logo

Quyết định 1956/QĐ-BTNMT Bộ đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực biển và hải đảo

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 1956/QĐ-BTNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Quý Kiên
    Ngày ban hành: 29/07/2019 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 29/07/2019 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường, Tài chính-Ngân hàng
  • BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
    MÔI TRƯỜNG
    -------

    Số: 1956/QĐ-BTNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2019

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019 (THEO MỨC LƯƠNG CƠ SỞ 1.490.000 ĐỒNG/THÁNG)

    ----------

    BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

     

    Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 nam 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

    Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang;

    Căn cứ Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Căn cứ Quyết định số 2374/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định công tác điều tra địa chất - khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước tỷ lệ 1:500.000 và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam và Quyết định số 276/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường đính chính Quyết định số 2374/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016;

    Căn cứ Thông tư số 06/2017/TT-BTNMT ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 200 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000;

    Căn cứ Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;

    Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

    Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

    Căn cứ Công văn số 8381/BTC-QLG ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài chính về việc tham gia ý kiến về giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN lĩnh vực tài nguyên môi trường năm 2019;

    Xét đề nghị của Cục Công nghệ Thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường tại Công văn số 251/CNTT-KHTC ngày 29 tháng 5 năm 2019 đề xuất ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ năm 2019;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực biển và hải đảo do Bộ Tài nguyên và Môi trường đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước năm 2019 (theo mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng) cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện.

    Điều 2. Điều kiện áp dụng Bộ đơn giá:

    1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: sử dụng đơn giá không có khấu hao tài sản cố định.

    2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc thực hiện theo phương thức đấu thầu, kí hợp đồng cho các tổ chức, doanh nghiệp bên ngoài thực hiện: sử dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định (đã loại trừ phần thuế giá trị gia tăng đối với các yếu tố đầu vào: chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu...).

    Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng đối với khối lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

    Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tổ chức cán bộ; Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên và môi trường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     


    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Bộ trưởng Trần Hồng hà (để báo cáo);
    - Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá);
    - Kho bạc nhà nước Trung ương;
    - Lưu: VT, KHTC, MB.20.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Trần Quý Kiên

     

    THUYẾT MINH BỘ ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NSNN NĂM 2019 (THEO MỨC LƯƠNG CƠ SỞ 1.490.000 ĐỒNG/THÁNG)

    (Theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng)

    (Kèm theo Quyết định số:    /QĐ-BTNMT ngày    tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    I. Căn cứ tính đơn giá:

    1. Định mức kinh tế kỹ thuật:

    - Quyết định số 2374/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định công tác điều tra địa chất - khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước tỷ lệ 1:500.000 và đánh giá tiền năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam và Quyết định số 276/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính Quyết định số 2374/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016;

    - Thông tư số 06/2017/TT-BTNMT ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1: 500.000;

    - Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;

    - Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

    2. Cơ cấu tính giá sản phẩm:

    Các hạng mục chi phí áp dụng Thông tư liên tịch số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính về quy định việc lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường. Trong đó: Chi phí chung công việc ngoại nghiệp là 25% trên chi phí trực tiếp, nội nghiệp là 15% trên chi phí trực tiếp (nhóm II quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017).

    - Đối với đơn giá không có khấu hao tài sản cố định, chi phí chung được xác định tỷ lệ trên chi phí trực tiếp (bao gồm: chi phí nhân công; chi phí vật liệu; chi phí công cụ dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu).

    - Đối với đơn giá có khấu hao tài sản cố định (áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và đầu tư) chi phí chung được xác định tỷ lệ trên chi phí trực tiếp (bao gồm: chi phí nhân công; chi phí vật liệu; chi phí công cụ dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu; chi phí khấu hao tài sản cố định); đồng thời giá đầu vào của vật liệu, công cụ dụng cụ, năng lượng, nhiên liệu đã loại trừ thuế giá trị gia tăng.

    3. Chế độ tiền lương và các khoản phụ cấp lương:

    - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    - Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang (mức tiền lương cơ sở từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 là 1.490.000 đồng/tháng);

    - Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức (Phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng áp dụng mức 3 hệ số 0,2 tiền lương cơ sở áp dụng cho tổ 05 người trở lên, chỉ tính cho tổ trưởng, đội trưởng của nhóm cán bộ kỹ thuật/công nhân);

    - Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức (áp dụng mức 3; hệ số 0,6 tiền lương cơ sở cho các công việc ngoại nghiệp);

    - Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức (phụ cấp độc hại, nguy hiểm áp dụng mức 0,2);

    - Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút (áp dụng mức 20%).

    * Đối với công tác thi công thực địa: phụ cấp lương bao gồm phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại và phụ cấp thu hút.

    * Đối với công tác văn phòng: phụ cấp lương chỉ bao gồm phụ cấp trách nhiệm.

    4. Chế độ BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn:

    - Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi tiết về tài chính công đoàn;

    - Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

    - Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

    - Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các Thông tư hướng dẫn.

    (Mức trích từ ngày 01/6/2017 của người sử dụng lao động là 23,5% tiền lương đóng bảo hiểm, gồm: BHXH 17,5%; BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%).

    - Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

    5. Chế độ Thuế:

    - Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng,

    - Công văn số 14573/BTC-TCT ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với hoạt động điều tra cơ bản và hướng dẫn tại Công văn số 4160/BTNMT-TC ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện luật thuế GTGT đối với hoạt động điều tra cơ bản thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

    II. Phương pháp tính chi tiết các khoản mục chi phí trực tiếp

    1. Chi phí nhân công:

    - Đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật, bao gồm: lương cơ bản; phụ cấp lưu động (áp dụng mức 3 hệ số 0,6 tiền lương cơ sở cho các công việc ngoại nghiệp); phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng (áp dụng mức 3 hệ số 0,2 tiền lương cơ sở, tính cho tổ từ 05 người trở lên); phụ cấp độc hại (áp dụng mức 2 hệ số 0,2 tiền lương cơ sở cho các công việc độc hại nguy hiểm); phụ cấp thu hút (áp dụng mức 1 hệ số 0,2 tiền lương cơ bản); các khoản đóng góp theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ = 23,5% tiền lương cơ bản).

    - Ngày công lao động tháng là 26 ngày;

    - Đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật theo từng nội dung công việc, từng loại sản phẩm trong các bảng chi phí nhân công, đã tính theo số lượng định biên và cấp bậc kỹ thuật quy định trong định mức kinh tế kỹ thuật;

    - Định mức công lao động là số lượng công nhóm hoặc công đơn theo quy định tại các định mức kinh tế kỹ thuật.

    2. Chi phí vật liệu:

    - Đơn giá vật liệu: lấy theo đơn giá đã tính trong bộ đơn giá sản phẩm đã ban trong năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    - Định mức vật liệu là số lượng từng loại vật liệu theo quy định tại các định mức KT-KT.

    - Chi phí vật liệu của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm, đã bao gồm hao hụt và vật liệu nhỏ là 8% theo quy định tại các định mức kinh tế kỹ thuật.

    - Đối với các nội dung công việc định mức kinh tế - kỹ thuật tính cho bước công việc lớn và quy định hệ số phân bổ cho các bước công việc nhỏ, đã phân bổ chi phí cho từng bước công việc nhỏ theo hệ số quy định tại các định mức kinh tế - kỹ thuật.

    3. Chi phí công cụ, dụng cụ:

    - Đơn giá công cụ dụng cụ: cách tính theo nguyên tắc như mục vật liệu nêu trên;

    - Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ một ca

    =

    Đơn giá công cụ, dụng cụ

    Niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ x 26 ngày theo định mức (tháng)

    - Định mức công cụ, dụng cụ là số lượng ca cần sử dụng, của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức kinh tế kỹ thuật.

    - Chi phí công cụ, dụng cụ của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm, đã bao gồm công cụ nhỏ là 5% theo quy định.

    - Đối với các nội dung công việc định mức kinh tế - kỹ thuật tính cho bước công việc lớn và quy định hệ số phân bổ cho các bước công việc nhỏ, đã phân bổ chi phí cho từng bước công việc nhỏ theo hệ số quy định tại các định mức kinh tế - kỹ thuật.

    4. Chi phí năng lượng:

    - Là chi phí sử dụng năng lượng dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm.

    - Đơn giá điện năng tính theo giá bán thực tế quy định tại Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về giá bán điện (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng cho đơn vị sự nghiệp tự thực hiện là 2.092 đồng/kwh, áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện là 2.011 đồng/kwh.

    - Định mức tiêu hao điện năng của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức kinh tế kỹ thuật.

    5. Chi phí nhiên liệu:

    - Là chi phí nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm.

    - Đơn giá xăng, dầu: tính theo giá bán thực tế bình quân từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 đến ngày 17 tháng 5 năm 2019, cụ thể: mức giá xăng là 18.674 đồng/lít, dầu diezen là 16.945 đồng/lít, dầu mazut là 14.671 đồng/lít.

    6. Chi phí khấu hao tài sản cố định:

    - Nguyên giá thiết bị: cách tính theo nguyên tắc như mục vật liệu nêu trên;

    - Số ca máy sử dụng một năm: Máy ngoại nghiệp là 250 ca (riêng thiết bị đo biển là 200 ca); máy nội nghiệp là 500 ca (theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC).

    - Số năm sử dụng: theo quy định tại Thông tư 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

    - Định mức sử dụng thiết bị là số lượng ca cần sử dụng, của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức kinh tế kỹ thuật.

    - Chi phí sử dụng thiết bị của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm, đã bao gồm chi phí sử dụng tất cả các thiết bị theo quy định tại các định mức kinh tế kỹ thuật (trừ tiêu hao điện năng).

    III. Phần tổng hợp đơn giá sản phẩm và hướng dẫn áp dụng:

    1. Phần tổng hợp Đơn giá sản phẩm, bao gồm: các khoản mục chi phí trực tiếp (như cách tính nêu trên) và chi phí chung. Chi phí chung được xác định theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC (chi tiết tại các Phụ lục số 01, 02 và 03 kèm theo).

    2. Hướng dẫn áp dụng bộ đơn giá sản phẩm:

    - Bộ đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực biển và hải đảo được áp dụng đối với khối lượng sản phẩm thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 với mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng;

    - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: sử dụng đơn giá không có khấu hao tài sản cố định.

    - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc thực hiện theo phương thức đấu thầu, kí hợp đồng cho các tổ chức bên ngoài: sử dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định (đã loại trừ phần thuế giá trị gia tăng đối với các yếu tố đầu vào: chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu…).

    - Đối với các đơn vị thi công là đơn vị sự nghiệp được Nhà nước cấp tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo chế độ, chi thường xuyên thì không được tính chi phí công lao động kỹ thuật cho số biên chế, cán bộ, viên chức của cơ quan, đơn vị trong thời gian tham gia nhiệm vụ, dự án và chi phí quản lý chung phải trừ kinh phí chi thường xuyên của số biên chế, cán bộ, viên chức trong thời gian tham gia nhiệm vụ, dự án; trường hợp cán bộ, viên chức của cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện nhiệm vụ đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí mua sắm trang thiết bị làm việc theo chế độ quy định, đã có trong thiết bị làm việc (như bàn, ghế, máy tính,…) thì không tính các chi phí thiết bị công cụ trên trong đơn giá; không tính chi phí khấu hao tài sản cố định.

    - Các khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp độc hại, phụ cấp lưu động xác định theo đúng quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với từng đối tượng cụ thể; khi thực hiện nhiệm vụ, dự án, đối tượng nào được hưởng theo từng chế độ phụ cấp mới được tính.

    - Đối với nhiệm vụ điều tra bổ sung địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500 m nước đơn giá sản phẩm được tính theo hệ số bằng 0,95 đơn giá điều tra diện tích địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500 m nước.

    - Đối với điều kiện thi công, độ sâu nước và loại đi lại khác nhau sẽ có định mức thời gian (hệ số W) khác nhau và được quy định tại Thông tư số 06/2017/TT-BTNMT ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1: 500.000.

    - Đối với các điều kiện thời tiết khác nhau thì chi phí nhân công được nhân với hệ số thời tiết tương ứng. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết trên biển được quy định tại Thông tư số 06/2017/TT-BTNMT, cụ thể như sau:

    TT

    Cấp khó khăn

    Đặc điểm thời tiết

    Hệ số

    1

    I

    Sóng cấp 0 - I; Gió cấp 0 - 2

    Thời tiết tốt

    1,0

    2

    II

    Sóng cấp II - III; Gió cấp 3 - 4

    Không có hiện tượng thời tiết nguy hiểm

    1,5

    3

    III

    Sóng cấp IV - V; Gió cấp 5 - 6

    Không có hiện tượng thời tiết nguy hiểm

    1,8

    4

    Sóng trên cấp V, gió trên cấp 6 hoặc có hiện tượng thời tiết nguy hiểm

    - Không tiến hành khảo sát, đo đạc

    - Đối với sản phẩm, dịch vụ có sử dụng các dữ liệu đã được tính chi phí trong sản phẩm khác thì không tính trong đơn giá sản phẩm chi phí để tạo ra dữ liệu.

    - Khi đơn vị thực hiện quyết toán, thanh tra, kiểm toán với cơ quan có thẩm quyền, trường hợp có những khoản chi phí không được coi là hợp lý, hợp lệ để tính vào trong chi phí theo kết luận của các cơ quan này thì phải giảm trừ phần chi phí đó và xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật về kế toán, kiểm toán, thuế và pháp luật có liên quan./.

     

    ĐƠN GIÁ CÔNG TÁC ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN BIỂN SÂU TỪ 300 TỚI 2.500M NƯỚC

    (Kèm theo Quyết định số    /QĐ-BTNMT ngày    tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

     

    Mức lương cơ sở: 1490000 đồng/tháng

    Số ngày làm việc: 26 ngày

    Đơn vị tính: Đồng

     

    TT

    Tên sản phẩm

    ĐVT

    KK

    Chi phí trực tiếp

    Chi phí chung

    Đơn giá (Ko KH)

    Đơn giá (Có KH)

    Phụ cấp khu vực I

     

     

     

     

     

     

    Chi phí nhân công

    Vật liệu

    Công cụ, dụng cụ

    Năng lượng

    Nhiên liệu

    Khấu hao TSCĐ

    Tổng CP trực tiếp

     

     

     

     

     

     

     

    LĐKT

    LĐPT

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)= 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6

    (9)

    (10)= 8+9

     

     

     

     

     

     

     

    1

    Ngoài trời

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Mức độ đi lại loại 1 (khoảng cách từ bờ đến trạm KS từ 0 đến 100km)

     

     

     

     

     

     

    1.1.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-300-1000m-DG

    37.324

     

    3.103

    253

     

    127

    136

    40.806

    10.202

    51.008

    50.768

    548

     

     

     

     

     

     

    1.1.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-300-1000m-TB

    41.072

     

    3.103

    278

     

    140

    150

    44.592

    11.148

    55.740

    55.512

    603

     

     

     

     

     

     

    1.1.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-300-1000m-PT

    46.382

     

    3.103

    313

     

    157

    169

    49.955

    12.489

    62.444

    62.231

    681

     

     

     

     

     

     

    1.1.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-1000-1500m-DG

    51.691

     

    3.103

    351

     

    176

    189

    55.322

    13.830

    69.152

    68.956

    759

     

     

     

     

     

     

    1.1.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-1000-1500m-TB

    57.157

     

    3.103

    386

     

    194

    208

    60.841

    15.210

    76.051

    75.870

    839

     

     

     

     

     

     

    1.1.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-1000-1500m-PT

    64.809

     

    3.103

    439

     

    221

    237

    68.572

    17.143

    85.716

    85.558

    951

     

     

     

     

     

     

    1.1.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-1500-2000m-DG

    63.560

     

    3.103

    432

     

    217

    233

    67.312

    16.828

    84.140

    83.979

    933

     

     

     

     

     

     

    1.1.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-1500-2000m-TB

    70.431

     

    3.103

    477

     

    240

    257

    74.251

    18.563

    92.814

    92.674

    1.034

     

     

     

     

     

     

    1.1.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-1500-2000m-PT

    79.957

     

    3.103

    543

     

    273

    293

    83.876

    20.969

    104.845

    104.734

    1.174

     

     

     

     

     

     

    1.1.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-2000-2500m-DG

    75.585

     

    3.103

    513

     

    258

    276

    79.458

    19.865

    99.323

    99.198

    1.109

     

     

     

     

     

     

    1.1.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-2000-2500m-TB

    83.705

     

    3.103

    568

     

    285

    306

    87.662

    21.916

    109.578

    109.477

    1.229

     

     

     

     

     

     

    1.1.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-2000-2500m-PT

    95.262

     

    3.103

    644

     

    324

    347

    99.332

    24.833

    124.165

    124.098

    1.398

     

     

     

     

     

     

    1.1.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-300-1000m-DG

    82.498

     

    7.758

    593

     

    523

    452.412

    91.372

    22.843

    114.216

    627.315

    1.370

     

     

     

     

     

     

    1.1.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-300-1000m-TB

    90.783

     

    7.758

    652

     

    576

    497.654

    99.768

    24.942

    124.711

    689.208

    1.507

     

     

     

     

     

     

    1.1.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-300-1000m-PT

    102.519

     

    7.758

    735

     

    649

    560.991

    111.661

    27.915

    139.576

    776.030

    1.702

     

     

     

     

     

     

    1.1.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-1000-1500m-DG

    114.255

     

    7.758

    824

     

    727

    628.853

    123.565

    30.891

    154.456

    868.006

    1.897

     

     

     

     

     

     

    1.1.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-1000-1500m-TB

    126.337

     

    7.758

    907

     

    801

    692.191

    135.802

    33.951

    169.753

    955.260

    2.097

     

     

     

     

     

     

    1.1.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-1000-1500m-PT

    143.251

     

    7.758

    1.032

     

    911

    787.197

    152.951

    38.238

    191.188

    1.084.631

    2.378

     

     

     

     

     

     

    1.1.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-1500-2000m-DG

    140.489

     

    7.758

    1.014

     

    895

    773.625

    150.156

    37.539

    187.695

    1.065.718

    2.332

     

     

     

     

     

     

    1.1.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-1500-2000m-TB

    155.677

     

    7.758

    1.121

     

    989

    855.059

    165.545

    41.386

    206.931

    1.177.470

    2.585

     

     

     

     

     

     

    1.1.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-1500-2000m-PT

    176.733

     

    7.758

    1.275

     

    1.125

    972.686

    186.891

    46.723

    233.614

    1.337.788

    2.934

     

     

     

     

     

     

    1.1.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-2000-2500m-DG

    167.068

     

    7.758

    1.204

     

    1.062

    918.397

    177.092

    44.273

    221.365

    1.263.862

    2.774

     

     

     

     

     

     

    1.1.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-2000-2500m-TB

    185.018

     

    7.758

    1.334

     

    1.178

    1.017.928

    195.287

    48.822

    244.109

    1.399.681

    3.072

     

     

     

     

     

     

    1.1.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-2000-2500m-PT

    210.561

     

    7.758

    1.512

     

    1.335

    1.153.651

    221.165

    55.291

    276.457

    1.586.222

    3.496

     

     

     

     

     

     

    1.1.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-300-1000m-DG

    51.425

     

    4.655

    368

     

    325

    267.296

    56.773

    14.193

    70.966

    374.105

    822 

     

     

     

     

     

     

    1.1.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-300-1000m-TB

    56.589

     

    4.655

    405

     

    358

    294.026

    62.006

    15.502

    77.508

    411.014

    904 

     

     

     

     

     

     

    1.1.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-300-1000m-PT

    63.904

     

    4.655

    457

     

    403

    331.447

    69.419

    17.355

    86.773

    462.793

    1.021 

     

     

     

     

     

     

    1.1.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-1000-1500m-DG

    71.220

     

    4.655

    512

     

    452

    371.541

    76.838

    19.210

    96.048

    517.617

    1.138 

     

     

     

     

     

     

    1.1.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-1000-1500m-TB

    78.751

     

    4.655

    563

     

    497

    408.963

    84.466

    21.117

    105.583

    569.666

    1.258

     

     

     

     

     

     

    1.1.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-1000-1500m-PT

    89.294

     

    4.655

    641

     

    566

    465.095

    95.155

    23.789

    118.944

    646.797

    1.427

     

     

     

     

     

     

    1.1.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-1500-2000m-DG

    87.573

     

    4.655

    630

     

    556

    457.076

    93.413

    23.353

    116.766

    635.509

    1.399

     

     

     

     

     

     

    1.1.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-1500-2000m-TB

    97.040

     

    4.655

    696

     

    614

    505.189

    103.005

    25.751

    128.756

    702.159

    1.551

     

     

     

     

     

     

    1.1.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-1500-2000m-PT

    110.165

     

    4.655

    792

     

    699

    574.686

    116.311

    29.078

    145.388

    797.744

    1.760

     

     

     

     

     

     

    1.1.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-2000-2500m-DG

    104.140

     

    4.655

    748

     

    660

    542.611

    110.203

    27.551

    137.753

    753.669

    1.664

     

     

     

     

     

     

    1.1.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-2000-2500m-TB

    115.329

     

    4.655

    829

     

    732

    601.416

    121.544

    30.386

    151.930

    834.653

    1.843

     

     

     

     

     

     

    1.1.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-2000-2500m-PT

    131.251

     

    4.655

    939

     

    829

    681.605

    137.674

    34.419

    172.093

    945.915

    2.097

     

     

     

     

     

     

    1.1.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-300-1000m-DG

    51.425

     

    4.655

    368

     

    325

    267.296

    56.773

    14.193

    70.966

    374.105

    822

     

     

     

     

     

     

    1.1.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-300-1000m-TB

    56.589

     

    4.655

    405

     

    358

    294.026

    62.006

    15.502

    77.508

    411.014

    904

     

     

     

     

     

     

    1.1.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-300-1000m-PT

    63.904

     

    4.655

    457

     

    403

    331.447

    69.419

    17.355

    86.773

    462.793

    1.021

     

     

     

     

     

     

    1.1.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-1000-1500m-DG

    71.220

     

    4.655

    512

     

    452

    371.541

    76.838

    19.210

    96.048

    517.617

    1.138

     

     

     

     

     

     

    1.1.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-1000-1500m-TB

    78.751

     

    4.655

    563

     

    497

    408.963

    84.466

    21.117

    105.583

    569.666

    1.258

     

     

     

     

     

     

    1.1.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-1000-1500m-PT

    89.294

     

    4.655

    641

     

    566

    465.095

    95.155

    23.789

    118.944

    646.797

    1.427

     

     

     

     

     

     

    1.1.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-1500-2000m-DG

    87.573

     

    4.655

    630

     

    556

    457.076

    93.413

    23.353

    116.766

    635.509

    1.399

     

     

     

     

     

     

    1.1.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-1500-2000m-TB

    97.040

     

    4.655

    696

     

    614

    505.189

    103.005

    25.751

    128.756

    702.159

    1.551

     

     

     

     

     

     

    1.1.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-1500-2000m-PT

    110.165

     

    4.655

    792

     

    699

    574.686

    116.311

    29.078

    145.388

    797.744

    1.760

     

     

     

     

     

     

    1.1.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-2000-2500m-DG

    104.140

     

    4.655

    748

     

    660

    542.611

    110.203

    27.551

    137.753

    753.669

    1.664

     

     

     

     

     

     

    1.1.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-2000-2500m-TB

    115.329

     

    4.655

    829

     

    732

    601.416

    121.544

    30.386

    151.930

    834.653

    1.843

     

     

     

     

     

     

    1.1.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-2000-2500m-PT

    131.251

     

    4.655

    939

     

    829

    681.605

    137.674

    34.419

    172.093

    945.915

    2.097

     

     

     

     

     

     

    1.1.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-300-1000m-DG

    23.497

     

    1.552

    375

     

    127

    82.271

    25.550

    6.388

    31.938

    125.194

    274

     

     

     

     

     

     

    1.1.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-300-1000m-TB

    25.856

     

    1.552

    412

     

    140

    90.498

    27.960

    6.990

    34.950

    137.549

    301

     

     

     

     

     

     

    1.1.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-300-1000m-PT

    29.199

     

    1.552

    465

     

    157

    102.015

    31.373

    7.843

    39.216

    154.896

    340

     

     

     

     

     

     

    1.1.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-1000-1500m-DG

    32.542

     

    1.552

    521

     

    176

    114.356

    34.791

    8.698

    43.488

    173.183

    379

     

     

     

     

     

     

    1.1.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-1000-1500m-TB

    35.983

     

    1.552

    573

     

    194

    125.874

    38.302

    9.575

    47.877

    190.653

    419

     

     

     

     

     

     

    1.1.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-1000-1500m-PT

    40.800

     

    1.552

    652

     

    221

    143.151

    43.225

    10.806

    54.031

    216.427

    476

     

     

     

     

     

     

    1.1.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-1500-2000m-DG

    40.014

     

    1.552

    641

     

    217

    140.683

    42.423

    10.606

    53.029

    212.622

    466

     

     

     

     

     

     

    1.1.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-1500-2000m-TB

    44.339

     

    1.552

    708

     

    240

    155.491

    46.839

    11.710

    58.549

    234.960

    517

     

     

     

     

     

     

    1.1.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-1500-2000m-PT

    50.337

     

    1.552

    806

     

    273

    176.882

    52.967

    13.242

    66.208

    266.912

    587

     

     

     

     

     

     

    1.1.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-2000-2500m-DG

    47.584

     

    1.552

    761

     

    258

    167.009

    50.154

    12.538

    62.692

    252.183

    555

     

     

     

     

     

     

    1.1.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-2000-2500m-TB

    52.696

     

    1.552

    843

     

    285

    185.109

    55.376

    13.844

    69.220

    279.267

    614

     

     

     

     

     

     

    1.1.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-2000-2500m-PT

    59.971

     

    1.552

    956

     

    324

    209.790

    62.802

    15.701

    78.503

    316.579

    699

     

     

     

     

     

     

    1.1.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-300-1000m-DG

    37.324

     

    3.103

    375

     

    127

    82.271

    40.929

    10.232

    51.161

    144.241

    548

     

     

     

     

     

     

    1.1.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-300-1000m-TB

    41.072

     

    3.103

    412

     

    140

    90.498

    44.727

    11.182

    55.908

    158.332

    603

     

     

     

     

     

     

    1.1.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-300-1000m-PT

    46.382

     

    3.103

    465

     

    157

    102.015

    50.107

    12.527

    62.633

    178.138

    681

     

     

     

     

     

     

    1.1.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-1000-1500m-DG

    51.691

     

    3.103

    521

     

    176

    114.356

    55.492

    13.873

    69.364

    198.883

    759

     

     

     

     

     

     

    1.1.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-1000-1500m-TB

    57.157

     

    3.103

    573

     

    194

    125.874

    61.028

    15.257

    76.285

    218.884

    839

     

     

     

     

     

     

    1.1.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-1000-1500m-PT

    64.809

     

    3.103

    652

     

    221

    143.151

    68.785

    17.196

    85.981

    248.202

    951

     

     

     

     

     

     

    1.1.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-1500-2000m-DG

    63.560

     

    3.103

    641

     

    217

    140.683

    67.521

    16.880

    84.401

    243.819

    933

     

     

     

     

     

     

    1.1.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-1500-2000m-TB

    70.431

     

    3.103

    708

     

    240

    155.491

    74.482

    18.621

    93.103

    269.338

    1.034

     

     

     

     

     

     

    1.1.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-1500-2000m-PT

    79.957

     

    3.103

    806

     

    273

    176.882

    84.139

    21.035

    105.174

    305.701

    1.174

     

     

     

     

     

     

    1.1.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-2000-2500m-DG

    75.585

     

    3.103

    761

     

    258

    167.009

    79.706

    19.927

    99.633

    288.948

    1.109

     

     

     

     

     

     

    1.1.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-2000-2500m-TB

    83.705

     

    3.103

    843

     

    285

    185.109

    87.937

    21.984

    109.921

    319.792

    1.229

     

     

     

     

     

     

    1.1.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-2000-2500m-PT

    95.262

     

    3.103

    956

     

    324

    209.790

    99.644

    24.911

    124.555

    362.456

    1.398

     

     

     

     

     

     

    1.1.7

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    km2

    DSTC-300-1000m-DG

    26.912

     

    2.327

    419

     

    366

    74.132

    30.024

    7.506

    37.529

    121.417

    411

     

     

     

     

     

     

    1.1.7

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    km2

    DSTC-300-1000m-TB

    29.614

     

    2.327

    460

     

    402

    81.545

    32.804

    8.201

    41.006

    133.309

    452

     

     

     

     

     

     

    1.1.7

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    km2

    DSTC-300-1000m-PT

    33.443

     

    2.327

    519

     

    454

    91.923

    36.743

    9.186

    45.928

    150.013

    511

     

     

     

     

     

     

    1.1.7

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    km2

    DSTC-1000-1500m-DG

    37.271

     

    2.327

    582

     

    508

    103.043

    40.689

    10.172

    50.861

    167.568

    569

     

     

     

     

     

     

    1.1.7

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    km2

    DSTC-1000-1500m-TB

    41.212

     

    2.327

    640

     

    560

    113.422

    44.740

    11.185

    55.925

    184.413

    629

     

     

     

     

     

     

    1.1.7

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    km2

    DSTC-1000-1500m-PT

    46.730

     

    2.327

    728

     

    636

    128.990

    50.422

    12.606

    63.028

    209.188

    713

     

     

     

     

     

     

    1.1.7

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    km2

    DSTC-1500-2000m-DG

    45.829

     

    2.327

    716

     

    626

    126.765

    49.498

    12.374

    61.872

    205.508

    700

     

     

     

     

     

     

    1.1.7

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    km2

    DSTC-1500-2000m-TB

    50.784

     

    2.327

    791

     

    691

    140.109

    54.593

    13.648

    68.242

    227.024

    775

     

     

     

     

     

     

    1.1.7

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    km2

    DSTC-1500-2000m-PT

    57.652

     

    2.327

    900

     

    786

    159.383

    61.666

    15.417

    77.083

    257.745

    880

     

     

     

     

     

     

    1.1.7

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    km2

    DSTC-2000-2500m-DG

    54.499

     

    2.327

    850

     

    743

    150.488

    58.419

    14.605

    73.024

    243.588

    832

     

     

     

     

     

     

    1.1.7

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    km2

    DSTC-2000-2500m-TB

    60.355

     

    2.327

    942

     

    823

    166.797

    64.447

    16.112

    80.559

    269.636

    922

     

     

     

     

     

     

    1.1.7

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    km2

    DSTC-2000-2500m-PT

    68.687

     

    2.327

    1.067

     

    933

    189.036

    73.015

    18.254

    91.268

    305.591

    1.049

     

     

     

     

     

     

    1.1.8

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    km2

    DSTC-300-1000m-DG

    30.332

     

    2.327

    321

     

    366

    74.126

    33.346

    8.336

    41.682

    125.574

    411

     

     

     

     

     

     

    1.1.8

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    km2

    DSTC-300-1000m-TB

    33.378

     

    2.327

    353

     

    402

    81.538

    36.460

    9.115

    45.575

    137.883

    452

     

     

     

     

     

     

    1.1.8

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    km2

    DSTC-300-1000m-PT

    37.693

     

    2.327

    398

     

    454

    91.915

    40.871

    10.218

    51.089

    155.178

    511

     

     

     

     

     

     

    1.1.8

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    km2

    DSTC-1000-1500m-DG

    42.008

     

    2.327

    446

     

    508

    103.035

    45.289

    11.322

    56.612

    173.324

    569

     

     

     

     

     

     

    1.1.8

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    km2

    DSTC-1000-1500m-TB

    46.450

     

    2.327

    491

     

    560

    113.412

    49.828

    12.457

    62.284

    190.779

    629

     

     

     

     

     

     

    1.1.8

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    km2

    DSTC-1000-1500m-PT

    52.668

     

    2.327

    558

     

    636

    128.978

    56.190

    14.048

    70.238

    216.405

    713

     

     

     

     

     

     

    1.1.8

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    km2

    DSTC-1500-2000m-DG

    51.653

     

    2.327

    549

     

    626

    126.754

    55.154

    13.789

    68.943

    212.585

    700

     

     

     

     

     

     

    1.1.8

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    km2

    DSTC-1500-2000m-TB

    57.237

     

    2.327

    607

     

    691

    140.097

    60.862

    15.216

    76.078

    234.868

    775

     

     

     

     

     

     

    1.1.8

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    km2

    DSTC-1500-2000m-PT

    64.979

     

    2.327

    690

     

    786

    159.370

    68.782

    17.196

    85.978

    266.648

    880

     

     

     

     

     

     

    1.1.8

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    km2

    DSTC-2000-2500m-DG

    61.425

     

    2.327

    652

     

    743

    150.475

    65.146

    16.287

    81.433

    252.005

    832

     

     

     

     

     

     

    1.1.8

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    km2

    DSTC-2000-2500m-TB

    68.024

     

    2.327

    722

     

    823

    166.782

    71.897

    17.974

    89.871

    278.957

    922

     

     

     

     

     

     

    1.1.8

    Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

    km2

    DSTC-2000-2500m-PT

    77.416

     

    2.327

    818

     

    933

    189.020

    81.494

    20.374

    101.868

    316.201

    1.049

     

     

     

     

     

     

    1.2

    Mức độ đi lại loại 2 (khoảng cách từ bờ đến trạm KS từ 100 đến 200km)

     

     

     

     

     

     

    1.2.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-300-1000m-DG

    40.760

     

    3.103

    253

     

    127

    136

    44.242

    11.061

    55.303

    55.063

    598

     

     

     

     

     

     

    1.2.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-300-1000m-TB

    44.820

     

    3.103

    303

     

    152

    163

    48.378

    12.095

    60.473

    60.255

    658

     

     

     

     

     

     

    1.2.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-300-1000m-PT

    50.598

     

    3.103

    343

     

    173

    185

    54.217

    13.554

    67.771

    67.572

    743

     

     

     

     

     

     

    1.2.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-1000-1500m-DG

    56.376

     

    3.103

    381

     

    192

    206

    60.052

    15.013

    75.065

    74.882

    828

     

     

     

     

     

     

    1.2.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-1000-1500m-TB

    62.311

     

    3.103

    422

     

    212

    227

    66.047

    16.512

    82.559

    82.394

    915

     

     

     

     

     

     

    1.2.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-1000-1500m-PT

    70.587

     

    3.103

    477

     

    240

    257

    74.408

    18.602

    93.009

    92.869

    1.036

     

     

     

     

     

     

    1.2.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-1500-2000m-DG

    69.338

     

    3.103

    470

     

    236

    253

    73.147

    18.287

    91.434

    91.290

    1.018

     

     

     

     

     

     

    1.2.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-1500-2000m-TB

    76.834

     

    3.103

    520

     

    261

    280

    80.719

    20.180

    100.898

    100.777

    1.128

     

     

     

     

     

     

    1.2.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-1500-2000m-PT

    87.141

     

    3.103

    588

     

    296

    317

    91.128

    22.782

    113.910

    113.819

    1.279

     

     

     

     

     

     

    1.2.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-2000-2500m-DG

    82.456

     

    3.103

    558

     

    280

    301

    86.398

    21.599

    107.997

    107.892

    1.210

     

     

     

     

     

     

    1.2.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-2000-2500m-TB

    91.201

     

    3.103

    616

     

    310

    332

    95.230

    23.808

    119.038

    118.959

    1.339

     

     

     

     

     

     

    1.2.1

    Bản đồ địa mạo đáy biển

    km2

    DSTC-2000-2500m-PT

    103.851

     

    3.103

    702

     

    353

    378

    108.009

    27.002

    135.011

    134.970

    1.524

     

     

     

     

     

     

    1.2.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-300-1000m-DG

    90.093

     

    7.758

    593

     

    523

    452.412

    98.966

    24.742

    123.708

    636.807

    1.496

     

     

     

     

     

     

    1.2.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-300-1000m-TB

    99.067

     

    7.758

    712

     

    628

    542.895

    108.165

    27.041

    135.206

    751.100

    1.645

     

     

     

     

     

     

    1.2.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-300-1000m-PT

    111.839

     

    7.758

    806

     

    712

    615.281

    121.115

    30.279

    151.394

    849.525

    1.857

     

     

     

     

     

     

    1.2.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-1000-1500m-DG

    124.611

     

    7.758

    895

     

    790

    683.143

    134.054

    33.514

    167.568

    942.796

    2.069

     

     

     

     

     

     

    1.2.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-1000-1500m-TB

    137.728

     

    7.758

    990

     

    874

    755.529

    147.350

    36.837

    184.187

    1.041.651

    2.287

     

     

     

     

     

     

    1.2.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-1000-1500m-PT

    156.022

     

    7.758

    1.121

     

    989

    855.059

    165.890

    41.472

    207.362

    1.177.902

    2.590

     

     

     

     

     

     

    1.2.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-1500-2000m-DG

    153.261

     

    7.758

    1.103

     

    973

    841.487

    163.095

    40.774

    203.869

    1.158.989

    2.544

     

     

     

     

     

     

    1.2.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-1500-2000m-TB

    169.830

     

    7.758

    1.222

     

    1.078

    931.969

    179.887

    44.972

    224.859

    1.282.775

    2.820

     

     

     

     

     

     

    1.2.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-1500-2000m-PT

    192.612

     

    7.758

    1.382

     

    1.219

    1.054.121

    202.970

    50.743

    253.713

    1.450.403

    3.198

     

     

     

     

     

     

    1.2.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-2000-2500m-DG

    182.256

     

    7.758

    1.311

     

    1.157

    999.831

    192.481

    48.120

    240.601

    1.375.614

    3.026

     

     

     

     

     

     

    1.2.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-2000-2500m-TB

    201.586

     

    7.758

    1.447

     

    1.277

    1.103.886

    212.068

    53.017

    265.085

    1.518.312

    3.347

     

     

     

     

     

     

    1.2.2

    Bản đồ địa chất

    km2

    DSTC-2000-2500m-PT

    229.546

     

    7.758

    1.649

     

    1.455

    1.257.706

    240.407

    60.102

    300.509

    1.728.489

    3.811

     

     

     

     

     

     

    1.2.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-300-1000m-DG

    56.158

     

    4.655

    368

     

    325

    267.296

    61.506

    15.377

    76.883

    380.022

    897

     

     

     

     

     

     

    1.2.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-300-1000m-TB

    61.753

     

    4.655

    442

     

    390

    320.755

    67.239

    16.810

    84.049

    447.922

    987

     

     

     

     

     

     

    1.2.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-300-1000m-PT

    69.714

     

    4.655

    501

     

    442

    363.523

    75.311

    18.828

    94.139

    506.599

    1.114

     

     

     

     

     

     

    1.2.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-1000-1500m-DG

    77.675

     

    4.655

    556

     

    491

    403.617

    83.377

    20.844

    104.221

    562.230

    1.241

     

     

     

     

     

     

    1.2.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-1000-1500m-TB

    85.851

     

    4.655

    615

     

    543

    446.384

    91.664

    22.916

    114.580

    621.176

    1.372

     

     

     

     

     

     

    1.2.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-1000-1500m-PT

    97.255

     

    4.655

    696

     

    614

    505.189

    103.220

    25.805

    129.025

    702.428

    1.554

     

     

     

     

     

     

    1.2.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-1500-2000m-DG

    95.534

     

    4.655

    685

     

    605

    497.171

    101.478

    25.370

    126.848

    691.140

    1.527

     

     

     

     

     

     

    1.2.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-1500-2000m-TB

    105.862

     

    4.655

    759

     

    670

    550.630

    111.945

    27.986

    139.931

    764.957

    1.692

     

     

     

     

     

     

    1.2.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-1500-2000m-PT

    120.063

     

    4.655

    858

     

    758

    622.800

    126.333

    31.583

    157.916

    864.932

    1.919

     

     

     

     

     

     

    1.2.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-2000-2500m-DG

    113.608

     

    4.655

    814

     

    719

    590.724

    119.795

    29.949

    149.744

    820.320

    1.816

     

     

     

     

     

     

    1.2.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-2000-2500m-TB

    125.657

     

    4.655

    899

     

    793

    652.202

    132.004

    33.001

    165.005

    905.424

    2.008

     

     

     

     

     

     

    1.2.3

    Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

    km2

    DSTC-2000-2500m-PT

    143.086

     

    4.655

    1.024

     

    904

    743.083

    149.668

    37.417

    187.085

    1.030.751

    2.287

     

     

     

     

     

     

    1.2.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-300-1000m-DG

    56.158

     

    4.655

    368

     

    325

    267.296

    61.506

    15.377

    76.883

    380.022

    897

     

     

     

     

     

     

    1.2.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-300-1000m-TB

    61.753

     

    4.655

    442

     

    390

    320.755

    67.239

    16.810

    84.049

    447.922

    987

     

     

     

     

     

     

    1.2.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-300-1000m-PT

    69.714

     

    4.655

    501

     

    442

    363.523

    75.311

    18.828

    94.139

    506.599

    1.114

     

     

     

     

     

     

    1.2.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-1000-1500m-DG

    77.675

     

    4.655

    556

     

    491

    403.617

    83.377

    20.844

    104.221

    562.230

    1.241

     

     

     

     

     

     

    1.2.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-1000-1500m-TB

    85.851

     

    4.655

    615

     

    543

    446.384

    91.664

    22.916

    114.580

    621.176

    1.372

     

     

     

     

     

     

    1.2.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-1000-1500m-PT

    97.255

     

    4.655

    696

     

    614

    505.189

    103.220

    25.805

    129.025

    702.428

    1.554

     

     

     

     

     

     

    1.2.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-1500-2000m-DG

    95.534

     

    4.655

    685

     

    605

    497.171

    101.478

    25.370

    126.848

    691.140

    1.527

     

     

     

     

     

     

    1.2.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-1500-2000m-TB

    105.862

     

    4.655

    759

     

    670

    550.630

    111.945

    27.986

    139.931

    764.957

    1.692

     

     

     

     

     

     

    1.2.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-1500-2000m-PT

    120.063

     

    4.655

    858

     

    758

    622.800

    126.333

    31.583

    157.916

    864.932

    1.919

     

     

     

     

     

     

    1.2.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-2000-2500m-DG

    113.608

     

    4.655

    814

     

    719

    590.724

    119.795

    29.949

    149.744

    820.320

    1.816

     

     

     

     

     

     

    1.2.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-2000-2500m-TB

    125.657

     

    4.655

    899

     

    793

    652.202

    132.004

    33.001

    165.005

    905.424

    2.008

     

     

     

     

     

     

    1.2.4

    Bản đồ dị thường địa hóa khí

    km2

    DSTC-2000-2500m-PT

    143.086

     

    4.655

    1.024

     

    904

    743.083

    149.668

    37.417

    187.085

    1.030.751

    2.287

     

     

     

     

     

     

    1.2.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-300-1000m-DG

    25.660

     

    1.552

    375

     

    127

    82.271

    27.713

    6.928

    34.641

    127.898

    299

     

     

     

     

     

     

    1.2.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-300-1000m-TB

    28.216

     

    1.552

    450

     

    152

    98.725

    30.370

    7.592

    37.962

    149.905

    329

     

     

     

     

     

     

    1.2.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-300-1000m-PT

    31.854

     

    1.552

    510

     

    173

    111.888

    34.087

    8.522

    42.609

    169.501

    371

     

     

     

     

     

     

    1.2.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-1000-1500m-DG

    35.491

     

    1.552

    566

     

    192

    124.228

    37.800

    9.450

    47.250

    188.157

    414

     

     

     

     

     

     

    1.2.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-1000-1500m-TB

    39.227

     

    1.552

    626

     

    212

    137.392

    41.616

    10.404

    52.021

    207.877

    457

     

     

     

     

     

     

    1.2.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-1000-1500m-PT

    44.438

     

    1.552

    708

     

    240

    155.491

    46.937

    11.734

    58.672

    235.083

    518

     

     

     

     

     

     

    1.2.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-1500-2000m-DG

    43.651

     

    1.552

    697

     

    236

    153.023

    46.136

    11.534

    57.670

    231.278

    509

     

     

     

     

     

     

    1.2.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-1500-2000m-TB

    48.370

     

    1.552

    772

     

    261

    169.477

    50.955

    12.739

    63.694

    255.989

    564

     

     

     

     

     

     

    1.2.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-1500-2000m-PT

    54.859

     

    1.552

    873

     

    296

    191.690

    57.579

    14.395

    71.974

    289.495

    640

     

     

     

     

     

     

    1.2.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-2000-2500m-DG

    51.910

     

    1.552

    828

     

    280

    181.818

    54.570

    13.642

    68.212

    274.522

    605

     

     

     

     

     

     

    1.2.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-2000-2500m-TB

    57.415

     

    1.552

    914

     

    310

    200.740

    60.191

    15.048

    75.238

    303.037

    669

     

     

     

     

     

     

    1.2.5

    Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

    km2

    DSTC-2000-2500m-PT

    65.379

     

    1.552

    1.042

     

    353

    228.712

    68.325

    17.081

    85.406

    344.971

    762

     

     

     

     

     

     

    1.2.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-300-1000m-DG

    40.760

     

    3.103

    375

     

    127

    82.271

    44.364

    11.091

    55.455

    148.536

    598

     

     

     

     

     

     

    1.2.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-300-1000m-TB

    44.820

     

    3.103

    450

     

    152

    98.725

    48.525

    12.131

    60.656

    172.423

    658

     

     

     

     

     

     

    1.2.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-300-1000m-PT

    50.598

     

    3.103

    510

     

    173

    111.888

    54.383

    13.596

    67.979

    194.695

    743

     

     

     

     

     

     

    1.2.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-1000-1500m-DG

    56.376

     

    3.103

    566

     

    192

    124.228

    60.237

    15.059

    75.296

    216.027

    828

     

     

     

     

     

     

    1.2.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-1000-1500m-TB

    62.311

     

    3.103

    626

     

    212

    137.392

    66.251

    16.563

    82.814

    238.494

    915

     

     

     

     

     

     

    1.2.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-1000-1500m-PT

    70.587

     

    3.103

    708

     

    240

    155.491

    74.639

    18.660

    93.298

    269.534

    1.036

     

     

     

     

     

     

    1.2.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-1500-2000m-DG

    69.338

     

    3.103

    697

     

    236

    153.023

    73.374

    18.344

    91.718

    265.150

    1.018

     

     

     

     

     

     

    1.2.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-1500-2000m-TB

    76.834

     

    3.103

    772

     

    261

    169.477

    80.971

    20.243

    101.213

    293.332

    1.128

     

     

     

     

     

     

    1.2.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-1500-2000m-PT

    87.141

     

    3.103

    873

     

    296

    191.690

    91.413

    22.853

    114.266

    331.612

    1.279

     

     

     

     

     

     

    1.2.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-2000-2500m-DG

    82.456

     

    3.103

    828

     

    280

    181.818

    86.668

    21.667

    108.335

    314.468

    1.210

     

     

     

     

     

     

    1.2.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-2000-2500m-TB

    91.201

     

    3.103

    914

     

    310

    200.740

    95.529

    23.882

    119.411

    347.034

    1.339

     

     

     

     

     

     

    1.2.6

    Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

    km2

    DSTC-2000-2500m-PT

    103.851

     

    3.103

    1.042

     

    353

    228.712

    108.349

    27.087

    135.436

    394.826

    1.524

     

     

     

     

     

     

    1.2.7

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    km2

    DSTC-300-1000m-DG

    29.389

     

    2.327

    419

     

    366

    74.132

    32.501

    8.125

    40.626

    124.514

    449

     

     

     

     

     

     

    1.2.7

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    km2

    DSTC-300-1000m-TB

    32.317

     

    2.327

    502

     

    439

    88.958

    35.585

    8.896

    44.482

    145.200

    493

     

     

     

     

     

     

    1.2.7

    Bản đồ trầm tích tầng mặt

    km2

    DSTC-300-1000m-PT

    36.483

     

    2.327

    569

     

    497

    100.819

    39.877

    9.969

    49.847

    164.029