logo

Nghị quyết 70/2018/QH14 về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2019

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: 1125&1126-12/2018
    Số hiệu: 70/2018/QH14 Ngày đăng công báo: 19/12/2018
    Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
    Ngày ban hành: 09/11/2018 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 09/11/2018 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

    Tóm tắt văn bản

    Ngày 9/11/2018, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 70/2018/QH14 của Quốc hội về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2019.

    Nghị quyết có một số điểm nổi bật cần chú ý như sau:

    - Tổng số thu ngân sách là 1.411.300 tỷ đồng, tổng số chi ngân sách là 1.633.300 tỷ đồng;

    - Tổng mức phát hành trái phiếu Chính phủ năm 2019 không quá 40.000 tỷ đồng;

    - Điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1.39 triệu đồng lên 1.49 triệu đồng/tháng, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng từ 1/7/2019;

    - Thực hiện nghiêm túc chủ trương tinh giản biên chế, sắp xếp, tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, hiệu quả…;

    - Kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách và có biện pháp tích cực để giảm bội chi.

  • QUỐC HỘI
    -------

    Nghị quyết số: 70/2018/QH14

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2018

     

     

    NGHỊ QUYẾT

    VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019

    -----------------

    QUỐC HỘI

     

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và Nghị quyết số 25/2016/QH14 của Quốc hội về kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020;

    Trên cơ sở xem xét Báo cáo s40/BC-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018, Báo cáo số 513/BC-CP ngày 18 tháng 10 năm 2018, Tờ trình số 45/TTr-CP ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ; Báo cáo thm tra số 1277/BC-UBTCNS14 ngày 20 tháng 10 năm 2018, Báo cáo thm tra số 1279/BC-UBTCNS14 ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 350/BC-UBTVQH14 ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội,

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2019

    1. Tổng số thu ngân sách nhà nước là 1.411.300 tỷ đồng (một triệu, bốn trăm mười một nghìn, ba trăm tỷ đồng).

    2. Tổng số chi ngân sách nhà nước là 1.633.300 tỷ đồng (một triệu, sáu trăm ba mươi ba nghìn, ba trăm tỷ đồng).

    3. Mức bội chi ngân sách nhà nước là 222.000 tỷ đồng (hai trăm hai mươi hai nghìn tỷ đồng), tương đương 3,6% tổng sản phẩm trong nước (GDP), gồm:

    Bội chi ngân sách trung ương là 209.500 tỷ đồng (hai trăm linh chín nghìn, năm trăm tỷ đồng), tương đương 3,4%GDP;

    Bội chi ngân sách địa phương là 12.500 tỷ đồng (mười hai nghìn, năm trăm tỷ đồng), tương đương 0,2%GDP.

    4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước là 425.252 tỷ đồng (bốn trăm hai mươi lăm nghìn, hai trăm năm mươi hai tỷ đồng).

    (Kèm theo các phụ lục s 1, 2, 3 và 4)

    Điều 2. Sử dụng nguồn kinh phí còn lại và chuyển nguồn kinh phí thường xuyên của ngân sách trung ương năm 2017

    1. Cho phép sử dụng 10.380 tỷ đồng kinh phí còn lại của ngân sách trung ương năm 2017 để xử lý cho các nhiệm vụ: bù giảm thu cân đối ngân sách trung ương là 5.894 tỷ đồng; hỗ trợ bù giảm thu cân đối ngân sách địa phương là 2.815 tỷ đồng; hỗ trợ một số địa phương thiếu nguồn thực hiện chính sách tiền lương là 1.671 tỷ đồng. Skinh phí này quyết toán vào chi ngân sách nhà nước năm 2017.

    2. Giao Chính phủ rà soát khoản kinh phí 12.254,9 tỷ đồng theo Tờ trình số 45/TT-CP ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Chính phđể sử dụng đến hết niên độ ngân sách năm 2018 và quyết toán vào ngân sách nhà nước năm 2018. Trường hợp không giải ngân hết, thực hiện hủy dự toán theo quy định.

    (Kèm theo Phụ lục số 5)

    Điều 3. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018.

    1. Bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018: 138,592 tỷ đồng dự toán chi đầu tư phát triển nguồn vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Thế giới cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thực hiện Dự án Hệ thống thông tin quản lý và hiện đại hóa ngân hàng (hp phần triển khai tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam) từ nguồn dự phòng chung vốn ngoài nước của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.

    2. Bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018: 79,854 tỷ đồng dự toán thu và chi đầu tư phát triển từ nguồn viện trợ ODA không hoàn lại của Chính phủ Ai-len để đầu tư cho dự án hỗ trợ các xã đc biệt khó khăn.

    3. Bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 vốn nước ngoài từ nguồn điều chuyển số vốn đã giao kế hoạch trung hạn cho tỉnh Cao Bằng 8,272 tỷ đồng, Bắc Kạn 14,889 tỷ đồng để thực hiện dự án Hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ (CSSP) của tnh Cao Bằng và Bắc Kạn.

    4. Bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm 2018: 70 tỷ đồng dự toán thu và chi thường xuyên từ nguồn viện trợ không hoàn li của Chính phủ Bỉ cho tỉnh Bình Thuận để thực hiện Dự án quản lý tổng hợp nguồn nước và phát triển đô thị trong mối liên hệ với biến đổi khí hậu.

    Điều 4. Giao Chính phủ thực hiện một số biện pháp điều hành nhiệm vụ tài chính - ngân sách năm 2019

    1. Điều hành chính sách tài khóa chặt chẽ, phối hợp đồng bộ, linh hoạt với chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Siết cht kỷ luật tài chính - ngân sách, chấp hành dự toán ngân sách nhà nước đúng quy định của pháp luật. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra và công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước.

    2. Tiếp tục tập trung chỉ đạo quyết liệt trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước; cơ cấu lại các khoản thu; mở rộng cơ sở thu. Nghiên cứu, rà soát các nội dung liên quan đến ưu đãi đầu tư, một số khoản thu để lại chưa được đưa vào cân đối ngân sách nhà nước. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chống buôn lậu, gian lận thương mại, quyết liệt chống thất thu thuế, chuyển giá, trốn thuế; giảm tỷ lệ nợ thuế; mở rộng triển khai hóa đơn điện tử. Không ban hành chính sách làm giảm thu ngân sách nhà nước trừ trường hợp điều chỉnh chính sách thu theo các cam kết hội nhập.

    3. Thực hiện thu cân đối ngân sách nhà nước đối với toàn bộ phần lãi dầu, khí nước chủ nhà và lợi nhuận được chia từ Liên doanh dầu khí Việt - Nga (Vietsovpetro); bố trí chi đầu tư phát triển ngân sách nhà nước tương ứng 32% khoản thu này để đầu tư các dự án trọng điểm trong kế hoạch đầu tư công trung hn giai đon 2016-2020 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

    Thực hiện thu cân đối ngân sách nhà nước nguồn lợi nhuận còn lại theo quy định tại Điều 34 của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội; bố trí chi đầu tư phát triển ngân sách nhà nước cho Bộ Quốc phòng tương ứng 30% lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng được cấp có thm quyền phê duyệt.

    4. Điều hành chi ngân sách nhà nước theo dự toán được giao. Tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên; giảm mạnh kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; bố trí kinh phí mua sắm trang thiết bị chặt chẽ, đúng quy định; đẩy mạnh việc thực hiện khoán sử dụng xe công; không bố trí dự toán chi cho các chính sách chưa ban hành; chỉ ban nh chính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và có nguồn bảo đảm. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm xây dựng nền hành chính quốc gia hiện đại, kết nối thông suốt, đi đôi với tăng cường giám sát trong quản lý thu, chi ngân sách nhà nước. Rà soát lại các chương trình mục tiêu để bãi bỏ các nội dung chồng chéo, kém hiệu quả.

    5. Tăng cường quản lý, tránh thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước, đặc biệt là quản lý chặt chẽ về suất vốn đầu tư các công trình xây dựng cơ bản. Bổ sung các định mức kỹ thuật của ngành, lĩnh vực, góp phần giảm chi phí đầu tư. Thực hiện nghiêm quy định về việc giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    6. Tổng mức phát hành trái phiếu Chính phủ năm 2019 không quá 40.000 tỷ đồng để đầu tư cho các chương trình, dự án đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

    Tiếp tục sử dụng nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết cho đầu tư phát triển, trong đó ưu tiên để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp, y tế công lập, chương trình xây dựng nông thôn mới; sau khi đã bố trí vốn bảo đảm hoàn thành các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực trên, được bố trí cho các dự án ng phó với biến đổi khí hậu và các dự án quan trọng khác thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương.

    7. Hoàn thiện các văn bản quy định và đẩy mạnh tiến độ thực hiện về cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập của từng lĩnh vực, bảo đảm tính đồng bộ, kịp thời. Rà soát, tổ chức sắp xếp lại, đổi mới cơ chế hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; cơ chế tài chính đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị trong một số ngành, lĩnh vực bảo đảm theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

    8. Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,39 triệu đồng/tháng lên 1,49 triệu đồng/tháng, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng theo quy định (đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm) và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng bằng mức tăng lương cơ sở, thời điểm thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

    Giao các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương tiếp tục thực hiện các quy định về chính sách tạo nguồn cải cách tiền lương kết hợp triệt để tiết kiệm chi gắn với sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, nâng cao mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

    Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng theo quy định (đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm) và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng; hỗ trợ nhu cầu điều chỉnh tiền lương tăng thêm cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương không cân đối được nguồn theo quy định của Chính phủ.

    9. Tiếp tục chỉ đạo các bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện nghiêm túc chủ trương tinh giản biên chế, sắp xếp, tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập. Trên cơ sở đó, thực hiện cơ cấu lại ngân sách trong từng lĩnh vực, giảm hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách cho các đơn vị sự nghiệp công lập, ưu tiên dành nguồn cải cách tiền lương.

    Sau khi đã bảo đm nhu cầu cải cách tiền lương, các địa phương chủ động sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư để thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành. Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương phần nhu cầu kinh phí còn thiếu theo quy định.

    Đối với ngân sách của các địa phương, phn kinh phí dành ra từ giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập, được sử dụng theo nguyên tắc: dành 50% bổ sung nguồn cải cách tiền lương để thực hiện chi trả tiền lương tăng thêm do tăng mức lương cơ sở trong lĩnh vực hành chính và các lĩnh vực có đơn vị sự nghiệp; dành 50% còn lại thực hiện chi trả các chính sách an sinh xã hội do địa phương ban hành và tăng chi cho nhiệm vụ tăng cường cơ sở vật chất của lĩnh vực tương ứng. Việc quyết định chi cho từng nội dung do các địa phương quyết định theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

    10. Kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước, bội chi ngân sách địa phương và mức vay nợ của ngân sách địa phương; có biện pháp tích cực để giảm bội chi. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc vay, sử dụng vốn vay và trả nợ, nhất là đối với các hiệp định vay mới, vay nước ngoài, vay có bảo lãnh của Chính phủ nhằm bảo đảm không vượt quá giới hạn v trn nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 25/2016/QH14 của Quốc hội.

    11. Thực hiện nghiêm Nghị quyết số 60/2018/QH14 của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phn hóa doanh nghiệp nhà nước; khẩn trương nghiên cứu, sớm trình Quốc hội xem xét ban hành Nghị quyết về quản lý và sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

    Điều 5. Giám sát và kiểm toán việc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước

    1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn theo quy đnh của pháp luật, giám sát việc thực hiện các quy định của Nghị quyết này.

    2. Kiểm toán Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, tiến hành kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

    Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 11 năm 2018.

     

     

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




    Nguyễn Thị Kim Ngân

     

     

    PHỤ LỤC SỐ 1

    CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019
    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2018/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

     

    Đơn vị: Tỷ đồng

    STT

    NỘI DUNG

    DỰ TOÁN NĂM 2019

    A

    TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

    1.411.300

    1

    Thu nội địa

    1.173.500

    2

    Thu từ dầu thô

    44.600

    3

    Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu

    189.200

    4

    Thu viện trợ

    4.000

    B

    TNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

    1.633.300

    1

    Chi đầu tư phát triển

    429.300

    2

    Chi dự trữ quốc gia

    1.100

    3

    Chi trả nợ lãi

    124.884

    4

    Chi viện trợ

    1.300

    5

    Chi thường xuyên

    999.466

    6

    Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế (1)

    43.350

    7

    Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

    100

    8

    Dự phòng ngân sách nhà nước

    33.800

    C

    BI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

    222.000

     

    (Tỷ lệ bội chi so GDP)

    3,6%

    1

    Bội chi ngân sách trung ương

    209.500

    2

    Bội chi ngân sách địa phương (2)

    12.500

    D

    CHI TRẢ NGỐC

    196.799

    1

    Chi trả nợ gốc ngân sách trung ương

    181.971

     

    - Từ nguồn vay để trnợ gốc

    181.971

    2

    Chi trả nợ gốc ngân sách địa phương

    14.828

     

    - Từ nguồn vay để trnợ gốc

    12.187

     

    - Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư

    2.641

    Đ

    TNG MỨC VAY CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

    425.252

    1

    Vay để bù đắp bội chi

    224.094

    2

    Vay để trả nợ gốc (3)

    201.158

    Ghi chú:

    (1) Trong đó 50% tăng thu dự toán ngân sách địa phương để tạo nguồn cải cách tiền lương là 27.150 tỷ đồng.

    (2) Chênh lệch giữa số bội chi, bội thu của các địa phương.

    (3) Bao gồm phát hành 7.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ để nhận nợ với Bảo hiểm Xã hội đối với khoản đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động có thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.

     

    PHỤ LỤC SỐ 2

    DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2019
    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2018/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

     

    Đơn vị: Tỷ đồng

    STT

    NỘI DUNG

    DỰ TOÁN NĂM 2019

     

    TNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

    1.411.300

    I

    Thu nội địa

    1.173.500

    1

    Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước

    177.709

    2

    Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

    213.734

    3

    Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

    241.530

    4

    Thuế thu nhập cá nhân

    113.174

    5

    Thuế bảo vệ môi trường

    68.926

    6

    Các loại phí, lệ phí

    75.214

     

    Trong đó: Lệ phí trước bạ

    34.268

    7

    Các khoản thu về nhà, đất

    115.155

     

    - Thuế sử dụng đất nông nghiệp

    5

     

    - Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

    1.603

     

    - Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước

    21.953

     

    - Thu tiền sử dụng đất

    90.000

     

    - Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

    1.594

    8

    Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

    29.000

    9

    Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nưc

    4.069

    10

    Thu khác ngân sách

    24.563

    11

    Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác

    927

    12

    Thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước

    109.500

     

    - Thu hồi vốn ngân sách nhà nước đầu tư tại các tổ chức kinh tế

    50.000

     

    - Thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước

    59.500

    II

    Thu từ dầu thô

    44.600

    III

    Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu

    189.200

    1

    Tng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

    300.500

     

    - Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu

    219.400

     

    - Thuế xuất khẩu

    8.228

     

    - Thuế nhập khẩu

    57.180

     

    - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu

    14.860

     

    - Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu

    832

    2

    Hoàn thuế giá trị gia tăng

    -111.300

    IV

    Thu viện tr

    4.000

     

     

    PHỤ LỤC SỐ 3

    CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2019
    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2018/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

     

    Đơn vị: Tỷ đồng

    STT

    NỘI DUNG

    DỰ TOÁN NĂM 2019

    A

    NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

     

    I

    Tổng nguồn thu ngân sách trung ương

    810.099

    1

    Thu thuế, phí và các khoản thu khác

    806.099

    2

    Thu từ nguồn viện trợ

    4.000

    II

    Tổng chi ngân sách trung ương

    1.019.599

    1

    Chi ngân sách trung ương theo phân cấp (không kể bổ sung cho ngân sách địa phương)

    698.245

    2

    Chi bổ sung cho ngân sách địa phương.

    321.354

     

    - Chi bổ sung cân đi

    211.451

     

    - Chi bổ sung có mục tiêu

    109.903

    III

    Bội chi ngân sách trung ương

    209.500

    B

    NGÂN SÁCH ĐA PHƯƠNG

     

    I

    Tổng nguồn thu ngân sách địa phương

    922.555

    1

    Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp

    601.201

    2

    Thu bổ sung từ ngân sách trung ương

    321.354

     

    - Thu bổ sung cân đối

    211.451

     

    - Thu bsung có mục tiêu

    109.903

    II

    Tổng chi ngân sách địa phương

    935.055

    1

    Chi cân đối ngân sách địa phương theo phân cấp (không kể từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương)

    825.152

    2

    Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương

    109.903

    III

    Bội chi ngân sách địa phương

    12.500

     

     

    PHỤ LỤC SỐ 4

    DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2019
    (Ban hành kèm theo Nghị quyết s70/2018/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

     

    Đơn vị: Tỷ đồng

    SỐ TT

    NỘI DUNG

    NSNN

    CHIA RA

    NSTW

    NSĐP

     

    TNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

    1.633.300

    808.148

    825.152

    I

    Chi đầu tư phát triển

    429.300

    196.900

    232.400

    II

    Chi dự trữ quốc gia

    1.100

    1.100

     

    III

    Chi trả nợ lãi

    124.884

    121.900

    2.984

    IV

    Chi viện trợ

    1.300

    1.300

     

    V

    Chi thường xuyên

    999.466

    454.748

    544.718

     

    Trong đó:

     

     

     

     

    - Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

    244.835

    28.335

    216.500

     

    - Chi khoa học và công nghệ

    12.825

    9.895

    2.930

    VI

    Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế

    43.350

    16.200

    (1) 27.150

    VII

    Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

    100

     

    100

    VIII

    Dự phòng ngân sách nhà nước

    33.800

    16.000

    17.800

    Ghi chú: (1) 50% tăng thu dự toán ngân sách địa phương để tạo nguồn cải cách tiền lương.

     

     

    PHỤ LỤC SỐ 5

    CHUYỂN NGUỒN KINH PHÍ THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG NĂM 2017 SANG NĂM 2018
    (Ban hành kèm theo Nghị quyết s 70/2018/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

     

    Đơn vị: Triệu đồng

    STT

    Nội dung

    Đơn vị

    Số tiền

     

    Tổng số

     

    12.254.912

    I

    Kinh phí có tính chất đầu tư xây dựng bản

     

    10.862.773

    1

    Các nhiệm vụ chi xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa trong lĩnh vực quốc phòng

    Bộ Quốc phòng

    9.781.997

    2

    Chi sửa chữa lớn nhà công vụ, nhà làm việc của Văn phòng Trung ương Đảng

    Văn phòng Trung ương Đảng

    37.330

    3

    Kinh phí xây dựng mộ, nghĩa trang liệt sĩ, khu thương binh (nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng)

    Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

    41.952

    4

    Kinh phí dự án ci tạo, sửa chữa trụ sở Trung tâm hội nghị 37 Hùng Vương

    Văn phòng Chính phủ

    92.395

    5

    Kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ

    Bộ Giao thông vận tải

    236.496

    6

    Kinh phí nạo vét duy tu các tuyến luồng hàng hải

    Bộ Giao thông vận tải

    540.142

    7

    Kinh phí xây dựng trụ sở từ nguồn kinh phí 5% trích từ số tiền phát hiện kiến nghị nộp ngân sách nhà nước

    Kiểm toán Nhà nước

    26.461

    8

    Kinh phí xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các công trình đảm bảo an ninh, trật tự

    Bộ Công an

    106.000

    II

    Kinh phí mua sắm hàng hóa, dịch vụ

     

    1.392.139

    9

    Mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị của lực lượng công an

    Bộ Công an

    913.000

    10

    Kinh phí Đề án xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, số hóa, lưu trữ thông tin dliệu hồ sơ người có công (nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng)

    Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

    53.021

    11

    Kinh phí xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du các hồ chứa nước trên các lưu vực sông liên tỉnh

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    30.000

    12

    Kinh phí thực hiện đặt hàng sản xuất phim

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    167.451

    13

    Kinh phí may trang phục toàn ngành Kiểm sát

    Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

    10.745

    14

    Kinh phí may trang phục toàn ngành Tòa án

    Tòa án nhân dân tối cao

    190.574

    15

    Kinh phí may trang phục cho cán bộ công chức và người lao động trong hệ thống thi hành án dân sự

    Bộ Tư pháp

    27.348

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Hiến pháp năm 2013
    Ban hành: 28/11/2013 Hiệu lực: 01/01/2014 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Ngân sách Nhà nước của Quốc hội, số 83/2015/QH13
    Ban hành: 25/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2017 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    03
    Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp của Quốc hội, số 69/2014/QH13
    Ban hành: 26/11/2014 Hiệu lực: 01/07/2015 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản dẫn chiếu
    04
    Nghị quyết 25/2016/QH14 của Quốc hội về kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020
    Ban hành: 09/11/2016 Hiệu lực: 09/11/2016 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    05
    Nghị quyết 60/2018/QH14 của Quốc hội về việc tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật và quản lý, sử dụng vốn, tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
    Ban hành: 15/06/2018 Hiệu lực: 15/06/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    06
    Quyết định 01/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ về việc ban hành Chương trình công tác của Bộ Nội vụ năm 2019
    Ban hành: 01/01/2019 Hiệu lực: 01/01/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    07
    Công văn 1316/BTC-ĐT của Bộ Tài chính về tình hình thanh toán vốn đầu tư ngồn ngân sách Nhà nước ước thực hiện tháng 01 năm 2019
    Ban hành: 28/01/2019 Hiệu lực: 28/01/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    08
    Công văn 1158/BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc đánh giá kết quả Khoa học công nghệ - Môi trường và Xây dựng kế hoạch 2020
    Ban hành: 21/02/2019 Hiệu lực: 21/02/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    09
    Quyết định 287/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTTP) của Bộ Nội vụ
    Ban hành: 04/04/2019 Hiệu lực: 04/04/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    10
    Thông tư 38/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020, kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm 2020-2022; kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2021-2025
    Ban hành: 28/06/2019 Hiệu lực: 12/08/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    11
    Công văn 3886/BYT-KH-TC của Bộ Y tế về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020 ngành y tế
    Ban hành: 08/07/2019 Hiệu lực: 08/07/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Nghị quyết 70/2018/QH14 về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2019

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Quốc hội
    Số hiệu: 70/2018/QH14
    Loại văn bản: Nghị quyết
    Ngày ban hành: 09/11/2018
    Hiệu lực: 09/11/2018
    Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng
    Ngày công báo: 19/12/2018
    Số công báo: 1125&1126-12/2018
    Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu (9)
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới