hieuluat

Quyết định 45/1999/QĐ-NHNN5 thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Ngân hàng Nhà nước Việt NamSố công báo:Theo văn bản
    Số hiệu:45/1999/QĐ-NHNN5Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
    Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Trần Minh Tuấn
    Ngày ban hành:05/02/1999Hết hiệu lực:11/12/2011
    Áp dụng:20/02/1999Tình trạng hiệu lực:Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng
  • quyết định

    QUYẾT ĐỊNH

    CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 45 /1999/QĐ-NHNN5 NGÀY 05 THÁNG 2 NĂM 1999 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TÍN DỤNG
    CỔ PHẦN VIỆT NAM VÀ VIỆC THANH LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG
    CỔ PHẦN DƯỚI SỰ GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

     

    THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

     

    - Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30/09/1992;

    - Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997, Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

    - Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

    - Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng,

    QUYẾT ĐỊNH

     

    Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng cổ phần Việt nam và việc thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước".

     

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

     

    Điều 3. Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi Ngân hàng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng Quản trị, các thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng cổ phần chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

     

     

     


    QUY CHẾ THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
    TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN VIỆT NAM VÀ VIỆC THANH LÝ
    TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN DƯỚI SỰ GIÁM SÁT
    CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 45 /1999/QĐ-NHNN5
    ngày 05 tháng 2 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

     

    CHƯƠNG I
    QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

    1. Nhằm giữ vững sự ổn định và lành mạnh của hệ thống ngân hàng, tuân thủ theo các quy định hiện hành của pháp luật, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ xem xét quyết định việc thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động đối với Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần (dưới đây gọi tắt là tổ chức tín dụng cổ phần) của Việt nam trong những trường hợp nêu tại Điều 4 Quy chế này.

    2. Việc thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động tại Quy chế này được hiểu như sau:

    a/ Thu hồi giấy phép hoạt động đối với tổ chức tín dụng cổ phần được cấp giấy phép hoạt động trước ngày 01/10/1998;

    b/ Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng cổ phần được cấp giấy phép theo Luật các tổ chức tín dụng.

    3. Quy chế này qui định việc thu hồi giấy phép hoạt động, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng cổ phần (dưới đây gọi chung là thu hồi giấy phép ); việc thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp nêu tại Khoản 4 Điều 3 Quy chế này.

     

    Điều 2. Thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép

    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc thu hồi giấy phép đối với tổ chức tín dụng cổ phần sau khi đã xem xét các phương án xử lý nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến sự an toàn của hệ thống ngân hàng và quyền lợi người gửi tiền.

     

    Điều 3. Việc xử lý, thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần

    1. Trường hợp thu hồi giấy phép do tổ chức tín dụng cổ phần được hợp nhất, sáp nhập, mua lại quy định tại Khoản 5 Điều 4 Quy chế này, việc xử lý tổ chức tín dụng cổ phần được thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về hợp nhất, sáp nhập, mua lại tổ chức tín dụng cổ phần.

    2. Trường hợp thu hồi giấy phép do tổ chức tín dụng cổ phần phá sản quy định tại Khoản 6 Điều 4 Quy chế này, việc thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.

    3. Trường hợp thu hồi giấy phép do tổ chức tín dụng cổ phần không hội đủ các điều kiện hoạt động tại Điều 28 Luật các tổ chức tín dụng nêu tại Khoản 2 Điều 4 Quy chế này, các sáng lập viên có trách nhiệm giải quyết thanh toán tiền cho những người góp vốn sau khi thanh toán các chi phí có liên quan đến việc thành lập tổ chức tín dụng cổ phần.

    4. Các trường hợp thu hồi giấy phép khác ngoài Khoản 1, 2 và 3 của Điều này, tổ chức tín dụng cổ phần phải tiến hành thanh lý ngay dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước.

     

    CHƯƠNG II
    NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

     

    MỤC 1: THU HỒI GIẤY PHÉP

     

    Điều 4. Các trường hợp thu hồi giấy phép

    1. Có chứng cứ là trong hồ sơ xin cấp giấy phép có những thông tin cố ý làm sai sự thật;

    2. Không có đủ các điều kiện hoạt động theo qui định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 28 Luật các tổ chức tín dụng;

    3. Hoạt động sai mục đích ghi trong giấy phép;

    4. Bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc giải thể;

    5. Hợp nhất, sáp nhập, mua lại;

    6. Phá sản;

    7. Tự nguyện xin giải thể, trong trường hợp có khả năng thanh toán hết nợ.

     

    Điều 5. Hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép

    1. Trong trường hợp tổ chức tín dụng cổ phần tự nguyện xin giải thể:

    a. Tờ trình của Chủ tịch Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng cổ phần đề nghị thu hồi giấy phép. Nội dung tờ trình phải nêu rõ thực trạng về tổ chức, hoạt động; trình tự và thủ tục thanh lý tài sản; thời hạn và kế hoạch thanh toán các khoản nợ; những vấn đề liên quan đến trách nhiệm của tổ chức tín dụng cổ phần trong việc chấm dứt hoạt động;

    b. Biên bản và Nghị quyết Đại hội cổ đông quyết định về việc giải thể. Đại hội cổ đông chỉ hợp lệ khi có số cổ đông đại diện tối thiểu 3/4 vốn điều lệ tham dự; các Nghị quyết chỉ có giá trị khi có số phiếu đại diện cho ít nhất 3/4 vốn điều lệ của các cổ đông hiện diện trong đó có ít nhất 3/4 cổ đông sáng lập biểu quyết nhất trí;

    c. Phương án thanh lý đã được Đại hội cổ đông thông qua;

    d. Bảng tổng kết tài sản, bảng báo cáo lỗ lãi và báo cáo tình hình hoạt động 3 năm gần nhất ( trường hợp chưa đủ 3 năm thì tính từ khi khai trương hoạt động đến thời điểm gần nhất ); bảng cân đối tài khoản và báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng cổ phần đến thời điểm xin giải thể;

    đ. ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt Trụ sở chính;

    e. Tờ trình của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt Trụ sở chính;

    g. Các văn bản khác, nếu Ngân hàng Nhà nước có yêu cầu.

    2. Trong các trường hợp khác:

    a. Tờ trình của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt Trụ sở chính báo cáo và đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi giấy phép đối với tổ chức tín dụng cổ phần, kiến nghị các biện pháp xử lý sau khi thu hồi giấy phép hoạt động;

    b. Biên bản kiểm tra xác định các vi phạm hoặc hồ sơ liên quan đến sáp nhập, hợp nhất, mua lại theo qui định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

    c. ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt Trụ sở chính.

     

    Điều 6. Nội dung chính của Quyết định thu hồi giấy phép

    1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng cổ phần;

    2. Lý do thu hồi giấy phép;

    3. Thời điểm hiệu lực của Quyết định;

    4. Việc xử lý sau khi thu hồi giấy phép;

    5. Đối với những trường hợp nêu tại Khoản 4 Điều 3, sẽ có thêm các nội dung sau:

    a. Họ tên, địa chỉ những người chịu trách nhiệm chính trong Hội đồng thanh lý của tổ chức tín dụng cổ phần;

    b. Thời hạn thanh lý;

    c. Giám sát thanh lý và trách nhiệm, quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý của Ngân hàng Nhà nước tại tổ chức tín dụng cổ phần.

     

    Điều 7. Công bố Quyết định thu hồi giấy phép

    1. Quyết định thu hồi giấy phép được gửi đến tổ chức tín dụng cổ phần, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt Trụ sở chính và nơi đặt Chi nhánh.

    2. Trong thời hạn tối đa là 5 ngày kể từ ngày ký quyết định thu hồi giấy phép, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt Trụ sở chính và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt Chi nhánh có trách nhiệm đăng báo trên một tờ báo hàng ngày của địa phương 3 số liên tiếp về việc thu hồi giấy phép đối với tổ chức tín dụng cổ phần.

    3. Trong trường hợp thu hồi giấy phép do tổ chức tín dụng cổ phần bị phá sản, quyết định thu hồi giấy phép hoạt động sẽ được gửi các cơ quan liên quan theo qui định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.

     

     

    Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cổ phần

    1. Tổ chức tín dụng cổ phần tự kiểm tra, có báo cáo và đề xuất các giải pháp xử lý lên Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp nêu tại Điều 4 Quy chế này.

    2. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày Đại hội cổ đông quyết định giải thể, tổ chức tín dụng cổ phần phải lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định (qua Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt Trụ sở chính ).

    3. Tổ chức tín dụng cổ phần nêu tại Khoản 4 Điều 3 phải có cam kết về khả năng thanh toán cho các chủ nợ và tự chịu trách nhiệm trong việc thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần. Trong thời hạn không quá 5 ngày kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký quyết định thu hồi giấy phép phải đăng báo Trung ương, báo địa phương nơi đặt Trụ sở chính và Chi nhánh 5 số liên tiếp để thông báo công khai về việc giải thể tổ chức tín dụng cổ phần, trình tự và thủ tục thanh lý tài sản, thời điểm và thời hạn thanh toán các khoản nợ và những người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng cổ phần trong quá trình thanh lý.

    4. Kể từ thời điểm quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực, tổ chức tín dụng cổ phần, phải:

    a. Chấm dứt ngay toàn bộ hoạt động huy động vốn và cho vay;

    b. Ngừng tính lãi đối với các khoản phải trả lãi hoặc thu lãi chưa đến thời hạn; tài sản nợ và tài sản có của tổ chức tín dụng cổ phần được coi là ngừng hoạt động;

    c. Ngừng toàn bộ việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông. Trường hợp tự nguyện xin giải thể, việc ngừng chuyển nhượng cổ phần được thực hiện kể từ thời điểm đại hội cổ đông quyết định giải thể;

    d. Thực hiện việc thanh lý theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

     

    MỤC 2: THANH LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN

     

    Điều 9. Hội đồng thanh lý

    1. Trong các trường hợp bị thu hồi giấy phép nêu tại Khoản 4 Điều 3 Quy chế này, tổ chức tín dụng cổ phần phải thành lập ngay Hội đồng thanh lý và tiến hành thanh lý dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước.

    2. Hội đồng thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị và các Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng và một số thành viên khác được lựa chọn trong số thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, đại diện cổ đông lớn và khách hàng gửi tiền lớn do Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng cổ phần đề nghị và Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại địa bàn quyết định.

    3. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc một Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị (trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị) là Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Trường hợp khuyết cả Chủ tịch và các Phó Chủ tịch thì Hội đồng quản trị họp bầu 01 thành viên làm Chủ tịch Hội đồng thanh lý.

     

    Điều 10. Trách nhiệm của Hội đồng thanh lý

    1. Lập danh sách và số tiền của các chủ nợ, khách nợ đến thời điểm quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực và danh mục tài sản của tổ chức tín dụng cổ phần để xử lý, bao gồm:

    a. Tiền gửi của dân chúng;

    b. Tiền gửi của các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị -xã hội, của các tổ chức và cá nhân khác;

    c. Các tài sản đi thuê, đi mượn của các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế, của tổ chức và cá nhân khác;

    d. Các cam kết, nghĩa vụ phải thanh toán như tiền lương, thuế... ;

    e. Các khoản cho vay, bảo lãnh và tài sản thế chấp;

    f. Tài sản bằng tiền, bao gồm tiền mặt (nội tệ, ngoại tệ), kim loại quý, đá quý, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tại các tổ chức tín dụng khác và các giấy tờ có giá;

    g. Các khoản góp vốn, mua cổ phần tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế và tổ chức khác;

    h. Các tài sản cho thuê, cho mượn;

    i. Tài sản khác của tổ chức tín dụng cổ phần.

    2. Xây dựng kế hoạch thanh lý, triển khai kế hoạch thanh lý sau khi được Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt Trụ sở chính chấp thuận và tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ và các tài sản của tổ chức tín dụng cổ phần nhằm thanh toán cho các chủ nợ.

    3. Tổ chức thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần theo các quy định của pháp luật hiện hành. Mọi khoản thu của tổ chức tín dụng cổ phần phải được sử dụng để thanh toán cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên qui định tại Điều 11 Quy chế này.

     

    Điều 11. Thứ tự ưu tiên thanh toán cho các chủ nợ

    1. Các khoản tiền của Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt dưới các hình thức cho vay, gửi tiền có mục đích nhằm hỗ trợ chi trả tiền gửi dân chúng trong giai đoạn bị kiểm soát đặc biệt ( nếu có );

    2. Các khoản tiền gửi của người gửi tiền;

    3. Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

    4. Các khoản nợ thuế;

    5. Các khoản lệ phí, chi phí theo qui định của pháp luật cho việc giải quyết thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần;

    6. Các khoản nợ trong danh sách chủ nợ;

    7. Các quyền lợi của cổ đông. Việc giải quyết quyền lợi của cổ đông chỉ được thực hiện sau khi đã giải quyết xong các nghĩa vụ đối với các chủ nợ. Phần giá trị còn lại, tổ chức tín dụng cổ phần được chia đều cho các cổ đông theo tỷ lệ góp vốn.

     

    Điều 12. Kết thúc thanh lý

    1. Tổ chức tín dụng cổ phần kết thúc thanh lý trong những trường hợp sau:

    a. Đã thanh toán hết các khoản nợ cho các chủ nợ;

    b. Được tổ chức tín dụng khác mua lại và chấp thuận thanh toán hết các khoản nợ cho các chủ nợ của tổ chức tín dụng cổ phần;

    c. Hết thời hạn thanh lý theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (kể cả thời gian gia hạn, nếu có);

    d. Không có khả năng thanh toán đủ cho các chủ nợ.

    2. Khi kết thúc thanh lý, Hội đồng thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần phải có báo cáo để Tổ Giám sát thanh lý, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có tờ trình đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản thấp thuận cho kết thúc thanh lý để làm thủ tục chấm dứt tư cách pháp nhân của tổ chức tín dụng cổ phần.

    3. Trong quá trình giám sát thanh lý, nếu xét thấy tổ chức tín dụng cổ phần không có khả năng hoàn trả đủ các nghĩa vụ thanh toán với các chủ nợ nêu tại điểm d khoản 1 điều này, Tổ Giám sát thanh lý phải có ý kiến bằng văn bản để Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước kết thúc thanh lý để tiến hành thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.

     

    Điều 13. Chi phí thanh lý

    Mọi chi phí liên quan đến việc thanh lý đều do tổ chức tín dụng cổ phần bị thu hồi giấy phép chịu.

     

    MỤC 3: GIÁM SÁT VIỆC THANH LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN

     

    Điều 14. Tổ giám sát thanh lý

    1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc thành lập Tổ giám sát thanh lý để giám sát việc thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần (Tổ giám sát thanh lý), chỉ định Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý và quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và các thành viên Tổ Giám sát thanh lý.

    2. Thành viên tham gia Tổ giám sát thanh lý tối thiểu phải có 3 người do Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt Trụ sở chính đề nghị hoặc quyết định trong trường hợp được uỷ quyền. Trường hợp tổ chức tín dụng cổ phần có Chi nhánh tại các địa phương khác, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt Trụ sở chính có văn bản đề nghị Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt Chi nhánh cử cán bộ tham gia Tổ giám sát thanh lý.

    3. Trong trường hợp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ định một tổ chức tín dụng khác tham gia giám sát thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần, việc cử các thành viên tham gia Tổ giám sát thanh lý do Tổng giám đốc tổ chức tín dụng có liên quan đề nghị và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

    4. Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý và các thành viên chịu trách nhiệm trước Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt Trụ sở chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi nhiệm vụ của mình.

     

    Điều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Tổ giám sát thanh lý

    1. Phải là cán bộ của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, thuộc các Phòng: Thanh tra, Quản lý các tổ chức tín dụng hoặc Phòng tổng hợp (nơi không có Phòng quản lý các tổ chức tín dụng), Tín dụng, Ngoại hối, Kế toán; hoặc là cán bộ của tổ chức tín dụng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ định tham gia giám sát thanh lý.

    2. Có trình độ, kinh nghiệm về công tác chuyên môn ngân hàng và có ít nhất 3 năm công tác trong ngành ngân hàng.

    3. Không phải là cổ đông, bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng cổ phần bị thanh lý.

     

    Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý.

    1. Chỉ đạo tổ chức tín dụng cổ phần bổ sung các thành viên tham gia Hội đồng thanh lý theo qui định tại Khoản 2 Điều 9 và xây dựng kế hoạch thanh lý theo qui định tại Khoản 2 Điều 10 để trình Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

    2. Chỉ đạo, giám sát tổ chức tín dụng cổ phần kiểm kê toàn bộ tài sản hiện có; yêu cầu tổ chức tín dụng cổ phần mời các khách nợ, chủ nợ đến đối chiếu để xác định khả năng thanh toán và nguồn trả nợ.

    3. Yêu cầu Hội đồng thanh lý của tổ chức tín dụng cổ phần báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin về thực trạng tổ chức và tài chính, về diễn biến tình hình của tổ chức tín dụng cổ phần tại thời điểm bị thu hồi giấy phép và phát sinh trong quá trình thanh lý.

    4. Giám sát toàn bộ quá trình thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần.

    5. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về diễn biến quá trình thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần. Trong trường hợp cần thiết có văn bản đề nghị các cơ quan có liên quan hỗ trợ tổ chức tín dụng cổ phần trong việc thu hồi vốn và tài sản, xử lý các khách hàng cố tình dây dưa, chây ỳ làm thất thoát tài sản của tổ chức tín dụng cổ phần.

    6. Được quyền đề nghị Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có quyết định tạm đình chỉ hoạt động của những thành viên Hội đồng thanh lý cố ý vi phạm luật pháp hoặc không thực hiện theo kế hoạch thanh lý hoặc có hành vi tẩu tán tài sản, từ chối trách nhiệm, nghĩa vụ; trường hợp nghiêm trọng, có văn bản yêu cầu các cơ quan bảo vệ pháp luật xử lý các cá nhân sai phạm.

    7. Kiến nghị Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban nhân dân tại địa bàn và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý những vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền, hình thức xử lý đối với tổ chức tín dụng cổ phần khi kết thúc thanh lý trong những trường hợp nêu tại Điều 12 qui chế này.

    8. Giám sát việc tổ chức tín dụng cổ phần làm các thủ tục chấm dứt tư cách pháp nhân khi kết thúc thanh lý.

    9. Tổ giám sát thanh lý chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại địa bàn.

     

    CHƯƠNG III
    TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC
    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

     

    Điều 17. Trách nhiệm của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố:

    1. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt trụ sở chính:

    a. Giám sát, kiểm tra và đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thu hồi giấy phép đối với tổ chức tín dụng cổ phần;

    b. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm xem xét, thẩm định và có tờ trình kèm hồ sơ (03 bộ) trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thu hồi giấy phép đối với tổ chức tín dụng cổ phần tự nguyện xin giải thể theo Khoản 7 Điều 4 Quy chế này;

    c. Trong các trường hợp thu hồi giấy phép đối với tổ chức tín dụng cổ phần nêu tại Khoản 4 Điều 3 Quy chế này, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cử cán bộ có đủ điều kiện, trình độ, khả năng tham gia giám sát việc thanh lý; làm đầu mối liên hệ với các cơ quan chức năng trên địa bàn xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần;

    d. Trong thời gian tối đa 5 ngày kể từ ngày ký quyết định thu hồi giấy phép, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản chấp thuận danh sách thành viên tham gia Hội đồng thanh lý của tổ chức tín dụng cổ phần (quy định tại Khoản 2 Điều 9 );

    đ. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, xử lý các vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền.

    2. Trách nhiệm Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt chi nhánh:

    a. Có ý kiến kịp thời bằng văn bản cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt trụ sở chính khi phát hiện Chi nhánh tổ chức tín dụng cổ phần tại địa bàn hoạt động có sai phạm để phối hợp xử lý;

    b. Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt trụ sở chính trong việc thanh lý Chi nhánh của tổ chức tín dụng cổ phần.

     

    Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước:

    1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

    a. Hướng dẫn, chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố kiểm tra và kiến nghị thu hồi giấy phép đối với tổ chức tín dụng cổ phần. Trong trường hợp cần thiết, trực tiếp kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thu hồi giấy phép của tổ chức tín dụng cổ phần;

    b. Xem xét và có ý kiến đánh giá về thực trạng hoạt động và khả năng tài chính của tổ chức tín dụng cổ phần nêu tại Điều 4 Quy chế này.

    c. Đầu mối phối hợp với các đơn vị khác có liên quan trong việc phản biện đối với đề nghị thu hồi giâý phép tổ chức tín dụng cổ phần.

    2. Vụ Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng:

    a. Hướng dẫn Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng cổ phần thực hiện Quy chế này;

    b. Có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định và trình Thống đốc quyết định việc thu hồi giấy phép của tổ chức tín dụng cổ phần khi có ý kiến đề nghị kèm theo hồ sơ của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt trụ sở chính, hoặc kiến nghị của Thanh tra Ngân hàng;

    c. Đề xuất xử lý các vấn đề liên quan đến việc thu hồi giấy phép và thanh lý tổ chức tín dụng.

    3. Vụ Pháp chế:

    a. Có trách nhiệm rà soát các quy định pháp luật, của ngành Ngân hàng liên quan đến việc thu hồi giấy phép, thanh lý và giám sát thanh lý các tổ chức tín dụng cổ phần để kiến nghị Thống đốc Ngân hàng nhà nước chỉnh sửa phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành;

    b. Là đầu mối phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý các vấn đề pháp lý trong quá trình thanh lý tổ chức tín dụng cổ phần.

    4. Các đơn vị khác có trách nhiệm xem xét, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước những vấn đề liên quan đến việc thu hồi giấy phép đối với tổ chức tín dụng cổ phần theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

     

    CHƯƠNG IV
    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

     

    Điều 19. Mọi sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Tổ chức Chính phủ
    Ban hành: 30/09/1992 Hiệu lực: 02/10/1992 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 15-CP của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
    Ban hành: 02/03/1993 Hiệu lực: 02/03/1993 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10
    Ban hành: 12/12/1997 Hiệu lực: 01/10/1998 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    04
    Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10
    Ban hành: 12/12/1997 Hiệu lực: 01/10/1998 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    05
    Thông tư 34/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc hướng dẫn về trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
    Ban hành: 28/10/2011 Hiệu lực: 11/12/2011 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản thay thế
    06
    Quyết định 2367/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phê duyệt Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng
    Ban hành: 07/10/2010 Hiệu lực: 07/10/2010 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

  • Văn bản đang xem

    Quyết định 45/1999/QĐ-NHNN5 thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng cổ phần Việt Nam

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
    Số hiệu:45/1999/QĐ-NHNN5
    Loại văn bản:Quyết định
    Ngày ban hành:05/02/1999
    Hiệu lực:20/02/1999
    Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng
    Ngày công báo:Đang cập nhật
    Số công báo:Theo văn bản
    Người ký:Trần Minh Tuấn
    Ngày hết hiệu lực:11/12/2011
    Tình trạng:Hết Hiệu lực
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X