    101
     
     
     
     
    101
     
     
     
    6
    Cây thức ăn chăn nuôi
    10
     
     
     
     
    10
     
     
     
     
    10
     
     
     
    7
    Kết hợp nuôi trồng TS
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    8
    Cây khác
     
    0
    0
     
    0
    0
    1
    0
     
    1
    1
     
     
     
    VII. Đông Nam Bộ
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
    1
    Lúa
    280
    14
    6
    3
    5
    267
    34
    12
    13
    9
    233
     
     
     
    2
    Ngô
    80
    2
    1
    1
    0
    82
    19
    8
    9
    2
    101
     
     
     
    3
    Đậu tương
    1
     
     
     
     
    1
     
     
     
     
    1
     
     
     
    4
    Vừng, lạc
    11
    5
    4
    0
    1
    17
    3
    1
    1
    1
    19
     
     
     
    5
    Rau, hoa
    60
    3
    1
    1
    2
    63
    7
    1
    2
    4
    70
     
     
     
    6
    Cây thức ăn chăn nuôi
    12
     
     
     
     
    12
    1
    1
     
     
    13
     
     
     
    7
    Kết hợp nuôi trồng TS
    1
     
     
     
     
    1
     
     
     
     
    1
     
     
     
    8
    Cây khác
    171
    3
    1
    1
    2
    174
    5
    1
    2
    2
    179
     
     
     

  • Loại liên kết văn bản
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 3367/QĐ-BNN-TT quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Số hiệu: 3367/QĐ-BNN-TT
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 04/08/2014
    Hiệu lực: 04/08/2014
    Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Theo văn bản
    Người ký: Cao Đức Phát
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới