logo

Quyết định 30/2015/QĐ-UBND Quảng Bình chi rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình Số công báo: Theo văn bản
    Số hiệu: 30/2015/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tiến Hoàng
    Ngày ban hành: 25/09/2015 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 05/10/2015 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng, Tư pháp-Hộ tịch
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH QUẢNG BÌNH
    -------
    Số: 30/2015/QĐ-UBND
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ------------------------------
    Quảng Bình, ngày 25 tháng 09 năm 2015

     
     
    QUYẾT ĐỊNH
    VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT,
    HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN,
    ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP; CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ; CÔNG TÁC PHỔ BIẾN,
     GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN
     TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
    -------------------------------------
    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
     
     
    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
    Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Luật Hòa giải ở cơ sở ngày 20/6/2013; Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20/6/2012;
    Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 / 02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27/ 02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở;
    Căn cứ Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;
    Căn cứ Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTP-BTC ngày 17/8/2011, Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014, Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp;
    Căn cứ Nghị quyết số 106/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa 15 về việc quy định nội dung chi, mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1534 /TTr-STP ngày 26 tháng 8 năm 2015,
     
     
    QUYẾT ĐỊNH:
     
     
    Điều 1. Quy định về nội dung chi, mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; công tác hoà giải ở cơ sở; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:
    1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    a) Quyết định này quy định nội dung chi, mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
    b) Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ trực tiếp hoặc có liên quan đến công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
    2. Nội dung chi, mức chi
    a) Các nội dung chi, mức chi có tính chất đặc thù đối với công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. Các nội dung chi, mức chi khác áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTP-BTC ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
    b) Các nội dung chi, mức chi có tính chất đặc thù đối với công tác hòa giải ở cơ sở được áp dụng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. Các nội dung chi, mức chi khác áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.
    c) Các nội dung chi, mức chi có tính chất đặc thù đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở được áp dụng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này. Các nội dung chi, mức chi khác áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.
    3. Nguồn kinh phí
    Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTP-BTC, Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP và Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 06/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về nội dung chi, mức chi và kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
    Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
     

     Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Thường trực Tỉnh ủy;
    - Thường trực HĐND tỉnh;
    - CT, các PCT UBND tỉnh;
    - UBMT TQ Việt Nam tỉnh;
    - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
    - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã thành phố;
    - TT HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn
    - Báo Quảng Bình; Đài PT-TH Quảng Bình;
    - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
    - Lưu: VT, NC.
    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Nguyễn Tiến Hoàng

     
     
    PHỤ LỤC I
    MỘT SỐ MỨC CHI ĐẶC THÙ CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT,
    HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND CÁC CẤP
     TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 30 /2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 09 năm 2015
     của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
     

    TT
    Nội dung chi
    Đơn vị tính
    Mức chi tối đa
    (1.000 đồng)
    Ghi chú
     
    Cấp tỉnh
    Cấp huyện
    Cấp xã
     
    1
    Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra
     
     
     
     
     
    a
    Chủ trì cuộc họp
    Người/buổi
    110
    80
    60
    Cấp xã: áp dụng đối với công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
    b
    Các thành viên tham dự
    Người/buổi
    70
    50
    40
    2
    Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp
    01 báo cáo/01 văn bản
    420
    300
    210
    3
    Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản
    01 văn bản
    70
    50
    40
     
    4
    Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản
     
     
     
     
     
    a
    Mức chi chung
    01 văn bản
    100
    70
     
     
    b
    Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp
    01 văn bản
    210
    150
     
     
    5
    Chi soạn thảo, viết báo cáo
     
     
     
     
     
    a
    Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật
    01 báo cáo
    140
    100
    70
     
    b
    Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực (bao gồm cả báo cáo liên ngành và báo cáo của địa phương)
    01 báo cáo
    700
    500
    350
    Cấp xã: áp dụng đối với công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
     
    Trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan
    01 báo cáo
    1.100
    800
    600
     
    6
    Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ thống cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản
    01 văn bản
    70
    50
     
     
    7
    Chi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật, kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên các phương tiện thông tin đại chúng
     
     
     
     
    Mức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp
    8
    Chi thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí … phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:
     
     
     
     
     
     
    - Đối với việc thu thập những thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, sách báo, tạp chí
     
     
     
     
    Được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp
     
    - Đối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn
    01 tài liệu (01 văn bản)
     
    50
    40
    30
    Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo
    9
    Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
     
     
     
     
    Được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp
    10
    Đối với các khoản chi khác: Làm việc ban đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm.
     
     
     
     
    Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện

     
     
    PHỤ LỤC II
    MỘT SỐ MỨC CHI ĐẶC THÙ CHO CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
     TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 30 /2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 09 năm 2015
     của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
     

    Số TT
    Nội dung chi
    Đơn vị tính
    Mức chi tối đa (1.000đồng)
    Ghi chú
    I
    Chi cho học viên tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hoà giải ở cơ sở
    1
    Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ (Chỉ áp dụng đối với học viên dự tập huấn, bồi dưỡng cách địa điểm tổ chức hội nghị từ 30 km trở lên)
     
    - Đối với Hội nghị tổ chức ở thành phố Đồng Hới và thị xã Ba Đồn.
    Người/ngày
    200
     
     
    - Đối với Hội nghị tổ chức ở các huyện còn lại.
    Người/ngày
    150
     
    2
    Chi phụ cấp lưu trú
     
     
     
     
    - Đối với Hội nghị tổ chức ở thành phố Đồng Hới và thị xã Ba Đồn.
    Người/ngày
    100
     
     
    - Hội nghị tổ chức ở các huyện còn lại.
    Người/ngày
    70
     
    3
    Hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho học viên.
    Người/ngày
    Cấp tỉnh
    Cấp huyện
    Cấp xã
     
     
    - Hỗ trợ tiền ăn
     
    50
    40
    30
     
     
    - Chi tiền nước uống
     
    30
    20
    20
     
    4
    Hỗ trợ phương tiện đi lại: Áp dụng trong trường hợp người đi công tác cách địa điểm tập huấn từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với các vùng còn lại) mà tự túc phương tiện.
     
    Mức chi theo giá vé phương tiện công cộng (không áp dụng đối với giá vé xe taxi)
     
    II
    Chi cho Tổ hòa giải và hoà giải viên
    1
    Chi thù lao cho hoà giải viên trực tiếp tham gia các vụ, việc hoà giải.
    Vụ, việc/tổ hòa giải
    150
     
    2
    Bồi dưỡng thành viên Ban Tổ chức bầu hoà giải viên tham dự họp chuẩn bị cho việc bầu hoà giải viên.
    Người/buổi
    50
     
    III
    Các khoản chi khác
    1
    Chi xây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch về công tác hoà giải ở cơ sở.
     
    Thực hiện theo quy định tại Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này
     
    2
    Chi tổ chức các cuộc thi, hội thi tìm hiểu pháp luật, nghiệp vụ hoà giải ở cơ sở.
     
    Thực hiện theo quy định tại Mục IV Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này
     
    3
    Chi hỗ trợ các hoạt động truyền thông về công tác hoà giải ở cơ sở trên hệ thống phát thanh xã, phường, thị trấn; loa truyền thanh cơ sở.
     
    Thực hiện theo quy định tại Mục V Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này
     
    4
    Chi thực hiện thống kê, báo cáo đánh giá về công tác hoà giải ở cơ sở.
     
    Thực hiện theo quy định tại Mục VII Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này
     

     
     
    PHỤ LỤC III
    MỘT SỐ MỨC CHI ĐẶC THÙ CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
    VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
    (Kèm theo Quyết định số 30 /2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 09 năm 2015
    của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
     

    Số TT
    Nội dung chi
    Đơn vị tính
    Mức chi tối đa (1.000đồng)
    Ghi chú
    I
    Chi xây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch
    Cấp tỉnh
     
    Cấp huyện
     
    Cấp xã
     
     
    1
    Xây dựng Đề cương
     
     
     
     
     
     
    - Xây dựng Đề cương chi tiết
    Đề cương
    800
    600
    400
     
     
    - Tổng hợp hoàn chỉnh Đề cương tổng quát
    Đề cương
    1.400
    1.000
    700
     
    2
    Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch
     
     
     
     
     
     
    - Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch
    Chương trình, Đề án, Kế hoạch
    2.000
    1.400
    1.000
     
     
    - Soạn thảo Báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý kiến
    Báo cáo
    350
    250
    200
     
    3
    Tổ chức họp, toạ đàm góp ý
     
     
     
     
     
     
    - Chủ trì
    Người/buổi
    150
    100
    70
     
     
    - Thành viên dự
    Người/buổi
    70
    50
    30
     
    4
    Ý kiến tư vấn của chuyên gia
    Văn bản
    350
    250
    200
     
    5
    Xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch
     
     
     
     
     
     
    - Chủ tịch Hội đồng
    Người/buổi
    150
    100
    70
     
     
    - Thành viên Hội đồng, Thư ký
    Người/buổi
    100
    70
    50
     
     
    - Đại biểu được mời tham dự
    Người/buổi
    70
    50
    30
     
     
    - Nhận xét, phản biện của Hội đồng
    Bài viết
    200
    150
    100
     
     
    - Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng
    Bài viết
    150
    100
    70
     
    6
    Lấy ý kiến thẩm định
    Bài viết
    350
    250
    200
    Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch
    7
    Xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch.
    Văn bản
    350
    250
    200
     
    II
    Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ, nhóm nòng cốt
     
    Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật.
    Người/ngày
    20
    Không quá 01 ngày
    III
    Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê người dẫn đường (áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và phiên dịch).
    1
    Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài).
    Ngày
    Tối đa 170% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính.
     
    2
    Chi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch).
    Ngày
    Tối đa 100% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính.
     
    IV
    Chi tổ chức Hội thi, cuộc thi
    1
    Chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên Internet:
     
    Cấp tỉnh
    Cấp huyện
    Cấp xã
     
     
    - Thuê dẫn chương trình
    Người/ngày
    1.400
    1.000
    700
     
     
    - Thuê hội trường và các thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu
    Ngày
    7.000
    5.000
    3.500
     
     
    - Thuê văn nghệ, diễn viên
    Người/ngày
    200
    150
    100
     
    2
    Chi giải thưởng
     
     
     
     
     
    a
    Giải nhất
    Giải thưởng
     
     
     
     
     
    - Tập thể
     
    7.000
    5.000
    3.500
     
     
    - Cá nhân
     
    4.000
    3.000
    2.000
     
    b
    Giải nhì
    Giải thưởng
     
     
     
     
     
    - Tập thể
     
    5.000
    3.500
    2.500
     
     
    - Cá nhân
     
    2.000
    1.400
    1.000
     
    c
    Giải ba
    Giải thưởng
     
     
     
     
     
    - Tập thể
     
    3.500
    2.500
    1.800
     
     
    - Cá nhân
     
    1.400
    1.000
    700
     
    d
    Giải khuyến khích
    Giải thưởng
     
     
     
     
     
    - Tập thể
     
    2.000
    1.400
    1.000
     
     
    - Cá nhân
     
    700
    500
    350
     
    đ
    Các giải phụ khác
    Giải thưởng
    350
    250
    200
     
    V
    Chi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở
    1
    Biên soạn, biên tập tài liệu phát thanh (tính theo trang chuẩn 350 từ)
    Trang
    50
     
    2
    Bồi dưỡng phát thanh
     
     
     
     
    - Phát thanh bằng tiếng Việt
    Lần
    10
     
     
    - Phát thanh bằng tiếng dân tộc
    Lần
    15
     
    VI
    Chi phục vụ trực tiếp việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật
    1
    Chi hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng năm.
    Tủ/năm
    1.400
     
    2
    Rà soát, bổ sung, cập nhật định kỳ 6 tháng/lần
    Lần
    70
     
    3
    Bồi dưỡng cán bộ tham gia luân chuyển sách.
    Lần
    30
     
    VII
    Chi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Chương trình, Đề án, Kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật.
    Cấp tỉnh
    Cấp huyện
    Cấp xã
     
    1
    Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo của ngành, địa phương.
    Báo cáo
    50
    30
    20
     
    2
    Rà soát văn bản, tài liệu phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện chương trình, đề án.
    Văn bản
    50
    30
    20
     
    3
    Viết báo cáo
     
     
     
     
     
     
    - Báo cáo định kỳ hàng năm
    Báo cáo
    2.000
    1.400
    1.000
    Đối với các báo cáo của Hội đồng Phổ biến giáo dục pháp luật được áp dụng mức tối đa theo quy định của Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP 
     
    - Báo cáo chuyên đề
    Báo cáo
    2.000
    1.400
    1.000
     
    - Báo cáo đột xuất
    Báo cáo
    700
    500
    350

     
     
  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
    Ban hành: 26/11/2003 Hiệu lực: 10/12/2003 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 của Quốc hội
    Ban hành: 03/12/2004 Hiệu lực: 01/04/2005 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Quyết định 06/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật
    Ban hành: 25/01/2010 Hiệu lực: 02/04/2010 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
    Ban hành: 12/04/2010 Hiệu lực: 01/06/2010 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    05
    Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật của Quốc hội, số 14/2012/QH13
    Ban hành: 20/06/2012 Hiệu lực: 01/01/2013 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    06
    Quyết định 09/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở
    Ban hành: 24/01/2013 Hiệu lực: 31/03/2013 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    07
    Nghị định 16/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
    Ban hành: 06/02/2013 Hiệu lực: 01/07/2013 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    08
    Luật Hòa giải ở cơ sở của Quốc hội, số 35/2013/QH13
    Ban hành: 20/06/2013 Hiệu lực: 01/01/2014 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    09
    Thông tư liên tịch 14/2014/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở
    Ban hành: 27/01/2014 Hiệu lực: 14/03/2014 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    10
    Nghị định 15/2014/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở
    Ban hành: 27/02/2014 Hiệu lực: 25/04/2014 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    11
    Thông tư liên tịch 100/2014/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở
    Ban hành: 30/07/2014 Hiệu lực: 15/09/2014 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    12
    Luật Ngân sách Nhà nước của Quốc hội, số 83/2015/QH13
    Ban hành: 25/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2017 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    13
    Quyết định 25/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định về nội dung chi, mức chi và kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
    Ban hành: 06/09/2012 Hiệu lực: 16/09/2012 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản hết hiệu lực
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 30/2015/QĐ-UBND Quảng Bình chi rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
    Số hiệu: 30/2015/QĐ-UBND
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 25/09/2015
    Hiệu lực: 05/10/2015
    Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng, Tư pháp-Hộ tịch
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Theo văn bản
    Người ký: Nguyễn Tiến Hoàng
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ (12)
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới