logo

Nghị quyết 797/NQ-UBTVQH14 phương án phân bổ 10.000 tỷ đồng cho các dự án quan trọng quốc gia

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Số công báo: 935&936-12/2019
    Số hiệu: 797/NQ-UBTVQH14 Ngày đăng công báo: 09/12/2019
    Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
    Ngày ban hành: 24/10/2019 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 24/10/2019 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng, Đầu tư
  • ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

    ---------------
    Số: 797/NQ-UBTVQH14

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ---------------

    Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2019

     

     

     

    NGHỊ QUYẾT

    Về phương án phân bổ 10.000 tỷ đồng từ nguồn điều chỉnh giảm nguồn vốn
    dự kiến bố trí cho các dự án quan trọng quốc gia của Kế hoạch đầu tư công
    trung hạn giai đoạn 2016-2020

    ------------

    ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

     

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;

    Căn cứ Nghị quyết số 26/2016/QH14 của Quốc hội;

    Căn cứ Nghị quyết số 71/2018/QH14 của Quốc hội;

    Sau khi xem xét Tờ trình số 424/TTr-CP ngày 30 tháng 09 năm 2019 của

    Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 1736/BC-UBTCNS14 ngày 14 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban Tài chính - Ngân sách về phương án phân bổ 10.000 tỷ đồng từ nguồn điều chỉnh giảm nguồn vốn dự kiến bố trí cho các dự án quan trọng quốc gia của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020,

     

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1

    Phân bổ 5.931 tỷ đồng từ nguồn điều chỉnh giảm nguồn vốn dự kiến bố trí cho các dự án quan trọng quốc gia của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 cho các dự án tại các Phụ lục số 1, 2, 3, 4 và 5 kèm theo Nghị quyết này. Giao Chính phủ chỉ đạo các địa phương liên quan hoàn thiện thủ tục đầu tư, giao bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 cho các dự án bảo đảm đúng quy định của Luật Đầu tư công.

    Điều 2

    Giao Chính phủ báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại Kỳ họp thứ 8 đối với số 4.069 tỷ đồng còn lại, hòa chung để thực hiện theo Nghị quyết số 84/2019/QH14 ngày 14/6/2019 của Quốc hội.

    Điều 3

    1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    2. Ủy ban Tài chính - Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Kiểm toán nhà nước, Thanh tra Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát, kiểm toán, thanh tra việc thực hiện Nghị quyết này./.

     

    Nơi nhận:

    - Chủ tịch Quốc hội;

    - Thủ tướng Chính phủ;

    - Các PCTQH, Ủy viên UBTVQH;

    - TTHĐDT và các UB của QH;

    - VPTU Đảng, VPCTN, VPQH, VPCP;

    - Các bộ: Tài chính; KHĐT;

    - Kiểm toán nhà nước, Thanh tra Chính phủ;

    - Lưu: HC, TCNS.

    - E-pas: 89435

    TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

    CHỦ TỊCH

     

     

     

     

     

    Nguyễn Thị Kim Ngân

     
     

    Phụ lục 1

    DANH MỤC DỰ ÁN XỬ LÝ SẠT LỞ CẤP BÁCH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

    (Kèm theo Nghị quyết số 797/UBTVQH14 ngày 24 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

    Đơn vị tính: Tỷ đồng

    TT

    Danh mục dự án

    Số vốn bố trí

     

    TỔNG SỐ

    1.000,0

     1

    Long An

    165,0

    -

    Xử lý sạt lở bờ sông Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An

    75,0

    -

    Kè thị trấn Đông Thành, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An

    90,0

     2

    Tiền Giang

    70,0

    -

    Xử lý sạt lở bờ sông Ba Rài, thị xã Cai Lậy (đoạn từ cầu Cai Lậy (QL1) đến UBND xã Tân Bình)

    10,0

    -

    Xử lý sạt lở bờ sông Tiền tại Cù Lao Tân Long, thành phố Mỹ Tho

    15,0

    -

    Xử lỷ sạt lở bờ sông Tiền khu vực Cù Lao Tân Phong, xã Tân Phong, huyện Cai Lậy

    20,0

    -

    Xử lý sạt lở bờ Bắc rạch Bảo Định, thành phố Mỹ Tho

    25,0

     3

    Vĩnh Long

    10,0

    -

    Kè chống sạt lở bờ sông Long Hồ, khu vực phường 1, phường 5, TP Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

    10,0

    4

    Bến Tre

    70,0

    -

    Kè chống xói lở bờ sông Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre (bờ Nam)

    70,0

    5

    Đồng Tháp

    60,0

    -

    Kè Bình Thành đến Vàm Phong Mỹ (GD2)

    25,0

    -

    Kè Hổ Cứ, xã Hòa An, Thành Phố Cao Lãnh

    35,0

    6

    An Giang

    105,0

    -

    Kè chống sạt lở sông Hậu, đoạn qua xã Châu Phong, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang

    15,0

    -

    Nâng cấp hệ thống đê cấp III vùng Đông kênh Bảy Xã, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang

    35,0

    -

    Kè bảo vệ thị trấn Long Bình (sông Bình Di), huyện An Phú, tỉnh An Giang

    55,0

     7

    Trà Vinh

    80,0

    -

    Kè bảo vệ đoạn xung yếu bờ biển ấp Cồn Nhàn, xã Đông Hải, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh

    40,0

    -

    Kè chống sạt lở bờ sông Cổ Chiên khu vực Cù lao ấp Long Trị, xã Long Đức, TP Trà Vinh

    40,0

     8

    Sóc Trăng

    80,0

    -

    Khắc phục sạt lở bờ sông trên địa bàn huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng

    80,0

     9

    Bạc Liêu

    40,0

    -

    Đoạn kè cấp bách xử lý sạt lở cửa sông ven biển thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải

    40,0

    10

    Hậu Giang

    90,0

    -

    Khắc phục sạt lở khu vực thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành

    40,0

    -

    Kè chống sạt lở thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành

    20,0

    -

    Bờ kè chống sạt lở kênh 13 và kênh 10 Thước tại khu vực trung tâm huyện Long Mỹ

    30,0

    11

    Cà Mau

    80,0

    -

    Xây dựng kè cấp bách bảo vệ bờ biển Đông khu vực cửa biển Rạch Gốc, cửa biển Vàm Xoáy.

    80,0

    12

    Cần Thơ

    80,0

    -

    Dự án Kè chống sạt lở sông Ô Môn - khu vực Thới An, quận Ô Môn (phía bờ phải)

    80,0

    13

    Kiên Giang

    70,0

    -

    Kè chống sạt lở khu vực Mũi Rãnh huyện An Biên

    25,0

    -

    Kè chống sạt lở khu vực Xẻo Nhàu huyện An Minh

    45,0

     

     

    Phụ lục 2

    DANH MỤC DỰ ÁN HỖ TRỢ KHẨN CẤP SẠT LỞ BỜ BIỂN ĐẶC BIỆT NGUY HIỂM KHU VỰC MIỀN TRUNG

    (Kèm theo Nghị quyết số 797/UBTVQH14 ngày 24 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

    Đơn vị: Tỷ đồng

    TT

    Danh mục dự án

    Số vốn bố trí

     

    TỔNG SỐ

    1.000,0

    1

    Hà Tĩnh

    100,0

    -

    Xử lý sạt lở bờ biển xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh

    100,0

    2

    Quảng Bình

    120,0

    -

    Kè biển Nhân Trạch

    20,0

    -

    Kè biển Hải Thành-Quang Phú, thành phố Đồng Hới

    100,0

    3

    Quảng Trị

    60,0

    -

    Sửa chữa khẩn cấp kè biển Vịnh Mốc, Vĩnh Thạch, Vĩnh Linh

    30,0

    -

    Sửa chữa khẩn cấp kè biển (Cửa Việt)

    30,0

    4

    Thừa Thiên Huế

    85,0

    -

    Kè chống sạt lở bờ biển đoạn qua thôn An Dương xã Phú Thuận, huyện Phú Vang (đoạn còn lại đã triển khai thi công đóng cọc, chưa gia cố phần mái)

    15,0

    -

    Xử lý khẩn cấp khắc phục xói lở bờ biển Hải Dương

    25,0

    -

    Kè chống sạt lở khẩn cấp bờ biển đoạn Phú Hải - Phú Diên, huyện Phú Vang

    45,0

    5

    Quảng Nam

    40,0

    -

    Chống xói lở khẩn cấp và bảo vệ bờ biển xã đảo Tam Hải, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

    40,0

    6

    Quảng Ngãi

    70,0

    -

    Kè chống sạt lở bờ biển Thôn Kỳ Xuyên, xã Tịnh Kỳ, Thành phố Quảng Ngãi

    70,0

    7

    Phú Yên

    70,0

    -

    Kè chống sạt lở bờ biển khu vực xã An Hoà, huyện Tuy An

    45,0

    -

    Kè biển Xuân Hải, xã Xuân Hải, thị trấn Sông Cầu

    25,0

    8

    Ninh Thuận

    155,0

    -

    Khu vực xã Nhơn Hải đến xã Thanh Hải

    105,0

    -

    Kè chống sạt lở khu vực cảng Cà Ná

    50,0

    9

    Bình Thuận

    125,0

    -

    Kè chống sạt lở bờ biển phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết

    45,0

    -

    Kè bảo vệ khu dân cư phường Phước Lộc, thị xã La Gi

    40,0

    -

    Kè chống sạt lở bờ biển khu phố 12, 13 và 14, thị trấn Liên Hương, huyện Tuy Phong; kết hợp nạo vét cửa Liên Hương

    40,0

    10

    Nghệ An

    40,0

    -

    Đê biển xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Lưu

    20,0

    -

    Đê bãi Ngang, huyện Quỳnh Lưu

    20,0

    11

    Bình Định

    75,0

    -

    Đê, kè xã Nhơn Lý, thành phố Quy Nhơn

    15,0

    -

    Kè xã Nhơn Hải, thành phố Quy Nhơn

    60,0

    12

    Khánh Hòa

    60,0

    -

    Kè chắn sóng bờ biển bảo vệ khu dân Phú Hội 2, xã Vạn Thắng

    60,0

     

    Phụ lục 3

    DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHẮC PHỤC ĐÊ XUNG YẾU, SẠT LỞ BỜ SÔNG, BỜ BIỂN

    (Kèm theo Nghị quyết số 797/UBTVQH14 ngày 24 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

    Đơn vị: Tỷ đồng

    TT

    Danh mục dự án

    Số vốn bố trí

     

    TỔNG SỐ

    1.000,0

    1

    Phú Thọ

    65,0

     

    Tuyến đê hữu sông Thao đoạn từ Km52-Km69, huyện Tam Nông

    65,0

     2

    Nam Định

    40,0

     

    Nâng cấp, cải tạo đê hữu sông Đào, huyện Vụ Bản

    40,0

     3

    Ninh Bình

    45,0

    -

    Xử lý cấp bách tuyến đê Đầm Cút

    45,0

    4

    Hưng Yên

    60,0

    -

    Xử ly cấp bách sự cố kè Phú Hùng Cường, đê tả Hồng, thành phố Hưng Yên

    60,0

     5

    Hà Tĩnh

    40,0

    -

    Xử lý cấp bách đê tả Nghèn

    40,0

     6

    Quảng Bình

    60,0

    -

    Kè chống sạt lở cửa sông biển Nhật Lệ, khu vực Hà Thôn-Cửa Phú, thành phố Đồng Hới

    60,0

     7

    Quảng Trị

    50,0

    -

    Khắc phục sạt lở đê biển Vĩnh Thái

    50,0

     8

    Bình Định

    50,0

    -

    Xử lý cấp bách đê, kè sông Kôn

    50,0

     9

    Quảng Nam

    50,0

    -

    Củng cố, nâng cấp tuyến đê ngăn mặn Bình Dương, Bình Đại, Bình Đào

    50,0

    10

    Quảng Ngãi

    50,0

    -

    Chống sạt lở bờ Bắc Cửa Đại

    50,0

    11

    Ninh Thuận

    70,0

    -

    Đê cửa sông Phú Thọ

    70,0

    12

    Bình Thuận

    50,0

    -

    Kè bảo vệ bờ biển phường Thanh Hải, thành phố Phan Thiết

    50,0

    13

    An Giang

    50,0

    -

    Đê bao vùng Đông kênh 7 xã

    50,0

    14

    Đồng Tháp

    60,0

    -

    Đê bao Sa Rài

    60,0

    15

    Bến Tre

    80,0

    -

    Củng cố, nâng cấp và bổ sung khép kín tuyến đê huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre

    80,0

    16

    Trà Vinh

    80,0

    -

    Xây dựng kè bảo vệ đoạn xung yếu bờ biển xã Hiệp Thạnh, thuộc tuyến đê Long Hữu-Hiệp Thạnh

    80,0

    17

    Sóc Trăng

    40,0

    -

    Nâng cấp hệ thống đê bao các cù lao thuộc huyện Kế Sách

    40,0

    18

    Bạc Liêu

    60,0

    -

    Xây dựng, nâng cấp đê biển Đông cấp bách chống biến đổi khí hậu đoạn từ Kênh Mương 1 đến Kênh Huyện Kệ

    60,0

     

    Phụ lục 4

    DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC THIÊN TAI KHÁC

    (Kèm theo Nghị quyết số 797/UBTVQH14 ngày 24 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

    Đơn vị: Tỷ đồng

    TT

    Danh mục dự án

    Số vốn bố trí

     

    TỔNG SỐ

    1.831,0

    1

    Hà Giang

    60,0

    -

    Dự án di dân biên giới thôn Hố Quáng Phìn, xã Phú Lũng

    10,0

    -

    Dự án bố trí, sắp xếp dân cư tập trung vùng thiên tai thôn Khai Hoang, xã Ma Lé, H. Đồng Văn

    25,0

    -

    Dự án xây dựng khu tái định cư thị trấn Cốc Pài, huyện Xín Mần

    25,0

     2

    Tuyên Quang

    50,0

    -

    Di dân khẩn cấp ra khỏi vùng thiên tai nguy hiểm, đặc biệt khó khăn thôn Khâu Tinh, Tắc Kẻ, xã Khâu Tinh, Na Hang

    30,0

    -

    Di dân khẩn cấp ra khỏi vùng lũ ống, lũ quét, sạt lở đất vùng rừng phòng hộ đầu nguồn thôn Ngòi Cát, xã Tiến Bộ, Yên Sơn

    20,0

     3

    Cao Bằng

    120,0

    -

    Kè chống sạt lở bờ, ổn định dân cư bờ trái sông Bằng, thành phố Cao Bằng

    100,0

    -

    Dự án ổn định dân cư biên giới xóm Nà Trào

    20,0

    4

    Lào Cai

    30,0

    -

    Dự án bố trí, sắp xếp dân cư ra khỏi vùng thiên tai nguy hiểm thôn Móng Sến 1, 2, xã Trung Trải, huyện Sa Pa

    30,0

    5

    Yên Bái

    15,0

    -

    Dự án di chuyển khẩn cấp bố trí dân cư vùng thiên tai lũ ống, lũ quét trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ

    15,0

    6

    Thái Nguyên

    20,0

    -

    Dự án khu tái định cư tập trung vùng thiên tai có nguy cơ sạt lở bờ sông và ngập úng xã Tân Phú, huyện Phổ Yên

    10,0

    -

    Dự án xây dựng CSHT thiết yếu di dân, tái định cư cho các hộ dân xóm Yên Thái, xã Tân Thái, huyện Đại Từ

    10,0

     7

    Bắc Kạn

    10,0

    -

    Dự án khắc phục khẩn cấp vùng sạt lở đất xã Cổ Linh, huyện Pắc Nậm

    10,0

     8

    Hòa Bình

    24,0

    -

    Dự án di dân tái định cư vùng thiên tai xóm Chầm, xã Yên Lập và kè chống sạt lở ổn định dân cư suối Bưng, các xã Thu Phong, Đông Phong và TT Cao Phong

    24,0

    9

    Sơn La

    20,0

    -

    Dự án khắc phục thiệt hại mưa lũ đường giao thông đến trung tâm xã và bảo vệ khu dân cư của 14 xã Bắc Phong và Đá Đỏ, H. Phù Yên

    20,0

    10

    Lai Châu

    80,0

    -

    Dự án sắp xếp ổn định dân cư 2 xã Tà Tổng và Mù Cả

    30,0

    -

    Dự án bố trí dân cư tập trung ra khỏi vùng có nguy cơ sạt lở cao điểm bản Hua Cuổi, xã Nậm Cuổi, huyện Sìn Hồ

    50,0

    11

    Điện Biên

    10,0

    -

    Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai bản Tin Tốc, xã Mường Lói

    10,0

    12

    Hải Dương

    15,0

    -

    Dự án đầu tư xây dựng công trình hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư vùng sạt lở xã Nhân Huệ thị xã Chí Linh

    15,0

    13

    Ninh Bình

    30,0

    -

    Dự án khắc phục thiệt hại do mưa lũ, bảo vệ khu dân cư các huyện Gia Viễn, Nho Quan

    30,0

    14

    Thanh Hóa

    20,0

    -

    Dự án sắp xếp dân cư vùng ảnh hưởng thiên tai huyện Lang Chánh

    20,0

    15

    Nghệ An

    20,0

    -

    Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư để di dân khẩn cấp ra khỏi vùng thiên tai xã Hưng Hòa

    10,0

    -

    Dự án di dân khẩn cấp ra khỏi vùng thiên tai ĐBKK biên giới xã Tri Lễ

    10,0

    16

    Hà Tĩnh

    10,0

    -

    Dự án đường giao thông nội vùng và hệ thống cấp nước sinh hoạt tại khu tái định cư vùng thiên tai xã Hà Linh

    10,0

    17

    Quảng Bình

    100,0

    -

    Khắc phục khẩn cấp các đoạn sạt lở xung yếu bờ sông, bờ biển trên địa bàn huyện Bố Trạch

    100,0

    18

    Quảng Trị

    20,0

    -

    Dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư di dân khẩn cấp, ổn định ĐCĐC ra khỏi vùng lũ ống, lũ quét và sạt lở Tà Rụt, huyện Đakrông

    10,0

    -

    Dự án bố trí, sắp xếp dân cư vùng biên giới Việt-Lào, xã Ba Tầng

    10,0

    19

    Quảng Nam

    350,0

    -

    Dự án Chống xói lở khẩn cấp bờ biển cửa Đại (Hội An)

    300,0

    -

    Dự án khu tái định cư di dời dân khẩn cấp vùng sạt lở các xã Quế Xuân 1, Quế Phú, Hương An

    50,0

    20

    Phú Yên

    225,0

    -

    Dự án chống xói lở bờ tả sông Bàn Thạch, huyện Đông Hòa

    115,0

    -

    Dự án cấp bách kè biển Xóm Rớ và khu vực sạt lở xã An Phú, thành phố Tuy Hòa, phú Yên

    110,0

    21

    Khánh Hòa

    280,0

    -

    Dự án tiêu thoát lũ các xã Diên Sơn - Diên Điền - Diên Phú, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa

    80,0

    -

    Đầu tư cơ sở hạ tầng chống ngập lụt, xói lở khu dân cư Mỹ Thanh, kè bờ hữu sông Cái và kè bờ sông Cái qua xã Vĩnh Phương

    200,0

    22

    Đắk Lắk

    40,0

    -

    Dự án di dân khắn cấp vùng lũ ống, lũ quét sạt lở đất cụm dân cư thôn 4, 7, 8, 9, 10, 12 xã Ya Tờ Mốt, huyện Ea Súp

    40,0

    23

    Lâm Đồng

    10,0

    -

    Dự án ổn định dân di cư tự do các thôn Đan Hà, Thống Nhất, Phượng Lâm, Tân Lập, xã Đan Phượng, huyện Lâm Hà

    10,0

    23

    Bình Phước

    10,0

    -

    Dự án hỗ trợ di dân thực hiện ĐCĐC cho đồng bào DTTS xã Đắk Ơ (hạng mục đường từ thôn cây Da, xã Phú Văn đến thôn Đắk Á, xã Bù Gia Mập)

    10,0

    22

    Long An

    25,0

    -

    Công trình kè sông Bảo Định (đoạn từ kênh vành đai đến đường Võ Văn Môn)

    25,0

    23

    Bến Tre

    42,0

    -

    Dự án đầu tư xây dựng công trình khu tái định cư vùng có nguy cơ bị thiên tai xã Long Hòa, Bình Đại

    42,0

    24

    Trà Vinh

    30,0

    -

    Dự án di dân khẩn cấp vùng sạt lở thị trấn Cầu Ngang và xã Thuận Hòa

    30,0

    25

    Vĩnh Long

    100,0

    -

    Kè chống sạt lở bờ sông kênh Chà Và, khu vực phường Đông Thuận, thị xã Bình Minh

    100,0

    26

    Hậu Giang

    20,0

    -

    Dự án sắp xếp, ổn định dân cư do thiên tai cấp bách trên địa bàn huyện Châu Thành

    20,0

    27

    An Giang

    15,0

    -

    Dự án tuyến dân cư Phú Hiệp - Hòa Lạc

    15,0

    28

    Cà Mau

    30,0

    -

    Dự án đầu tư xây dựng bờ kè chống sạt lở tại cửa sông Hương Mai, huyện U Minh

    30,0

     

     

    Phụ lục 5

    DANH MỤC CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG, CẤP BÁCH KHÁC

    (Kèm theo Nghị quyết số 797/UBTVQH14 ngày 24 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

    Đơn vị: Tỷ đồng

    TT

    Danh mục dự án

    Số vốn bố trí

     

    TỔNG SỐ

    1.100,0

    1

    Tuyên Quang

    500,0

    -

    Hỗ trợ giải phóng mặt bằng xây dựng đường cao tốc kết nối Tuyên Quang - Phú Thọ với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai

    500,0

    2

    Bình Định

    600,0

    -

    Dự án Quốc lộ 19, đoạn từ cảng Quy Nhơn đến nút giao Quốc lộ 1: Hỗ trợ giải phóng mặt bằng

    600,0

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Hiến pháp năm 2013
    Ban hành: 28/11/2013 Hiệu lực: 01/01/2014 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Đầu tư công của Quốc hội, số 49/2014/QH13
    Ban hành: 18/06/2014 Hiệu lực: 01/01/2015 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Luật Ngân sách Nhà nước của Quốc hội, số 83/2015/QH13
    Ban hành: 25/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2017 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị quyết 26/2016/QH14 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020
    Ban hành: 10/11/2016 Hiệu lực: 10/11/2016 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    05
    Nghị quyết 71/2018/QH14 của Quốc hội về điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020
    Ban hành: 12/11/2018 Hiệu lực: 12/11/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    06
    Nghị quyết 84/2019/QH14 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIV
    Ban hành: 14/06/2019 Hiệu lực: 14/06/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    07
    Nghị quyết 105/NQ-CP của Chính phủ về phiên họp Chính phủ trực tuyến với các địa phương và phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2020
    Ban hành: 14/07/2020 Hiệu lực: 14/07/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Nghị quyết 797/NQ-UBTVQH14 phương án phân bổ 10.000 tỷ đồng cho các dự án quan trọng quốc gia

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
    Số hiệu: 797/NQ-UBTVQH14
    Loại văn bản: Nghị quyết
    Ngày ban hành: 24/10/2019
    Hiệu lực: 24/10/2019
    Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng, Đầu tư
    Ngày công báo: 09/12/2019
    Số công báo: 935&936-12/2019
    Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới