logo

Thông tư 116/2015/TT-BQP ngày 01/10/2015 về quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần với học viên cơ yếu

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng Số công báo: 1053&1054-10/2015
    Số hiệu: 116/2015/TT-BQP Ngày đăng công báo: 19/10/2015
    Loại văn bản: Thông tư Người ký: Phùng Quang Thanh
    Ngày ban hành: 01/10/2015 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 20/10/2015 Tình trạng hiệu lực: Hết Hiệu lực một phần
    Lĩnh vực: Quốc phòng
  • B QUC PHÒNG
    -------
    Số: 116/2015/TT-BQP
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Hà Nội, ngày 01 tháng10 năm 2015

     
     
     
     
    Căn cứ Luật Cơ yếu ngày 26 tháng 11 năm 2011;
    Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
    Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ;
    Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư Quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với học viên cơ yếu.
     
     
    Thông tư này Quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với học viên cơ yếu hưởng phụ cấp sinh hoạt phí tại các cơ sở đào tạo cơ yếu, bao gồm: Tiêu chuẩn ăn; tiêu chuẩn trang phục; tiêu chuẩn trang bị nhà ăn, nhà bếp và dụng cụ cấp dưỡng; tiêu chuẩn nhu yếu phẩm; tiêu chuẩn vật chất y tế; tiêu chuẩn diện tích ở, sinh hoạt, nhà ăn tập thể và thiết bị vệ sinh trong đơn vị; định mức sử dụng điện năng và nước sạch trong sinh hoạt.
    1. Học viên cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân hưởng phụ cấp sinh hoạt phí đang đào tạo tại các cơ sở đào tạo cơ yếu (sau đây gọi tắt là học viên cơ yếu).
    2. Học viên cơ yếu là quân nhân, Công an nhân dân được thực hiện tiêu chuẩn vật chất hậu cần theo quy định đối với quân nhân, Công an nhân dân.
    3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
    1. Bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với học viên cơ yếu đáp ứng nhu cầu cho sinh hoạt thường xuyên, huấn luyện, dã ngoại, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.
    2. Bảo đảm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong tổ chức cơ yếu, điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng giai đoạn.
    3. Phù hợp với sự phát triển chung và đặc trưng của từng vùng, miền, từng đối tượng cụ thể.
    Tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với học viên cơ yếu quy định tại Thông tư này được bảo đảm bằng một trong các phương thức sau:
    1. Bảo đảm bằng tiền mặt.
    2. Bảo đảm bằng hiện vật.
    Chương II
     
    1. Nhiệt lượng khẩu phần ăn 3.200 Kcal/người/ngày, cơ cấu định lượng các loại lương thực, thực phẩm và tỷ lệ các chất sinh nhiệt hợp lý (Protêin từ 14% đến 16%, Lipít từ 18% đến 20%, Gluxít từ 64% đến 68%).
    2. Tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn cơ bản; bệnh nhân điều trị, ăn thêm các ngày lễ, tết; khi tham gia chiến đấu, diễn tập, phòng chống lụt bão, thiên tai, hỏa hoạn và tìm kiếm cứu nạn đối với học viên cơ yếu được tính ngang bằng với tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn cơ bản; bệnh nhân điều trị; ăn thêm các ngày lễ, tết; khi tham gia chiến đấu, diễn tập, phòng chống lụt bão, thiên tai, hỏa hoạn và tìm kiếm cứu nạn của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng ở cùng thời điểm.
    1. Trang phục đối với học viên cơ yếu là những loại trang phục cấp cho cá nhân quản lý sử dụng thường xuyên và trang phục dùng chung, gồm: Trang phục thường xuyên, trang phục niên hạn, trang phục chống rét.
    2. Trang phục nghiệp vụ đối với học viên cơ yếu là những loại trang phục trang bị cho học viên cơ yếu từ năm học thứ 3 trở đi trực tiếp thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, chiến đấu, dã ngoại.
    3. Tiêu chuẩn trang phục đối với học viên cơ yếu thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
    Tiêu chuẩn trang bị nhà ăn, nhà bếp và dụng cụ cấp dưỡng đối với học viên cơ yếu được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 05/2015/TT-BQP ngày 16 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn trang bị nhà ăn, nhà bếp, dụng cụ cấp dưỡng; định mức sử dụng điện năng tại các kho, khu kỹ thuật; tiêu chuẩn trang bị máy phát điện đối với các đơn vị, tổ chức thuộc lực lượng cơ yếu và doanh cụ trong phòng làm việc cơ yếu.
    Tiêu chuẩn nhu yếu phẩm đối với học viên cơ yếu được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
    1. Tiêu chuẩn thuốc, bông băng dùng tại đơn vị đối với học viên cơ yếu được bảo đảm 100.000 đồng/người/năm.
    2. Tiêu chuẩn thuốc, bông băng dùng cho giường bệnh, khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế và tiêu chuẩn vật chất y tế khác đối với học viên cơ yếu được thực hiện theo quy định đối với học viên đào tạo sĩ quan chuyên ngành kỹ thuật tại các học viện, trường trong Quân đội.
    Tiêu chuẩn diện tích ở, sinh hoạt, nhà ăn tập thể và thiết bị vệ sinh trong đơn vị đối với học viên cơ yếu thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
    1. Định mức sử dụng điện năng đối với học viên cơ yếu gồm định mức sử dụng điện năng cho sinh hoạt, đào tạo và các nhiệm vụ khác, cụ thể:
    a) Định mức sử dụng điện năng cho sinh hoạt đối với học viên cơ yếu được bảo đảm 10 KWh/người/tháng;
    b) Định mức sử dụng điện năng cho đào tạo đối với học viên cơ yếu thực hiện theo quy định tại Bảng 3 Danh mục số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 32/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật cơ yếu về chế độ, chính sách đối với người m công tác cơ yếu;
    c) Định mức sử dụng điện năng cho các nhiệm vụ khác mức sử dụng điện năng (KWh điện) quy định sử dụng trong một tháng cho học viên cơ yếu bảo đảm các nhiệm vụ không thuộc nhiệm vụ nêu tại Điểm a và b Khoản này (công tác kho tàng, thư viện, bảo tàng, nghiên cứu khoa học, hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, điện bơm nước).
    Định mức sử dụng điện năng quy định cho các nhiệm vụ khác được thực hiện ngang bằng định mức sử dụng điện năng cho các nhiệm vụ khác đối với học viên đào tạo sĩ quan chuyên ngành kỹ thuật tại các học viện, nhà trường trong Quân đội.
    2. Định mức sử dụng nước sạch trong sinh hoạt bảo đảm đủ tiêu chuẩn là 130 đến 150 lít nước sạch sinh hoạt mỗi người/ngày. Những đơn vị công tác trên địa bàn chưa có nước sạch dùng chung, tùy theo điều kiện thực tế có thể được trang bị máy móc để khai thác nguồn nước sạch hoặc đầu tư xây dựng công trình để phục vụ nước sinh hoạt bảo đảm từ 130 đến 150 lít nước sạch sinh hoạt cho mỗi người/ngày.
    Chương III
     
    Kinh phí thực hiện tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với học viên cơ yếu quy định tại Thông tư này do ngân sách nhà nước bảo đảm. Hàng năm, các cơ sở đào tạo cơ yếu xây dựng dự toán kinh phí thực hiện trong dự toán ngân sách gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
    1. Khi tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn cơ bản; bệnh nhân điều trị; ăn thêm các ngày lễ, tết; tham gia chiến đấu, diễn tập, phòng chống lụt bão, thiên tai, hỏa hoạn, tìm kiếm cứu nạn và một số tiêu chuẩn vật chất hậu cần khác của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh thuộc Quân đội nhân dân điều chỉnh thì tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với học viên cơ yếu quy định tại Khoản 2 Điều 5, Khoản 2 Điều 9 và Điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư này được điều chỉnh tương ứng.
    2. Trường hợp văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã sửa đổi, bổ sung.
    1. Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện và giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.
    2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.
    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2015
    2. Bãi bỏ những quy định trước đây về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với học viên cơ yếu trái với quy định tại Thông tư này.
    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Ban Cơ yếu Chính phủ) để phối hợp xem xét, giải quyết./.
     

     Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tưng Chính phủ;
    -
    Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    -
    Viện kiểm sát nhân dân ti cao;
    -
    Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    -
    Văn phòng và các Ủy ban của Quốc hội;
    -
    Văn phòng Chủ tịch nước;
    -
    UBTW Mặt trận Tquốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    -
    Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
    - Tỉnh ủy, thành ủy, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Thủ trưởng BQP, Chủ nhiệm TCCT;
    - Cục Kế hoạch - Đầu tư, Cục Tài chính/BQP; Cục Cán bộ, Cục Chính sách/TCCT; Cục Quân lực/BTTM;
    - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật/B Tư pháp;
    - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Vụ Pháp chế/BQP;
    - Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng;
    - Lưu: VT, BCY; H 272b
    BỘ TRƯỞNG




    Đại tướng Phùng Quang Thanh

     
    PHỤ LỤC SỐ 01
    TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC ĐỐI VỚI HỌC VIÊN CƠ YẾU
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 116/2015/TT-BQP ngày 01 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
     
     

    STT
    Tên trang phục
    Đơn vị tính
    Số lượng
    Niên hạn
    I
    Trang phục thường xuyên cấp cho cá nhân
     
     
     
    1
    Trang phục thường dùng
    Bộ
    2
    1 năm
    2
    Áo xuân thu
    Cái
    1
    1 năm
    3
    Áo lót
    Cái
    2
    1 năm
    4
    Quần lót
    Cái
    2
    1 năm
    5
    Khăn mặt
    Cái
    2
    1 năm
    6
    Bít tất
    Đôi
    2
    1 năm
    7
    Giầy vải cao cổ
    Đôi
    1
    1 năm
    8
    Dép nhựa
    Đôi
    1
    1 năm
    9
    Chiếu cá nhân
    Cái
    1
    1 năm
    10
    Dây lưng nhỏ
    Cái
    1
    3 năm
    11
    Áo mưa
    Cái
    1
    3 năm
    12
    Màn cá nhân
    Cái
    1
    4 năm
    13
    Vỏ chăn cá chân
    Cái
    1
    4 năm
    14
    Gối cá nhân
    Cái
    1
    3 năm
    15
    Ba lô + túi lót
    Cái
    1
    4 năm
    II
    Trang phục chống rét
     
     
     
    1
    Vùng rét 1
     
     
     
    a
    Quần áo thu đông
    Bộ
    1
    2 năm
    b
    Ruột chăn bông 2,5 kg
    Cái
    1
    3 năm
    c
    Mũ bông
    Cái
    1
    3 năm
    d
    Áo ấm
    Cái
    1
    3 năm
    đ
    Đệm nằm
    Cái
    1
    4 năm
    2
    Vùng rét 2
     
     
     
    a
    Ruột chăn bông 1,5 kg
    Cái
    1
    3 năm
    b
    Quần áo thu đông
    Bộ
    1
    2 năm
    c
    Áo ấm
    Cái
    1
    3 năm
    III
    Trang phục nghiệp vụ
     
     
     
    1
    Quần áo dã ngoại, huấn luyện
    Bộ
    1
    1 năm
    2
    Mũ cứng
    Cái
    1
    2 năm

    * Ghi chú:
    1. Một suất trang phục thường dùng gồm: 01 quần dài + 01 áo sơ mi dài tay.
    2. Trang phục chống rét (trừ đệm nằm) các loại, khi tốt nghiệp nhận công tác không thu lại.
    a) Vùng rét 1, áp dụng đối với học viên cơ yếu học tập, làm việc tại các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh và các đảo thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ Quảng Bình trở ra phía Bắc.
    b) Vùng rét 2, áp dụng đối với học viên cơ yếu học tập, làm việc tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Tây Nguyên và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc.
     
    TIÊU CHUẨN NHU YẾU PHẨM ĐỐI VỚI HỌC VIÊN CƠ YẾU
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 116/2015/TT-BQP ngày 01 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
     
     

    STT
    Tên vật phẩm
    Tiêu chuẩn
    1
    Đường kết tinh
    01 kg/người/tháng
    2
    Xà phòng giặt
    0,5 kg/người/tháng
    3
    Xà phòng tắm
    01 bánh/người/tháng
    4
    Dầu gội đầu
    200 ml/người/quý
    5
    Kem đánh răng
    01 ống/người/quý
    6
    Bàn chải răng
    01 cái/người/quý
    7
    Bàn cạo (đối với nam)
    01 cái/người/năm
    8
    Lưỡi dao cạo (đối với nam)
    02 cái/người/tháng
    9
    Bút bi
    01 cái/người/quý
    10
    Giấy viết thư
    04 tờ/người/tháng
    11
    Phong bì thư
    04 cái/người/tháng
    12
    Tem thư
    04 cái/người/tháng
    13
    Khăn mùi xoa
    02 cái/người/năm
    14
    Chè khô
    100 gam/người/tháng
    15
    Bánh kẹo
    200 gam/người/tháng
    16
    Chỉ khâu
    01 cuộn/người/năm
    17
    Kim khâu
    05 cái/người/năm
    18
    Bật lửa
    01 cái/người/quý
    19
    Đèn pin
    01 cái/người/năm
    20
    Pin đèn
    04 đôi/người/năm

     
    TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH Ở, SINH HOẠT, NHÀ ĂN TẬP THỂ VÀ THIẾT BỊ VỆ SINH ĐỐI VỚI HỌC VIÊN CƠ YẾU
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 116/2015/TT-BQP ngày 01 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
     
     
    Bảng 1: Tiêu chuẩn diện tích ở tp thể

    STT
    Danh mục
    Tiêu chuẩn
    1
    Giường 1 tầng
    4,5 m2/người
    2
    Giường 2 tầng
    2,8 m2/người

    Bảng 2: Tiêu chuẩn diện tích sinh hoạt tập thể

    STT
    Danh mục
    Tiêu chuẩn
    1
    Phòng sinh hoạt tập thể
    36 m2 - 54 m2
    2
    Phòng khách
    36 m2 - 54 m2
    3
    Phòng bảo mật lưu trữ
    54 m2

    Bảng 3: Tiêu chuẩn diện tích trong nhà ăn tập thể

    STT
    Danh mục
    Tiêu chuẩn
    1
    Khu vực chế biến và kho
    0,5 m2/người
    2
    Khu vực ăn
    0,9 m2/người
    3
    Khu vực phục vụ
    0,3 m2/người

    Bảng 4: Tiêu chuẩn thiết bị vệ sinh
    a) Thiết bị vệ sinh nhà ở tập thể

    Đối tượng danh mục
    Quy mô quân số (người)
    Trang bịTrang bịTrang bịTrang bịTrang bị
     
    Tắm
     
    Xí bt
    Tiểu treo
    Chậu rửa sứ
    Dụng cụ giặt
    Thiết bị vệ sinh nhà ở tập thể
    9
    1
    1
    1
    1
    2 xô đựng nước, 2 chậu giặt, 1 ca múc nước (niên hạn 1 năm)
     

    Ghi chú: Đơn vị có cả nam và nữ phải bố trí cho nam riêng, nữ riêng.
    b) Thiết bị vệ sinh nhà làm việc công cộng

    STT
    Quy mô quân số (người)
    Số lượng người tính cho 1 bộ thiết bvệ sinh
    Trang bịTrang bịTrang bị
    Xí bt
    Tiểu treo
    Chậu rửa sứ
    1
    Từ 50 đến 100
    25
    1
    1
    1
    2
    Từ 50 đến 100
    50
    2
    3
    2
    3
    Trên 100
    100
    3
    4
    3

    * Ghi chú: Đơn vị có cả nam và nữ phải bố trí cho nam riêng, nữ riêng./
  • Loại liên kết văn bản
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản quy định hết hiệu lực một phần (01)
  • Văn bản đang xem

    Thông tư 116/2015/TT-BQP ngày 01/10/2015 về quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần với học viên cơ yếu

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
    Số hiệu: 116/2015/TT-BQP
    Loại văn bản: Thông tư
    Ngày ban hành: 01/10/2015
    Hiệu lực: 20/10/2015
    Lĩnh vực: Quốc phòng
    Ngày công báo: 19/10/2015
    Số công báo: 1053&1054-10/2015
    Người ký: Phùng Quang Thanh
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới