hieuluat

Thông tư 157/1998/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế GTGT đối với hoạt động tín dụng ngân hàng

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Bộ Tài chínhSố công báo:Theo văn bản
    Số hiệu:157/1998/TT-BTCNgày đăng công báo:Đang cập nhật
    Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Phạm Văn Trọng
    Ngày ban hành:12/12/1998Hết hiệu lực:01/01/2001
    Áp dụng:01/01/1999Tình trạng hiệu lực:Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng, Thuế-Phí-Lệ phí
  • Thông tư

    THÔNG TƯ

    CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ157/1998/TT/BTC NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 1998
    HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) ĐỐI VỚI
    HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, NGÂN HÀNG.

     

    Căn cứ vào Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997;

    Căn cứ vào Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT;

    Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT;

    Căn cứ vào đặc thù kinh doanh của các tổ chức tín dụng ngân hàng, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế giá trị gia tăng đối với các hoạt động này như sau:

     

    I- ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ, ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT, ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ GTGT

     

    1) Đối tượng chịu thuế GTGT là các hoạt động kinh doanh như sau:

    - Dịch vụ tín dụng ngân hàng và ngân quỹ bao gồm:

    + Mở tài khoản

    + Dịch vụ chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá trị khác (bao gồm cả tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và giấy tờ có giá trị).

    + Dịch vụ bảo lãnh có thu phí (bao gồm cả bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh khác).

    + Dịch vụ thanh toán gồm:

    *) Cung ứng các phương tiện thanh toán

    *) Thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng

    *) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế

    *) Thực hiện các dịch vụ thu hộ chi hộ, chuyển tiền, kiều hối

    *) Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác

    + Nghiệp vụ ủy thác và đại lý dưới hình thức: ủy thác, nhận ủy thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến các hoạt động ngân hàng, kể cả quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân theo hợp đồng.

    + Các dịch vụ liên quan đến hoạt động ngân hàng như bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá; cho thuê tủ két; cầm đồ.

    + Các hoạt động dịch vụ khác

    - Kinh doanh mua bán ngoại tệ;

    - Kinh doanh vàng bạc đá quý;

    2) Đối tượng không chịu thuế GTGT đối với lĩnh vực thuế được quy định là hoạt động cho vay vốn, cho thuê tài chính của các tổ chức ngân hàng, tín dụng, công ty tài chính, quỹ đầu tư và hoạt động chuyển nhượng vốn theo pháp luật.

    3) Đối tượng nộp thuế GTGT: là các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động tín dụng ngân hàng phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động tương tự, sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng.

     

    II- PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG:

     

    1. Phương pháp khấu trừ thuế: Phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng đối với hoạt động dịch vụ ngân hàng (trừ kinh doanh mua, bán ngoại tệ, vàng bạc, đá quý...).

     

    Thuế GTGT
    phải nộp

     

    =

    Thuế GTGT đầu ra
    (1)

     

    -

    Tthuế GTGT đầu vào được khấu trừ (2)

     

    Trong đó:

    (1) Thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá tính thuế nhân (x) với thuế suất thuế GTGT 10%. Giá tính thuế GTGT là giá chưa có thuế được ghi trên hoá đơn GTGT.

    Các tổ chức tín dụng khi cung ứng dịch vụ phải xuất hoá đơn GTGT ghi rõ giá dịch vụ chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp trong tháng có phát sinh dịch vụ nhiều lần cho một khách hàng thì lập bảng kê theo dõi để cuối tháng xuất một hóa đơn GTGT.

    (2) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT đầu vào được xác định trên các hoá đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động kinh doanh dịch vụ chịu thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh trong tháng nào thì được tổng hợp kê khai tính khấu trừ ngay trong tháng đó.

    Đối với đơn vị có doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (doanh thu dịch vụ ngân hàng) và doanh thu hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (doanh thu thu lãi) đơn vị phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động chịu thuế để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp đơn vị không hạch toán riêng được thì áp dụng phương pháp phân bổ thuế đầu vào theo tỷ lệ trên tổng doanh thu. Tổng doanh thu bao gồm doanh thu của dịch vụ ngân hàng, doanh thu thu lãi tiền vay, tiền gửi và chênh lệch của hoạt động mua bán ngoại tệ, kinh doanh vàng bạc, đá quý.

    Ví dụ 1: Ngân hàng thương mại A trong kỳ tính thuế có các số liệu sau:

    - Thu lãi tiền vay, tiền gửi (doanh thu dịch vụ không chịu thuế)

    17.000 tr.đồng

    - Chênh lệch mua bán ngoại tệ, vàng bạc (doanh thu này không chịu thuế theo phương pháp khấu trừ)

    1.000 tr.đồng

    - Thu dịch vụ ngân hàng (doanh thu dịch vụ chịu thuế)

    2.000 tr.đồng

    - Thuế GTGT đầu ra của dịch vụ Ngân hàng (10%)

    200 tr.đồng

    - Thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế:

    1.800 tr.đồng

     

    Giả định Ngân hàng không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào của hoạt động chịu thuế và hoạt động không chịu thuế. Theo quy định trên ta có:

    Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của hoạt động chịu thuế được tính như sau:

    +) Xác định tỷ lệ doanh số dịch vụ chịu thuế GTGT trên tổng doanh số dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế:

    2.000 tr.đồng

    x 100 = 10%

    (17.000 tr.đ + 1.000 tr.đ + 2.000 tr.đ)

    +) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

    1.800 tr.đ x 10% = 180 tr. đ

    +) Thuế GTGT phải nộp của dịch vụ ngân hàng là:

    200 tr.đ - 180 tr.đ = 20 tr.đ

    Trường hợp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định mua vào trong kỳ hạch toán riêng được một phần dùng cho dịch vụ chịu thuế, một phần dùng cho dịch vụ không chịu thuế, phần thuế GTGT đầu vào còn lại sử dụng chung cho dịch vụ chịu thuế và dịch vụ không chịu thuế thì số thuế GTGT đầu vào đối với dịch vụ chịu thuế được xác định bằng số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng trực tiếp cho hoạt động dịch vụ chịu thuế cộng (+) số thuế đầu vào sử dụng chung được phân bổ như trường hợp nêu trên.

    Ví dụ 2: Tiếp theo ví dụ 1, giả định trong tổng số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào là 1.800 tr.đ, ngân hàng hạch toán riêng được như sau:

    - Dùng cho dịch vụ chịu thuế là: 20 tr.đồng.

    - Dùng cho dịch vụ không chịu thuế là: 100 tr.đồng.

    - Dùng chung cho 2 dịch vụ trên là: 1.680 tr.đồng.

    Theo quy định trên thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế phải nộp của dịch vụ ngân hàng xác định được:

    +) Thuế GTGT hạch toán riêng cho dịch vụ chịu thuế là: 20 tr.đồng

    +) Thuế GTGT phần hạch toán chung phân bổ cho dịch vụ chịu thuế:

    1.680 tr.đ x 10% = 168 tr.đồng

    +) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của dịch vụ chịu thuế:

    168 tr.đ + 20 tr.đ = 188 tr.đồng

    +) Thuế GTGT phải nộp của dịch vụ ngân hàng:

    200 tr.đ - 188 tr.đ = 12 tr.đ

    2- Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT: Phương pháp này áp dụng đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ; vàng, bạc, đá quý.

    Đối với các tổ chức tín dụng vừa có hoạt động tín dụng, dịch vụ ngân hàng, vừa kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ và các hàng hóa dịch vụ khác, thì phải tính riêng thuế GTGT phải nộp đối với kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ theo phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT.

    Thuế GTGT phải nộp đối với kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ được xác định bằng (=) giá trị gia tăng nhân (x) thuế suất

    Trong đó:

    Giá trị gia tăng

     

    =

    Doanh số bán ra vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
    (A)

     

    -

    Doanh số mua vào tương ứng của vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ bán ra

    (B)

     

    - Thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý là 20%, đối với hoạt động mua bán ngoại tệ là 10%.

    a) Đối với kinh doanh ngoại tệ: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ là hoạt động mua và bán ngoại tệ. Cơ sở phải kê khai tính thuế riêng hoạt động này theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. Giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh ngoại tệ bằng = (A) - (B), trong đó:

    (A): Doanh số bán ra là tổng số tiền tính bằng đồng Việt Nam thu được từ bán ngoại tệ.

    (B) Doanh số mua = Số ngoại tệ bán x Tỷ giá mua thực tế bình quân vào tương ứng (1)

     

    Số dư mua ngoại tệ đầu kỳ + Doanh số mua vào trong kỳ

    (1) =

    Số ngoại tệ đầu kỳ + Số ngoại tệ mua trong kỳ

     

    Hàng tháng các đơn vị phải mở sổ sách hạch toán chi tiết giá mua, bán thực tế, lượng mua, bán của từng loại ngoại tệ. Trường hợp bán trước ngoại tệ thì khi xác định doanh số mua vào tương ứng căn cứ vào tỷ giá mua thực tế bình quân của tháng đó, nếu trong tháng không có thì lấy tỷ giá thực tế bình quân tháng trước.

    Trường hợp chênh lệch giữa doanh số bán ngoại tệ với doanh số mua vào tương ứng là số âm thì được chuyển chênh lệch âm sang tháng sau để trừ vào giá trị gia tăng tháng sau. Việc bù trừ chỉ được áp dụng đối với các tháng trong cùng một năm (tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính đã cho phép).

    Ví dụ: Trong kỳ tính thuế ở một ngân hàng có kinh doanh mua bán ngoại tệ (giả định hạch toán được riêng hoạt động này)

    - Tồn quỹ 100.000 USD tính theo tiền Việt nam = 130 tr.đ

    - Mua trong kỳ 50.000 USD trả bằng tiền Việt nam = 70 tr.đ

    - Bán trong kỳ 80.000 USD thu bằng tiền Việt nam = 115 tr.đ

    Xác định thuế GTGT phải nộp như sau:

    + Doanh số ngoại tệ mua vào tương ứng với 80.000 USD bán ra là 80.000 USD mua vào tính theo giá bình quân gia quyền của tồn ngân ngoại tệ và mua vào trong kỳ là:

    130 tr.đ + 70 tr.đ

    - x 80.000 USD = 106 tr.đ

    100.000 USD + 50.000USD

     

    + Thuế GTGT phải nộp:

    (115 tr.đ - 106 tr.đ) x 10% = 0,9 tr.đ

    b) Đối với kinh doanh vàng, bạc, đá quý:

    Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp đối với kinh doanh vàng, bạc, đá quý áp dụng tương tự như đối với kinh doanh ngoại tệ.

    Trường hợp cơ sở kinh doanh tín dụng có hoạt động chế tác vàng, bạc, đá quý, nếu hạch toán riêng được hoạt động chế tác thì áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ và áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%; nếu không hạch toán riêng được thì áp dụng tính chung vào hoạt động kinh doanh mua bán theo phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT, theo thuế suất 20%.

     

    III - ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT:

     

    Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động phù hợp theo quy định của pháp luật có hoạt động kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT là đối tượng phải kê khai, nộp thuế GTGT, cụ thể như sau:

    1. Các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh độc lập phải kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở (địa phương nêu trong Thông tư này được xác định là tỉnh, thành phố).

    2. Trường hợp các tổ chức tín dụng nêu trên mở các chi nhánh; đơn vị phụ thuộc tại các tỉnh, thành phố thì các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc này phải kê khai, nộp thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở. Các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc các tổ chức tín dụng tại các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kê khai, nộp thuế GTGT chung cho các đơn vị phụ thuộc cấp dưới (như các quầy giao dịch, phòng giao dịch...).

    Ví dụ: Tổ chức tín dụng X có 3 chi nhánh A,B,C ở tỉnh Y thì 3 chi nhánh này là đối tượng phải kê khai, nộp thuế tại Cục thuế tỉnh Y. Nếu chi nhánh A mở tiếp các đơn vị phụ thuộc a, b, c thì a, b, c chỉ có nghĩa vụ lập bảng kê thuế đầu ra, thuế đầu vào gửi về chi nhánh A và chi nhánh A phải có trách nhiệm kê khai, nộp thuế GTGT chung cho toàn bộ hàng hoá, dịch vụ trong kỳ (bao gồm cả các đơn vị a, b, c)

    Các đối tượng phải kê khai nộp thuế GTGT nêu tại Thông tư này chịu trách nhiệm kê khai nộp thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế do cơ sở kinh doanh theo các mẫu số 1/TD, 1a, 1b, 1c kèm theo Thông tư này.

    Tại các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc các tổ chức tín dụng nếu có các đơn vị phụ thuộc cấp dưới thì các đơn vị này chỉ phải lập các mẫu 1a, 1b, 1c thành 2 bản: 1bản lưu tại đơn vị, 1 bản gửi cho chi nhánh, đơn vị cấp trên chậm nhất là trong năm ngày đầu của tháng tiếp theo.

    Các tờ khai tại các mẫu số 1/TD, 1a, 1b, 1c nêu trên được lập tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh; đơn vị phụ thuộc các tổ chức tín dụng hàng tháng và gửi cho cơ quan thuế chậm nhất trong mười ngày đầu của tháng tiếp theo. Đối với các chi nhánh; đơn vị phụ thuộc có các đơn vị cấp dưới thì phải lập tờ khai theo các mẫu 1a, 1b, 1c đối với hàng hoá, dịch vụ tại chi nhánh và tổng hợp các đơn vị phụ thuộc cấp dưới để lập tờ khai theo theo mẫu số 1/TD.

     

    IV- HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ:

     

    Hoá đơn chứng từ mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ thực hiện theo quy định tại mục IV- Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính.

    1. Đối với hoạt động bán ngoại tệ: Khi bán ngoại tệ, đơn vị phải xuất hoá đơn bán hàng. Trường hợp bán ngoại tệ bằng chuyển khoản thì đơn vị theo dõi lập bảng kê chi tiết về doanh số bán từng loại ngoại tệ, cuối tháng thực hiện xuất hóa đơn để làm căn cứ xác định ngoại tệ bán.

    2. Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ Ngân hàng: Khi thu phí dịch vụ, đơn vị phải xuất hoá đơn giá trị gia tăng. Trường hợp sử dụng các chứng từ thanh toán như hiện hành nếu bổ sung thêm nội dung mã số thuế, số tiền phí dịch vụ, thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán thì cũng được coi là hoá đơn GTGT.

    3. Đối với cơ sở kinh doanh mua các mặt hàng là vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ của cá nhân không kinh doanh nếu không có hoá đơn theo chế độ quy định thì cũng được lập bảng kê hàng hoá mua vào theo mẫu 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 89/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên. Hàng hoá mua vào trong trường hợp này được tính vào doanh số mua để tính GTGT và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

    4. Trường hợp các giao dịch mua bán ngoại tệ phát sinh trong nước nhất thiết phải lập hoá đơn bán ngoại tệ theo quy định. Trường hợp mua ngoại tệ phát sinh ở nước ngoài, các ngân hàng phải mở sổ sách hạch toán riêng giá mua và lưu trữ các chứng từ gốc qua giao dịch với bên nước ngoài theo đúng quy định tại Pháp lệnh kế toán thống kê và Chế độ kế toán hiện hành.

     

    V/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

     

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999. Các vấn đề khác không hướng dẫn trong Thông tư này thực hiện theo Thông tư số 89/1998/TT/BTC ngày 27 tháng 6 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT.

    2. Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng có các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện việc kê khai tính thuế, nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, quyết định.

     

     

     

     

    CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập- tự do- Hạnh phúc

     

    MẪU 01/TD

    TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    Tháng............. năm...

    Mã số:

     
     

     


    Tên cơ sở:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . .

    Địa chỉ:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    STT

    Chỉ tiêu

    Số tiền
    (đồng Việt Nam)

    1

    Thuế GTGT kỳ trước chuyển qua

     

    + Nộp thiếu

     

    + Nộp thừa

     

    2

    Thuế GTGT phát sinh trong kỳ

     

    - Tổng số

     

    Trong đó:

     

    + Kinh doanh vàng bạc, đá quý

     

    + Kinh doanh ngoại tệ

     

     

    + Dịch vụ ngân hàng khác

     

    3

    Thuế GTGT đã nộp trong tháng

     

    4

    Thuế GTGT đã được hoàn trả trong tháng

     

    5

    Thuế GTGT phải nộp tháng này

    (5 = 2 + 1 + 4)

     

     

    - Số tiền phải nộp (ghi bằng chữ): . . . . . . . . . . . .

    Xin cam đoan số liệu kê khai trên đây là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm xử lý theo Pháp luật

    Gửi kèm theo tờ khai này bản kê khai chi tiết:

    -

    -

    Nơi gửi tờ khai: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Cơ quan thuế:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

     

    Ngày tháng năm

    T/M Cơ sở

    (Ký tên đóng dấu)

    HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI:

     

    Mẫu số 01/TD - mẫu này dùng cho các tổ chức tín dụng kinh doanh tổng hợp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế theo phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. Tổ chức tín dụng kê khai tính thuế từng hoạt động kinh doanh. Tổng hợp số thuế phải nộp từng loại hàng hóa, dịch vụ vào chỉ tiêu 2. Trường hợp đối tượng nộp thuế có các đơn vị phụ thuộc phải kê khai tổng hợp chung thay cho các đơn vị phụ thuộc. Để lập tờ khai thuế theo mẫu 01/TD, đơn vị phải lập bảng kê chi tiết 1a, 1b, 1c theo từng loại hàng hoá dịch vụ như sau:

    + Mẫu 1a tính thuế GTGT đối với dịch vụ nghiệp vụ ngân hàng và các hàng hóa tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ lập theo mẫu số 01/GTGT (ban hành kèm theo Thông tư số 89/1998/TT/BTC) chỉ ghi các chỉ tiêu tương ứng của dịch vụ hàng hóa chịu thuế (không ghi chỉ tiêu 7, 8, 9)

    + Mẫu 1b tính thuế GTGT đối với kinh doanh vàng bạc, đá quý.

    + Mẫu 1c tính thuế GTGT đối với kinh doanh ngoại tệ.

    Mẫu 1b, 1c lập theo mẫu số 06/GTGT (ban hành kèm theo Thông tư số 89/1998/TT/BTC) ghi các chỉ tiêu tương ứng của hàng hóa, ngoại tệ.

    + Kèm theo tờ khai thuế hàng tháng, cơ sở kinh doanh phải nộp bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào làm cơ sở tính thuế. Đối với các Ngân hàng, tổ chức tín dụng có các đơn vị trực thuộc, thì căn cứ vào bảng kê chi tiết của các đơn vị gửi lên. Ví dụ: Chí nhánh ngân hàng A có 2 phòng giao dịch phụ thuộc thì phần kê chứng từ của mỗi phòng giao dịch chỉ cần ghi tổng hợp 1 dòng trong bảng kê (theo mẫu số 03/GTGT đính kèm Thông tư số 89/1998/TT-BTC).

    Đối với các tổ chức tín dụng theo dõi hạch toán riêng hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra theo từng loại và hàng hóa dịch vụ kinh doanh chịu thuế theo phương pháp tính thuế khác nhau thì kê khai riêng bảng kê chi tiết hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra làm căn cứ tính thuế riêng cho từng hàng hóa dịch vụ.

  • Loại liên kết văn bản
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Thông tư 157/1998/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế GTGT đối với hoạt động tín dụng ngân hàng

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Bộ Tài chính
    Số hiệu:157/1998/TT-BTC
    Loại văn bản:Thông tư
    Ngày ban hành:12/12/1998
    Hiệu lực:01/01/1999
    Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng, Thuế-Phí-Lệ phí
    Ngày công báo:Đang cập nhật
    Số công báo:Theo văn bản
    Người ký:Phạm Văn Trọng
    Ngày hết hiệu lực:01/01/2001
    Tình trạng:Hết Hiệu lực
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X