logo

Thông tư 16/2020/TT-BNNPTNT Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Số công báo: từ 61 đến 64-01/2021
    Số hiệu: 16/2020/TT-BNNPTNT Ngày đăng công báo: 17/01/2021
    Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Quốc Doanh
    Ngày ban hành: 28/12/2020 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 11/02/2021 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
  • BỘ NÔNG NGHIỆP

    VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

    _________

    Số: 16/2020/TT-BNNPTNT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    _________________________

    Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2020

     

     

     

    THÔNG TƯ

    Ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

    __________

     

    Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

    Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

    Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của  Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

    Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch;

    Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    2. Chỉ tiêu, nội dung chỉ tiêu thống kê về lâm nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thống kê ngành lâm nghiệp. Kỳ công bố của các chỉ tiêu thống kê về lâm nghiệp; cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp số liệu chính thức đối với Chỉ tiêu thống kê Diện tích rừng trồng mới tập trung và Chỉ tiêu thống kê Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

    3. Chỉ tiêu, nội dung chỉ tiêu thống kê thiệt hại do thiên tai gây ra thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra và quy định tại Thông tư này.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến công tác thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn 

    1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, kết quả hoạt động chủ yếu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan Nhà nước; được sử dụng làm cơ sở cho việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách phát triển các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; đáp ứng nhu cầu trao đổi, hợp tác thông tin với các tổ chức, cá nhân.

    2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn bao gồm:

    a) Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 4. Tổ chức thực hiện

    1. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch

    a) Tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê về các chỉ tiêu thống kê được phân công;

    b) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch điều tra thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ để thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trình Bộ trưởng xem xét ban hành;

    d) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này.

    2. Trách nhiệm của Vụ Tài chính

    a) Tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê về các chỉ tiêu thống kê được phân công;

    b) Tham mưu, trình Bộ bố trí ngân sách để thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đã giao cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện theo định mức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

    3. Trách nhiệm của Trung tâm Tin học và Thống kê

    a) Tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê về các chỉ tiêu thống kê được phân công;

    b) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điều tra thống kê, khai thác dữ liệu hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ để thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    c) Đầu mối tiếp nhận, kiểm tra thông tin thống kê; hướng dẫn, đôn đốc việc thu thập, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    d) Chủ trì xây dựng hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ việc thu thập, tổng hợp, lưu trữ, khai thác thông tin thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    e) Thực hiện phổ biến thông tin thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê.

    4. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    a) Tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê về các chỉ tiêu được phân công thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    b) Chỉ đạo, giao nhiêm vụ cho các Chi cục hoặc cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý chuyên ngành thu thập, tổng hợp, cung cấp thông tin thống kê về các chỉ tiêu thống kê thuộc lĩnh vực được giao quản lý; báo cáo cơ quan quản lý có liên quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định;

    c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí nguồn lực; phân công nhiệm vụ cho các đơn vị liên quan cung cấp thông tin để thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê được phân công.

    5. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan khác

    a) Cơ quan, đơn vị liên quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê về các chỉ tiêu thống kê được phân công; chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thu thập, tổng hợp, cung cấp thông tin thống kê về các chỉ tiêu thống kê được phân công thực hiện;

    b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định hiện hành có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan cho cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    Điều 5. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2021.

    2. Quyết định số 3201/QĐ-BNN-KH ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê và Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

    4. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

     

    Nơi nhận:

    - Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Tổng cục Thống kê;

    - Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT;

    - Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;

    - Công báo Chính phủ;

    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và PTNT;

    - Lưu: VT, KH.

    KT.BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG

     

     

     

     

    Lê Quốc Doanh

     

     

    Phụ lục I

    DANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ

    NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2020/TT-BNNPTNT  ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

     

    TT

    Mã số

    Nhóm, tên chỉ tiêu

    Phân tổ chính

    Kỳ công bố

    I

    01 - 05

    LÂM NGHIỆP

    1

    0101

    Diện tích rừng trồng mới tập trung

    Theo quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT

    Tháng, năm

    2

    0102

    Diện tích rừng trồng được chăm sóc

    Theo quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT

    Tháng, năm

    3

    0103

    Diện tích rừng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh

    Theo quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT

    Tháng, năm

    4

    0104

    Số lượng cây lâm nghiệp trồng phân tán

    Theo quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT

    Năm

    5

    0105

    Số lượng cây giống lâm nghiệp

    Theo quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT

    Năm

    6

    0201

    Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ

    Theo quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT

    Tháng, năm

    7

    0301

    Diện tích rừng hiện có

    Theo quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT

    Năm

    8

    0302

    Diện tích rừng được bảo vệ

    Theo quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT

    6 tháng, năm

    9

    0303

    Tình hình bảo vệ rừng

    Theo quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT

    Tháng, năm

    10

    0401

    Tỷ lệ che phủ rừng

    Theo quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT

    Năm

    11

    0501

    Thu tiền dịch vụ môi trường rừng

    Theo quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT

    Năm

    12

    0502

    Số tiền chi trả cho chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng

    Theo quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT

    Năm

    13

    0503

    Diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng

    Theo quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT

    Năm

    II

    06

    TRỒNG TRỌT

    14

    0601

    Diện tích một số loại cây trồng

    Cây hằng năm; diện tích gieo trồng, thu hoạch; loại cây trồng; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Tháng, vụ, năm

    Cây lâu năm; diện tích trồng mới, cho sản phẩm; loại cây trồng; đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện

    Quý, năm

    15

    0602

    Năng suất một số loại cây trồng

    Cây hằng năm; loại cây trồng; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Vụ, năm

    Cây lâu năm; loại cây trồng; đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện

    Năm

    16

    0603

    Sản lượng một số loại cây trồng

    Cây hằng năm; loại cây trồng; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Tháng, vụ, năm

    Cây lâu năm; loại cây trồng; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Quý, năm

    17

    0604

    Cơ cấu diện tích giống của một số cây trồng chủ lực

    Cây trồng chủ lực; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    18

    0605

    Tỷ lệ diện tích lúa được gieo trồng bằng giống xác nhận, giống nguyên chủng, giống lai, giống chất lượng cao

    Đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    19

    0606

    Diện tích các loại cây trồng được chứng nhận thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) và tương đương

    Loại cây trồng; loại chứng nhận; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    20

    0607

    Tỷ lệ tổn thất lương thực, thực phẩm chủ yếu sau thu hoạch

    Loại lương thực, thực phẩm; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    21

    0608

    Diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa

    Hình thức chuyển đổi; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    22

    0609

    Số lượng nguồn gen giống cây trồng được bảo tồn

    Tên nguồn gen; thời gian lưu giữ (kho lạnh): Trung hạn, dài hạn

    Năm

    III

    07

    BẢO VỆ THỰC VẬT

    23

    0701

    Diện tích cây trồng nhiễm sinh vật gây hại

    Loại cây trồng; loại sinh vật gây hại; mức độ nhiễm; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cả nước.

    Tháng, năm

    24

    0702

    Số lượng cơ sở sản xuất, buôn bán phân bón

    Loại hình sản xuất; nhóm phân bón; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    Năm

    Loại hình buôn bán; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    25

    0703

     

    Số lượng cơ sở sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

    Loại hình sản xuất; loại thuốc; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    Năm

    Loại hình buôn bán; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    26

    0704

    Số lượng, khối lượng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu được kiểm dịch

    Lĩnh vực kiểm dịch thực vật: Xuất khẩu, nhập khẩu; nhóm vật thể

    Năm

    27

    0705

    Lượng phân bón bình quân được sử dụng trên 1 ha đất trồng trọt

    Nhóm phân bón: Vô cơ, hữu cơ, sinh học; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    28

    0706

    Lượng thuốc bảo vệ thực vật bình quân được sử dụng trên 1 ha đất trồng trọt

    Loại thuốc: hóa học, sinh học; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    IV

    08

    CHĂN NUÔI

    29

    0801

    Số lượng gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi

    Loại vật nuôi; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Quý, năm

    30

    0802

    Sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi

    Loại sản phẩm chăn nuôi; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Quý, năm

    31

    0803

    Tỷ lệ sử dụng giống vật nuôi tiến bộ kỹ thuật trong tổng đàn vật nuôi

    Loại vật nuôi; loại hình chăn nuôi; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    32

    0804

    Tỷ lệ sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp

    Loại vật nuôi; loại hình chăn nuôi; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    33

    0805

    Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi áp dụng chuồng kín

    Loại vật nuôi; loại hình chăn nuôi; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    34

    0806

    Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi được chứng nhận thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) và tương đương

    Loại vật nuôi; loại chứng nhận; loại hình chăn nuôi; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    35

    0807

    Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi được chứng nhận cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh

    Loại vật nuôi; loại hình chăn nuôi; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    36

    0808

    Số lượng nguồn gen giống vật nuôi được bảo tồn

    Hình thức bảo tồn,  thời gian lưu giữ (trung hạn, dài hạn)

    Năm

    V

    09

    THÚ Y

    37

    0901

    Số lượng gia súc, gia cầm được tiêm phòng

    Loài gia súc, gia cầm; loại vắc xin; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    38

    0902

    Số lượng gia súc, gia cầm bị mắc bệnh, bị chết hoặc tiêu hủy do dịch bệnh

    Loài gia súc, gia cầm; loại dịch bệnh; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Tháng, năm

    39

    0903

    Diện tích nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do dịch bệnh

    Loại thủy sản nuôi chủ lực; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    40

    0904

    Số lượng cơ sở sản xuất thuốc thú y

    Thành phần kinh tế; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    Năm

    41

    0905

    Số lượng cơ sở nhập khẩu, buôn bán thuốc thú y

    Loại sản phẩm (nhập khẩu); đơn vị hành chính cấp tỉnh

    Năm

    Loại sản phẩm (buôn bán); đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    42

    0906

    Số lượng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

    Loại cơ sở giết mổ; cấp quản lý; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    VI

    10

    DIÊM NGHIỆP

    43

    1001

    Diện tích sản xuất muối

    Hình thức sản xuất muối; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

     Tháng, năm

    44

    1002

    Sản lượng muối sản xuất

    Hình thức sản xuất muối; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Tháng, năm

    VII

    11

    THỦY SẢN

    45

    1101

    Diện tích nuôi trồng thủy sản

    Môi trường nuôi; loài thủy sản; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Tháng, năm

    46

    1102

    Sản lượng thủy sản nuôi trồng

    Môi trường nuôi; loài thủy sản; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Tháng, năm

    47

    1103

    Sản lượng giống thủy sản

    Loài thủy sản; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    Năm

    48

    1104

    Diện tích nuôi trồng thuỷ sản được chứng nhận thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt (VietGAP) và tương đương.

    Loại chứng nhận; loài thủy sản; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    49

    1105

    Số lượng tàu cá có động cơ khai thác thủy sản

    Chiều dài tàu; nghề khai thác; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    50

    1106

    Số lượng cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá

    Loại hình dịch vụ; quy mô, năng lực; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    51

    1107

    Sản lượng thủy sản khai thác

    Loại hình khai thác; loài thủy sản; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Tháng, năm

    52

    1108

    Số lượng các vụ khai thác thủy sản bất hợp pháp đã được xử lý

    Hành vi vi phạm; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    Năm

    53

    1109

    Diện tích các khu vực bảo tồn biển

    Loại hình khu bảo tồn biển

    Năm

    VIII

    12

    THỦY LỢI

    54

    1201

    Số lượng đập, hồ chứa thủy lợi

    Loại đập, hồ chứa; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    5 năm

    55

    1202

    Số lượng trạm bơm điện

    Loại trạm bơm; công dụng; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    5 năm

    56

    1203

    Số lượng cống đầu mối

    Loại cống; công dụng; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    5 năm

    57

    1204

    Chiều dài kênh, mương hiện có và tỷ lệ được kiên cố

    Loại kênh mương; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    5 năm

    58

    1205

    Chiều dài đường ống dẫn, chuyển nước hiện có

    Loại đường ống; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    5 năm

    59

    1206

    Chiều dài bờ bao thủy lợi hiện có

    Loại bờ bao; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    5 năm

    60

    1207

    Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng bởi hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn

     Loại cây trồng; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    61

    1208

    Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng bởi ngập lụt, úng

    Loại cây trồng; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    62

    1209

    Diện tích cây trồng được tưới

    Nhóm cây (cây lâu năm, cây hằng năm); loại cây trồng; hình thức tưới; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    63

    1210

    Diện tích cây trồng được tiêu

    Nhóm cây (cây lâu năm, cây hằng năm); loại cây trồng; hình thức tiêu; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    IX

    13

    PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

    64

    1301

    Tổng chiều dài các tuyến đê

    Loại đê; cấp đê; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    65

    1302

    Số công trình xây dựng kè phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển

    Loại kè; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    Năm

    66

    1303

    Số lượng vật tư chủ yếu dự trữ cho công tác phòng, chống lụt bão

    Loại vật tư; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    67

    1304

    Số trận thiên tai và mức độ thiệt hại

    Loại thiên tai; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    Tháng, năm

    68

    1305

    Tỷ lệ dân số được phổ biến kiến thức về phòng, chống thiên tai

    Loại hình phổ biến; nhóm tuổi, giới tính; đối tượng    dễ bị tổn thương; thành thị /nông thôn; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    Năm

    69

    1306

    Số người chết, mất tích, bị thương do thiên tai trên một trăm nghìn dân

    Giới tính; nhóm tuổi; loại thiên tai; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    Năm

    X

    14

    CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN

    70

    1401

    Số lượng nhà máy/cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản

    Lĩnh vực; sản phẩm, nhóm sản phẩm; quy mô, công suất; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    71

    1402

    Sản lượng nông, lâm, thủy sản được chế biến

    Lĩnh vực; sản phẩm, nhóm sản phẩm; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    XI

    15

    QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN

    72

    1501

    Số cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản được thẩm định, đánh giá

    Loại hình thẩm định, đánh giá; mức xếp loại; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    6 tháng, năm

    73

    1502

    Số cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản được cấp Giấy chứng nhận hệ thống đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm còn hiệu lực

    Loại giấy chứng nhận; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện.

    Năm

    XII

    16

    KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

    74

    1601

    Số lượng hợp tác xã nông nghiệp

    Lĩnh vực hoạt động; tình hình hoạt động; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    75

    1602

    Số lượng liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp

    Lĩnh vực hoạt động; tình hình hoạt động; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    76

    1603

    Số lượng thành viên hợp tác xã nông nghiệp

    Lĩnh vực hoạt động; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    77

    1604

    Doanh thu bình quân trong năm của một hợp tác xã nông nghiệp

    Lĩnh vực hoạt động; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    78

    1605

    Số lượng lao động thường xuyên của hợp tác xã nông nghiệp

    Lĩnh vực hoạt động; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    79

    1606

    Số lượng tổ hợp tác nông nghiệp

    Lĩnh vực hoạt động; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện.

    Năm

    80

    1607

    Số lượng thành viên tổ hợp tác nông nghiệp

    Lĩnh vực hoạt động; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    81

    1608

    Số lượng trang trại

    Lĩnh vực hoạt động; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    82

    1609

    Giá trị sản xuất bình quân trong năm của một trang trại nông nghiệp

    Lĩnh vực hoạt động; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    83

    1610

    Số lượng, công suất các loại máy móc, thiết bị chủ yếu trong nông nghiệp

    Loại máy móc thiết bị; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    84

    1611

    Tỷ lệ diện tích gieo trồng hoặc sản phẩm nông nghiệp được cơ giới hóa

    Khâu công việc; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    85

    1612

    Số lượng làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận

    Làng nghề, làng nghề truyền thống; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    86

    1613

    Số lượng lao động thường xuyên trong làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận

    Đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    87

    1614

    Thu nhập bình quân một lao động của một số hoạt động ngành nghề nông thôn trong làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận

    Nhóm ngành nghề nông thôn; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    88

    1615

    Số lượng dự án, mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất để giảm nghèo được thực hiện

    Dự án, mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    89

    1616

    Số lượng dự án, mô hình nhân rộng mô hình giảm nghèo được thực hiện

    Dự án, mô hình nhân rộng mô hình giảm nghèo; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    90

    1617

    Số lượng hộ được hỗ trợ phát triển sản xuất để giảm nghèo

    Dự án, mô hình giảm nghèo; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    91

    1618

    Số lượng hộ được bố trí, sắp xếp ổn định dân cư

    Đối tượng được bố trí; địa bàn bố trí; hình thức bố trí; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    92

    1619

    Số lượng xã hoàn thành tiêu chí về nông thôn mới

    Loại tiêu chí; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    93

    1620

    Bình quân tiêu chí xã nông thôn mới đạt chuẩn /xã

    Đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    94

    1621

    Số lượng xã và tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới

    Mức độ đạt chuẩn (đạt chuẩn, nâng cao, kiểu mẫu); đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Tháng, năm

    95

    1622

    Số lượng đơn vị cấp huyện và tỷ lệ đơn vị cấp huyện được công nhận đạt chuẩn /hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới

    Đơn vị hành chính cấp tỉnh

    Tháng, năm

    96

    1623

    Số lượng thôn, bản, ấp được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới

    Đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    97

    1624

    Tổng vốn huy động thực hiện Chương trình xây dựng Nông thôn mới

    Nguồn vốn; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    98

    1625

    Số lượng sản phẩm OCOP được công nhận 3 sao trở lên

    Hạng sao; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    99

    1626

    Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn Việt Nam

    Đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    XIII

    17

    ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

    100

    1701

    Ngân sách Nhà nước bố trí cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

    Lĩnh vực; nhiệm vụ chi 

    Năm

    101

    1702

    Giá trị thực hiện và giá trị giải ngân vốn đầu tư công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

    Lĩnh vực; dự án; nguồn vốn  

    Tháng, năm

    102

    1703

    Số lượng công trình hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao đã được thanh quyết toán và giá trị tài sản cố định mới tăng thêm trong năm

    Lĩnh vực; tên công trình, địa điểm, chủ đầu tư, thời gian khởi công - hoàn thành; tổng vốn đầu tư, giá trị (được quyết toán, tài sản hình thành sau đầu tư)

    Năm

    XIV

    18

    GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

    103

    1801

    Số cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

    Loại hình đào tạo; ngành nghề đào tạo

    Năm

    104

    1802

    Số giáo viên, giảng viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

    Loại hình đào tạo; chức danh; danh hiệu; trình độ chuyên môn; dân tộc; giới tính

    Năm

    105

    1803

    Số học sinh, sinh viên tuyển mới của các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

    Bậc đào tạo; loại hình đào tạo; giới tính; dân tộc; đối tượng

    Năm

    106

    1804

    Số học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

    Bậc đào tạo; loại hình đào tạo; giới tính; dân tộc; năm học

    Năm

    107

    1805

    Số học sinh, sinh viên tốt nghiệp của các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

    Bậc đào tạo; loại hình đào tạo; giới tính; dân tộc; phân loại tốt nghiệp

    Năm

    XV

    19

    KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

    108

    1901

    Số tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

    Lĩnh vực khoa học và công nghệ; loại hình hoạt động; tổ chức nghiên cứu, tổ chức dịch vụ KHCN

    Năm

    109

    1902

    Số người làm việc trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc các cơ quan, đơn vị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    Giới tính; lĩnh vực hoạt động, đào tạo; trình độ chuyên môn, học hàm, học vị; chức danh nghiên cứu

    Năm

    110

    1903

    Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang triển khai, đã nghiệm thu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

    Cấp nhiệm vụ; lĩnh vực khoa học và công nghệ; giai đoạn thực hiện

    Năm

    111

    1904

    Số sáng chế được cấp bằng bảo hộ do các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

    Lĩnh vực khoa học và công nghệ; loại hình sáng chế; giới tính của người được cấp

    Năm

    112

    1905

    Số giải thưởng khoa học công và nghệ được trao tặng

    Loại giải thưởng; lĩnh vực khoa học và công nghệ; giới tính của người được giải thưởng

    Năm

    113

    1906

    Số tiến bộ kỹ thuật về nông nghiệp và phát triển nông thôn được công nhận

    Lĩnh vực khoa học và công nghệ; tổ chức công nhận

    Năm

    114

    1907

    Mua bán sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ

    Lĩnh vực khoa học và công nghệ; doanh số mua, bán

     

    Năm

    XVI

    20

    KHUYẾN NÔNG

    115

    2001

    Kết quả thực hiện các dự án khuyến nông

    Lĩnh vực hoạt động; nội dung hoạt động; nguồn vốn địa phương, trung ương; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    116

    2002

    Kết quả thực hiện nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

    Nội dung hoạt động; nguồn vốn địa phương, trung ương; đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện

    Năm

    XVII

    21

    HỢP TÁC QUỐC TẾ

    117

    2101

    Số dự án và số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được ký kết trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

    Lĩnh vực; nhà đầu tư; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    Năm

    118

    2102

    Số dự án và số vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi được ký kết trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

    Lĩnh vực; nhà tài trợ; thời gian thực hiện; địa điểm thực hiện; chủ dự án; tổng số vốn được phê duyệt

    Năm

    119

    2103

    Số dự án và số vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

    Lĩnh vực; nhà tài trợ; thời gian thực hiện; địa điểm thực hiện; chủ khoản viện trợ PCPNN; tổng số vốn được phê duyệt

    Năm

    XVIII

    22

    CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG,  XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG LÂM THỦY SẢN

    120

    2201

    Chi phí sản xuất một số sản phẩm nông, lâm, thủy sản

    Loại nông lâm thủy sản; vùng kinh tế

    5 năm

    121

    2202

    Giá bình quân một số sản phẩm nông, lâm, thủy sản

    Mặt hàng; loại giá; thị trường

    Tháng

    122

    2203

    Lượng và giá trị xuất khẩu một số mặt hàng nông lâm thủy sản

    Mặt hàng; thị trường xuất khẩu

    Tháng, năm

    123

    2204

    Lượng và giá trị nhập khẩu một số mặt hàng vật tư nông nghiệp, nông lâm thủy sản

    Mặt hàng; thị trường nhập khẩu

    Tháng, năm

    XIX

    23

    DOANH NGHIỆP NÔNG, LÂM, DIÊM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

    124

    2301

    Số lượng doanh nghiệp nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản

    Lĩnh vực; loại hình doanh nghiệp; qui mô (đất, lao  động, vốn); đơn vị hành chính cấp tỉnh

    5 năm

    125

    2302

    Số lượng doanh nghiệp được công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

    Lĩnh vực; đơn vị hành chính cấp tỉnh

    Năm

     

    Phụ lục II

    NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ

    NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2020/TT-BNNPTNT  ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

     

                  I. LÂM NGHIỆP (mã số từ 01 – 05)

                 0101. Diện tích rừng trồng mới tập trung

    1. Khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, nguồn số liệu

     Quy định tại chỉ tiêu thống kê “Diện tích rừng trồng mới tập trung”, Mục II Phụ lục I Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thống kê ngành lâm nghiệp (sau đây gọi tắt là Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT).

    2. Kỳ công bố: Tháng, năm.

    3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp

    - Sửa đổi nội dung phân công cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp số liệu chính thức tại điểm 5 chỉ tiêu thống kê “Diện tích rừng trồng mới tập trung”, Mục II Phụ lục I Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT như sau:

    “+ Chính thức: Trung tâm Tin học và Thống kê (đơn vị đầu mối nhận báo cáo của Tổng cục Thống kê)”.

    - Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại điểm 5 (cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp) chỉ tiêu thống kê “Diện tích rừng trồng mới tập trung”, Mục II Phụ lục I Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT.

                 0102. Diện tích rừng trồng được chăm sóc

    1. Khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp

     Quy định tại chỉ tiêu thống kê “Diện tích rừng trồng được chăm sóc”, Mục II Phụ lục I Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT.

    2. Kỳ công bố: Tháng, năm.

                 0103. Diện tích rừng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh

    1. Khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp

     Quy định tại chỉ tiêu thống kê “Diện tích rừng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh”, Mục II Phụ lục I Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT.

    2. Kỳ công bố: Tháng, năm.

    0104. Số lượng cây lâm nghiệp trồng phân tán

    1. Khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp

     Quy định tại chỉ tiêu thống kê “Số lượng cây lâm nghiệp trồng phân tán”, Mục II Phụ lục I Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT.

    2. Kỳ công bố: Năm.

    0105. Số lượng cây giống lâm nghiệp

    1. Khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp

     Quy định tại chỉ tiêu thống kê “Số lượng cây giống lâm nghiệp”, Mục II Phụ lục I Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT.

    2. Kỳ công bố: Năm.

    0201. Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ

    1. Khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, nguồn số liệu

     Quy định tại chỉ tiêu thống kê “Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ”, Mục II Phụ lục I Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT.

    2. Kỳ công bố: Tháng, năm.

    3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp

    - Sửa đổi nội dung phân công cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp số liệu chính thức tại điểm 5 chỉ tiêu thống kê “Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ”, Mục II Phụ lục I Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT như sau:

    “+ Chính thức: Trung tâm Tin học và Thống kê (đơn vị đầu mối nhận báo cáo của Tổng cục Thống kê)”.

    - Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại điểm 5 (cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp) chỉ tiêu thống kê “Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ”, Mục II, Phụ lục I Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT.

    0301. Diện tích rừng hiện có

    1. Khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp

     Quy định tại chỉ tiêu thống kê “Diện tích rừng hiện có”, Mục II Phụ lục I Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT.

    2. Kỳ công bố: Năm.

    0302. Diện tích rừng được bảo vệ

    1. Khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp

     Quy định tại chỉ tiêu thống kê “Diện tích rừng được bảo vệ”, Mục II Phụ lục I Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT.

    2. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.

    0303. Tình hình bảo vệ rừng

    1. Khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp

     Quy định tại chỉ tiêu thống kê “Tình hình bảo vệ rừng”, Mục II Phụ lục I Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT.

    2. Kỳ công bố: Tháng, năm.

    0401. Tỷ lệ che phủ rừng

    1. Khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp

     Quy định tại chỉ tiêu thống kê “Tỷ lệ che phủ rừng”, Mục II Phụ lục I Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT.

    2. Kỳ công bố: Năm.

    0501. Thu tiền dịch vụ môi trường rừng

    1. Khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp

     Quy định tại chỉ tiêu thống kê “Thu tiền dịch vụ môi trường rừng”, Mục II Phụ lục I Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT.

    2. Kỳ công bố: Năm.

    0502. Số tiền chi trả cho chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng

    1. Khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp

     Quy định tại chỉ tiêu thống kê “Số tiền chi trả cho chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng”, Mục II Phụ lục I Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT.

    2. Kỳ công bố: Năm.

    0503. Diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng

    1. Khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp

     Quy định tại chỉ tiêu thống kê “Diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng”, Mục II Phụ lục I Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT.

    2. Kỳ công bố: Năm.

    II. TRỒNG TRỌT (mã số 06)

    0601. Diện tích một số loại cây trồng

    1. Khái niệm

    - Cây hằng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 (một) năm, kể cả cây hng năm lưu gốc.

    - Cây trồng lâu năm (sau đây gọi tắt cây lâu năm) là loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.

    2. Phương pháp tính

    a) Đối với cây hằng năm:

    Thống kê toàn bộ diện tích gieo trồng, thu hoạch cây hng năm trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

    - Diện tích gieo trồng cây hằng năm là diện tích cây hằng năm được gieo trồng, gồm:

    + Diện tích lúa;

    + Diện tích ngô và cây lương thực có hạt khác (lúa mì, lúa mạch, cao lương);

    + Diện tích cây lấy củ có chất bột: khoai lang, sắn, khoai sọ...;

    + Diện tích mía;

    + Diện tích cây thuốc lá, thuốc lào;

    + Diện tích cây lấy sợi: đay, cói, bông…;

    + Diện tích cây có hạt chứa dầu: lạc, đỗ tương, vừng…;

    + Diện tích cây rau, đậu các loại và diện tích hoa, cây cảnh: rau muống, su hào...;

    + Diện tích cây gia vị, dược liệu hằng năm: ớt cay, ngải cứu, atisô...;

    + Diện tích cây hằng năm khác: cỏ, cây thức ăn gia súc....

    Do cây hằng năm có nhiều phương thức gieo trồng khác nhau, phương pháp tính diện tích gieo trồng được quy định như sau:

    + Diện tích trồng trần: Trên một diện tích trong một vụ chỉ trồng một loại cây hằng năm nhất định với mật độ cây trồng bình thường. Cây trồng trần, trồng bao nhiêu đất tính bấy nhiêu diện tích gieo trồng;

    + Diện tích trồng xen: Trên cùng diện tích trồng hơn một loại cây xen nhau, song song cùng tồn tại, cây trồng chính có mật độ bình thường, cây trồng xen được trồng nhằm tiết kiệm diện tích nên mật độ thưa hơn cây trồng trần. Cây trồng chính được tính diện tích như cây trồng trần, cây trồng xen được tính dựa trên mật độ cây thực tế hay số lượng hạt giống để quy đổi ra diện tích cây trồng trần;

    + Diện tích trồng gối vụ: Diện tích khi cây trồng trước chuẩn bị thu hoạch thì trồng gối cây sau nhằm tranh thủ thời vụ. Cả cây trồng trước và cây trồng gối vụ được tính như trồng trần;

    + Diện tích trồng lưu gốc: Diện tích cây trồng một lần nhưng cho thu hoạch ở nhiều vụ liên tiếp. Mỗi vụ tính một lần diện tích.

    - Diện tích thu hoạch cây hằng năm là diện tích gieo trồng cây hằng năm được thu hoạch.

    b) Đối với cây lâu năm:

    Thống kê toàn bộ diện tích trồng, thu hoạch cây lâu năm trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

    - Diện tích cây lâu năm là diện tích trồng các loại cây lâu năm. Diện tích cây lâu năm chỉ tính diện tích hiện cây còn sống đến thời điểm quan sát, thuộc tất cả các loại hình kinh tế trên địa bàn, gồm diện tích trồng tập trung và số cây trồng phân tán quy về diện tích trồng tập trung trên toàn bộ diện tích đất như: Đất khoán, đấu thầu, đất vườn, đất mới khai hoang....

    Diện tích cây lâu năm gồm:

    + Diện tích cây ăn quả: Cam, bưởi, chuối, dứa, xoài, nhãn, vải, chôm chôm, bơ, mít, sầu riêng, măng cụt, thanh long, táo, chanh leo…;

    + Diện tích cây lấy quả chứa dầu: Dừa, cọ…;

    + Diện tích cây điều;

    + Diện tích cây hồ tiêu;

    + Diện tích cây cao su;

    + Diện tích cây cà phê;

    + Diện tích cây chè;

    + Diện tích cây gia vị, cây dược liệu lâu năm: Tam thất, sa nhân, ;

    Diện tích cây lâu năm khác: Dâu tằm, trầu không, cau...

    - Diện tích cây lâu năm hiện có (tính đến thời điểm điều tra, báo cáo). Diện tích cây lâu năm hiện có được tính theo công thức:

    Diện tích cây lâu năm hiện có

    =

    Diện tích cây lâu năm trồng tập trung

    +

    Diện tích cây lâu năm trồng phân tán cho sản phẩm (quy đổi)

     

    + Diện tích cây lâu năm trồng tập trung gồm những diện tích trồng cây lâu năm từ 100 m2 trở lên.

    Diện tích cây lâu năm trồng tập trung là những diện tích trồng liền khoảnh từ 100 m2 trở lên, mật độ cây trồng cơ bản bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của địa phương.

    Diện tích cây lâu năm trồng tập trung được tính theo công thức:

    Diện tích cây lâu năm trồng tập trung

    =

    Diện tích cây lâu năm trồng mới

    +

    Diện tích đang trong quá trình kiến thiết cơ bản

    +

    Diện tích cây lâu năm cho sản phẩm

     

    Trong đó:

    Diện tích cây lâu năm trồng mới là diện tích cây lâu năm được trồng từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo, được nghiệm thu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. Những diện tích không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong năm phải trồng đi trồng lại nhiều lần mới đạt tiêu chuẩn nghiệm thu cũng chỉ tính một lần diện tích trồng mới đến thời điểm quan sát cuối năm; hoặc những diện tích trồng trong năm nhưng đến thời điểm quan sát mà số cây trên diện tích đó đã chết thì không tính là diện tích trồng mới;

    Diện tích cây lâu năm đang trong quá trình kiến thiết cơ bản là diện tích cây lâu năm đang trong quá trình chăm sóc, chưa cho sản phẩm, gồm cả những diện tích cây lâu năm cho thu bói;

    Diện tích cây lâu năm cho sản phẩm là diện tích cây lâu năm thực tế đã hoàn thành thời kỳ xây dựng cơ bản, đã cho thu hoạch sản phẩm ổn định. Ví dụ: Cây cao su trung bình cho sản phẩm sau 7 năm trồng; cây cà phê cho thu quả ổn định sau 3 năm trồng, ươm.

    + Diện tích cây lâu năm trồng phân tán cho sản phẩm: Căn cứ vào số lượng cây trồng phân tán cho sản phẩm và mật độ cây trồng tập trung theo tập quán địa phương để quy đổi ra diện tích trồng tập trung.

    Diện tích cây lâu năm trồng phân tán cho sản phẩm được tính theo công thức:

    Diện tích cây lâu năm trồng phân tán cho sản phẩm quy đổi về diện tích trồng tập trung (ha)

    =

    Tổng số cây trồng phân tán cho sản phẩm

    Mật độ cây trồng tập trung bình quân trên 1 ha

     

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Nhóm cây trồng: Cây hằng năm, cây lâu năm;

    + Cây hằng năm: Diện tích gieo trồng, thu hoạch

    + Cây lâu năm: Diện tích trồng mới, cho sản phẩm

    - Loại cây trồng;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố

    - Đối với cây hằng năm: Tháng, vụ, năm;

    - Đối với cây lâu năm: Quý, năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Sơ bộ, ước tính: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và báo cáo thống kê của ngành thống kê;

    - Chính thức: Báo cáo thống kê của ngành thống kê.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành:

    + Sơ bộ, ước tính: Trung tâm Tin học và Thống kê;

    + Chính thức: Trung tâm Tin học và Thống kê (đơn vị đầu mối nhận báo cáo của Tổng cục Thống kê).

    - Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và PTNT.

    - Cấp huyện: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và PTNT cấp huyện.

    0602. Năng suất một số loại cây trồng

    1. Khái niệm

    Năng suất cây trồng là số lượng sản phẩm chính thu được tính trên một đơn vị diện tích gieo trồng hoặc diện tích thu hoạch của từng loại cây trồng trong một vụ sản xuất hoặc cả năm của một đơn vị sản xuất nông nghiệp, một địa phương hay cả nước.

    2. Phương pháp tính

    a) Đối với cây hằng năm:

    Cây hằng năm có hai loại năng suất: Năng suất gieo trồng và năng suất thu hoạch.

    - Năng suất gieo trồng là năng suất tính cho toàn bộ diện tích gieo trồng gồm cả diện tích mất trắng.

    Công thức tính:

    Năng suất gieo trồng

    =

    Sản lượng thu hoạch

    Tổng diện tích gieo trồng

     

    - Năng suất thu hoạch là năng suất chỉ tính trên diện tích thu hoạch không gồm diện tích mất trắng.

    Công thức tính:

    Năng suất thu hoạch

    =

    Sản lượng thu hoạch

    Diện tích thu hoạch

     

    b) Đối với cây lâu năm

    Chỉ tính năng suất đối với những diện tích cho sản phẩm bất kể trong vụ, năm đó có cho sản phẩm hay không (còn gọi là diện tích đã đưa vào sản xuất kinh doanh) không gồm diện tích trồng mới, diện tích đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản chưa đưa vào sản xuất kinh doanh.

    Năng suất cây lâu năm được tính theo công thức:

    Năng suất thu hoạch

    =

    Sản lượng thu hoạch

    Diện tích cho sản phẩm

     

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Nhóm cây trồng: Cây hằng năm, cây lâu năm;

    - Loi cây trồng;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố

    - Cây hằng năm: Vụ, năm;

    - Cây lâu năm: Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Sơ bộ, ước tính: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và báo cáo thống kê của ngành thống kê;

    - Chính thức: Báo cáo thống kê của ngành thống kê.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành:

    + Sơ bộ, ước tính: Trung tâm Tin học và Thống kê;

    + Chính thức: Trung tâm Tin học và Thống kê (đơn vị đầu mối nhận báo cáo của Tổng cục Thống kê).

    - Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và PTNT;

    - Cấp huyện: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và PTNT cấp huyện.

    0603. Sản lượng một số loại cây trồng

    1. Khái niệm

    Sản lượng cây trồng là khối lượng sản phẩm chính của từng loại cây hoặc một nhóm cây trồng thu hoạch được trong một vụ sản xuất hoặc trong năm của một đơn vị sản xuất nông nghiệp, một địa phương hay cả nước.

    2. Phương pháp tính

    a) Sản lượng cây hằng năm

    Sản lượng cây hằng năm, gồm sản lượng: Lúa, ngô; khoai lang, sắn, rau, đậu, đỗ tương, mía, thuốc lá, lạc, cói,.., được tính theo vụ sản xuất;

    Sản lượng cây trồng được tính theo hình thái sản phẩm quy định cho từng loại sản phẩm. Đối với các sản phẩm như: Thóc, ngô, đỗ xanh, đỗ tương,... thì tính theo hình thái hạt khô; các loại như: Khoai lang, khoai tây, sắn tính theo củ tươi.

    Sản lượng cây trồng được tính theo công thức:

    Sản lượng cây trồng

    =

    Diện tích thu hoạch

    x

    Năng suất thu hoạch

     

    b) Sản lượng cây lâu năm

    Sản lượng cây lâu năm, gồm sản lượng: Chè búp, cà phê, cao su, hồ tiêu, cam, xoài, nhãn, vải, chôm chôm, dứa,.... Sản lượng cây lâu năm gồm cả sản lượng của diện tích đã cho sản phẩm ổn định và sản lượng cây lâu năm cho thu bói. Sản lượng cây lâu năm được tính 1 năm 1 lần.

    Sản lượng cây trồng được tính theo hình thái sản phẩm quy định cho từng loại sản phẩm. Đối với các sản phẩm như: Chè tính theo búp tươi, cà phê tính theo nhân khô, cao su tính theo mủ khô, cam tính theo quả tươi,...

    Sản lượng cây lâu năm được tính theo công thức:

    Sản lượng cây trồng

    =

    Diện tích thu hoạch

    x

    Năng suất thu hoạch

     

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Nhóm cây trồng: Cây hằng năm, cây lâu năm;

    - Loi cây trồng;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố

    - Đối với cây hằng năm: Tháng, vụ, năm;

    - Đối với cây lâu năm: Quý, năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Sơ bộ, ước tính: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và báo cáo thống kê của ngành thống kê;

    - Chính thức: Báo cáo thống kê của ngành thống kê.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành:

    + Sơ bộ, ước tính: Trung tâm Tin học và Thống kê;

    + Chính thức: Trung tâm Tin học và Thống kê (đơn vị đầu mối nhận báo cáo của Tổng cục Thống kê).

    - Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và PTNT.

    - Cấp huyện: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và PTNT cấp huyện.

    0604. Cơ cấu diện tích giống của một số cây trồng chủ lực

    1. Khái niệm

    Cơ cấu diện tích giống cây trồng là tỷ lệ phần trăm (%) giữa diện tích gieo trồng của một loại giống cây trồng so với tổng diện tích gieo trồng của loài cây trồng đó.

    2. Phương pháp tính

    - Trong phạm vi chỉ tiêu này, chủ yếu tính toán cơ cấu diện tích giống của một số cây trồng chủ lực sau:

    + Cây công nghiệp lâu năm: Cao su, hồ tiêu, cà phê, chè, điều.

    + Cây ăn quả: Vải, nhãn, cam, bưởi, xoài, sầu riêng, chuối, chôm chôm, dứa, thanh long.

    + Cây lương thực: Lúa.

    - Công thức tính cụ thể như sau:

    Tỷ lệ diện tích gieo trồng của giống A (%)

    =

    Diện tích gieo trồng sử dụng giống A

    x

    100

    Tổng diện tích gieo trồng của loài cây trồng đó

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loài cây trồng chủ lực;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Trồng trọt.

    0605. Tỷ lệ diện tích lúa được gieo trồng bằng giống xác nhận, giống nguyên chủng, giống lai, giống chất lượng cao

    1. Khái niệm

    Giống lúa nguyên chủng, được xác định theo quy định tại Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) 01-54:2011/BNNPTNT, giống lúa xác nhận bao gồm giống lúa xác nhận 1 và giống lúa xác nhận 2. Giống lúa lai (F1) bao gồm giống lúa lai hai dòng và giống lúa lai ba dòng. Giống chất lượng cao theo quy định tại tiêu chuẩn Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa.

    2. Phương pháp tính

    Tỷ lệ diện tích lúa được gieo trồng bằng giống xác nhận /giống nguyên chủng /giống lai/ giống chất lượng cao (%)

    =

    Diện tích gieo trồng sử dụng giống xác nhận /giống nguyên chủng/ giống lai /giống chất lượng cao

    x

    100

    Tổng diện tích gieo trồng của cây lúa

     

    3. Phân tổ chủ yếu: Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Trồng trọt.

    0606. Diện tích các loại cây trồng được chứng nhận thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) và tương đương

    1. Khái niệm

    Cơ sở được chứng nhận áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) là cơ sở được tổ chức chứng nhận VietGAP cấp giấy chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) 11892-1:2017 Thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) Phần 1: Trồng trọt.

    Diện tích cây trồng được chứng nhận VietGAP là diện tích cây trồng được tổ chức chứng nhận VietGAP chứng nhận phù hợp TCVN 11892-1:2017.

    Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt tương đương VietGAP như: GlobalG.A.P, ASIAGAP, ASEANGAP, Rainforest Allinace, 4C, UTZ, trồng trọt hữu cơ (theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017) và các GAP khác.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn diện tích cây trồng được chứng nhận VietGAP hoặc chứng nhận khác tương đương (đang còn hiệu lực) trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại cây trồng;

    - Loại chứng nhận;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    - Điều tra thống kê/ Báo cáo của Tổng cục Thống kê.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Trồng trọt.

    0607. Tỷ lệ tổn thất lương thực, thực phẩm chủ yếu sau thu hoạch

    1. Khái niệm

    Tổn thất lương thực, thực phẩm sau thu hoạch là lượng lương thực, thực phẩm bị tổn thất trong thu hoạch và sau thu hoạch (sơ chế, bảo quản, vận chuyển).

    2. Phương pháp tính

    - Trong phạm vi chỉ tiêu này, chủ yếu tính toán tỷ lệ tổn thất lương thực, thực phẩm sau thu hoạch đối với các loại cây lương thực, thực phẩm sau: Lúa gạo, ngô, cà phê và rau quả.

    - Tỷ lệ tổn thất lương thực, thực phẩm chủ yếu sau thu hoạch được tính bằng phần trăm (%) khối lượng lương thực, thực phẩm chủ yếu bị tổn thất trong và sau thu hoạch so với sản lượng lương thực, thực phẩm thu hoạch.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại lương thực, thực phẩm;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Trồng trọt.

    0608. Diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa

    1. Khái niệm

    Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa là việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hằng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản. Điều kiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hằng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

    Đất trồng lúa là đất có điều kiện phù hợp để trồng lúa, bao gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất trồng lúa khác.

    Đất chuyên trồng lúa nước là đất trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm. Đất trồng lúa khác bao gồm đất trồng lúa nương và đất chỉ phù hợp trồng được một vụ lúa nước trong năm.

    Cây hằng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 (một) năm, kể cả cây hằng năm lưu gốc.

    Cây trồng lâu năm (sau đây gọi tắt là cây lâu năm) là loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.

    Trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản là hình thức kết hợp giữa trồng lúa với nuôi trồng thủy sản gồm: Trồng một vụ lúa và một vụ nuôi trồng thủy sản hoặc trồng lúa đồng thời kết hợp với nuôi trồng thủy sản.

    2. Phương pháp tính

    Diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa được tính bằng tổng diện tích đất chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng cây hằng năm, cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Hình thức chuyển đổi: Sang cây hằng năm, cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Trồng trọt;

    - Cấp tỉnh: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về trồng trọt cấp tỉnh.

    0609. Số lượng nguồn gen giống cây trồng được bảo tồn

    1. Khái niệm

    Nguồn gen là các loài sinh vật, các mẫu vật di truyền trong khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và trong tự nhiên.

    Giống cây trồng là một quần thể cây trồng có thể phân biệt được với quần thể cây trồng khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất là một đặc tính và di truyền được cho đời sau; đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống; có giá trị canh tác, giá trị sử dụng.

    Nguồn gen giống cây trồng là những giống cây trồng sống hay mẫu vật di truyền của chúng có khả năng tạo ra hoặc tham gia tạo ra cây trồng mới.

    Bảo tồn tại chỗ là bảo tồn loài hoang dã trong môi trường sống tự nhiên của chúng; bảo tồn loài cây trồng, có giá trị trong môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng.

    Bảo tồn chuyển chỗ là bảo tồn loài hoang dã ngoài môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của chúng; bảo tồn loài cây trồng, có giá trị ngoài môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền trong các cơ sở khoa học và công nghệ hoặc cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền.

    Các hình thức lưu giữ nguồn gen cây trồng phổ biến đang sử dụng trong bảo tồn chuyển chỗ gồm:

    - Ngân hàng gen hạt giống (lưu giữ trong kho lạnh),

    - Ngân hàng gen đồng ruộng (lưu giữ trên đồng ruộng)

    - Ngân hàng gen in-vitro (lưu giữ trong ống nghiệm, bình thủy tinh)

    Thời gian lưu giữ nguồn gen trong kho lạnh thường được phân thành các loại:

    + Dài hạn: Lưu giữ 50 - 100 năm, tùy thuộc điều kiện, phương tiện bảo quản;

    + Trung hạn: Lưu giữ 10 - 15 năm, tùy thuộc điều kiện, phương tiện bảo quản

    2. Phương pháp tính

    Thống kê số lượng nguồn gen giống cây trồng được lưu giữ, bảo tồn tại các cơ sở bảo tồn, lưu giữ tài nguyên thực vật.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Tên nguồn gen;

    - Thời gian lưu giữ (kho lạnh): Trung hạn, dài hạn.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Trồng trọt.

    III. BẢO VỆ THỰC VẬT (mã số 07)

    0701. Diện tích cây trồng nhiễm sinh vật gây hại

    1. Khái niệm

    Diện tích nhiễm sinh vật gây hại là diện tích nhiễm từng loại sinh vật gây hại chính ở các mức nhẹ - trung bình, nặng và mất trắng trên từng cây trồng chính trong 1 năm, 1 vụ (tùy loại cây trồng có 1 hoặc nhiều hơn 1 vụ/năm).

    2. Phương pháp tính

    Diện tích cây trồng nhiễm sinh vật gây hại được tính theo phương pháp lấy số liệu diện tích cây trồng nhiễm lớn nhất trong năm hoặc trong vụ, tính đến thời điểm cuối cùng của kỳ báo cáo. Các cây trồng có thời vụ kết thúc sau thời điểm báo cáo mà sinh vật gây hại chưa đến thời kỳ đỉnh cao gây hại thì tính sang kỳ sau.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại cây trồng;

    - Loại sinh vật gây hại;

    - Mức độ nhiễm: Nhẹ - trung bình, nặng, mất trắng;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh; cả nước.

    4. Kỳ công bố: Tháng, năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Bảo vệ thực vật;

    - Cấp tỉnh: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về bảo vệ thực vật cấp tỉnh.

    0702. Số lượng cơ sở sản xuất, buôn bán phân bón

    1. Khái niệm

    Cơ sở sản xuất phân bón là tổ chức hoạt động sản xuất phân bón.

    Sản xuất phân bón là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động phối trộn, pha chế, nghiền sàng, sơ chế, ủ, lên men, chiết xuất, tái chế, làm khô, làm ẩm, tạo hạt, đóng gói và hoạt động khác thông qua quá trình vật lý, hóa học hoặc sinh học để tạo ra sản phẩm phân bón (khoản 5 Điều 2 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ Quy định về quản lý phân bón (sau đây gọi tắt là Nghị định số 84/2019/NĐ-CP)).

    Cơ sở buôn bán phân bón là tổ chức hoạt động buôn bán phân bón.

    Buôn bán phân bón là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và các hoạt động khác để đưa phân bón vào lưu thông (khoản 6 Điều 2 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP).

     Nhóm phân bón hóa học (còn gọi là phân bón vô cơ) gồm các loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất vô cơ hoặc hữu cơ tổng hợp, được xử lý qua quá trình hóa học hoặc chế biến khoáng sản và tùy theo thành phần, hàm lượng hoặc chức năng của chỉ tiêu chất lượng chính đối với cây trồng hoặc liên kết hóa học của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón được phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (khoản 1 Điều 3 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP).

    Nhóm phân bón hữu cơ gồm các loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất hữu cơ tự nhiên (không bao gồm các chất hữu cơ tổng hợp), được xử lý thông qua quá trình vật lý (làm khô, nghiền, sàng, phối trộn, làm ẩm) hoặc sinh học (ủ, lên men, chiết) và tùy theo thành phần, chức năng của các chỉ tiêu chất lượng chính hoặc quá trình sản xuất được phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (khoản 2 Điều 3 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP).

     Nhóm phân bón sinh học gồm các loại phân bón được sản xuất thông qua quá trình sinh học hoặc có nguồn gốc tự nhiên, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều chất sinh học như axít humic, axít fulvic, axít amin, vitamin hoặc các chất sinh học khác và tùy theo thành phần hoặc chức năng của chỉ tiêu chất lượng chính trong phân bón được phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (khoản 3 Điều 3 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP).

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng cơ sở sản xuất, buôn bán phân bón đang hoạt động trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Cở sở sản xuất phân bón:

    + Loại hình sản xuất;

    + Nhóm phân bón;

    + Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    - Cơ sở buôn bán phân bón:

    + Loại hình buôn bán;

    + Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp 

    - Cấp toàn ngành: Cục Bảo vệ thực vật;

    - Cấp tỉnh: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về bảo vệ thực vật cấp tỉnh.

    0703. Số lượng cơ sở sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

    1. Khái niệm

    Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật là tổ chức hoạt động sản xuất thuốc bảo vệ thực vật. Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật bao gồm sản xuất thuốc kỹ thuật, thuốc thành phẩm từ thuốc kỹ thuật, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật. Các cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng các quy định tại Điều 61 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013; Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 123/2018/NĐ-CP); và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất.

    Cơ sở (đại lý) buôn bán thuốc bảo vệ thực vật là các tổ chức, cá nhân kinh doanh các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) được phép sử dụng tại Việt Nam; đáp ứng các quy định tại Điều 63 Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2013; Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và khoản 2 Điều 1 Nghị định số 123/2018/NĐ-CP; và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng cơ sở sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật đang hoạt động trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật:

    + Loại hình sản xuất;

    + Loại thuốc;

    + Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    - Cơ sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật:

    + Loại hình buôn bán;

    + Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Bảo vệ thực vật;

    - Cấp tỉnh: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về bảo vệ thực vật cấp tỉnh.

    0704. Số lượng, khối lượng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu được kiểm dịch

    1. Khái niệm

    Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật là thực vật, phương tiện sản xuất, bảo quản, vận chuyển hoặc các vật thể khác có khả năng mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật (khoản 10 Điều 3 Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2013).

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng, khối lượng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (theo từng nhóm vật thể) đã được kiểm tra, kiểm dịch thực vật tại các Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng trong kỳ báo cáo (thường là 1 năm).

    Đơn vị tính số lượng, khối lượng vật thể, nhóm vật thể tùy thuộc vào mỗi loại vật thể, nhóm vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (có thể là lô, tấn…).

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Lĩnh vực kiểm dịch thực vật: Xuất khẩu, nhập khẩu.

    - Nhóm vật thể.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu:  Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Bảo vệ thực vật.

    0705. Lượng phân bón bình quân được sử dụng trên một hecta (1 ha) đất trồng trọt

    1. Khái niệm

    Trong phạm vi Thông tư này, đất trồng trọt được hiểu là đất nông nghiệp có canh tác, gieo trồng cây hằng năm hoặc cây lâu năm.

    Diện tích canh tác là diện tích đất hiện hữu dùng để trồng một hay nhiều loại cây trồng qua các vụ trong năm.

    Diện tích gieo trồng là diện tích các lần gieo trồng các loại cây qua các vụ trong năm cộng lại.

    Nhóm phân bón hóa học (vô cơ), hữu cơ, sinh học: Khái niệm như quy định tại điểm mục 1 (khái niệm) chỉ tiêu thống kê 0702 (Số lượng cơ sở sản xuất, buôn bán phân bón).

    Lượng phân bón bình quân được sử dụng trên 1 ha đất trồng trọt là lượng phân bón bình quân đã được sử dụng trên 1 ha đất trồng trọt trong thời gian 01 năm.

    2. Phương pháp tính

    Lượng phân bón bình quân được sử dụng trên 1 ha đất trồng trọt có thể được tính toán theo diện tích canh tác hoặc diện tích gieo trồng, theo công thức:

    Lượng phân bón bình quân được sử dụng trên 1 ha đất trồng trọt (tấn/ha)

    =

    Tổng lượng phân bón thực tế được sử dụng trong trồng trọt (tấn)

    Tổng diện tích canh tác  hoặc diện tích gieo trồng (ha)

     

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Nhóm phân bón: Vô cơ, hữu cơ, sinh học.

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    - Điều tra thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Bảo vệ thực vật;

    - Cấp tỉnh: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về bảo vệ thực vật cấp tỉnh.

    0706. Lượng thuốc bảo vệ thực vật bình quân được sử dụng trên một hecta (1 ha) đất trồng trọt

    1. Khái niệm

    Lượng thuốc bảo vệ thực vật bình quân được sử dụng trên 1ha đất trồng trọt là lượng thuốc thành phẩm thuốc BVTV bình quân đã được sử dụng trên 1ha đất trồng trọt trong một khoảng thời gian (thường là 01 vụ cây trồng hoặc 01 năm).

    2. Phương pháp tính

    Lượng thuốc bảo vệ thực vật bình quân được sử dụng trên 1 ha đất trồng trọt được tính toán theo công thức:

    Lượng thuốc BVTV bình quân được sử dụng trên 1 ha đất trồng trọt (kg/ha)

    =

    Tổng lượng thuốc BVTV được sử dụng trong trồng trọt (kg)

    Tổng diện tích đất trồng trọt (ha)

    Lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trong trồng trọt được tổng hợp, tính toán trên cơ sở thống kê thực tế lượng thuốc đã được sử dụng theo diện tích canh tác tại địa phương.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại thuốc: Hóa học, sinh học.

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    - Điều tra thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Bảo vệ thực vật;

    - Cấp tỉnh: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về bảo vệ thực vật cấp tỉnh.

    IV. CHĂN NUÔI (mã số 08)

    0801. Số lượng gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi

    1. Khái niệm

    Gia súc là các loài động vật có vú, có 04 chân được con người thuần hóa và chăn nuôi.

    Gia cầm là các loài động vật có 02 chân, có lông vũ, thuộc nhóm động vật có cánh được con người thuần hóa và chăn nuôi.

    Động vật khác trong chăn nuôi là động vật ngoài gia súc, gia cầm và ngoài Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, danh mục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật rừng thông thường, động vật thủy sản, danh mục động vật rừng hoang dã thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

    2. Phương pháp tính

    Số lượng gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi được thu thập, tổng hợp qua điều tra thống kê về chăn nuôi hoặc qua báo cáo của các địa phương.

    Số lượng gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi được tính bằng tổng số đầu con gia súc, gia cầm hoặc động vật khác trong chăn nuôi có trong địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại vật nuôi;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Quý, năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Sơ bộ, ước tính: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và báo cáo thống kê của ngành thống kê;

    - Chính thức: Báo cáo thống kê của ngành thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành:

    + Sơ bộ, ước tính: Trung tâm Tin học và Thống kê;

    + Chính thức: Trung tâm Tin học và Thống kê (đơn vị đầu mối nhận báo cáo của Tổng cục Thống kê).

    - Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và PTNT.

    - Cấp huyện: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và PTNT cấp huyện.

    0802. Sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi

    1. Khái niệm

    Sản phẩm chăn nuôi bao gồm thịt (gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi), trứng, sữa, mật ong, sáp ong, kén tằm, tổ yến, xương, sừng, móng, nội tạng; lông, da chưa qua chế biến và các sản phẩm khác được khai thác từ vật nuôi (khoản 33 Điều 2 Luật Chăn nuôi năm 2018).

    2. Phương pháp tính

    Sản lượng sản phẩm chăn nuôi được thu thập, tổng hợp qua điều tra thống kê về chăn nuôi hoặc qua báo cáo của các địa phương.

    Sản lượng sản phẩm chăn nuôi được tính bằng tổng sản lượng từng loại sản phẩm chăn nuôi thu được trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại sản phẩm chăn nuôi;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Quý, năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Sơ bộ, ước tính: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và báo cáo thống kê của ngành thống kê;

    - Chính thức: Báo cáo thống kê của ngành thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành:

    + Sơ bộ, ước tính: Trung tâm Tin học và Thống kê;

    + Chính thức: Trung tâm Tin học và Thống kê (đơn vị đầu mối nhận báo cáo của Tổng cục Thống kê.

    - Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và PTNT.

    - Cấp huyện: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và PTNT cấp huyện.

    0803. Tỷ lệ sử dụng giống vật nuôi tiến bộ kỹ thuật trong tổng đàn vật nuôi

    1. Khái niệm

    Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; phải có số lượng bảo đảm để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.

    Giống vật nuôi tiến bộ kỹ thuật là giống vật nuôi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật.

    2. Phương pháp tính

    Số liệu tỷ lệ sử dụng giống vật nuôi tiến bộ kỹ thuật trong tổng đàn vật nuôi được thu thập, tổng hợp tính toán từ kết quả điều tra, theo công thức:

    Tỷ lệ sử dụng giống vật nuôi tiến bộ kỹ thuật (%)

    =

    Số lượng giống vật nuôi, tiến bộ kỹ thuật đưa vào chăn nuôi

    x

    100

    Tổng số lượng giống vật nuôi được đưa vào sản xuất, chăn nuôi.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại vật nuôi;

    - Loại hình chăn nuôi;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Chăn nuôi.

    0804. Tỷ lệ sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp

    1. Khái niệm

    Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung và thức ăn truyền thống.

    Thức ăn chăn nuôi công nghiệp là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được sản xuất trên dây chuyền thiết bị công nghiệp.

    2. Phương pháp tính

    Số liệu tỷ lệ sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp được thu thập, tổng hợp tính toán từ kết quả điều tra, theo công thức:

    Tỷ lệ sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp (%)

    =

    Lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp được sử dụng

    x

    100

    Tổng lượng thức ăn chăn nuôi sử dụng trong quá trình chăn nuôi

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại vật nuôi;

    - Loại hình chăn nuôi;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Chăn nuôi.

    0805. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi áp dụng chuồng kín

    1. Khái niệm

    Cơ sở chăn nuôi là nơi nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản vật nuôi.

    Chuồng kín là loại chuồng nuôi có trần, có tường (hoặc bạt) bao kín xung quanh, thông thoáng bằng hệ thống quạt gió. Có 2 loại chuồng kín: chuồng kín lạnh và chuồng kín không lạnh.

    2. Phương pháp tính

    Số liệu tỷ lệ cơ sở chăn nuôi áp dụng chuồng kín được thu thập, tổng hợp tính toán từ kết quả điều tra, theo công thức:

    Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi áp dụng chuồng kín (%)

    =

    Số lượng cơ sở chăn nuôi áp dụng chuồng kín

    x

    100

    Tổng số cơ sở chăn nuôi

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại vật nuôi;

    - Loại hình chăn nuôi;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Chăn nuôi.

    0806. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi được chứng nhận thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) và tương đương

    1. Khái niệm

    Quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất áp dụng trong chăn nuôi (bò sữa, bò thịt, dê, dê sữa, lợn, gà, ong mật, vịt, ngan) nhằm đảm bảo loại động vật được nuôi dưỡng, để đạt được các yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.

    Quy trình thực hành chăn nuôi tốt hoặc các quy trình chăn nuôi khác tương đương như VietGAHP, AseanGAP, GlobalGAP, chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, chăn nuôi hữu cơ (theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-3:2017)

    2. Phương pháp tính

    Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi được chứng nhận thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) hoặc chứng nhận khác tương đương được tính toán theo công thức:

    Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi được chứng nhận VietGAHP hoặc quy trình chăn nuôi khác tương đương (%)

    =

    Số lượng cơ sở chăn nuôi được chứng nhận VietGAHP hoặc quy trình chăn nuôi khác tương đương

    x

    100

    Tổng số cơ sở chăn nuôi

     

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại vật nuôi;

    - Loại chứng nhận;

    - Loại hình chăn nuôi;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu: 

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    - Điều tra thống kê/ Báo cáo của Tổng cục Thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Chăn nuôi.

    0807. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi được chứng nhận cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh

    1. Khái niệm

    Cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh cơ sở chăn nuôi được xác định không xảy ra ca bệnh đăng ký an toàn dịch bệnh trong một khoảng thời gian quy định cho từng bệnh, từng loài vật nuôi và hoạt động thú y tại cơ sở bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh.

    Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi được chứng nhận cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh là tỷ lệ phần trăm (%) giữa cơ sở chăn nuôi được chứng nhận là cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh so với tổng số cơ sở chăn nuôi.

    2. Phương pháp tính

    Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi được chứng nhận cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh được tính toán theo công thức:

    Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi được chứng nhận cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh (%)

    =

    Số lượng cơ sở chăn nuôi được chứng nhận cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh

    x

    100

    Tổng số cơ sở chăn nuôi

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại vật nuôi;

    - Loại hình chăn nuôi;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Thú Y.

    0808. Số lượng nguồn gen giống vật nuôi được bảo tồn

    1. Khái niệm

    Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người phải có số lượng bảo đảm để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau (khoản 9 Điều 2 Luật Chăn nuôi năm 2018).

    Nguồn gen giống vật nuôi là các động vật sống và sản phẩm giống của chúng mang thông tin di truyền có khả năng tạo ra hoặc tham gia tạo ra giống vật nuôi mới (khoản 21 Điều 2 Luật Chăn nuôi năm 2018).

    Bảo tồn tại chỗ là bảo tồn loài hoang dã trong môi trường sống tự nhiên của chúng; bảo tồn loài vật nuôi đặc hữu, có giá trị trong môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng.

    Bảo tồn chuyển chỗ là bảo tồn loài hoang dã ngoài môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của chúng; bảo tồn loài vật nuôi đặc hữu, có giá trị ngoài môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền trong các cơ sở khoa học và công nghệ hoặc cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền.

    Thời gian lưu giữ nguồn gen trong kho lạnh thường được phân thành các loại:

    + Dài hạn: Lưu giữ 50 - 100 năm, tùy thuộc điều kiện, phương tiện bảo quản;

    + Trung hạn: Lưu giữ 10 - 15 năm, tùy thuộc điều kiện, phương tiện bảo quản.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê số lượng nguồn gen giống vật nuôi tại các tổ chức, cá nhân lưu giữ, bảo tồn giống vật nuôi.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Hình thức bảo tồn;

    - Thời gian lưu giữ: Trung hạn, dài hạn.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Chăn nuôi.

    V. THÚ Y (mã số 09)

    0901. Số lượng gia súc, gia cầm được tiêm phòng

    1. Khái niệm

    Số lượng gia súc, gia cầm được tiêm phòngsố lượng đầu con gia súc, gia cầm đã được tiêm phòng theo kế hoạch nhằm ngăn chặn và hạn chế nguy cơ mắc bệnh, phát dịch trên gia súc, gia cầm.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng gia súc, gia cầm được tiêm phòng theo từng loại vắc xin trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loài gia súc, gia cầm;

    - Loại vắc xin bắt buộc phải tiêm phòng (theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn (sau đây gọi tắt là Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT));

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Thú y.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Chăn nuôi và Thú y hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thú y cấp tỉnh.

    0902. Số lượng gia súc, gia cầm bị mắc bệnh, bị chết hoặc tiêu hủy do dịch bệnh

    1. Khái niệm

    Số lượng gia súc, gia cầm mắc bệnh, bị chết hoặc tiêu hủy là số lượng đầu con gia súc, gia cầm mắc bệnh, bị chết hoặc tiêu hủy do bị dịch bệnh theo từng loại bệnh, tại từng địa bàn và trong một khoảng thời gian cụ thể.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng gia súc, gia cầm mắc bệnh, bị chết hoặc tiêu hủy do dịch bệnh theo các quy định hiện hành trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loài gia súc, gia cầm;

    - Loại dịch bệnh bắt buộc phải báo cáo (theo Phụ lục I Thông tư số 07/2016 /TT-BNNPTNT);

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Tháng, năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp 

    - Cấp toàn ngành: Cục Thú y.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Chăn nuôi và Thú y hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thú y cấp tỉnh.

    0903. Diện tích nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do dịch bệnh

    1. Khái niệm

    Diện tích nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do dịch bệnh là diện tích mặt nước có nuôi trồng thủy sản mà ở đó thủy sản bị thiệt hại do dịch bệnh gây ra.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng diện tích nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại thủy sản nuôi chủ lực (theo Quyết định số 50/2018/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực);

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Thú y.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Chăn nuôi và Thú y hoặc Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thú y cấp tỉnh.

    0904. Số lượng cơ sở sản xuất thuốc thú y

    1. Khái niệm

    Số lượng cơ sở sản xuất thuốc thú y là số cơ sở sản xuất thuốc thú y trên địa bàn. Cơ sở sản xuất thuốc thú y phải đảm bảo một số yêu cầu tối thiểu về quy mô sản xuất thuốc, chủng loại và giấy phép sản xuất do cơ quan có thẩm quyền thuộc ngành thú y cấp.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng cơ sở sản xuất thuốc thú y đạt GMP (đủ điều kiện sản xuất) trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Thành phần kinh tế;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Thú y.

    0905. Số lượng cơ sở nhập khẩu, buôn bán thuốc thú y

    1. Khái niệm

    Số lượng cơ sở nhập khẩu, buôn bán thuốc thú y là số cơ sở nhập khẩu, buôn bán thuốc thú y trên địa bàn. Cơ sở nhập khẩu, buôn bán thuốc thú y phải đảm bảo một số tiêu chuẩn cần thiết theo quy định hiện hành của pháp luật về nhập khẩu, buôn bán thuốc thú y.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng cơ sở nhập khẩu, buôn bán thuốc thú y theo loại sản phẩm thuốc thú y trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    Loại sản phẩm thuốc thú y bao gồm: vắc xin; dược phẩm; hóa chất.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Cơ sở nhập khẩu thuốc thú y:

    + Loại sản phẩm;

    + Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    - Cơ sở buôn bán thuốc thú y:

    + Loại sản phẩm;

    + Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Thú y.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Chăn nuôi và Thú y hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thú y cấp tỉnh.

    0906. Số lượng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

    1. Khái niệm

    Số lượng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm là số cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn. Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm phải đảm bảo một số tiêu chuẩn cần thiết theo quy định của Luật Thú y năm 2015 và pháp luật có liên quan.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại cơ sở giết mổ: Gia súc, gia cầm;

    - Cấp quản lý;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Thú y.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Chăn nuôi và Thú y hoặc Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thú y cấp tỉnh.

    VI. DIÊM NGHIỆP (mã số 10)

    1001. Diện tích sản xuất muối

    1. Khái niệm

    Hình thức sản xuất:

    - Sản xuất muối theo phương pháp phơi cát là phương pháp sản xuất truyền thống, gồm các công đoạn:

    + Công đoạn cung cấp nước biển: Nước biển được lấy từ cống đầu mối dẫn vào kênh cấp 1, cấp 2 và các công trình nội đồng đến từng ô ruộng phơi cát.

    + Công đoạn sản xuất cát mặn: Được thực hiện bằng sân phơi cát nhằm tăng độ mặn trong cát (nước biển thấm ngang theo nền ruộng muối và mao dẫn lên lớp cát rải phủ trên mặt ruộng).

    + Công đoạn sản xuất nước chạt: Được thực hiện trong bể lọc chạt lấy nước chạt chứa vào các thống (thống cái, thống con).

    + Công đoạn kết tinh muối (muối thô) được thực hiện trên ô nề kết tinh.

    + Công đoạn bảo quản thu gom muối thô từ các ruộng muối vào các kho chứa muối.

    - Sản xuất muối theo phương pháp phơi nước phân tán là phương pháp sản xuất truyền thống, đồng muối bao gồm nhiều đơn vị sản xuất độc lập, mỗi đơn vị sản xuất có lưu trình từ bốc hơi nước biển đến kết tinh, thu sản phẩm muối ăn, quy mô mỗi đơn vị sản xuất rất nhỏ (từ 1 đến 10 ha) do các hộ diêm dân sản xuất muối đảm nhận.

    - Sản xuất muối theo phương pháp phơi nước tập trung (sản xuất công nghiệp): Cả đồng muối như 1 đơn vị sản xuất lớn, chia ra các khu: Khu chế chạt, khu kết tinh thạch cao và khu kết tinh muối riêng biệt và thu được 3 sản phẩm là muối, thạch cao và nước ót. Đồng muối phơi nước tập trung (công nghiệp) có ưu điểm là dễ quản lý sản xuất ở các khu, dễ thực hiện cơ giới hóa trong sản xuất.

    Diện tích sản xuất muối:

    - Diện tích đồng muối là diện tích tự nhiên đồng muối.

    - Diện tích sản xuất muối là diện tích tự nhiên đồng muối trừ đi diện tích bờ kênh, mương, hồ chứa, bờ ô và các công trình phục vụ khác.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn diện tích sản xuất muối theo các hình thức trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Hình thức sản xuất muối: phơi cát, phơi nước phân tán, phơi nước tập trung (sản xuất công nghiệp);

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Tháng, năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;

    - Cấp tỉnh: Chi cục Phát triển nông thôn hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về diêm nghiệp cấp tỉnh ở những tỉnh, thành phố có sản xuất muối.

    1002. Sản lượng muối sản xuất

    1. Khái niệm

    Sản lượng muối phơi cát là tổng lượng muối thu được trong một khoảng thời gian nhất định (thường là tháng, năm) theo phương pháp sản xuất phơi cát.

    Sản lượng muối phơi nước phân tán là tổng lượng muối thu được trong một khoảng thời gian nhất định (thường là tháng, năm) theo phương pháp sản xuất phơi nước phân tán.

    Sản lượng muối phơi nước tập trung (sản xuất công nghiệp) là tổng lượng muối thu được trong một khoảng thời gian nhất định (thường là tháng, năm) của đồng muối sản xuất theo phương pháp phơi nước tập trung công nghiệp.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn sản lượng muối sản xuất theo các hình thức trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Hình thức sản xuất muối: phơi cát, phơi nước phân tán, phơi nước tập trung (sản xuất công nghiệp);

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Tháng, năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;

    - Cấp tỉnh: Chi cục Phát triển nông thôn hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về diêm nghiệp cấp tỉnh ở những tỉnh, thành phố có sản xuất muối.

    VII. THỦY SẢN (mã số 11)

    1101. Diện tích nuôi trồng thủy sản

    1. Khái niệm

    Diện tích nuôi trồng thủy sản là diện tích mặt nước tự nhiên hoặc nhân tạo được sử dụng để nuôi trồng thủy sản trong thời kỳ nhất định, gồm diện tích ao (ao đất, ao đào trên cát..), hồ, vuông, ruộng lúa, ruộng muối, mương vườn, sông cụt, vũng, vịnh, đầm, phá, bãi chiều ven biển... gồm cả hồ, đập thủy lợi được khoanh nuôi, bảo vệ nguồn lợi thủy sản để thu hoạch, diện tích được quây lại ở sông, hồ lớn, ven biển để nuôi trồng thủy sản,  kênh dẫn nước vào, ra; các ao lắng, lọc, ương nuôi giống và nuôi cá sấu...

    Diện tích nuôi trồng thủy sản không gồm diện tích của các công trình phụ trợ phục vụ nuôi trồng thủy sản như: Khu vực làm biến thế điện, nhà làm việc, lán trại, nhà kho/nhà xưởng chứa/chế biến thức ăn... và phần diện tích mặt nước chưa thả nuôi.

    Diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt là phần diện tích nuôi trồng thủy sản thuộc khu vực trong đất liền hoặc hải đảo, chưa có sự xâm thực của nước biển như: Sông, suối, hồ đập thủy lợi, đất trũng ngập nước (ruộng trũng, sình lầy,...); có độ mặn của nước dưới 0,5‰.

    Diện tích nuôi trồng thủy sản nước lợ là phần diện tích nuôi trồng thủy sản ở khu vực tiếp giáp giữa đất liền và biển (cửa sông, cửa lạch,... nơi giao thoa giữa nước mặn và nước ngọt từ đất liền chảy ra); độ mặn của nước dao động từ 0,5 đến 20‰.

    Diện tích nuôi trồng thủy sản nước mặn là phần diện tích nuôi trồng thủy sản ở khu vực biển (có độ mặn của nước trên 20‰). Khu vực biển được tính từ mép nước triều kiệt trở ra.

    2. Phương pháp tính:

    Thống kê cộng dồn diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    Trong đó:

    - Số vụ nuôi là số lần thu hoạch dứt điểm trong kỳ báo cáo. Nếu trong kỳ, thu hoạch rải rác theo hình thức tỉa thưa, thả bù, không có vụ nuôi rõ ràng (thường gặp ở nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến) thì chỉ tính 1 vụ nuôi. Trường hợp thả nuôi trong kỳ nhưng chưa thu hoạch thì không tính vào diện tích nuôi trồng thủy sản trong kỳ mà thu hoạch kỳ nào thì tính vào kỳ đó.

    - Diện tích mặt nước thả nuôi là phần diện tích thực tế diễn ra hoạt động nuôi trồng thủy sản, từ khi xuống giống đến khi thu hoạch.

    Diện tích mặt nước thả nuôi; ao lắng, ao lọc; kênh dẫn nước vào ra là phần diện tích mặt nước từ mép bờ (không tính toàn bộ bờ).

    Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản được tính cho loại nuôi chính. Loại nuôi chính được xác định theo mục đích ban đầu của người nuôi và thường là loại có giá trị hoặc sản lượng lớn nhất.

    Những nơi diện tích mặt nước không ổn định (tăng, giảm theo thời vụ hoặc thủy triều...) chỉ tính ở mức trung bình và tương đối ổn định phần diện tích có nuôi trồng thủy sản trong kỳ báo cáo.

    Đối với hồ, đập, bãi triều có nuôi trồng thủy sản: chỉ tính phần diện tích được quây lại cho hoạt động nuôi thủy sản. Nếu nuôi theo hình thức lồng bè thì không tính diện tích mà tính thể tích.

    Đối với ruộng trũng nuôi tôm, cá... chỉ tính phần diện tích mặt nước có độ sâu từ 30 cm trở lên và có nuôi trồng thủy sản từ 03 tháng trở lên.

    Nếu trên cùng một diện tích có nuôi nhiều vụ mà loại thủy sản nuôi ở các vụ không giống nhau thì diện tích nuôi trồng trong kỳ được tính cho từng loại thủy sản.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Môi trường nuôi: Nước ngọt; nuôi nước mặn lợ;

    - Loài thủy sản;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm (riêng một số đối tượng nuôi chủ lực: tôm, cá tra...: Tháng)

    5. Nguồn số liệu 

    - Sơ bộ, ước tính: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và báo cáo thống kê của ngành thống kê;

    - Chính thức: Báo cáo thống kê của ngành thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành:

    + Sơ bộ, ước tính: Trung tâm Tin học và Thống kê;

    + Chính thức: Trung tâm Tin học và Thống kê (đơn vị đầu mối nhận báo cáo của Tổng cục Thống kê).

    - Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và PTNT.

    - Cấp huyện: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và PTNT cấp huyện.

    1102. Sản lượng thủy sản nuôi trồng

    1. Khái niệm

    Sản lượng thủy sản nuôi trồng là khối lượng sản phẩm thủy sản thu được từ các hoạt động nuôi, trồng các loại thủy sản trong các vùng mặt nước mặn, lợ, ngọt trong khoảng thời gian nhất định.

    Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản được tập hợp theo từng loại môi trường nước nuôi:

    - Nuôi nước ngọt: Nuôi các loài thuỷ sản mà môi trường sinh trưởng cuối cùng của chúng khi thu hoạch là nước ngọt. Những giai đoạn trước đó trong vòng đời của đối tượng nuôi có thể diễn ra trong môi trường nước lợ hoặc nước biển.

    - Nuôi nước lợ: Nuôi các loài thuỷ sản mà môi trường sinh trưởng cuối cùng của chúng khi thu hoạch là nước lợ. Các giai đoạn trước đó trong vòng đời của đối tượng nuôi có thể diễn ra trong môi trường nước mặn hay nước ngọt. Môi trường nước lợ có đặc tính là độ mặn thay đổi lớn theo mùa vụ. Nếu sự thay đổi đó không xảy ra hoặc không ảnh hưởng đến quá trình nuôi thì có thể xếp đối tượng nuôi trong mục nuôi nước ngọt hoặc nuôi biển.

    - Nuôi biển: Nuôi các loài thuỷ sản mà môi trường sinh trưởng cuối cùng của chúng khi thu hoạch là nước biển. Những giai đoạn trước đó trong vòng đời của đối tượng nuôi có thể diễn ra trong môi trường nước lợ hay nước ngọt.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn sản lượng từng loại tôm, cá và các loài thuỷ sản khác trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Môi trường nuôi: Nước ngọt, nuôi nước mặn lợ;

    - Loài thủy sản;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Tháng, năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Sơ bộ, ước tính: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và báo cáo thống kê của ngành thống kê;

    - Chính thức: Báo cáo thống kê của ngành thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành:

    + Sơ bộ, ước tính: Trung tâm Tin học và Thống kê;

    + Chính thức: Trung tâm Tin học và Thống kê (đơn vị đầu mối nhận báo cáo của Tổng cục Thống kê).

    - Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và PTNT.

    - Cấp huyện: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và PTNT cấp huyện.

    1103. Sản lượng giống thủy sản

    1. Khái niệm

    Giống thủy sản là loài động vật thủy sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thủy sản, bao gồm bố mẹ, trứng, tinh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử và con giống (khoản 10 Điều 3 Luật Thủy sản năm 2017).

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn sản lượng từng loại giống thuỷ sản do các cơ sở sản xuất giống trên địa bàn tạo ra trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loài thủy sản;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Thủy sản;

    - Chi cục Thủy sản hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thủy sản cấp tỉnh.

    1104. Diện tích nuôi trồng thủy sản được chứng nhận thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) và tương đương

    1. Khái niệm

    Thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt tại Việt Nam (VietGAP) là quy phạm thực hành ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản nhằm đảm bảo các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm thiểu dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái, đảm bảo trách nhiệm xã hội và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.

    Diện tích nuôi trồng thủy sản áp dụng quy trình thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt (VietGAP) và tương đương là diện tích mặt nước ngọt, nước lợ và nước mặn được sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản đạt các tiêu chuẩn chứng nhận thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt và tương đương.

    Tiêu chuẩn thực hành nuôi trồng thủy sản tương đương VietGAP như các tiêu chuẩn ASC (do Hội đồng quản lý nuôi trồng thủy sản được thành lập bởi Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên WWF và Tổ chức Sáng kiến Thương mại Bền vững Hà Lan IDH xây dựng và ban hành); tiêu chuẩn BAP (thực hành nuôi trồng thủy sản tốt nhất do Liên minh Nuôi trồng thủy sản toàn cầu GAA xây dựng và ban hành); tiêu chuẩn nuôi trồng thủy sản hữu cơ…

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn diện tích nuôi trồng thủy sản được chứng nhận VietGAP hoặc chứng nhận khác tương đương (đang còn hiệu lực) trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại chứng nhận;

    - Loài thủy sản;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu: 

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    - Điều tra thống kê / Báo cáo của Tổng cục Thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thủy sản.

    1105. Số lượng tàu cá có động cơ khai thác thủy sản

    1. Khái niệm

    Tàu cá là phương tiện thủy có lắp động cơ hoặc không lắp động cơ, bao gồm tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.

    Khai thác thủy sản là hoạt động đánh bắt hoặc hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.

    Tàu cá có động cơ khai thác thủy sản là tàu cá có lắp động cơ hoạt động khai thác thuỷ sản. Trong phạm vi chỉ tiêu này, chỉ thống kê tàu cá có động cơ hoạt động khai thác thủy sản thuộc diện phải đăng ký theo quy định của Luật Thủy sản năm 2017 (chiều dài lớn nhất từ 6m trở lên).

    Chiều dài tàu được phân loại theo quy định của Luật Thủy sản năm 2017.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê số lượng tàu cá có động cơ (hoạt động khai thác thủy sản) thuộc địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Chiều dài tàu;

    - Nghề khai thác;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Thủy sản;

    - Chi cục Thủy sản hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thủy sản cấp tỉnh.

    1106. Số lượng cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá

    1. Khái niệm    

    Cơ sở hậu cần nghề cá là những cơ sở sản xuất, kinh doanh các ngành nghề phục vụ cho khai thác, chế biến, bảo quản, đảm bảo lưu thông phân phối hàng thủy sản (như: cung cấp nhiên liệu, nước đá, vật tư ngư cụ cho tàu thuyền, cảng cá, bến cá, kho bảo quản hàng hóa thủy sản, đóng sửa tàu thuyền, thông tin liên lạc…); khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá theo từng loại hình dịch vụ trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại hình dịch vụ;

    - Quy mô, năng lực;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:  Tổng cục Thủy sản.

    1107. Sản lượng thủy sản khai thác

    1. Khái niệm

    Sản lượng khai thác thuỷ sản là khối lượng thuỷ sản đã đánh bắt và thu nhặt được từ nguồn lợi thuỷ sản sẵn có trong tự nhiên thuộc các vùng biển và vùng nước nội địa trong một thời kỳ nhất định.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn sản lượng khai thác của từng loài thủy sản trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại hình khai thác;

    - Loài thủy sản;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Tháng, năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Sơ bộ, ước tính: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và báo cáo thống kê của ngành thống kê;

    - Chính thức: Báo cáo thống kê của ngành thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành:

    + Sơ bộ, ước tính: Trung tâm Tin học và Thống kê;

    + Chính thức: Trung tâm Tin học và Thống kê (đơn vị đầu mối nhận báo cáo của Tổng cục Thống kê).

    - Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và PTNT.

    - Cấp huyện: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và PTNT cấp huyện.

    1108. Số lượng các vụ khai thác thủy sản bất hợp pháp đã được xử lý

    1. Khái niệm

    Khai thác thủy sản bất hợp pháp là việc khai thác thủy sản vi phạm các quy định về khai thác thủy sản quy định tại Điều 60 Luật Thủy sản năm 2017. Hành vi được coi là khai thác thủy sản bất hợp pháp bao gồm:

    - Khai thác thủy sản không có giấy phép;

    - Khai thác trong vùng cấm khai thác, trong thời gian cấm khai thác; khai thác, vận chuyển thủy sản cấm khai thác; khai thác loài thủy sản có kích thước nhỏ hơn quy định; sử dụng nghề, ngư cụ khai thác bị cấm;

    - Khai thác trái phép thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm;

    - Khai thác thủy sản trái phép trong vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực, quốc gia và vùng lãnh thổ khác;

    - Khai thác thủy sản vượt sản lượng theo loài, khai thác sai vùng, quá hạn ghi trong giấy phép;

    - Che giấu, giả mạo hoặc hủy chứng cứ vi phạm các quy định liên quan đến khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

    - Ngăn cản, chống đối người có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát sự tuân thủ các quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

    - Chuyển tải hoặc hỗ trợ cho tàu đã được xác định có hành vi khai thác thủy sản bất hợp pháp, trừ trường hợp bất khả kháng;

    - Không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ hoặc không vận hành thiết bị thông tin liên lạc và thiết bị giám sát hành trình theo quy định;

    - Không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định;

    - Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác thủy sản bất hợp pháp;

    - Không ghi, ghi không đầy đủ, không đúng, không nộp nhật ký khai thác thủy sản, không báo cáo theo quy định;

    - Sử dụng tàu cá không quốc tịch hoặc mang quốc tịch của quốc gia không phải là thành viên để khai thác thủy sản trái phép trong vùng biển quốc tế thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực;

    - Sử dụng tàu cá để khai thác thủy sản không theo quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong vùng biển quốc tế không thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực. 

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số vụ khai thác thủy sản bất hợp pháp đã được xử lý trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Hành vi vi phạm;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố:  Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Thủy sản

    - Cấp tỉnh: Chi cục Thủy sản hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thủy sản cấp tỉnh.

    1109. Diện tích các khu vực bảo tồn biển

    1. Khái niệm

    Khu bảo tồn biển là loại hình khu bảo tồn thiên nhiên, được xác lập ranh giới trên biển, đảo, quần đảo, ven biển để bảo vệ đa dạng sinh học biển (khoản 6 Điều 3 Luật Thủy sản năm 2017);

    Khu bảo tồn biển bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan. Việc phân cấp khu bảo tồn biển thực hiện theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học.

    Diện tích các khu bảo tồn biển là diện tích của phần biển, đảo, quần đảo, ven biển của các khu bảo tồn biển để bảo vệ đa dạng sinh học biển.

    2. Phương pháp tính: Thống kê diện tích các khu bảo tồn biển trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu: Loại hình khu bảo tồn biển.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thủy sản.

    VIII. THỦY LỢI (mã số 12)

    1201. Số lượng đập, hồ chứa thủy lợi

    1. Khái niệm

    Đập là công trình được xây dựng để dâng nước hoặc cùng các công trình có liên quan tạo hồ chứa nước.

    Hồ chứa là công trình được hình thành bởi đập dâng nước và các công trình có liên quan để tích trữ nước, có nhiệm vụ chính là điều tiết dòng chảy, cắt, giảm lũ, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, phát điện và cải thiện môi trường; bao gồm hồ chứa thủy lợi và hồ chứa thủy điện.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng đập, hồ chứa thủy lợi hiện có trên địa bàn theo loại  đập, hồ chứa cụ thể (theo quy định hiện hành) tại thời điểm báo cáo.

    Phân loại đập, hồ chứa nước quy định tại Điều 3 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.

    3. Phân tổ chủ yếu                                       

    - Loại đập, hồ chứa: Quan trọng đặc biệt, lớn, vừa, nhỏ;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu:

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    - Điều tra thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Thủy lợi

    - Cấp tỉnh: Chi cục Thủy lợi hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thủy lợi cấp tỉnh.

    1202. Số lượng trạm bơm điện

    1. Khái niệm

    Trạm bơm là tập hợp các công trình và các thiết bị bơm tạo thành.

    Trạm bơm điện là trạm bơm sử dụng điện năng để hoạt động.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng trạm bơm điện hiện có trên địa bàn theo loại trạm bơm cụ thể (theo quy định hiện hành) tại thời điểm báo cáo.

    Phân loại trạm bơm quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi (sau đây gọi tắt là Nghị định số 67/2018/NĐ-CP).

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại trạm bơm: Lớn, vừa, nhỏ;

    - Công dụng: Tưới, tiêu, tưới tiêu kết hợp;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu:

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    - Điều tra thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Thủy lợi

    - Cấp tỉnh: Chi cục Thủy lợi hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thủy lợi cấp tỉnh.

    1203. Số lượng cống đầu mối

    1. Khái niệm

    Cống là công trình cấp, tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối; kết hợp phục vụ dân sinh và các ngành kinh tế khác.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng cống đầu mối hiện có trên địa bàn theo loại cống cụ thể (theo quy định hiện hành) tại thời điểm báo cáo.

    Phân loại cống quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại cống: Lớn, vừa, nhỏ;

    - Công dụng: Tưới, tiêu, tưới tiêu kết hợp;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu:

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    - Điều tra thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Thủy lợi

    - Cấp tỉnh: Chi cục Thủy lợi hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thủy lợi cấp tỉnh.

    1204. Chiều dài kênh, mương hiện có và tỷ lệ được
    kiên cố

    1. Khái niệm

    Kênh, mương được đào đắp trên mặt đất để phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối; kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho các ngành kinh tế khác.

    Kênh mương được kiên cố là loại kênh mương được xây lát bằng gạch, bê tông hoặc các loại vật liệu chống thấm khác.

    Tỷ lệ kênh mương được kiên cố là tỷ lệ phần trăm (%) giữa chiều dài kênh mương được kiên cố so với tổng chiều dài kênh mương.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn chiều dài kênh, mương hiện có trên địa bàn theo loại kênh mương cụ thể (theo quy định hiện hành) tại thời điểm báo cáo.

    Phân loại kênh, mương quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP.

    Tính toán tỷ lệ kênh mương được kiên cố theo công thức sau:

    Tỷ lệ kênh mương được kiên cố (%)

    =

    Chiều dài kênh mương được kiên cố

    x

    100

    Tổng Chiều dài kênh mương

     

    3. Phân tổ chủ yếu                  

    - Loại kênh, mương: Lớn, vừa, nhỏ;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    - Điều tra thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Thủy lợi.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Thủy lợi hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thủy lợi cấp tỉnh.

    1205. Chiều dài đường ống dẫn, chuyển nước hiện có

    1. Khái niệm

    Hệ thống dẫn, chuyển nước gồm kênh, mương, rạch, đường ống, xi phông, tuynel, cầu máng dùng để dẫn, chuyển nước (khoản 6 Điều 2 Luật Thủy lợi năm 2017).

    Đường ống dẫn, chuyển nước được xây dựng để cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và các ngành kinh tế khác.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn chiều dài đường ống dẫn, chuyển nước hiện có trên địa bàn theo loại đường ống cụ thể (theo quy định hiện hành) tại thời điểm báo cáo.

    Phân loại đường ống quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại đường ống: Lớn, vừa, nhỏ;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    - Điều tra thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Thủy lợi.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Thủy lợi hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thủy lợi cấp tỉnh.

    1206. Chiều dài bờ bao thủy lợi hiện có

    1. Khái niệm

    Bờ bao thủy lợi là công trình phân vùng, ngăn nước để bảo vệ cho một khu vực.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn chiều dài bờ bao thủy lợi hiện có trên địa bàn theo loại bờ bao cụ thể (theo quy định hiện hành) tại thời điểm báo cáo.

    Phân loại Bờ bao thủy lợi quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại bờ bao: Lớn, vừa, nhỏ;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    - Điều tra thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Thủy lợi.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Thủy lợi hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thủy lợi cấp tỉnh.

    1207. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng bởi hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn

    1. Khái niệm

    Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng bởi hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn là phần diện tích cây trồng không phát triển bình thường dẫn đến giảm năng suất mà nguyên nhân chính là do thiếu nước gây ra;

    Diện tích cây trồng bị mất trắng do hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn là phần diện tích cây trồng không phát triển bình thường dẫn đến giảm ≥ 70 % năng suất mà nguyên nhân chính là do thiếu nước gây ra.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn diện tích cây trồng bị ảnh hưởng bởi hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại cây trồng;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Thủy lợi.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Thủy lợi hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thủy lợi cấp tỉnh.

    1208. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng bởi ngập lụt, úng

    1. Khái niệm

    Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng bởi ngập lụt, úng là phần diện tích cây trồng không phát triển bình thường dẫn đến giảm năng suất mà nguyên nhân chính là do úng ngập gây ra.

    Diện tích cây trồng bị mất trắng do ngập lụt, úng là phần diện tích cây trồng không phát triển bình thường dẫn đến giảm >70 % năng suất mà nguyên nhân chính là do ngập lụt, úng gây ra.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn diện tích cây trồng bị ảnh hưởng bởi ngập lụt, úng trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại cây trồng;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Thủy lợi.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Thủy lợi hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thủy lợi cấp tỉnh.

    1209. Diện tích cây trồng được tưới

    1. Khái niệm

    Diện tích cây trồng được tưới là phần diện tích đất canh tác cây trồng được cung cấp nước bằng các biện pháp công trình nhằm đáp ứng nhu cầu sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Dựa vào biện pháp công trình người ta thường chia diện tích cây trồng được tưới theo các hình thức tưới: Tự chảy, bơm điện, bơm dầu và các biện pháp khác.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn diện tích gieo trồng các loại cây trồng được tưới theo từng vụ (đối với cây hằng năm), năm (đối với cây lâu năm) trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Nhóm cây trồng: Hằng năm, lâu năm;

    - Loại cây trồng;

    - Hình thức tưới;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Thủy lợi.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Thủy lợi hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thủy lợi cấp tỉnh.

    1210. Diện tích cây trồng được tiêu

    1. Khái niệm

    Diện tích cây trồng được tiêu là phần diện tích đất canh tác cây trồng được tiêu thoát nước bằng các biện pháp công trình nhằm đáp ứng nhu cầu sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Dựa vào biện pháp công trình người ta thường chia diện tích cây trồng được tiêu theo các hình thức tiêu: Tự chảy, bơm điện, bơm dầu và các biện pháp khác.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn diện tích gieo trồng cây trồng được tiêu, thoát nước theo từng vụ (đối với cây hằng năm), năm (đối với cây lâu năm) trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Nhóm cây: Hằng năm, lâu năm;

    - Loại cây trồng;

    - Hình thức tiêu thoát nước;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Thủy lợi.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Thủy lợi hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về thủy lợi cấp tỉnh.

    IX. PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI (mã số 13)

    1301. Tổng chiều dài các tuyến đê

    1. Khái niệm

    Đê là công trình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phân loại, phân cấp theo quy định của pháp luật.

    Đê sông là đê ngăn nước lũ của sông.

    Đê biển là đê ngăn nước biển.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn chiều dài các tuyến đê hiện có trên địa bàn tại thời điểm   báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại đê;

    - Cấp đê;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện (có đê).

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Phòng, chống thiên tai.

    - Cấp tỉnh: Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về đê điều cấp tỉnh ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có đê.

    1302. Số công trình xây dựng kè phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển

    1. Khái niệm

    Kè phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển là dạng công trình bảo vệ bờ sông, bờ biển khỏi tác động xói lở gây ra bởi dòng chảy và sóng.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số công trình xây dựng kè phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển hiện có trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại kè;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    - Điều tra thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Phòng, chống thiên tai.

    - Cấp tỉnh: Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về đê điều, phòng, chống thiên tai cấp tỉnh.

    1303. Số lượng vật tư chủ yếu dự trữ cho công tác phòng, chống lụt bão

    1. Khái niệm

    Vật tư chủ yếu dự trữ cho công tác phòng, chống lụt bão là các loại vật liệu chủ yếu dùng để xử lý các sự cố đê điều hoặc gia cố cho các công trình đê điều xung yếu khi có yêu cầu huy động của cơ quan có thẩm quyền.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê số lượng vật tư chủ yếu dự trữ cho công tác phòng, chống lụt bão hiện có trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại vật tư;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Phòng, chống thiên tai.

    - Cấp tỉnh: Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về đê điều cấp tỉnh ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có đê từ cấp III đến cấp đặc biệt.

    1304. Số trận thiên tai và mức độ thiệt hại

    1. Khái niệm

    Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác.

    Số trận thiên tai là số lượng vụ thiên tai xảy ra trong kỳ báo cáo tại các tỉnh, thành phố trên cả nước.

    Mức độ thiệt hại bao gồm thiệt hại về người và tài sản do các vụ thiên tai gây ra.

    Thiệt hại về người bao gồm người chết, người mất tích và người bị thương. Người chết là những người bị chết do thiên tai trực tiếp gây ra, không tính những người chết do các nguyên nhân khác trong thời gian thiên tai xảy ra tại địa phương. Người mất tích là những người không tìm thấy sau khi thiên tai xảy ra, có thể đã bị chết nhưng chưa tìm thấy thi thể hoặc chưa có thông tin, sau 01 năm thì người mất tích được coi là chết; Người bị thương là những người bị tổn thương về thể xác do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường.

    Thiệt hại về tài sản bao gồm nhà ở, kết cấu hạ tầng và các cơ sở vật chất liên quan; mùa màng, động vật nuôi, tàu thuyền, lồng bè nuôi trồng thủy, hải sản và các dạng vật chất khác được quy định tại các Biểu mẫu thống kê kèm theo Thông tư này.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số vụ thiên tai xảy ra và tính toán mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra trên từng địa bàn trong kỳ báo cáo.

    Phương pháp tính mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra theo quy định tại Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại thiên tai;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: Tháng, năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Phòng, chống thiên tai.

    - Cấp tỉnh: Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về phòng, chống thiên tai cấp tỉnh đối với địa phương không có Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh.

    1305. Tỷ lệ dân số được phổ biến kiến thức về phòng, chống thiên tai

    1. Khái niệm

    Tỷ lệ dân số được phổ biến kiến thức về phòng, chống thiên tai là tỷ lệ phần trăm (%) giữa dân số được phổ biến kiến thức về phòng, chống thiên tai so với tổng dân số.

    2. Phương pháp tính                                              

    Tỷ lệ dân số được phổ biến kiến thức về phòng, chống thiên tai (%)

    =

    Số dân được phổ biến kiến thức về phòng, chống thiên tai

    x  100

    Tổng dân số

     

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại hình phổ biến;

    - Nhóm tuổi;

    - Giới tính;

    - Đối tượng dễ bị tổn thương;

    - Thành thị, nông thôn;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    - Điều tra thống kê.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Phòng, chống thiên tai.

    - Cấp tỉnh: Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh hoặc Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về phòng, chống thiên tai cấp tỉnh đối với địa phương không có Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh.

    1306. Số người chết, mất tích, bị thương do thiên tai trên một trăm nghìn dân

    1. Khái niệm

    Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác.

    Số người chết, mất tích, bị thương do thiên tai trên 100.000 dân là số người chết, mất tích, bị thương do thiên tai tính bằng phương pháp quy đổi trên 100.000 dân trong năm xác định.

    2. Phương pháp tính

    Số người chết, mất tích, bị thương do thiên tai trên 100.000 dân


    =

    Số người chết, mất tích, bị thương do thiên tai

    x  100.000

    Tổng dân số

     

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Giới tính;

    - Nhóm tuổi;

    - Loại thiên tai;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Tổng cục Phòng, chống thiên tai.

    - Cấp tỉnh: Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh hoặc Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về phòng, chống thiên tai cấp tỉnh đối với địa phương không có Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh.

    X. CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN (mã số 14)

    1401. Số lượng nhà máy/cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản

    1. Khái niệm

    Nhà máy /cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản là nhà máy /cơ sở có hoạt động sơ chế và chế biến nông, lâm, thủy sản được hạch toán độc lập thuộc các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã… có đăng ký hoạt động kinh doanh theo quy định.

    Công suất thiết kế (năng lực sản xuất) của nhà máy /cơ sở là khả năng tối đa mà nhà máy /cơ sở có thể chế biến một sản lượng nông sản nhất định trong một thời gian xác định.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng các nhà máy /cơ sở (quy mô từ nhỏ, vừa trở lên) có hoạt động sơ chế và chế biến nông, lâm, thủy sản trong kỳ báo cáo.

    Quy mô của nhà máy/cơ sở nhỏ, vừa được xác định, phân loại theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Quy mô từ vừa trở lên tạm gọi là lớn.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Lĩnh vực: Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm sản, Thủy sản;

    - Sản phẩm, nhóm sản phẩm;

    - Quy mô, công suất;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm

    5. Nguồn số liệu

    - Điều tra thống kê;

    - Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản.

    1402. Sản lượng nông, lâm, thủy sản được chế biến

    1. Khái niệm

    Sản lượng nông, lâm, thủy sản được chế biến là toàn bộ khối lượng các loại sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, lâm sản và thủy sản được đưa vào quá trình sơ chế và chế biến làm thay đổi trạng thái ban đầu của sản phẩm. Chỉ tính sản lượng nông, lâm, thủy sản để sản xuất hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu (không bao gồm phần nông sản tự sơ chế và chế biến để tự tiêu dùng).

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn toàn bộ khối lượng các loại sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, lâm sản, thủy sản được đưa vào sơ chế và chế biến theo lĩnh vực, sản phẩm, nhóm sản phẩm, theo tỉnh, thành phố trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Lĩnh vực: Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm sản, Thủy sản;

    - Sản phẩm, nhóm sản phẩm;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm

    5. Nguồn số liệu

    - Điều tra thống kê;

    - Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản.

    XI. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN (mã số 15)

    1501. Số cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản được thẩm định, đánh giá

    1. Khái niệm

    Số cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản được thẩm định, đánh giá là các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT được thẩm định, đánh giá bởi cơ quan chức năng ở trung ương và địa phương để chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT).

    Số cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản đã được chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (còn hiệu lực đến thời điểm báo cáo) là các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT và giấy chứng nhận còn hiệu lực tính đến thời điểm báo cáo.

    Thẩm định để xếp loại là hình thức thẩm định có thông báo trước, nhằm thẩm định đầy đủ các nội dung về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT; kết quả thẩm định, xếp loại có 03 mức A, B, C.

    Thẩm định đánh giá định kỳ là hình thức thẩm định không thông báo trước, được áp dụng đối với các cơ sở được xếp loại đạt yêu cầu nhằm giám sát việc duy trì điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm; kết quả thẩm định đánh giá định kỳ có 03 mức A, B, C.

    Cơ sở xếp loại C được thẩm định lại: đối với những cơ sở xếp loại C (áp dụng đối với các cơ sở chưa đáp ứng các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm) sẽ được thẩm định lại nhưng không quá 03 tháng tính từ thời điểm xếp loại C; kết quả thẩm định lại có 03 mức A, B, C.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản thuộc diện phải thẩm định, đánh giá; số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản đã được chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (còn hiệu lực) được thẩm định, đánh giá trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại hình thẩm định, đánh giá;

    - Mức xếp loại: A, B, C;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.

    - Cấp tỉnh: Ban Quản lý An toàn thực phẩm hoặc Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản  hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về chất lượng nông lâm sản và thủy sản cấp tỉnh.

    1502. Số cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản được cấp Giấy chứng nhận hệ thống đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm còn hiệu lực (HACCP, VietGAHP, VietGAP, GMP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000)

    1. Khái niệm

    Số cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản được cấp Giấy chứng nhận hệ thống đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm còn hiệu lực (HACCP, VietGAHP, VietGAP, GMP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000) là các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành nông nghiệp áp dụng và được cơ quan chức năng đánh giá, chứng nhận, cấp một trong các Giấy chứng hệ thống đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm còn hiệu lực sau: HACCP, VietGAHP, VietGAP, GMP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản được cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn trong kỳ báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại Giấy chứng nhận;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    6. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp 

    - Cấp toàn ngành: Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.

    - Cấp tỉnh: Ban Quản lý An toàn thực phẩm hoặc Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản  hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về chất lượng nông lâm sản và thủy sản cấp tỉnh.

    XII. KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI (mã số 16)

    1601. Số lượng hợp tác xã nông nghiệp

    1. Khái niệm

    Hợp tác xã (HTX) là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.

    Hợp tác xã nông nghiệp là HTX hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp, gồm:

    - Hợp tác xã trồng trọt là HTX có hoạt động sản xuất trồng trọt (trồng cây hng năm, cây lâu năm; nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp) và dịch vụ trồng trọt có liên quan; dịch vụ sau thu hoạch; xử lý hạt giống để nhân giống.

    - Hợp tác xã chăn nuôi là HTX có hoạt động sản xuất chăn nuôi (trâu, bò, ngựa, lừa, la, dê, cừu, lợn, gia cầm và chăn nuôi khác); dịch vụ chăn nuôi có liên quan; săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan.

    - Hợp tác xã lâm nghiệp là HTX có hoạt động sản xuất lâm nghiệp (trồng và chăm sóc rừng; khai thác gỗ và lâm sản khác; thu nhặt sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm sản khác) và dịch vụ lâm nghiệp có liên quan.

    - Hợp tác xã thủy sản là HTX có hoạt động nuôi trồng thuỷ sản (nuôi trồng thuỷ sản biển, nội địa; sản xuất giống thuỷ sản); khai thác thủy sản (khai thác thủy sản biển và nội địa, bao gồm cả bảo quản thuỷ sản ngay trên tàu đánh cá).

    - Hợp tác xã diêm nghiệp là HTX có hoạt động khai thác muối (khai thác muối mỏ, đập vụn muối và sàng muối; sản xuất muối từ nước biển, nước mặn ở hồ hoặc nước mặn tự nhiên khác; nghiền, tẩy rửa, và tinh chế muối phục vụ cho sản xuất) và dịch vụ có liên quan đến phục vụ khai thác muối.

    - Hợp tác xã nước sạch nông thôn là HTX có hoạt động khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch (khai thác nước từ sông, hồ, ao; thu nước mưa; thanh lọc nước để cung cấp; khử muối của nước biển để sản xuất nước như là sản phẩm chính; phân phối nước thông qua đường ống, bằng xe hoặc các phương tiện khác) cho nhu cầu sinh hoạt trên địa bàn nông thôn.

    - Hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp là HTX có hoạt động từ hai lĩnh vực của hợp tác xã được phân loại bào gồm các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, nước sạch nông thôn.

    Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả là HTX nông nghiệp được đánh giá xếp loại tốt và khá theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.

    Hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là HTX nông nghiệp được xác định ứng dụng công nghệ cao theo các tiêu chí xác định tại Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng HTX nông nghiệp trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    Số lượng HTX nông nghiệp cả nước được tính bằng tổng số HTX nông nghiệp trên địa bàn 63 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Lĩnh vực hoạt động: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, nước sạch nông thôn, tổng hợp;

    - Tình hình hoạt động của HTX: Thành lập mới; giảm trong năm; hoạt động hiệu quả; ứng dụng công nghệ cao; liên kết tiêu thụ nông sản;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    - Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Phát triển nông thôn hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn cấp tỉnh.

    1602. Số lượng liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp

    1. Khái niệm

    Liên hiệp hợp tác xã (Liên hiệp HTX) là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý liên hiệp hợp tác xã.

    Liên hiệp HTX nông nghiệp là Liên hiệp HTX hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp.

    Liên hiệp HTX nông nghiệp hoạt động hiệu quả là Liên hiệp HTX nông nghiệp tự đánh giá hoạt động có hiệu quả được Đại hội thành viên thông qua hàng năm.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng Liên hiệp HTX nông nghiệp trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    Số lượng Liên hiệp HTX nông nghiệp cả nước được tính bằng tổng số Liên hiệp HTX nông nghiệp trên địa bàn 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Lĩnh vực hoạt động: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, nước sạch nông thôn, nông nghiệp tổng hợp;

    - Tình hình hoạt động của Liên hiệp HTX: Thành lập mới; giảm trong năm; hoạt động hiệu quả.

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    - Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Phát triển nông thôn hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn  cấp tỉnh.

    1603. Số lượng thành viên hợp tác xã nông nghiệp

    1. Khái niệm

    Thành viên hợp tác xã phải là cá nhân; hộ gia đình; cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    - Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam; đối với hợp tác xã tạo việc làm thì thành viên chỉ là cá nhân;

    - Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã;

    - Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã;

    - Góp vốn theo quy định của Luật Hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã;

    - Điều kiện khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã.

    Thành viên hợp tác xã nông nghiệp là thành viên của hợp tác xã hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.

    2. Phương pháp tính

    Số lượng thành viên HTX nông nghiệp được tính bằng tổng số thành viên của HTX nông nghiệp trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Lĩnh vực hoạt động: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, nước sạch nông thôn, nông nghiệp tổng hợp;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    - Điều tra thống kê.

    - Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Phát triển nông thôn hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn cấp tỉnh.

    1604. Doanh thu bình quân trong năm của một hợp tác xã nông nghiệp

    1. Khái niệm

    Doanh thu của hợp tác xã là toàn bộ số tiền hợp tác xã thu được trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm), phát sinh từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã.

    Doanh thu của hợp tác xã bao gồm doanh thu của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ do hợp tác xã thực hiện.

    2. Phương pháp tính

    Doanh thu bình quân trong năm của một HTX nông nghiệp

    =

    Tổng doanh thu trong năm của các HTX nông nghiệp

    Tổng số hợp tác xã nông nghiệp

     

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Lĩnh vực hoạt động: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, nước sạch nông thôn, nông nghiệp tổng hợp;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm

    5. Nguồn số liệu

    - Điều tra thống kê;

    - Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn

    1605. Số lượng lao động thường xuyên của hợp tác xã nông nghiệp

    1. Khái niệm

    Số lao động thường xuyên của hợp tác xã là những lao động đang làm việc thường xuyên trực tiếp hoặc gián tiếp, được hợp tác xã trả công, trả lương. Lao động có thể là xã viên hoặc không phải là thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

    - Lao động là thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là số thành viên trực tiếp tham gia lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, gồm số xã viên tham gia lao động trực tiếp và số thành viên tham gia lao động gián tiếp (Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, kế toán, thủ quỹ,…) tại một thời điểm nhất định. 

    - Lao động thuê ngoài thường xuyên là lao động hợp tác xã thuê mướn thường xuyên (thời gian trên 3 tháng/năm) để làm việc trực tiếp hoặc gián tiếp tại một thời điểm nhất định.

    Số lượng lao động thường xuyên của hợp tác xã nông nghiệp là số lao động đang làm việc thường xuyên trực tiếp hoặc gián tiếp cho hợp tác xã nông nghiệp, được hợp tác xã trả công, trả lương.

    2. Phương pháp tính

    Số lao động thường xuyên của hợp tác xã nông nghiệp được tính bằng tổng số lao động thường xuyên của các HTX nông nghiệp trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Lĩnh vực hoạt động: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, nước sạch nông thôn, nông nghiệp tổng hợp;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm

    5. Nguồn số liệu

    - Điều tra thống kê;

    - Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn.

    1606. Số lượng tổ hợp tác nông nghiệp

    1. Khái niệm

    Tổ hp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hp tác, gồm từ 02 cá nhân, pháp nhân trở lên tự nguyện thành lập, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

    Tổ hợp tác nông nghiệp là Tổ hợp tác sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng Tổ hợp tác nông nghiệp trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    Số lượng Tổ hợp tác nông nghiệp cả nước được tính bằng tổng số Tổ hợp tác nông nghiệp của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Lĩnh vực hoạt động: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, nước sạch nông thôn, nông nghiệp tổng hợp;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    - Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Phát triển nông thôn hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về kinh tế hợp tác và PTNT cấp tỉnh.

    1607. Số lượng thành viên tổ hợp tác nông nghiệp

    1. Khái niệm

    - Thành viên tổ hợp tác phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    + Cá nhân là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định từ Điều 16 đến Điều 24 Bộ luật dân sự, quy định của Bộ luật lao động và pháp luật khác có liên quan.

    + Tổ chức là pháp nhân Việt Nam, thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có năng lực pháp luật phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của tổ hợp tác.

    + Tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác.

    + Cam kết đóng góp tài sản, công sức theo quy định của hợp đồng hợp tác.

    + Điều kiện khác theo quy định của hợp đồng hợp tác.

    - Thành viên tổ hợp tác nông nghiệp là thành viên của Tổ hợp tác hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp.

    2. Phương pháp tính

    Số lượng thành viên tổ hợp tác nông nghiệp được tính bằng tổng số thành viên của các tổ hợp tác  nông nghiệp trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    Số lượng thành viên tổ hợp tác nông nghiệp cả nước được tính bằng tổng số thành viên của các tổ hợp tác nông nghiệp của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Lĩnh vực hoạt động: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, nước sạch nông thôn, nông nghiệp tổng hợp;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    - Điều tra thống kê.

    - Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Phát triển nông thôn hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về kinh tế hợp tác và PTNT cấp tỉnh.

    1608. Số lượng trang trại

    1. Khái niệm

    Trang trại là một đơn vị sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp đáp ứng các tiêu chí kinh tế trang trại quy định tại Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định tiêu chí trang trại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT).

    Trang trại được phân làm 2 loại: Trang trại chuyên ngành và trang trại tổng hợp.

    - Trang trại chuyên ngành được xác định theo lĩnh vực sản xuất (như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp) và tỷ trọng giá trị sản xuất của lĩnh vực chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất của trang trại trong năm. Trang trại chuyên ngành được phân loại như sau:

    + Trang trại trồng trọt;

    + Trang trại chăn nuôi;

    + Trang trại lâm nghiệp;

    + Trang trại nuôi trồng thủy sản;

    + Trang trại sản xuất muối.

    - Trang trại tổng hợp là trang trại trong đó không có lĩnh vực sản xuất nào có tỷ trọng giá trị sản xuất chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất của trang trại trong năm.

    2. Phương pháp tính:

    Số lượng trang trại được tổng hợp từ kết quả điều tra hoặc báo cáo từ các địa phương.

    Số lượng trang trại được tính bằng tổng số trang trại trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.

    Số lượng trang trại trên cả nước được tính bằng tổng số trang trại của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Lĩnh vực hoạt động: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp (sản xuất muối) và tổng hợp;

    - Đơn vị hành chính: Cấp tỉnh, cấp huyện.

    4. Kỳ công bố: Năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    - Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

    - Cấp toàn ngành: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn.

    - Cấp tỉnh: Chi cục Phát triển nông thôn hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về kinh tế hợp tác và PTNT cấp tỉnh.

    1609. Giá trị sản xuất bình quân trong năm của một trang trại nông nghiệp

    1. Khái niệm

    Giá trị sản xuất của trang trại nông nghiệp được hiểu toàn bộ giá trị tính bằng tiền VNĐ của các sản phẩm mà trang trại làm ra trong một thời kì nhất định, thường là một năm.

    Giá trị sản xuất trong năm của trang trại là giá trị sản xuất của ít nhất 1 năm trang trại đạt được trong 3 năm gần nhất với năm kê khai; được tính bằng tổng giá trị sản xuất các kỳ thu hoạch hoặc khai thác trong năm. Đối với trang trại mới thành lập chưa có sản phẩm thu hoạch, giá trị sản xuất được ước tính căn cứ vào phương án sản xuất, tình hình triển khai thực tế của trang trại (như hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT).

    2. Phương pháp tính

    Giá trị sản xuất bình quân trong năm của một (1) trang trại nông nghiệp được tổng hợp từ kết quả điều tra hoặc báo cáo từ các địa phương.

    Giá trị sản xuất bình quân trong năm của 1 trang trại nông nghiệp trên địa bàn được tính theo công thức sau:

    Giá trị sản xuất bình quân trong năm của 1 trang trại nông nghiệp

    =

    Tổng giá trị sản xuất trong năm của toàn bộ trang trại nông nghiệp

    Tổng số trang trại nông nghiệp

     

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Lĩnh vực hoạt động: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp (sản xuất muối) và tổng hợp;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.

    5. Nguồn số liệu

    - Điều tra thống kê;

    - Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê.

    6. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn.

    1610. Số lượng, công suất các loại máy móc, thiết bị chủ yếu trong nông nghiệp

    1. Khái niệm

    Số lượng các loại máy móc, thiết bị chủ yếu trong nông nghiệp là tổng số máy móc, thiết bị chủ yếu đang sử dụng trong sản xuất nông nghiệp tại một thời điểm. Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đang hoạt động phục vụ sản xuất nông nghiệp (không bao gồm máy móc, thiết bị vận chuyển, chế biến).

    Công suất các loại máy móc, thiết bị chủ yếu trong nông nghiệp là tổng công suất các loại máy móc, thiết bị chủ yếu đang sử dụng trong sản xuất nông nghiệp tại một thời điểm. Chỉ tiêu này bao gồm tổng công suất các loại máy móc, thiết bị chủ yếu đang hoạt động phục vụ sản xuất nông nghiệp từ các khâu: làm đất; gieo/cấy/trồng; chăm sóc (vun xới, bón phân, phun thuốc BVTV); thu hoạch.

    2. Phương pháp tính

    Thống kê cộng dồn số lượng, công suất các loại máy móc, thiết bị chủ yếu đang sử dụng trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tại thời điểm báo cáo hoặc qua điều tra (điều tra toàn bộ, điều tra mẫu suy rộng).

    Công suất từng loại máy móc, thiết bị

    =

    Số lượng máy móc,    thiết bị

    x

    Công suất của mỗi máy móc, thiết bị đó

     

    3. Phân tổ chủ yếu

    - Loại máy móc, thiết bị: Máy kéo, máy gieo hạt/cấy, trồng cây, máy phun thuốc, máy bơm nước, máy thu hoạch;

    - Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    4. Kỳ công bố: 5 năm.