logo

Thông tư 08/2021/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối thực phẩm

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Số công báo: 717&718-08/2021
    Số hiệu: 08/2021/TT-BNNPTNT Ngày đăng công báo: 18/08/2021
    Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trần Thanh Nam
    Ngày ban hành: 03/08/2021 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 04/08/2022 Tình trạng hiệu lực: Chưa áp dụng
    Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp, Y tế-Sức khỏe, Thực phẩm-Dược phẩm
  • BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

    _______

    Số: 08/2021/TT-BNNPTNT

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________

    Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2021

     

     

    THÔNG TƯ

    Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối (Natri clorua) thực phẩm và muối (Natri clorua) tinh

    _____________

     

    Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;

    Căn cứ Luật An toàn thực phẩm năm 2010;

    Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2007;

    Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;

    Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;

    Căn cứ Nghị định số 09/2016/NĐ-CP ngày 28/01/2016 của Chính phủ quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm;

    Căn cứ Nghị định số 40/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh muối;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn,

    Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối (Natri clorua) thực phẩm và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối (Natri clorua) tinh.

     

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, gồm:

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối (Natri clorua) thực phẩm.

    Ký hiệu: QCVN 01-193:2021/BNNPTNT.

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối (Natri clorua) tinh.

    Ký hiệu: QCVN 01-194:2021/BNNPTNT.

    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 8 năm 2022

    Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Số 2 Ngọc Hà - Ba Đình - Hà Nội) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

     

    Nơi nhận:

    - Như Điều 3;

    - VPCP (Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);

    - Lãnh đạo Bộ NN & PTNT;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

    - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;

    - Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;

    - Bộ Tư Pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);

    - Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm, Vụ Pháp chế);

    - Các Tổng Cục, Cục, Vụ, Thanh tra, Văn phòng Bộ NN & PTNT;

    - Phòng TM và CN Việt Nam (VCCI);

    - Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng (để đăng ký);

    - Cổng thông tin điện tử Bộ NN&PTNT;

    - Lưu: VT, KTHT.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

     

     

     

    Trần Thanh Nam

     

     

     

     

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    QCVN 01-193:2021/BNNPTNT

     

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

     

    ĐỐI VỚI MUỐI (NATRI CLORUA) THỰC PHẨM

     

    National technical regulation on food grade salt (sodium chloride)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    HÀ NỘI - 2021

     

     

     

     

     

    Lời nói đầu

     

    QCVN 01-193:2021/BNNPTNT do Ban biên soạn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối (Natri clorua) thực phẩm Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Thông tư số 08/2021/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 8 năm 2021.

     

     

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI MUỐI (NATRI CLORUA) THỰC PHẨM

    National technical regulation on food grade salt (sodium chloride)

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

     

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối (Natri clorua) thực phẩm (sau đây gọi tắt là muối thực phẩm) quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, lấy mẫu và quy định về quản lý đối với muối thực phẩm.

    2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn này áp dụng đối với:

    2.1. Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước sản xuất chế biến, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu muối thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam.

    2.2. Cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    3. Giải thích từ ngữ

    3.1. Muối: Là hợp chất có thành phần chính là Natri clorua (công thức hóa học: NaCl) được sản xuất từ nước biển, nước mặn ngầm hoặc khai thác từ mỏ muối.

    3.2. Muối thực phẩm (Mã HS 25010010 hoặc 2501.00.91): Là muối được bổ sung tăng cường vi chất i-ốt dùng để ăn trực tiếp và dùng trong chế biến thực phẩm, có hàm lượng các chất theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

     

    II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

     

    1. Yêu cầu kỹ thuật đối với muối thực phẩm

    Muối thực phẩm phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật dưới đây:

    STT

    Tên chỉ tiêu

    Giới hạn

    Ghi chú

    1

    Hàm lượng NaCl, % khối lượng chất khô

    Không nhỏ hơn 89 %

     

    2

    Độ ẩm, % khối lượng

    Không lớn hơn 9,0 %

     

    3

    Hàm lượng chất không tan trong nước, % khối lượng chất khô

    Không lớn hơn 0,3 %

     

    4

    I-ốt

    Không nhỏ hơn 20,0 (mg/kg) và không lớn hơn 40,0 (mg/kg)

    Theo QCVN

    9-1:2011/BYT

    5

    Asen, tính theo As

    Không lớn hơn 0,5 mg/kg

     

    6

    Chì, tính theo Pb

    Không lớn hơn 2,0 mg/kg

     

    7

    Cadimi, tính theo Cd

    Không lớn hơn 0,5 mg/kg

     

    8

    Thủy ngân, tính theo Hg

    Không lớn hơn 0,1 mg/kg

     

    9

    Đồng, tính theo Cu

    Không lớn hơn 2,0 mg/kg

     

     

    2. Yêu cầu kỹ thuật đối với chất phụ gia thực phẩm và I-ốt bổ sung vào muối

    2.1. Chất phụ gia bổ sung vào muối thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ Y tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm.

    2.2. I-ốt bổ sung vào muối phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đối với kali iodat (KIO3) theo quy định tại QCVN 3-6:2011/BYT của Bộ Y tế về các chất được sử dụng để bổ sung i-ốt vào thực phẩm.

    3. Phương pháp thử, lấy mẫu

    3.1. Phương pháp thử

    STT

    Chỉ tiêu xác định

    Phương pháp thử

    1

    Hàm lượng NaCl

    TCVN 3973-84 Muối ăn (natri clorua) - phương pháp chuẩn độ ion Clo (Cl-) bằng dung dịch bạc Nitrat (AgNO3) hoặc

    TCVN 11876:2017 Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng clorua - Phương pháp đo điện thế

    2

    Độ ẩm

    TCVN 10243:2013 (ISO 2483:1973) Muối (natri clorua) dùng trong công nghiệp - Xác định hao hụt khối lượng ở 110 °C

    3

    Hàm lượng chất không tan trong nước

    TCVN 10240:2013 (ISO 2479:1972) Muối (natri clorua) dùng trong công nghiệp - Xác định chất không tan trong nước hoặc trong axit và chuẩn bị các dung dịch chính dùng cho các phép xác định khác.

    4

    Hàm lượng I-ốt

    TCVN 12783:2019 Muối (natri clorua) - Xác định tổng hàm lượng brom và iot - Phương pháp phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)

    5

    Hàm lượng Asen

    TCVN 11874:2017 Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp đo quang sử dụng bạc diethyldithiocarbamat.

    6

    Hàm lượng Chì

    TCVN 10661:2014 Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng chì tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa hoặc

    TCVN 11877:2017 Muối (natri clorua) – Xác định các nguyên tố - Phương pháp đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES).

    7

    Hàm lượng Cadimi

    TCVN 10662:2014 Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng Cadimi tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa hoặc

    TCVN 11877:2017 Muối (natri clorua) - Xác định các nguyên tố - Phương pháp đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES)

    8

    Hàm lượng Thủy ngân

    TCVN 10660:2014 Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng thủy ngân tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa.

    9

    Hàm lượng Đồng

    TCVN 11873:2017 Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp đo quang sử dụng kẽm dibenzyldithiocarbamat hoặc

    TCVN 11877:2017 Muối (natri clorua) - Xác định các nguyên tố - Phương pháp đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES)

     

    Tùy theo tình hình thực tế của đơn vị thử nghiệm, có thể sử dụng phương pháp thử khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn với các phương pháp thử trên.

    3.2. Lấy mẫu

    3.2.1. Lấy mẫu kiểm tra và lưu mẫu thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN ngày 28/9/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2012/TT- BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.

    3.2.2. Lấy mẫu kiểm tra đối với muối thực phẩm nhập khẩu trong trường hợp áp dụng phương thức kiểm tra chặt:

    Mẫu được lấy theo phương pháp ngẫu nhiên. Mỗi đơn vị sản phẩm trong lô hàng muối nhập khẩu được lựa chọn ngẫu nhiên, đều có vai trò ngang nhau để được chọn làm mẫu kiểm tra. Tập hợp các mẫu đơn lẻ, ngẫu nhiên được lấy (mẫu chung) và được chia làm hai đơn vị mẫu, một đơn vị mẫu để thử nghiệm, một đơn vị mẫu lưu tại cơ quan kiểm tra. Mỗi đơn vị mẫu có khối lượng tối thiểu 200 g, tối đa 500 g đủ để thử nghiệm các chỉ tiêu cần kiểm tra theo quy định và được đựng trong hộp hoặc chai nhựa kín có dán niêm phong của cơ quan kiểm tra. quan kiểm tra lấy mẫu, lập biên bản lấy mẫu muối nhập khẩu có sự chứng kiến của đại diện người nhập khẩu và đại diện cơ quan Hải quan cửa khẩu.

     

    III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

     

    1. Ghi nhãn

    Việc ghi nhãn muối thực phẩm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    2. Muối thực phẩm phải được tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm dựa trên kết quả kiểm nghiệm của phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 17025; thủ tục tự công bố sản phẩm quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật An toàn thực phẩm và khoản 1 Điều 3 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

    3. Kiểm tra nhà nước đối với muối thực phẩm: Muối thực phẩm phải được kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật An toàn thực phẩm, Thông tư số 39/2018/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu và các văn bản pháp luật có liên quan.

     

    IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

     

    1. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm an toàn thực phẩm

    1.1. Phòng kiểm nghiệm được Bộ Khoa học và Công nghệ (Văn phòng Công nhận chất lượng) công nhận phòng thử nghiệm VILAS lĩnh vực hóa có đối tượng thử là muối natri clorua và các chỉ tiêu an toàn thực phẩm; Phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc Phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 17025 thực hiện kiểm nghiệm an toàn thực phẩm theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này và các quy định của pháp luật có liên quan.

    1.2. Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu gửi Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về tình hình và kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm đối với muối thực phẩm. Thời gian gửi báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

    2. Tổ chức, cá nhân sản xuất chế biến, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu muối thực phẩm

    2.1. Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, bảo đảm sản phẩm phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này và các quy định của pháp luật có liên quan.

    2.2. Thực hiện tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và khoản 1 Điều 3 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

     

    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

     

    1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này; trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

    2. Trường hợp các quy định của pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế./.

     

     

     

     

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    QCVN 01-194:2021/BNNPTNT

     

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
     

    ĐỐI VỚI MUỐI (NATRI CLORUA) TINH

     

    National technical regulation on pure salt (sodium chloride)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    HÀ NỘI - 2021

     

     
     

    Lời nói đầu

     

    QCVN 01-194:2021/BNNPTNT do Ban biên soạn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối (Natri clorua) tinh Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Thông tư số 08/2021/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 8 năm 2021.

     

     

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI MUỐI (NATRI CLORUA) TINH

    National technical regulation on pure salt (sodium chloride)

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

     

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối (Natri clorua) tinh (sau đây gọi tắt là muối tinh) quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, lấy mẫu và quy định về quản lý đối với muối tinh.

    2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn này áp dụng đối với:

    2.1. Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước sản xuất chế biến, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu muối tinh trên lãnh thổ Việt Nam.

    2.2. Cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    3. Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt

    3.1. Muối: Là hợp chất có thành phần chính là Natri clorua (công thức hóa học: NaCl) được sản xuất từ nước biển, nước mặn ngầm hoặc khai thác từ mỏ muối.

    3.2. Muối tinh (Mã HS 2501.0092): Là muối đã qua chế biến, có hàm lượng các chất theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

     

    II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

     

    1. Yêu cầu kỹ thuật đối với muối tinh

    Muối tinh phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định dưới đây:

    STT

    Tên chỉ tiêu

    Giới hạn

    1

    Hàm lượng NaCl, % khối lượng chất khô

    Không nhỏ hơn 99,00 %

    2

    Độ ẩm, % khối lượng

    Không lớn hơn 5,00 %

    3

    Hàm lượng chất không tan trong nước, % khối lượng chất khô

    Không lớn hơn 0,20 %

    4

    Hàm lượng ion Canxi (Ca2+), % khối lượng chất khô

    Không lớn hơn 0,20 %

    5

    Hàm lượng ion Magie (Mg2+), % khối lượng chất khô

    Không lớn hơn 0,25 %

    6

    Hàm lượng ion sulfat (SO42-), % khối lượng chất khô

    Không lớn hơn 0,80 %

    7

    Asen, tính theo As

    Không lớn hơn 0,5 mg/kg

    8

    Chì, tính theo Pb

    Không lớn hơn 2,0 mg/kg

    9

    Cadimi, tính theo Cd

    Không lớn hơn 0,5 mg/kg

    10

    Thủy ngân, tính theo Hg

    Không lớn hơn 0,1 mg/kg

     

    2. Yêu cầu kỹ thuật đối với chất phụ gia bổ sung vào muối

    Chất phụ gia bổ sung vào muối tinh theo quy định tại Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ Y tế Quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm.

    3. Phương pháp thử, lấy mẫu

    3.1. Phương pháp thử

    STT

    Chỉ tiêu xác định

    Phương pháp thử

    1

    Hàm lượng NaCl

    TCVN 3973-84 Muối ăn (natri clorua) - phương pháp chuẩn độ ion Clo (Cl-) bằng dung dịch bạc Nitrat (AgNO3) hoặc

    TCVN 11876:2017 Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng clorua - Phương pháp đo điện thế

    2

    Độ ẩm

    TCVN 10243:2013 (ISO 2483:1973) Muối (natri clorua) dùng trong công nghiệp - Xác định hao hụt khối lượng ở 110 °C

    3

    Hàm lượng chất không tan trong nước

    TCVN 10240:2013 Muối (natri clorua) dùng trong công nghiệp - Xác định chất không tan trong nước hoặc trong axit và chuẩn bị các dung dịch chính dùng cho các phép xác định khác.

    4

    Hàm lượng ion

    Canxi (Ca2+) và

    Magie (Mg2+)

    TCVN 10658:2014 Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng canxi và magie - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa hoặc

    TCVN 11878:2017 Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng canxi và magie - Phương pháp đo phức chất EDTA.

    5

    Hàm lượng ion

    Sulfat (SO42-)

    TCVN 10241:2013 - Xác định hàm lượng sulfat - Phương pháp khối lượng bari sulfat.

    6

    Hàm lượng Asen

    TCVN 11874:2017 Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp đo quang sử dụng bạc diethyldithiocarbamat.

    7

    Hàm lượng Chì

    TCVN 10661:2014 Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng chì tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa hoặc

    TCVN 11877:2017 Muối (natri clorua) - Xác định các nguyên tố - Phương pháp đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP- OES).

    8

    Hàm lượng Cadimi

    TCVN 10662:2014 Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng Cadimi tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

    TCVN 11877:2017 Muối (natri clorua) - Xác định các nguyên tố - Phương pháp đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP- OES).

    9

    Hàm lượng Thủy ngân

    TCVN 10660:2014 Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng thủy ngân tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa.

     

    Tùy theo tình hình thực tế của đơn vị thử nghiệm, có thể sử dụng các phương pháp thử khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các phương pháp thử trên.

    3.2. Lấy mẫu

    3.2.1. Lấy mẫu kiểm tra và lưu mẫu thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN ngày 28/9/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2012/TT- BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.

    3.2.2. Lấy mẫu kiểm tra đối với muối tinh nhập khẩu trong trường hợp áp dụng phương thức kiểm tra chặt:

    Mẫu được lấy theo phương pháp ngẫu nhiên. Mỗi đơn vị sản phẩm trong lô hàng muối nhập khẩu được lựa chọn ngẫu nhiên, đều có vai trò ngang nhau để được chọn làm mẫu kiểm tra. Tập hợp các mẫu đơn lẻ, ngẫu nhiên được lấy (mẫu chung) và được chia làm hai đơn vị mẫu, một đơn vị mẫu để thử nghiệm, một đơn vị mẫu lưu tại cơ quan kiểm tra. Mỗi đơn vị mẫu có khối lượng tối thiểu 200 g, tối đa 500 g đủ để thử nghiệm các chỉ tiêu cần kiểm tra theo quy định và được đựng trong hộp hoặc chai nhựa kín có dán niêm phong của cơ quan kiểm tra. quan kiểm tra lấy mẫu, lập biên bản lấy mẫu muối nhập khẩu có sự chứng kiến của đại diện người nhập khẩu và đại diện cơ quan Hải quan cửa khẩu.

     

    III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

     

    1. Ghi nhãn

    Việc ghi nhãn muối tinh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    2. Muối tinh phải được tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm dựa trên kết quả kiểm nghiệm của phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 17025; thủ tục tự công bố sản phẩm quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật An toàn thực phẩm và khoản 1 Điều 3 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

    3. Kiểm tra nhà nước đối với muối tinh: Muối tinh phải được kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật An toàn thực phẩm, Thông tư số 39/2018/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu và các văn bản pháp luật có liên quan.

     

    IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

     

    1. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm an toàn thực phẩm

    1.1. Phòng kiểm nghiệm được Bộ Khoa học và Công nghệ (Văn phòng Công nhận chất lượng) công nhận phòng thử nghiệm VILAS lĩnh vực hóa có đối tượng thử là muối natri clorua và các chỉ tiêu an toàn thực phẩm; Phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc Phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 17025 thực hiện kiểm nghiệm an toàn thực phẩm theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này và các quy định của pháp luật có liên quan.

    1.2. Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu gửi Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về tình hình và kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm đối với muối tinh. Thời gian gửi báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

    2. Tổ chức, cá nhân sản xuất chế biến, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu muối tinh

    2.1. Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, bảo đảm sản phẩm phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này và các quy định của pháp luật có liên quan.

    2.2. Thực hiện tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và khoản 1 Điều 3 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

     

    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

     

    1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này; trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

    2. Trường hợp các quy định của pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế./.

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 của Quốc hội
    Ban hành: 29/06/2006 Hiệu lực: 01/01/2007 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật chất lượng, sản phẩm hàng hoá số 05/2007/QH12 của Quốc hội
    Ban hành: 21/11/2007 Hiệu lực: 01/07/2008 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    03
    Luật An toàn thực phẩm của Quốc hội, số 55/2010/QH12
    Ban hành: 17/06/2010 Hiệu lực: 01/07/2011 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 09/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm
    Ban hành: 28/01/2016 Hiệu lực: 15/03/2016 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    05
    Nghị định 15/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Ban hành: 17/02/2017 Hiệu lực: 17/02/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    06
    Nghị định 40/2017/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh muối
    Ban hành: 05/04/2017 Hiệu lực: 20/05/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    07
    Nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
    Ban hành: 02/02/2018 Hiệu lực: 02/02/2018 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    08
    Nghị định 74/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
    Ban hành: 15/05/2018 Hiệu lực: 01/07/2018 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    09
    Nghị định 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành
    Ban hành: 09/11/2018 Hiệu lực: 09/11/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    10
    Nghị định 155/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Y tế
    Ban hành: 12/11/2018 Hiệu lực: 12/11/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    11
    Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-6:2011/BYT Kali iodat được sử dụng để bổ sung iod vào thực phẩm
    Ban hành: 13/01/2011 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    12
    Nghị định 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa
    Ban hành: 14/04/2017 Hiệu lực: 01/06/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    13
    Thông tư 12/2017/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 26/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
    Ban hành: 28/09/2017 Hiệu lực: 01/01/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    14
    Thông tư 39/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Ban hành: 27/12/2018 Hiệu lực: 09/02/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    15
    Thông tư 24/2019/TT-BYT của Bộ Y tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm
    Ban hành: 30/08/2019 Hiệu lực: 16/10/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Thông tư 08/2021/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối thực phẩm

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Số hiệu: 08/2021/TT-BNNPTNT
    Loại văn bản: Thông tư
    Ngày ban hành: 03/08/2021
    Hiệu lực: 04/08/2022
    Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp, Y tế-Sức khỏe, Thực phẩm-Dược phẩm
    Ngày công báo: 18/08/2021
    Số công báo: 717&718-08/2021
    Người ký: Trần Thanh Nam
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Chưa áp dụng
    Văn bản căn cứ (10)
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới