logo

Kế hoạch 77/KH-UBND giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND Tp.Hà Nội

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 77/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Doãn Toản
    Ngày ban hành: 09/04/2020 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 09/04/2020 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    THÀNH PHỐ HÀ NỘI

    __________

    Số: 77/KH-UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2020

     

     

     

    KẾ HOẠCH

    Giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND thành phố Hà Nội năm 2020

    _______________

     

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

    Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đu tư vào sản xut, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26/11/2014;

    Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014;

    Căn cứ Nghị định s 10/2019/NĐ-CP ngày 30/01/2019 của Chính phủ về thực hiện quyn, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước;

    Căn cứ Nghị định s87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ về giám sát đu tư vn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;

    Căn cứ Thông tư s200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh ghiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vn nhà nước;

    Căn cứ Thông tư số 73/2018/TT-BTC ngày 15/8/2018 của Bộ Tài chính hướng dn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vn nhà nước;

    Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình s 1825/TTr-STC ngày 31/3/2020.

    y ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch giám sát tài chính đi với các doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND thành phố Hà Nội năm 2020 như sau:

     

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

    1. Mục đích:

    - Đánh giá việc tuân thủ quy định về phạm vi, quy trình, thủ tục, thm quyn và hiệu quả đu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

    - Đánh giá đầy đủ, kịp thời tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp để có biện pháp khắc phục tồn tại, hoàn thành mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, nhiệm vụ công ích, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và khnăng cạnh tranh.

    - Giúp nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu kịp thời phát hiện các yếu kém trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cảnh báo và đra biện pháp chấn chỉnh.

    - Thực hiện công khai minh bạch tình hình tài chính của doanh nghiệp nhà nước.

    - Nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc chấp hành các quy định của pháp luật trong quản lý và sử dụng vốn, tài sản nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.

    2. Yêu cầu.

    - Công tác giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND Thành phố thực hiện theo đúng các nội dung quy định tại Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Thông tư s200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan.

    - Hoạt động giám sát phải tuân thủ quy định của pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở đến hoạt động bình thường của doanh nghiệp nhà nước.

    - Đảm bảo việc đánh giá đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan các nội dung giám sát tại các doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND Thành phố.

    - Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong việc tchức thực hiện giám sát; tránh sự trùng lặp, chồng chéo và không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong quá trình tchức thực hiện công tác giám sát.

    II. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN.

    - Cơ quan thực hiện giám sát: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế thành phố Hà Nội và các Sở, ngành chức năng liên quan.

    - Cơ quan tổng hợp kết quả giám sát: Sở Tài chính.

    - Đối tượng giám sát: Các doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND Thành phố.

    III. NỘI DUNG GIÁM SÁT VÀ PHƯƠNG THỨC GIÁM SÁT.

    1. Nội dung giám sát.

    Theo Điều 9, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 5 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính.

    2. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính.

    - Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp.

    - Điều lệ tchức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp.

    - Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm và năm (05) năm của doanh nghiệp, mục tiêu giám sát trong từng thời kỳ do cơ quan đại diện chủ sở hữu xây dựng đối với từng doanh nghiệp.

    - Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đã được kim toán độc lập và được Hội đồng thành viên thông qua; báo cáo tài chính sáu (06) tháng, báo cáo tài chính quý, báo cáo nghiệp vụ định kỳ và các báo cáo đột xuất khác theo yêu cu của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý nhà nước.

    - Kết quả thanh tra, kim tra, kim toán tại doanh nghiệp của các cơ quan chức năng đã công bố theo quy định hoặc đã gửi bằng văn bản đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.

    - Các thông tin, tài liệu có liên quan khác theo quy định của pháp luật.

    3. Phạm vi áp dụng.

    Áp dụng đối với việc đánh giá tình hình tài chính năm 2019 và 06 tháng đầu năm 2020 của các doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND thành phố Hà Nội.

    4. Phương thức giám sát.

    a) Phương thức giám sát trực tiếp: Các Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế thành phố Hà Nội và các Sở, ngành chức năng liên quan giám sát trực tiếp tại doanh nghiệp thông qua các tài liệu, chứng từ, hồ sơ lưu giữ tại doanh nghiệp.

    b) Phương thức giám sát gián tiếp: Sở Tài chính là đầu mối tổng hợp kết quả giám sát gián tiếp thông qua:

    - Các báo cáo tài chính, thống kê, và các báo cáo khác của các doanh nghiệp nhà nước.

    - Báo cáo tổng hợp giám sát của các Sở, ngành được UBND Thành phố phân công tại Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước.

    (Chi tiết Kế hoạch giám sát theo Phụ lục đính kèm)

    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Trách nhiệm của Sở Tài chính.

    - Thực hiện công tác tổng hợp kết quả giám sát đối với các doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch đã được UBND Thành phố phê duyệt, báo cáo UBND Thành phố để báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.

    - Căn cứ Kế hoạch này, thực hiện ban hành các Quyết định thành lập Đoàn giám sát đối với các doanh nghiệp nhà nước thuộc đối tượng giám sát trực tiếp năm 2020.

    - Có văn bản gửi doanh nghiệp nhà nước thuộc đối tượng giám sát trực tiếp thông báo về thời gian, nội dung kiểm tra và tài liệu công ty phải chuẩn bị và báo cáo theo các nội dung và biểu mẫu kèm theo.

    - Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của kết quả giám sát, kiểm tra theo lĩnh vực quản lý.

    - Căn cứ kết quả kiểm tra, khi phát hiện tình hình tài chính, công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro, phải cảnh báo kịp thời cho doanh nghiệp đồng thời báo cáo với UBND Thành phố để chỉ đạo doanh nghiệp có giải pháp kịp thời ngăn chặn, khắc phục các rủi ro, yếu kém; đưa ra các biện pháp chấn chỉnh và xử lý sai phạm về quản lý tài chính của doanh nghiệp.

    2. Trách nhiệm của các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế thành phHà Nội và các Sở, ngành chức năng liên quan.

    - Thực hiện công tác giám sát đối với các doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch đã được UBND Thành phố phê duyệt.

    - Có văn bản cử đại diện tham gia giám sát tại các doanh nghiệp nhà nước thuộc đối tượng giám sát trực tiếp năm 2020 theo kế hoạch đã được UBND Thành phố phê duyệt về Sở Tài chính để tổng hợp, ban hành Quyết định giám sát.

    - Tổng hp kết quả giám sát các nội dung được UBND Thành phố phân công tại Quy chế tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước của UBND thành phố Hà Nội, gửi Sở Tài chính đúng thời hạn để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.

    - Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của kết quả giám sát theo lĩnh vực quản lý.

    3. Trách nhiệm của doanh nghiệp.

    - Lập báo cáo đánh giá tình hình tài chính, báo cáo đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp theo nội dung quy định tại Điều 9 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 5 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính và các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông.

    - Căn cứ kế hoạch giám sát tài chính năm 2010 được phê duyệt nêu trên chủ động phân công nhiệm vụ cho các phòng, ban chuyên môn để lập và gi các báo cáo phục vụ công tác giám sát tài chính theo quy định. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chỉ đạo, khuyến nghị của Sở Tài chính và các Sở, ngành trong báo cáo giám sát.

    Trên đây là kế hoạch giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND thành phố Hà Nội năm 2020. Trong quá trình triển khai thực hiện, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên nắm bắt thực tế hoạt động của các doanh nghiệp, kịp thời báo cáo UBND Thành phố chỉ đạo theo thẩm quyền đảm bảo các doanh nghiệp hoạt động ổn định, hiệu quả và theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành./.

     

     Nơi nhận:
    - Bộ Tài chính (để báo cáo);
    - Chủ tịch UBND Thành phố (để báo cáo);
    - Các Phó Chủ tịch UBND TP;
    - Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    - Cục Thuế thành phố Hà Nội;
    - Các doanh nghiệp nhà nước thuộc Thành phố;
    - VPUB: CVP, PCVP Võ Tuấn Anh, TKBT, KT;
    - Lưu: VT, KT(Dự).

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH


     

     




    Nguyễn Doãn Toản

     

     

     

    PHỤ LỤC

    KẾ HOẠCH GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC UBND THÀNH PHỐ NĂM 2020
    (Kèm theo Kế hoạch số 77/KH-UBND ngày 09/4/2020 của UBND thành phố Hà Nội)

     

    TT

    Tên doanh nghiệp

    Giám sát tài chính năm 2019

    Giám sát tài chính 06 tháng đầu năm 2020

    Phương thức giám sát

    Cơ quan thực hiện

    Thi gian dự kiến

    Phương thức giám sát

    Cơ quan thực hiện

    Thi gian dự kiến

    Trực tiếp

    Gián tiếp

     

     

    Trực tiếp

    Gián tiếp

     

     

    I

    Tng công ty, công ty mẹ - con

    3

    5

     

     

    0

    8

     

     

    1

    Tng công ty Đầu tư phát trin hạ tầng đô thị UDIC

     

    x

    Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động thương binh và Xã hội, Cục Thuế Thành phố

    Tháng 4/2020

     

    x

    Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động thương binh và Xã hội, Cục Thuế Thành phố

    Tháng 7/2020

    2

    Tng công ty Đầu tư phát trin nhà Hà Nội

     

    x

     

    x

    3

    Tổng công ty Vận tải Hà Nội

    x

     

     

    x

    4

    Tổng công ty Du lịch Hà Nội

     

    x

     

    x

    5

    Công ty TNHH MTV Chiếu sáng và TBĐT Hà Nội

    x

     

     

    x

    6

    Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hà Nội

     

    x

     

    x

    7

    Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội

     

    x

     

    x

    8

    Công ty TNHH MTV Đầu tư và PTNN Hà Nội

    x

     

     

    x

    II

    Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước độc lập thuộc UBND Thành phố

    4

    15

     

     

    0

    19

     

     

    1

    Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Thủ đô

     

    x

    Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động thương binh và Xã hội, Cục Thuế Thành phố

    Tháng 4/2020

     

    x

    Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động thương binh và Xã hội, Cục Thuế Thành phố

    Tháng 7/2020

    2

    Công ty TNHH MTV Điện ảnh Hà Nội

    x

     

     

    x

    3

    Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Hà Nội

     

    x

     

    x

    4

    Công ty TNHH MTV Thoát nước HN

    x

     

     

    x

    5

    Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Đông

    x

     

     

    x

    6

    Công ty TNHH MTV Công viên cây xanh Hà Nội

     

    x

    Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động thương binh và Xã hội, Cục Thuế Thành ph

    Tháng 4/2020

     

    x

    Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động thương binh và Xã hội, Cục Thuế Thành phố

    Tháng 7/2020

    7

    Công ty TNHH MTV Công viên Thống Nhất

     

    x

     

    x

    8

    Công ty TNHH MTV Vườn thú Hà Nội

     

    x

     

    x

    9

    Công ty TNHH MTV Quản lý và phát triển nhà Hà Nội

     

    x

     

    x

    10

    Công ty TNHH MTV XNK và Đầu tư XD PT Hà Nội

    x

     

     

    x

    11

    Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển thủy lợi Sông Đáy

     

    x

    Các Sở: Tài chính, KH & ĐT, LĐ TB & XH, NN & PT Nông thôn; Cục Thuế Thành ph

    Tháng 4/2020

     

    x

    Các Sở: Tài chính, KH & ĐT, LĐ TB & XH, NN & PT Nông thôn; Cục Thuế Thành ph

    Tháng 7/2020

    12

    Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển thủy lợi Sông Nhuệ

     

    x

     

    x

    13

    Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích

     

    x

     

    x

    14

    Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Thủy lợi Hà Nội

     

    x

     

    x

    15

    Công ty TNHH MTV XKN, Du lịch và Đầu tư Hồ Gươm

     

    x

    Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động thương binh và Xã hội, Cục Thuế Thành phố

    Tháng 4/2020

     

    x

    Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động thương binh và Xã hội, Cục Thuế Thành phố

    Tháng 7/2020

    16

    Công ty TNHH MTV Đường sắt Hà Nội

     

    x

     

    x

    17

    Công ty Ăn uống du lịch dịch vụ Sóc Sơn

     

    x

     

    x

    18

    Công ty Kỹ thuật điện thông

     

    x

     

    x

    19

    Cửa hàng lương thực 60 Ngô Thì Nhậm

     

    x

     

    x

     

    Tng

    7

    20

     

     

    0

    27

     

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Doanh nghiệp của Quốc hội, số 68/2014/QH13
    Ban hành: 26/11/2014 Hiệu lực: 01/07/2015 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp của Quốc hội, số 69/2014/QH13
    Ban hành: 26/11/2014 Hiệu lực: 01/07/2015 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    03
    Luật Tổ chức chính quyền địa phương của Quốc hội, số 77/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 87/2015/NĐ-CP của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước
    Ban hành: 06/10/2015 Hiệu lực: 01/12/2015 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    05
    Thông tư 200/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước
    Ban hành: 15/12/2015 Hiệu lực: 01/02/2016 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    06
    Thông tư 73/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn Nhà nước
    Ban hành: 15/08/2018 Hiệu lực: 01/10/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    07
    Nghị định 10/2019/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu Nhà nước
    Ban hành: 30/01/2019 Hiệu lực: 15/03/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Kế hoạch 77/KH-UBND giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND Tp.Hà Nội

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội
    Số hiệu: 77/KH-UBND
    Loại văn bản: Kế hoạch
    Ngày ban hành: 09/04/2020
    Hiệu lực: 09/04/2020
    Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Nguyễn Doãn Toản
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới