logo

Thông tư 77/2020/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 81/2020/NĐ-CP ngày 09/7/2020

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: 845&846-09/2020
    Số hiệu: 77/2020/TT-BTC Ngày đăng công báo: 01/09/2020
    Loại văn bản: Thông tư Người ký: Huỳnh Quang Hải
    Ngày ban hành: 14/08/2020 Hết hiệu lực: 15/02/2021
    Áp dụng: 28/09/2020 Tình trạng hiệu lực: Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng, Doanh nghiệp
  • BỘ TÀI CHÍNH

    _______

    Số: 77/2020/TT-BTC

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2020

     

                                                                         

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 81/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp

    ___________________

     

    Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

    Căn cứ Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp;

    Căn cứ Nghị định số 81/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04 tháng 12 năm 2018 quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp;

    Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính Nhà nước.

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 81/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04 tháng 12 năm 2018 quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

     

    Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 81/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04 tháng 12 năm 2018 quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 81/2020/NĐ-CP), bao gồm:

    a) Chế độ công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu;

    b) Chế độ công bố thông tin trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp;

    c) Chế độ báo cáo của Sở Giao dịch Chứng khoán, tổ chức tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp và tổ chức lưu ký trái phiếu.

    2. Doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán ngoài việc tuân thủ quy định của Thông tư này phải thực hiện chế độ công bố thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật chứng khoán.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định tại Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 163/2018/NĐ-CP) và Nghị định số 81/2020/NĐ-CP.

    2. Tổ chức tư vấn phát hành, đấu thầu, đại lý, bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp; tổ chức lưu ký trái phiếu doanh nghiệp.

    3. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

    4. Các tổ chức và cá nhân cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc phát hành, đăng ký, lưu lý, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ.

     

    Chương II. CHẾ ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN

    Mục 1. Công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu

     

    Điều 3. Công bố thông tin trước đợt phát hành trái phiếu

    1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu tại thị trường trong nước thực hiện công bố thông tin trước đợt phát hành cho các nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quy định tại Khoản 9 và Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 81/2020/NĐ-CP. Bản công bố thông tin trước đợt phát hành trái phiếu phải được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền công bố thông tin của doanh nghiệp ký và đóng dấu của doanh nghiệp phát hành.

    2. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế gửi nội dung công bố thông tin đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 163/2018/NĐ-CP.

    Điều 4. Công bố thông tin về kết quả phát hành trái phiếu

    1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu tại thị trường trong nước thực hiện công bố thông tin về kết quả phát hành trái phiếu theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 163/2018/NĐ-CP. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế thực hiện công bố thông tin về kết quả phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 163/2018/NĐ-CP.

    2. Khi gửi nội dung công bố thông tin về kết quả phát hành trái phiếu đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quy định tại Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp phát hành trái phiếu gửi kèm theo thông tin theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp.

    Điều 5. Công bố thông tin định kỳ

    1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu tại thị trường trong nước thực hiện công bố thông tin định kỳ theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 163/2018/NĐ-CP và Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 81/2020/NĐ-CP. Khi gửi nội dung công bố thông tin định kỳ cho Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, doanh nghiệp phát hành trái phiếu gửi kèm theo thông tin theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp.

    2. Việc công bố thông tin định kỳ được thực hiện theo năm tài chính, cụ thể như sau:

    a) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ 06 tháng;

    b) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ hàng năm.

    Điều 6. Công bố thông tin bất thường và công bố thông tin về trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm theo chứng quyền, mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đối trái phiếu

    1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu tại thị trường trong nước công bố thông tin bất thường theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 163/2018/NĐ-CP.

    2. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu tại thị trường trong nước công bố thông tin về việc thực hiện chuyển đối trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu, thực hiện quyền mua cổ phiếu đối với trái phiếu kèm chứng quyền, thực hiện mua lại trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 163/2018/NĐ-CP. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu gửi kèm theo thông tin theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này để Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp.

     

    Mục 2. Công bố thông tin trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp

     

    Điều 7. Công bố thông tin trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp tại Sở Giao dịch Chứng khoán

    1. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thực hiện công bố thông tin trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 163/2018/NĐ-CP như sau:

    a) Nội dung công bố thông tin về kết quả phát hành, công bố thông tin định kỳ, công bố thông tin về trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền, mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu gồm các thông tin doanh nghiệp phát hành gửi Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian công bố thông tin chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ khi Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội nhận được thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu.

    b) Nội dung công bố thông tin bất thường gồm các thông tin doanh nghiệp phát hành gửi đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 163/2018/NĐ-CP. Thời gian công bố thông tin chậm nhất sau 01 ngày làm việc kể từ khi Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội nhận được thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu.

    2. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tổng hợp và công bố thông tin về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp các nội dung sau:

    a) Đối với phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại thị trường trong nước:

    - Số lượng đợt phát hành trái phiếu, tổng số doanh nghiệp phát hành trái phiếu trong kỳ, tổng khối lượng phát hành trong kỳ;

    - Tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp trong kỳ, gồm: tên doanh nghiệp phát hành, tên/mã trái phiếu (nếu có), ngày phát hành, khối lượng, mệnh giá, ngày đáo hạn, phương thức trả lãi (cố định hoặc thả nổi), điều khoản mua lại trái phiếu trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu (nếu có);

    - Số lượng đợt chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, việc thực hiện quyền mua cổ phần đối với trái phiếu kèm chứng quyền, việc mua lại trái phiếu trước hạn và hoán đổi trái phiếu trong kỳ báo cáo.

    b) Đối với phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế:

    - Số đợt phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế trong kỳ, khối lượng trái phiếu phát hành, thị trường phát hành;

    - Tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp trong kỳ gồm: tên doanh nghiệp phát hành; tên/mã trái phiếu (nếu có), ngày phát hành, khối lượng, ngày đáo hạn.

     

    Chương III. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

     

    Điều 8. Báo cáo của tổ chức tư vấn phát hành trái phiếu

    1. Tổ chức tư vấn phát hành trái phiếu thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng và hàng năm về việc tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 81/2020/NĐ-CP. Báo cáo gồm những nội dung sau:

    a) Số lượng hợp đồng tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp trong kỳ, khối lượng phát hành thành công trong kỳ;

    b) Việc tuân thủ quy định về điều kiện và hồ sơ phát hành trái phiếu của các hợp đồng tư vấn phát hành đã thực hiện trong kỳ theo quy định tại Nghị định số 163/2018/NĐ-CP và Nghị định số 81/2020/NĐ-CP.

    2. Nơi nhận, hình thức và phương thức gửi báo cáo: Tổ chức tư vấn phát hành trái phiếu gửi báo cáo giấy và điện tử về địa chỉ Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Bộ Tài chính, 28 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội (email: baocaotpdn.tcnh@mof.gov.vn); đối với tổ chức tư vấn là công ty chứng khoán đồng gửi báo cáo giấy về địa chỉ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, 234 Lương Thế Vinh, Thanh Xuân, Hà Nội.

    3. Thời hạn báo cáo:

    a) Đối với báo cáo 06 tháng, chậm nhất là ngày 31 tháng 7 hàng năm;

    b) Đối với báo cáo năm, chậm nhất là ngày 31 tháng 1 năm tiếp theo.

    Điều 9. Báo cáo của tổ chức lưu ký trái phiếu

    1. Tổ chức lưu ký trái phiếu có trách nhiệm báo cáo về kết quá giao dịch trái phiếu và tình hình đăng ký, lưu ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 81/2020/NĐ-CP. Nội dung báo cáo theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Nơi nhận, hình thức và phương thức báo cáo:

    a) Tổ chức lưu ký trái phiếu gửi thông tin về kết quả giao dịch trái phiếu theo hình thức văn bản điện tử cho Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (email: traiphieudoanhnghiep@hnx.vn);

    b) Tổ chức lưu ký trái phiếu gửi thông tin định kỳ về tình hình đăng ký, lưu ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bằng hình thức văn bản giấy và văn bản điện tử đến địa chỉ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, 2 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội (email: traiphieudoanhnghiep@hnx.vn).

    3. Thời hạn báo cáo:

    a) Trong vòng 01 ngày làm việc sau khi hoàn tất giao dịch chuyến nhượng trái phiếu, tổ chức lưu ký trái phiếu gửi thông tin về kết quả giao dịch theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

    b) Chậm nhất là ngày làm việc thứ 05 của tháng tiếp theo đối với báo cáo tháng, chậm nhất là ngày làm việc thứ 10 tháng đầu tiên của quý sau đối với báo cáo quý, chậm nhất là ngày 25 tháng 1 năm sau đối với báo cáo năm, tổ chức lưu ký trái phiếu cung cấp thông tin định kỳ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

    Điều 10. Báo cáo định kỳ của Sở Giao dịch chứng khoán

    1. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình phát hành, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 81/2020/NĐ-CP; đối với báo cáo 06 tháng và báo cáo năm có thêm các nội dung sau:

    a) Vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo báo cáo tài chính 06 tháng, báo cáo tài chính năm trong nội dung công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp phát hành quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 163/2018/NĐ-CP;

    b) Khối lượng trái phiếu phát hành trong kỳ của từng doanh nghiệp phát hành;

    c) Tổng khối lượng trái phiếu lưu ký tại thời điểm cuối kỳ theo báo cáo của các tổ chức lưu ký trái phiếu;

    d) Đánh giá, nhận xét về tình hình phát hành, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp trong kỳ.

    2. Nơi nhận, hình thức và phương thức báo cáo: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội gửi báo cáo giấy và điện tử về địa chỉ Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Bộ Tài chính, 28 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội (email: baocaotpdn.tcnh@mof.gov.vn).

    3. Thời hạn báo cáo:

    a) Đối với báo cáo tháng, chậm nhất là ngày 10 của tháng sau;

    b) Đối với báo cáo quý, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý sau; riêng đối với báo cáo 06 tháng, chậm nhất là ngày 30 tháng 9;

    c) Đối với báo cáo năm, thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là ngày 29 tháng 4 năm sau.

     

    Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

     

    Điều 11. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2020.

    2. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu trước khi Nghị định số 81/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thực hiện chế độ công bố thông tin định kỳ, công bố thông tin bất thường và công bố thông tin về trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm theo chứng quyền, mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu (nếu có) theo quy định tại Điều 5, Điều 6 của Thông tư này.

    Điều 12. Tổ chức thực hiện

    1. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, các doanh nghiệp phát hành, tổ chức tư vấn phát hành trái phiếu, tổ chức lưu ký trái phiếu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình tiếp nhận, tổng hợp công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành và báo cáo của tổ chức lưu ký, trường hợp thực hiện chế độ công bố thông tin và báo cáo chưa đúng quy định hoặc có thông tin bất thường, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chủ động báo cáo cho Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước./.

     

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Trung ương & các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Tổng bí thư:

    - Văn phòng Quốc hội:

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán Nhà nước;

    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

     -HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

    - Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW;

    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

    - Công báo;

    - Website Chính phủ, Bộ Tài chính;

    - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;

    - Lưu: VT, Vụ TCNH (200b)

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

     

     

     

     

     

     

    Huỳnh Quang Hải

     

     

     

     

    Phụ lục I

    CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ KẾT QUẢ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RIÊNG LẺ TRÊN CHUYÊN TRANG THÔNG TIN
    (Kèm theo Thông tư số 77/2020/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

     

    Mẫu số 1.1. Phát hành tại thị trường trong nước

    TÊN DOANH NGHIỆP

    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    ...., ngày …tháng… năm 20...

     

     

    Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

     

    Căn cứ quy định tại Thông tư số 77/2020/TT-BTC ngày 14/8/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 81/2020/NĐ-CP ngày 9/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 4/12/2018 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, (...tên Doanh nghiệp phát hành...) gửi nội dung công bố thông tin về kết quả phát hành trái phiếu (ngày...) như sau:

    1. Thông tin doanh nghiệp

    - Tên doanh nghiệp:

    - Số ĐKKD:                                            Ngày cấp:                     Nơi cấp:

    - Loại hình doanh nghiệp:

    - Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:

    - Địa chỉ trụ sở chính:

    - Thông tin liên lạc:

    2. Điều kiện, điều khoản của trái phiếu:

    - Tên/ Mã trái phiếu (nếu có);

    - Tổng giá trị trái phiếu phát hành;

    - Kỳ hạn;

    - Mệnh giá;

    - Ngày phát hành;

    - Ngày đáo hạn;

    3. Phương thức thanh toán gốc, lãi trái phiếu

    4. Quyền của nhà đầu tư sở hữu trái phiếu

    5. Phương thức thực hiện quyền (trong trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi, phát hành trái phiếu có kèm chứng quyền)

    6. Cam kết về đảm bảo (trường hợp phát hành trái phiếu có đảm bảo)

    7. Điều khoản mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu (nếu có).

    8. Các tổ chức tham gia đợt phát hành:

    - Tổ chức tư vấn hồ sơ phát hành trái phiếu (tên tổ chức tư vấn, địa chỉ, thông tin liên lạc);

    - Tổ chức bảo lãnh phát hành, đại diện người sở hữu trái phiếu, đại lý quản lý tài sản bảo đảm, v.v (nếu có).

     

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN

    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

     

     

    Mẫu số 1.2. Phát hành ra thị trường quốc tế

    TÊN DOANH NGHIỆP

    ____________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _________________________

    ...., ngày… tháng …năm 20...

     

     

    Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

     

    Căn cứ quy định tại Thông tư số 77/2020/TT-BTC ngày 14/8/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 81/2020/NĐ-CP ngày 9/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 4/12/2018 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, (...tên Doanh nghiệp phát hành...) gửi nội dung công bố thông tin về kết quả phát hành trái phiếu (ngày...) như sau:

    1. Thông tin doanh nghiệp

    - Tên doanh nghiệp:

    - Số ĐKKD:                                                 Ngày cấp:                     Nơi cấp:

    - Loại hình doanh nghiệp:

    - Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:

    - Địa chỉ trụ sở chính:

    - Thông tin liên lạc:

    2. Điều kiện, điều khoản của trái phiếu:

    - Khối lượng trái phiếu phát hành

    - Kỳ hạn

    - Mệnh giá

    - Đồng tiền phát hành

    - Ngày phát hành

    - Ngày đáo hạn

    3. Thị trường, địa điểm phát hành:

     

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN

    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

     

    Phụ lục II

    CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐỊNH KỲ CỦA DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH TRÊN CHUYÊN TRANG THÔNG TIN

    (Kèm theo Thông tư số 77/2020/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

     

    Mẫu sổ 2.1: Công bố thông tin về tình hình tài chính

    TÊN DOANH NGHIỆP

    ____________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    ...., ngày …tháng… năm 20...

     

     

    Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

     

    Căn cứ quy định tại Thông tư số 77/2020/TT-BTC ngày 14/8/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 81/2020/NĐ-CP ngày 9/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 4/12/2018 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, (...tên Doanh nghiệp phát hành...) gửi nội dung công bố thông tin định kỳ về tình hình tài chính như sau:

    1. Thông tin doanh nghiệp

    - Tên doanh nghiệp:

    - Số ĐKKD:                                                 Ngày cấp:                     Nơi cấp:

    - Loại hình doanh nghiệp:

    - Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:

    - Địa chỉ trụ sở chính:

    - Thông tin liên lạc:

    2. Tình hình tài chính

    - Kỳ báo cáo: 6 tháng/ năm (từ ngày... đến ngày...)

    - Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của doanh nghiệp trong kỳ:

    Chỉ tiêu

    Kỳ trước

    Kỳ báo cáo

    - Vốn chủ sở hữu

    - Hệ số nợ/ vốn chủ sở hữu

    - Dư nợ TPDN phát hành riêng lẻ/ vốn chủ sở hữu

    - Lợi nhuận sau thuế

    - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu (ROE)

    - Tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của pháp luật chuyên ngành

     

     

     

    Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, tính chính xác của thông tin công bố nêu trên./.

     

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN

    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

     

    Mẫu số 2.2. Công bố thông tin về tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu

    TÊN DOANH NGHIỆP

    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    ...., ngày …tháng …năm 20...

     

     

    Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

     

    Căn cứ quy định tại Thông tư số 77/2020/TT-BTC ngày 14/8/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một sổ nội dung của Nghị định số 81/2020/NĐ-CP ngày 9/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 4/12/2018 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, (...tên Doanh nghiệp phát hành...) gửi nội dung công bố thông tin định kỳ về tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu như sau:

    1. Thông tin doanh nghiệp

    - Tên doanh nghiệp:

    - Số ĐKKD:                                            Ngày cấp:                     Nơi cấp:

    - Loại hình doanh nghiệp:

    - Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:

    - Địa chỉ trụ sở chính:

    - Thông tin liên lạc:

    2. Tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu

    Kỳ báo cáo: 6 tháng/ năm (từ ngày ... đến ngày ...)

    STT

    Tên/ Mã trái phiếu

    Kỳ hạn

    Ngày phát hành

    Khối lượng phát hành (VNĐ)

    Kỳ hạn trả lãi

    Ngày thanh toán theo kế hoạch

    Thanh toán lãi

    Thanh toán gốc

    Lý do chậm/ không thanh toán gốc, lãi (nếu có)

    Số tiền phải thanh toán

    Số tiền đã thanh toán

    Ngày thanh toán thực tế

    Số tiền phải thanh toán

    Số tiền đã thanh toán

    Ngày thanh toán thực tế

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, tính chính xác của thông tin công bố nêu trên./.

     

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN

    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

     

    Mẫu 2.3: Báo cáo tình hình sử dụng vốn và tiến độ giải ngân nguồn vốn huy động từ phát hành trái phiếu xanh

    TÊN DOANH NGHIỆP

    _____________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _________________________

    ...., ngày… tháng… năm 20...

     

     

    Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

     

    Căn cứ quy định tại Thông tư số 77/2020/TT-BTC ngày 14/8/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 81/2020/NĐ-CP ngày 9/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 4/12/2018 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, (...tên Doanh nghiệp phát hành...) gửi nội dung công bố thông tin định kỳ về việc sử dụng vốn từ nguồn phát hành trái phiếu xanh như sau:

    1. Thông tin doanh nghiệp

    - Tên doanh nghiệp:

    - Số ĐKKD:                                        Ngày cấp:         Nơi cấp:

    - Loại hình doanh nghiệp:

    - Lĩnh vực kinh doanh chính:

    - Địa chỉ trụ sở chính:

    - Thông tin liên lạc:

    2. Mục đích sử dụng vốn theo phương án phát hành

    Căn cứ phương án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt tại...

    - Tổng khối lượng huy động từ phát hành trái phiếu:

    - Mục đích sử dụng vốn: (Thông tin cụ thể về dự án đầu tư sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu xanh)

    - Kế hoạch sử dụng nguồn vốn thu được từ phát hành trái phiếu:

    3. Tình hình sử dụng vốn và tiến độ giải ngân

    Kỳ báo cáo: từ ngày... đến ngày ...

    STT

    Dự án sử dụng sử dụng vốn đầu tư từ trái phiếu xanh

    Phương án phát hành

    Thực tế

    Ngày giải ngân

    Khối lượng giải ngân

    Ngày giải ngân

    Khối lượng giải ngân

     

    - Dự án A

     

     

     

     

     

    - Dự án B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng

     

     

     

     

    Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, tính chính xác của thông tin công bố nêu trên./.

     

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN

    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

     

     

     

    Phụ lục III

    CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI, TRÁI PHIẾU KÈM CHỨNG QUYỀN, MUA LẠI TRÁI PHIẾU TRƯỚC HẠN VÀ HOÁN ĐỔI TRÁI PHIẾU

    (Kèm theo Thông tư số 77/2020/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

     

    Mẫu số 3.1. Công bố thông tin về trái phiếu chuyển đổi

    TÊN DOANH NGHIỆP

    _____________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _________________________

    ...., ngày… tháng… năm 20...

     

     

    Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

     

    Căn cứ quy định tại Thông tư số 77/2020/TT-BTC ngày 14/8/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 81/2020/NĐ-CP ngày 9/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 4/12/2018 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, (...tên Doanh nghiệp phát hành...) công bố thông tin kết quả chuyển đối trái phiếu thành cổ phiếu như sau:

    1. Thông tin doanh nghiệp

     - Tên doanh nghiệp:

    - Số ĐKKD: Ngày cấp:                                    Nơi cấp:

    - Loại hình doanh nghiệp:

    - Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:

    - Địa chỉ trụ sở chính:

    - Thông tin liên lạc:

    2. Kết quả thực hiện chuyển đối

    2.1. Thông tin trái phiếu thực hiện chuyển đổi

    - Tên/Mã trái phiếu được chuyển đổi

    - Mệnh giá

    - Kỳ hạn

    - Ngày phát hành

    - Khối lượng trái phiếu phát hành

    2.2. Kết quả thực hiện chuyển đổi

    - Ngày chốt danh sách trái chủ

    - Ngày thực hiện chuyển đổi

    - Số lượng trái phiếu được chuyển đổi

    - Tổng giá trị trái phiếu được chuyển đổi theo mệnh giá trái phiếu

    - Thời gian lưu ký, niêm yết, giao dịch trái phiếu chuyển đổi

    - Các văn bản đề nghị lưu ký, niêm yết, giao dịch (nếu có).

    Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, tính chính xác của thông tin công bố nêu trên./.

     

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN

    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

     

    Mẫu số 3.2. Công bố thông tin về trái phiếu kèm chứng quyền

    TÊN DOANH NGHIỆP

    ___________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    __________________________

    ...., ngày …tháng…. năm 20...

     

     

    Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

     

    Căn cứ quy định tại Thông tư số 77/2020/TT-BTC ngày 14/8/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 81/2020/NĐ-CP ngày 9/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 4/12/2018 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, (...tên Doanh nghiệp phát hành...) công bố thông tin kết quả thực hiện quyền mua cổ phiếu đối với trái phiếu kèm theo chứng quyền như sau:

    1. Thông tin doanh nghiệp

    - Tên doanh nghiệp:

    - Số ĐKKD: Ngày cấp:                                    Nơi cấp:

    - Loại hình doanh nghiệp:

    - Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:

    - Địa chỉ trụ sở chính:

    - Thông tin liên lạc:

    2. Kết quả thực hiện quyền

    2.1. Thông tin trái phiếu thực hiện quyền

    - Tên/Mã trái phiếu

    - Mệnh giá

    - Kỳ hạn

    - Ngày phát hành

    - Khối lượng trái phiếu phát hành

    2.2. Kết quả thực hiện quyền

    - Ngày chốt danh sách trái chủ

    - Ngày thực hiện quyền

    - Số lượng chứng quyền phát hành

    - Tỷ lệ thực hiện quyền mua cổ phiếu

    - Khối lượng trái phiếu đã thực hiện quyền

    Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, tính chính xác của thông tin công bố nêu trên./.

     

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN

    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

     

    Mẫu số 3.3. Công bố thông tin về mua lại trái phiếu trước hạn

    TÊN DOANH NGHIỆP

    ____________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    ...., ngày… tháng …năm 20...

     

     

    Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

     

    Căn cứ quy định tại Thông tư số 77/2020/TT-BTC ngày 14/8/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 81/2020/NĐ-CP ngày 9/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 4/12/2018 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, (...tên Doanh nghiệp phát hành...) công bố thông tin kết quả mua lại trái phiếu trước hạn như sau:

    1. Thông tin doanh nghiệp

    - Tên doanh nghiệp:

    - Số ĐKKD:  Ngày cấp:                                    Nơi cấp:

    - Loại hình doanh nghiệp:

    - Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:

    - Địa chỉ trụ sở chính:

    - Thông tin liên lạc:

    2. Kết quả mua lại trái phiếu trước hạn

    STT

    Tên/Mã trái phiếu (nếu có)

    Mệnh giá

    Kỳ hạn

    Ngày phát hành

    Ngày đáo hạn

    Khối lượng phát hành

    Khối lượng mua lại (theo mệnh giá)

    Ngày thực hiện

    Khối lượng còn lại sau khi mua lại

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, tính chính xác của thông tin công bố nêu trên./.

     

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN

    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

     

    Mẫu số 3.4. Công bố thông tin về hoán đổi trái phiếu

    TÊN DOANH NGHIỆP

    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    ...., ngày… tháng… năm 20...

     

     

    Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

     

    Căn cứ quy định tại Thông tư số 77/2020/TT-BTC ngày 14/8/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 81/2020/NĐ-CP ngày 9/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 4/12/2018 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, (...tên Doanh nghiệp phát hành...) công bố thông tin kết quả hoán đổi trái phiếu như sau:

    1. Thông tin doanh nghiệp

    - Tên doanh nghiệp:

    - Số ĐKKD:  Ngày cấp:                                    Nơi cấp:

    - Loại hình doanh nghiệp:

    - Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:

    - Địa chỉ trụ sở chính:

    - Thông tin liên lạc:

    2. Kết quả hoán đổi trái phiếu

    STT

    Ngày hoán đểỉ

    Tỷ lệ hoán đổi

    Trái phiếu bị hoán đổi

    Trái phiếu được hoán đổi

    Tên/ Mã TP

    (nếu

    có)

    Kỳ hạn

    Ngày phát hành

    Giá TP bị hoán đổi

    Khối lượng bị hoán đổi

    Tên/ MãTP

    (nếu có)

    Kỳ hạn

    Ngày phát hành

    Giá TP bị hoán đổi

    Khối lượng được hoán đổi

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, tính chính xác của thông tin công bố nếu trên./.

     

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN

    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

     

    Phụ lục IV

    BÁO CÁO CỦA TỔ CHỨC LƯU KÝ TRÁI PHIẾU

    (Kèm theo Thông tư số 77/2020/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    Mẫu số 4.1: Kết quả giao dịch trái phiếu

    TÊN TỔ CHỨC LƯU KÝ TRÁI PHIẾU

    ____________

     

     

     

     

    Kết quả giao dịch trái phiếu

     

    - Ngày giao dịch:

    - Tổng khối lượng giao dịch:

    - Chi tiết kết quả giao dịch như sau:

    Đơn vị: trái phiếu

    STT

    Tên/ Mã trái phiếu (nếu có)

    Tổ chức phát hành

    Ngày phát hành

    Kỳ hạn

    Mệnh giá (VNĐ)

    Nhà đầu tư bán trái phiếu (*)

    Nhà đầu tư mua trái phiếu (*)

    Tổng số lượng trái phiếu chuyển quyền sở hữu

    Số lượng nhà đầu tư sau khi hoàn tất giao dịch

    Cá nhân

    NHTM

    Công ty chứng khoán

    Qũy đầu

    Doanh nghiệp bảo hiểm

    Tổ chức khác

    Cá nhân

    NHTM

    Công ty chứng khoán

    Quỹ đầu tư

    Doanh nghiệp bảo hiểm

    Tổ chức khác

    1

    A

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    (*) Số lượng trái phiếu nhà đầu tư thực hiện chuyển quyền sở hữu

     

    NGƯỜI LẬP BIỂU

    NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

     

                                                                                                                                                                        

     

    Mẫu số 4.2. Báo cáo định kỳ tình hình đăng ký, lưu ký và thanh toán gốc, lãi trái phiếu

    TÊN TỔ CHỨC LƯU KÝ TRÁI PHIẾU

    ____________

     

     

     

     

    Tình hình đăng ký, lưu ký trái phiếu trong kỳ

    Kỳ báo cáo tháng/ quý/ năm

     

    STT

    Tổ chức phát hành

    Tên/Mã trái phiếu

    Kỳ hạn

    Khối lượng trái phiếu đăng ký, lưu ký trong kỳ (VNĐ)

    Khối lượng trái phiếu đăng ký, lưu ký tại thời điểm cuối kỳ (VNĐ)

    Đăng ký

    Lưu ký

    Đăng ký

    Lưu ký

    1

    TCPH A

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng A

     

     

     

     

    2

    TCPH B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng B

     

     

     

     

    3

    TCPH C

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng C

     

     

     

     

    ….

     

     

     

     

    Tổng cộng

     

     

     

     

     

     

    NGƯỜI LẬP BIỂU

    Ngày... tháng.... năm....

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

     

     

    TÊN TỔ CHỨC LƯU KÝ TRÁI PHIẾU

    ____________

     

     

     

     

    Tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu trong kỳ

    Kỳ báo cáo tháng/ quý/ năm:

     

    STT

    Tên/Mã trái phiếu

    Số lượng đăng ký

    Kỳ hạn

    Ngày phát hành

    Ngày đáo hạn

    Ngày thanh toán theo kế hoạch

    Ngày thực thanh toán

    Tỷ lệ thanh toán/ trái phiếu

    Tiền lãi thanh toán (VNĐ)

    Tiền gốc thanh toán (VNĐ)

    Tổng lãi và gốc (VNĐ)

    Tổ chức phát hành A

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng A

     

     

     

     

     

     

    Tổ chức phát hành B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng cộng

     

     

     

     

     

     

     

     

    NGƯỜI LẬP BIỂU

    NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU

    Ngày…tháng...năm…

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

     

    TÊN TỔ CHỨC LƯU KÝ TRÁI PHIẾU

    ____________

     

     

     

     

    Số lượng nhà đầu tư sở hữu trái phiếu theo từng tên/mã trái phiếu

    Kỳ báo cáo tháng/ quý/ năm:

     

    STT

    Tổ chức phát hành

    Tên/Mã trái phiếu

    Kỳ hạn

    Số lượng nhà đầu tư trong nước

    Số lượng nhà đầu tư nước ngoài

    Cá nhân

    Tổ chức

    Cá nhân

    Tổ chức

    1

    TCPH A

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    TCPH B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ...

    TCPH N

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    NGƯỜI LẬP BIỂU

    Ngày... tháng.... năm....

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Nghị định 87/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
    Ban hành: 26/07/2017 Hiệu lực: 26/07/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 163/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
    Ban hành: 04/12/2018 Hiệu lực: 01/02/2019 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính Nhà nước
    Ban hành: 24/01/2019 Hiệu lực: 12/03/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 81/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 163/2018/NĐ-CP ngày 04/12/2018 quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
    Ban hành: 09/07/2020 Hiệu lực: 01/09/2020 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    05
    Thông tư 122/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ công bố thông tin và báo cáo theo quy định của Nghị định 153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
    Ban hành: 31/12/2020 Hiệu lực: 15/02/2021 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản thay thế
    06
    Nghị định 163/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
    Ban hành: 04/12/2018 Hiệu lực: 01/02/2019 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản được hướng dẫn
    07
    Nghị định 81/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 163/2018/NĐ-CP ngày 04/12/2018 quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
    Ban hành: 09/07/2020 Hiệu lực: 01/09/2020 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản được hướng dẫn
    08
    Thông tư 77/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 81/2020/NĐ-CP ngày 09/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 163/2018/NĐ-CP ngày 04/12/2018 của Chính phủ quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
    Ban hành: 14/08/2020 Hiệu lực: 28/09/2020 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    09
    Thông tư 77/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 81/2020/NĐ-CP ngày 09/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 163/2018/NĐ-CP ngày 04/12/2018 của Chính phủ quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
    Ban hành: 14/08/2020 Hiệu lực: 28/09/2020 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    10
    Quyết định 2178/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố Danh mục báo cáo định kỳ trong lĩnh vực Tài chính ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
    Ban hành: 25/12/2020 Hiệu lực: 25/12/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

  • Văn bản đang xem

    Thông tư 77/2020/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 81/2020/NĐ-CP ngày 09/7/2020

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
    Số hiệu: 77/2020/TT-BTC
    Loại văn bản: Thông tư
    Ngày ban hành: 14/08/2020
    Hiệu lực: 28/09/2020
    Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng, Doanh nghiệp
    Ngày công báo: 01/09/2020
    Số công báo: 845&846-09/2020
    Người ký: Huỳnh Quang Hải
    Ngày hết hiệu lực: 15/02/2021
    Tình trạng: Hết Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới